1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán tiền tại công ty TNHH tân ngọc uyên

71 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 477,92 KB

Cấu trúc

  • Người ghi sổ

  • Giám đốc

  • 2.2.3. Sổ sách kế toán sử dụng

  • KẾ TOÁN TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH TÂN NGỌC UYÊN

  • KẾ TOÁN TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH TÂN NGỌC UYÊN

    • DANH MỤC HÌNH ẢNH

    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài

    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu

    • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

    • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

    • 1.4. Phương pháp nghiên cứu

    • 1.1. THÔNG TIN CHUNG TẠI CÔNG TY

    • 1.2. ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY

    • 1.2.1. Tổ chức công tác quản lý tại công ty

    • Sơ đồ 1.1. Bộ máy quản lý công ty

    • 1.2.2. Tổ chức kế toán tại công ty

    • Sơ đồ 1.2.Bộ máy kế toán công ty

    • 1.3. CHÍNH SÁCH ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY

    • Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định:

    • 1.4.1. Về thực trạng cơ sở vật chất

    • 1.4.2. Về nguồn nhân lực

    • 2.1.1 Kiểm soát nội bộ đối với quy trình thu - chi tiền mặt

    • 2.1.3 Một số nghiệp vụ kinh tế điển hình

    • Biểu số 2.1. Phiếu thu số 01

    • Biểu số 2.2. Hóa đơn giá trị gia tăng HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

    • PHIẾU XUẤT KHO

      • Biểu số 2.5. Hóa đơn giá trị gia tăng HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

    • PHIẾU XUẤT KHO

      • • Nghiệp vụ 03:

      • GIẤY THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG

      • Biểu số 2.8. Hóa đơn GTGT số 0000245 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

      • Biếu số 2.9. Phiếu thu số 09

      • HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

      • Biểu số 2.11. Phiếu nhập kho số 05

    • PHIẾU NHẬP KHO

      • Biểu số 2.13. Phiếu chi số 01

      • • Nghiệp vụ 5:

      • GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

      • Biểu số 2.15. Phiếu chi số 09

      • • Nghiệp vụ 6:

      • HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

      • • Nghiệp vụ 07:

      • Biểu số 2.19. Phiếu chi số 23

      • 2.1.4 Sổ sách kế toán sử dụng

      • SỔ QUỸ TIỀN MẶT

      • Biểu số 2.24. Sổ cái tài khoản 111

      • Biểu số 2.25. Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt

      • 2.2 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

      • Biểu số 2.27. Phiếu nhập kho

    • PHIẾU NHẬP KHO

      • Biểu số 2.28. Ủy nhiệm chi số 45

      • • Nghiệp vụ 2:

      • Biểu số 2.29. Hóa đơn GTGT số 0000420

      • Biểu số 2.30. Phiếu nhập kho số 58

      • PHIẾU NHẬP KHO

      • • Nghiệp vụ 3:

      • Biểu 2.33. Giấy báo Nợ

      • GIẤY BÁO NỢ

      • • Nghiệp vụ 4:

      • Số: 03/2019/NU-KT

      • Biểu số 2.36. Giấy báo có

      • • Nghiệp vụ 5:

      • Biểu số 2.38. Giấy báo có

      • Biểu số 2.39. Phiếu chi

      • Biểu số 2.41. Giấy báo có

      • Biểu số 2.44: Sổ cái tài khoản 112

      • Biểu số 2.45: Sổ kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng

      • SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (Dùng cho hình thức Nhật ký - chứng từ)

      • 3.1. ƯU ĐIỂM

      • 3.2. NHƯỢC ĐIỂM

      • 3.3.1. Hoàn thiện việc luân chuyển chứng từ

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài

Cạnh tranh là một quy luật tất yếu trong nền kinh tế thị trường, buộc doanh nghiệp phải áp dụng các biện pháp hiệu quả để tồn tại và phát triển, đồng thời đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Để thành công, các nhà quản lý cần chú trọng đến vấn đề vốn bằng tiền và kiểm tra tình hình thanh toán một cách chặt chẽ Doanh nghiệp cũng nên tận dụng mọi nguồn lực sẵn có để tối ưu hóa hoạt động sản xuất và kinh doanh, nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.

Kế toán vốn bằng tiền đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp, vì đây là loại vốn có tính linh hoạt và luân chuyển cao, dễ dẫn đến sai sót và gian lận, ảnh hưởng trực tiếp đến tài chính Do đó, việc hạch toán vốn bằng tiền là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, nhằm xây dựng hệ thống kế toán hiệu quả Các nhà quản trị và kế toán không chỉ cần hiểu biết về hoạt động kinh doanh mà còn phải biết cách tối ưu hóa hiệu quả Việc tổ chức công tác kế toán tốt, đặc biệt là quản lý vốn bằng tiền mặt, là rất quan trọng, vì đây là tài sản lưu động có tính thanh khoản cao, đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp.

Vốn bằng tiền mặt đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp Để hiểu rõ hơn về quản lý vốn bằng tiền mặt tại một đơn vị cụ thể, tôi đã quyết định chọn đề tài “Kế toán vốn bằng tiền” trong quá trình thực tập tại công ty TNHH.

Tân Ngọc Uyên ” làm đề tài nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên nhằm đánh giá những khó khăn trong công tác quản lý vốn bằng tiền Từ đó, bài viết đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để cải thiện hiệu quả công tác kế toán vốn bằng tiền mặt của công ty.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin bao gồm quan sát, trò chuyện và phỏng vấn trực tiếp cán bộ công nhân viên trong công ty Thông tin thu thập được từ các tài liệu và báo cáo sẵn có, bao gồm tình hình lao động, tài sản nguồn vốn và kết quả hoạt động của công ty.

1 sản xuất kinh doanh, các dòng tiền tại phòng kế toán, phòng hành chính tổng hợp của công ty.

Phương pháp xử lý số liệu là yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng và độ tin cậy của bảng tính trong nghiên cứu Việc xử lý số liệu một cách hiệu quả sau khi thu thập sẽ giúp tạo ra những bảng dự toán chính xác, từ đó rút ra những nhận xét và kết luận khoa học khách quan hơn.

Phương pháp phân tích kinh tế bao gồm hai cách chính: so sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối So sánh số tuyệt đối giúp xác định mức biến động tuyệt đối của các chỉ tiêu, cho thấy quy mô sự thay đổi giữa hai kỳ phân tích Trong khi đó, so sánh số tương đối cho phép đánh giá mức độ đạt được của các chỉ tiêu trong kỳ phân tích so với kỳ gốc, từ đó làm rõ bản chất của các hiện tượng nghiên cứu thông qua việc so sánh các chỉ tiêu kinh tế có mối liên hệ chặt chẽ.

KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TÂN NGỌC UYÊN

THÔNG TIN CHUNG TẠI CÔNG TY

Tên công ty: Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên

Tên giao dịch: TAN NGOC UYEN CO; LTD

Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên, có địa chỉ tại số 550, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Trung, thành phố Kon Tum Người đại diện pháp luật của công ty là bà Nguyễn Thị Chiến, và số điện thoại liên hệ là 0603867101.

Ngân hàng: ARIBANK CN QUANG TRUNG

Loại hình doanh nghiệp: công ty TNHH

Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên là doanh nghiệp tư nhân chuyên cung cấp đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt trong lĩnh vực xây dựng Với cơ chế tự hạch toán kinh tế độc lập, công ty có quyền chủ động trong các hoạt động kinh doanh và tài chính Để đảm bảo hiệu quả hoạt động, công ty sử dụng nguồn vốn tự có và tham gia liên kết với các thành phần kinh tế khác.

Công ty đã trải qua 10 năm hình thành và phát triển, trong đó có sự thay đổi đáng kể về phương thức kinh doanh và cơ cấu tổ chức Quá trình phát triển của công ty được tóm tắt qua các giai đoạn chính.

Giai đoạn 2010-2015, Công Ty TNHH Tân Ngọc Uyên được thành lập vào ngày 29/03/2010, đối mặt với nhiều khó khăn do đội ngũ nhân viên thiếu kinh nghiệm và vốn hạn chế Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực thương mại và cung cấp vật tư xây dựng Để vượt qua thách thức, công ty đã nỗ lực kiện toàn bộ máy tổ chức, cải tiến công nghệ và đầu tư trang thiết bị hiện đại nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm Đồng thời, công ty cũng chú trọng phát triển nguồn nhân lực thông qua việc tổ chức các lớp tập huấn nâng cao trình độ quản lý và tay nghề cho cán bộ công nhân viên.

Từ năm 2016 đến nay, công ty đã phát triển bền vững và khẳng định vị thế trên thị trường nhờ kinh nghiệm làm việc phong phú Với mô hình đầu tư mới được nâng cấp, quy mô hoạt động của công ty đang mở rộng, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển Công ty đã nhận nhiều dự án xây dựng chung cư lớn trong thành phố, qua đó củng cố thương hiệu và nhận được sự tin cậy từ nhiều đối tác.

ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY

Công ty hoạt động như một đơn vị hạch toán độc lập với bộ máy quản lý được tổ chức thành các phòng ban gọn nhẹ, phù hợp với đặc điểm kinh doanh và điều lệ hoạt động Cấu trúc bao gồm Ban giám đốc và các phòng ban chức năng, mỗi phòng có chức năng và quyền hạn rõ ràng, đồng thời duy trì mối quan hệ chặt chẽ trong quá trình hoạt động kinh doanh.

1.2.1 Tổ chức công tác quản lý tại công ty

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, tối ưu hóa năng lực chuyên môn của các phòng ban và duy trì quyền chỉ huy trực tiếp của lãnh đạo.

Sơ đồ 1.1 Bộ máy quản lý công ty

( Nguồn:Phòng hành chính nhân sự công ty TNHH Tân Ngọc Uyên)

Người đứng đầu công ty, với vai trò lãnh đạo cao nhất, chịu trách nhiệm pháp lý về tất cả hoạt động sản xuất và kinh doanh Họ cũng là người quản lý chung các hoạt động kinh doanh và đảm bảo công ăn việc làm cho nhân viên.

Người phụ trách công tác kế hoạch kinh doanh có nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ các bộ phận được giám đốc phân công để hoàn thành các mục tiêu nhiệm vụ Trong một số trường hợp, người này sẽ đại diện cho giám đốc khi được ủy quyền bằng văn bản và phải chịu trách nhiệm cá nhân trước giám đốc cũng như trước pháp luật.

Tìm kiếm và khai thác thông tin từ khách hàng là nhiệm vụ quan trọng nhằm đề xuất cho giám đốc các định hướng phát triển công ty phù hợp với từng giai đoạn Đồng thời, việc đảm bảo doanh số hàng tháng, quý và năm cũng là một yếu tố then chốt trong chiến lược kinh doanh.

Giúp Giám đốc quản lý tài chính, quản lý mọi nguồn thu - chi hàng tháng, quý, năm giám sát hoạt động mua bán.

Tổ chức thống kê và ghi chép hóa đơn, chứng từ là nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo và phát huy vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh Đồng thời, việc này cũng giúp thực hiện nghĩa vụ ngân sách với nhà nước và trích lập các quỹ công ty một cách hiệu quả.

Phòng hành chính nhân sự

Quản lý lao động, quản lý các hồ sơ, tăng giảm lao động, kí kết hợp đồng.

Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty.

Làm báo cáo tuyển dụng.

Xây dựng quy chế hoạt động, chức năng nhiệm vụ các phòng ban.

Tổ chức công tác tuần tra, canh gác, phòng cháy chữa cháy.

1.2.2 Tổ chức kế toán tại công ty

Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên áp dụng hình thức kế toán tập trung, trong đó mỗi nhân viên kế toán đảm nhận các nhiệm vụ khác nhau Phòng kế toán có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và hạch toán các hoạt động kinh doanh của công ty theo chế độ kế toán hiện hành, đồng thời ghi chép, tính toán và phản ánh đầy đủ, chính xác và kịp thời toàn bộ tài sản và nguồn vốn của công ty trước ban giám đốc.

Sơ đồ 1.2.Bộ máy kế toán công ty

(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Tân Ngọc Uyên) Nhiệm vụ của từng bộ phận:

Giám đốc có trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán thống kê, thông tin kế toán và hoạch toán kế toán của công ty, đảm bảo tuân thủ quy chế sản xuất kinh doanh và các quy định quản lý của nhà nước.

+ Tổng hợp và kiểm tra các báo cáo chi tiết do các kế toán viên lập.

+ Kiểm tra các giao dịch phát sinh, sổ sách, chứng từ kế toán được lưu trữ.

+ Lập báo cáo thuế, kế chuyển doanh thu-chi phí, xác định lợi nhuận.

+ Lập kế hoạch huy động và phân bổ nguồn vốn sử dụng trong toàn công ty.

+ Phân tích, soát xét, thống kê các báo cáo kế toán và báo cáo tài chính của các đơn vị thành viên, đề xuất kiến nghị (nếu có).

Thực hiện báo cáo kế toán và thống kê một cách chính xác và đầy đủ theo quy định pháp luật về kế toán, đồng thời quản lý hệ thống kế toán nội bộ hiệu quả.

+ Làm việc với các cơ quan chức năng liên quan đến hoạt động tài chính kế toán thuế, ngân hàng, kiểm toán.

+ Lập chứng từ nhập xuất kho, chi phí mua hàng, hóa đơn bán hàng, kê khai thuế đầu ra.

+ Lập báo cáo hàng tồn kho, báo cáo nhập xuất tồn hàng tháng, hàng quý.

+ Kiểm xoát nhập xuất hàng hóa vật tư tồn kho.

Tham gia trực tiếp vào việc kiểm kê và đếm số lượng hàng hóa nhập kho Chịu trách nhiệm lập biên bản kiểm kê và biên bản đề xuất xử lý khi có sự chênh lệch giữa số liệu sổ sách và thực tế, sau đó nộp tại phòng kế toán.

+ Theo dõi, ghi nhận các nghiệp vụ về tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.

+ Kiểm tra và xuất hoá đơn bán hàng dựa trên cơ sở hợp đồng, lệnh giao hàng và phê duyệt của ban Giám Đốc.

Ghi chép bán hàng là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp theo dõi chính xác và kịp thời tình hình doanh thu trong kỳ Nó bao gồm việc ghi nhận giá trị và số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra, phân tích trên tổng số và từng loại mặt hàng, cũng như từng phương thức bán hàng.

+ Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng hóa.

Để xác định kết quả bán hàng, cần phải xác định chính xác giá mua thực tế của hàng hóa đã tiêu thụ và phân bổ chi phí mua hàng tương ứng.

Kiểm tra chi tiết công nợ của từng nhà cung cấp theo từng chứng từ, xác định hạn thanh toán và số tiền nợ quá hạn, sau đó báo cáo cho cán bộ quản lý cấp trên.

+ Quản lý theo dõi, quyết toán công nợ và nghĩa vụ nhà nước kịp thời, ghi chép vào sổ sách có liên quan.

+ Đối chiếu công nợ phải thu, phải trả hàng tháng, định kì vào ngày 30/6 và 31/12 lập biên bản đối chiếu công nợ với khách hàng.

+ Phải phân loại các khoản nợ phải thu theo thời gian thanh toán cũng như theo từng đối tượng.

Cần theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu của từng đối tượng, đồng thời thường xuyên tiến hành đối chiếu và kiểm tra để đảm bảo việc thanh toán diễn ra kịp thời.

CHÍNH SÁCH ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY

Thông tư hướng dẫn về chế độ kế toán áp dụng: theo thông tư 200/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính

Công ty tiến hành kì kế toán theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm, sử dụng đồng Việt Nam để ghi sổ và lập báo cáo tài chính.

Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định:

Nguyên tắc đánh giá TSCĐ : Theo nguyên giá và giá trị còn lại.

Các tài sản cố định tại công ty sử dụng vào mục đích kinh doanh được tính theo phương pháp khấu hao theo đường thẳng.

Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT):

Công ty thực hiện tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Kỳ nộp thuế GTGT theo quý

Để theo dõi và cung cấp thông tin kịp thời về hàng tồn kho, công ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo hình thức kê khai thường xuyên.

Công ty sử dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước để tính giá xuất kho của hàng tồn kho.

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá trị gốc.

Công ty áp dụng hình thức kế toán "nhật ký chứng từ", giúp phát huy chức năng kế toán trong công việc Hình thức này cung cấp đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế cần thiết cho quản lý, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và cải thiện công tác kế toán tại công ty.

Hệ thống sổ kế toán tổng hợp được thực hiện thông qua hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, sử dụng phần mềm AF5 để quản lý và ghi chép các giao dịch kế toán một cách hiệu quả.

KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH NGUỒN LỰC CỦA CÔNG TY

1.4.1 Về thực trạng cơ sở vật chất

Công ty được trang bị đầy đủ thiết bị hiện đại như máy tính, máy in, cùng với cơ sở hạ tầng và các dụng cụ quản lý cần thiết, nhằm đảm bảo công việc diễn ra thuận lợi và hiệu quả.

Về nhân sự: công ty có 21 công nhân viên

Toàn thể nhân viên công ty đã tuân thủ nghiêm túc các quy định, nội quy của công ty cũng như chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

Bảng 1.1 Tình hình lao động của công ty năm 2018 - 2019

Phòng hành chính nhân sự 3 4 1 33,33

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự công ty TNHH Tân Ngọc Uyên)

Trong giai đoạn 2018 - 2019, công ty ghi nhận sự tăng trưởng về số lượng lao động, từ 18 người năm 2018 lên 21 người năm 2019, tương ứng với mức tăng 3 người và 16,67% Sự gia tăng này cho thấy sự phát triển phù hợp của doanh nghiệp trong việc mở rộng đội ngũ nhân sự.

Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng với tỷ lệ lao động nam chiếm ưu thế Cụ thể, số lượng lao động nam đã tăng từ 11 người năm 2018 lên 13 người vào năm 2019, tương ứng với mức tăng 18,18%.

Trong giai đoạn 2018 - 2019, lực lượng lao động của công ty chủ yếu nằm trong độ tuổi từ 18-49, với phần lớn nhân viên từ 19-39 tuổi Điều này cho thấy công ty sở hữu nguồn nhân lực trẻ trung và tràn đầy nhiệt huyết, giúp họ có khả năng đáp ứng hiệu quả các nhiệm vụ được giao.

• Theo trình độ chuyên môn

Tại công ty, sự chênh lệch giữa lao động có trình độ phổ thông và cao đẳng - đại học là không đáng kể do đặc thù là công ty thương mại Số lượng lao động có trình độ cao đẳng - đại học đã tăng từ 8 người năm 2018 lên 10 người năm 2019, tương ứng với mức tăng 25% Điều này cho thấy lực lượng lao động ở các vị trí quản lý đang gia tăng và chất lượng nguồn lao động của công ty ngày càng được nâng cao và chú trọng hơn.

Bộ phận kinh doanh có tỷ trọng lao động lớn trong cơ cấu nhân sự Số lượng lao động tại phòng kinh doanh tăng từ 9 người vào năm 2018 lên 10 người vào năm 2019, tương ứng với mức tăng 11,11%.

Trong năm 2018, phòng kế toán có 4 nhân sự, và đến năm 2019, số lượng này tăng lên 5 người, tương đương với mức tăng 25% Tương tự, phòng hành chính nhân sự cũng ghi nhận sự tăng trưởng về nhân sự, từ 3 người năm 2018 lên 4 người năm 2019, đánh dấu mức tăng 33,33%.

1.4.3 Về tình hình tài chính công ty

Bảng 1.2 Các chỉ tiêu trong bảng cân đối tài khoản của công ty qua hai năm

Nguồn vốn chủ sở hữu 3,502 3,485 17 -0,49

(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Tân Ngọc Uyên)

Trong hai năm qua, nợ phải trả của công ty đã có sự giảm nhẹ Cụ thể, vào năm 2018, nợ phải trả đạt 21,329 triệu đồng, nhưng đến năm 2019, con số này đã giảm xuống còn 20,074 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 1,255 triệu đồng, tương đương 5.88%.

- Nợ dài hạn: trong 2 năm 2018 và 2019 thì nợ dài hạn không đổi.

Nguồn vốn chủ sở hữu đã giảm nhẹ trong vòng 2 năm qua, từ 3,502 triệu đồng vào năm 2018 xuống còn 3,485 triệu đồng vào năm 2019, tương ứng với mức giảm 17 triệu đồng, tức là 0,49%.

Từ bẳng 1.3, ta có nhận xét như sau:

Trong những năm qua, công ty không có các khoản giảm trừ doanh thu, do đó doanh thu thuần tương đương với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Năm 2018, doanh thu thuần của công ty đạt 16,911 triệu đồng, nhưng sang năm tiếp theo, con số này đã giảm xuống còn 12,607 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 4,304 triệu đồng, tức giảm 25,45%.

Vào năm 2018, giá vốn hàng bán của công ty đạt 16,052 triệu đồng, chiếm 94,92% tổng doanh thu Đến năm 2019, con số này giảm xuống còn 11,344 triệu đồng, tương ứng với 89,98% doanh thu, giảm 4,708 triệu đồng, tương đương 29,33%.

Bảng 1.3 Các chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2018-2019

(%) so với với doanh thu

(%) so với với doanh thu

Lợi nhuận kế toán trước thuế

(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Tân Ngọc Uyên)

Mặc dù hai chỉ tiêu trên đều giảm nhưng lợi nhuận gộp tăng cụ thể từ năm 2018 là

Lợi nhuận gộp đã tăng từ 859 triệu đồng, chiếm 5,08% doanh thu năm 2019, lên 1,263 triệu đồng, chiếm 10,02% doanh thu, với chênh lệch 404 triệu đồng trong hai năm, tương đương 47,03% Mặc dù doanh thu thuần năm 2019 thấp hơn so với năm 2018, công ty đã thực hiện chính sách giảm chi phí để cải thiện lợi nhuận.

* Lợi nhuận kế toán trước thuế:

Tổng lợi nhuận trước thuế chịu ảnh hưởng từ ba loại lợi nhuận chính: lợi nhuận thuần từ bán hàng, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác.

Qua 2 năm lợi nhuận trước thuế giảm nhẹ năm 2018 là 26 triệu đồng năm 2019 còn 25 triệu đồng giảm đi 1 triệu đồng tương ứng với 3.85%.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH TÂN NGỌC UYÊN

KẾ TOÁN TIỀN MẶT

2.1.1 Kiểm soát nội bộ đối với quy trình thu - chi tiền mặt

Bước 1: Lập chứng từ thu - chi: Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ: Kế toán công nợ lập phiếu thu, phiếu chi.

Sau khi lập xong chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt.

Bước 2: Ký duyệt chứng từ thu - chi: Kế toán trưởng ký vào Phiếu thu/ Phiếu chi Bước 3: Thực hiện thu - chi tiền:

Khi nhận được Phiếu thu hoặc Phiếu chi (do kế toán lập) kèm theo chứng từ gốc , Thủ quỹ phải:

+ Kiểm tra số tiền trên Phiếu thu (Phiếu chi) với chứng từ gốc

Kiểm tra nội dung trên Phiếu thu (Phiếu chi) để đảm bảo phù hợp với chứng từ gốc Xác nhận ngày, tháng lập Phiếu và chữ ký của người có thẩm quyền Đảm bảo số tiền thu hoặc chi chính xác để thực hiện việc nhập hoặc xuất quỹ tiền mặt Người nộp tiền hoặc nhận tiền cần ký vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi Cuối cùng, thủ quỹ ký vào Phiếu và giao cho khách hàng một liên.

+ Sau đó thủ quỹ căn cứ vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi ghi vào Sổ Quỹ.

+ Cuối cùng, thủ quỹ chuyển giao 02 liên còn lại của Phiếu thu hoặc Phiếu chi cho kế toán.

2.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng a Chứng từ sử dụng :

- Phiếu thu Mẫu 01 - TT Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT- BTC.

- Phiếu chi Mẫu 02 - TT Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT - BTC

Phiếu thu và chi có:

+Giấy đề nghị tạm ứng

+Giấy thanh toán tiền tạm ứng

+Hóa đơn GTGT đầu vào, đầu ra

+Chứng từ về ngân hàng b Tài khoản sử dụng Để hạch toán kế toán vốn bằng tiền mặt, công ty sử dụng tài khoản 111

* Tài khoản 111: TK 111 có ba tài khoản cấp 2:

TK 1113: Vàng bạc, đá quý

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt của đơn vị, bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ.

Chỉ phản ánh vào TK 111- Tiền mặt về giá trị tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ

Kế toán công nợ cần phải duy trì sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép liên tục các giao dịch nhập và xuất quỹ tiền mặt cũng như ngoại tệ Việc này giúp tính toán số tồn quỹ tại mọi thời điểm, đồng thời đảm bảo sự khớp đúng giữa giá trị ghi trên sổ kế toán, sổ quỹ và thực tế.

Thủ quỹ đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý quỹ tiền mặt, bao gồm việc nhập và xuất quỹ Hàng ngày, thủ quỹ cần tiến hành kiểm kê số dư quỹ tiền mặt thực tế và đối chiếu với sổ quỹ cùng sổ kế toán tiền mặt Mọi sự chênh lệch phát sinh phải được xác định nguyên nhân, báo cáo cho lãnh đạo và đề xuất biện pháp xử lý phù hợp Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền mặt tại công ty cần được thực hiện một cách nghiêm ngặt để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính.

Quy trình luân chuyển chứng từ trong thu tiền mặt tại công ty

Kế toán thu tiền mặt tại công ty bắt đầu khi nhân viên nộp tiền, kế toán thanh toán lập phiếu thu và trình kế toán trưởng ký duyệt Sau khi được ký, kế toán thanh toán nhận phiếu thu và chuyển cho thủ quỹ để thu tiền từ nhân viên Sau khi thu tiền, thủ quỹ ghi sổ quỹ tiền mặt, trong khi kế toán thanh toán ghi sổ kế toán tiền mặt.

Hình 2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ trong thu tiền mặt tại công ty

Qui trình luân chuyển chứng từ trong chi tiền mặt tại công ty

Kế toán chi tiền mặt tại công ty bắt đầu khi nhân viên nộp giấy đề nghị chi tiền Kế toán thanh toán lập phiếu chi và trình lên kế toán trưởng để xem xét Nếu được phê duyệt, kế toán trưởng sẽ ký duyệt và chuyển lại phiếu cho kế toán thanh toán Sau khi nhận phiếu chi, kế toán thanh toán giao cho thủ quỹ để chi tiền cho nhân viên, người nhận tiền sẽ ký nhận Dựa trên phiếu chi, thủ quỹ ghi sổ quỹ tiền mặt, trong khi kế toán thanh toán cập nhật vào sổ kế toán tiền mặt.

Hình 2.2 Quy trình luân chuyển tiền trong chi tiền mặt tại công ty

2.1.3 Một số nghiệp vụ kinh tế điển hình

• Nghiệp vụ 1: Ngày 01/11/2019, Công ty bán 10 m3 đá 1x2 cho Công ty TNHH Tài

Hồng Nhung Kon Tum theo HĐKT số 07/2019/HĐ/VTDC, giá bán là 365.000 đồng/m3, thuế suất thuế VAT 10%, đã thu tiền mặt.

Kế toán định khoản như sau:

Có TK 3331: 365.000 đồng Bộ chứng từ gồm:

+ Phiếu thu số 01 (biểu số 2.1)

+ Hóa đơn GTGT số 0000504 (biểu số 2.2)

+ Phiếu xuất kho số 03 (biểu số 2.3)

Biểu số 2.1 Phiếu thu số 01

Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên Mẫu số: 01 - TT

550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, (Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT- BTC

Thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam Ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng BTC)

Công ty TNHH Tài Hồng Nhung Kon Tum, có địa chỉ tại số 05, đường Phan Bội Châu, phường Quyết Thắng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum, Việt Nam, là tổ chức đứng tên nộp tiền.

Lý do nộp: Thu tiền hàng

Số tiền: 4.015.000 (Viết bằng chữ): Bốn triệu không trăm mười lăm nghìn đồng

Kèm theo: Chứng từ gốc.

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Người lập phiếu Thủ quỹ

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểu số 2.2 Hóa đơn giá trị gia tăng HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho người mua Ngày 01 tháng 11 năm 2019 Đơn vị bán hàng: Công Ty TNHH Tân Ngọc Uyên Mã số thuế:

6100622679 Địa chỉ: 550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Công ty TNHH Tài Hồng Nhung Kon Tum Địa chỉ: Số nhà 05, Đường Phan Bội Châu, Phường Quyết

Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam

Hình thức thanh toán: TM/CK

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá

Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 0

Tổng cộng tiền thanh toán: 4.015.00

Số tiền bằng chữ: Bốn triệu không trăm mười lăm nghìn đồng

(Ký, đóng dấu, họ tên)

Biểu số 2.3 Phiếu xuất kho số 03

Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên Mẫu số : 02 - VT

550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Thành phố (Ban hành theo TT số 200/2014/TT-BTC Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính)

Công ty TNHH Tài Hồng Nhung tại Kon Tum, địa chỉ số 05, đường Phan Bội Châu, phường Quyết Thắng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum, là người nhận hàng cho đơn hàng TK 1561.

Lý do xuất kho : Xuất bán

Xuất tại kho (ngăn lô): Hàng hóa Địa điểm: Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên ĐVT: đồng

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Hai triệu chín trăm nghìn đồng

Số chứng từ gốc kèm theo: 01

Người lập phiếu Người nhận hàng Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( K ý, họ tên) ( K ý , h ọ tên, đóng dấu)

Quy trình nhập liệu vào phần mềm

Bước 1: vào phần mềm AF5 chọn kế toán chi tiết => chọn hàng hóa => chọn nhập hàng hóa mua ngoài.

Bước 2: Nhấp chuột chọn chứng từ mới hoặc sửa chứng từ cũ.

Bước 3: Chọn ô Mới => chọn loại chứng từ (là hàng hóa) => Sau đó chọn Kho nhập

Bước 4: Chọn ngày chứng từ, sau đó nhập mã khách VAT và tên công ty Tiếp theo, nhập ngày hóa đơn cùng với mã số thuế (MST) Chọn mã hàng hóa, rồi nhập số lượng và đơn giá vốn Cuối cùng, nhập mức thuế VAT, thực hiện định khoản và nhập mã hàng hóa.

Vào ngày 03/11/2019, công ty đã thực hiện giao dịch bán 5.000 kg xi măng PC30 cho Công ty điện lực, theo hóa đơn GTGT số 0000505 Giá bán cho mỗi kg xi măng là 1.500 đồng, với thuế suất VAT là 10% Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt cho giao dịch này.

Kế toán định khoản nghiệp vụ như sau:

+ Phiếu thu số 03 (biểu số 2.4)

+ Hóa đơn GTGT số 0000505 (biểu số 2.5)

+ Phiếu xuất kho số 04 (biểu số 2.6)

Biểu số 2.4 Phiếu thu số 03

Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên Mẫu số: 01 - TT

550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, (Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT- BTC

Thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam Ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng BTC)

Người nộp tiền: [Họ và tên] Đơn vị: Công ty Điện Lực Kon Tum Địa chỉ: Số 184 đường Trần Hưng Đạo, Phường Thắng Lợi, TP Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam.

Lý do nộp: Thu tiền hàng theo hóa đơn số 0000505.

Số tiền: 8.250.000 (Viết bằng chữ): Tám triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng. từ gốc.

Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Biểu số 2.5 Hóa đơn giá trị gia tăng HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho người mua Ngày 03 tháng 11 năm 2019 Đơn vị bán hàng: Công Ty TNHH Tân Ngọc Uyên

Mã số thuế: 6100622679 Địa chỉ: 550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Công ty Điện Lực Kon Tum Địa chỉ: Số 184 đường Trần Hưng Đạo, Phường Thắng Lợi, TP.Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam

Hình thức thanh toán: TM/CK

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá

Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 0

Tổng cộng tiền thanh toán: 8.250.00

Số tiền bằng chữ: Tám triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng 0

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)

Biểu số 2.6 Phiếu xuất kho

Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên Mẫu số : 02 - VT

550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Thành phố (Ban hành theo TT số 200/2014/TT-BTC Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính)

Số chứng từ: XK 06, ghi nợ tài khoản 632 và có tài khoản 1561 Người nhận hàng là Công ty Điện Lực Kon Tum, địa chỉ tại số 184 đường Trần Hưng Đạo, Phường Thắng Lợi, TP Kon Tum, tỉnh Kon Tum, Việt Nam.

Lý do xuất kho : Xuất bán

Xuất tại kho (ngăn lô): Hàng hóa Địa điểm: Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên ĐVT: đồng

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Năm triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng 0

Số chứng từ gốc kèm theo: 01

Ngày 03 tháng 11 năm 2019 Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( K ý, họ tên) ( K ý , h ọ tên, đóng dấu)

Ngày 07/11/2019, Thu hoàn ứng bằng tiền mặt sau khi quyết toán tạm ứng nhân viên Phạm Ngọc Uyên theo HĐ số 0000245 số tiền 1.500.000 đồng Ngày 5/11/2019, NV tạm ứng 3.000.000 đồng.

Kế toán định khoản: + Thanh toán tạm ứng: Nợ TK 641: 1.500.000

Có TK 141: 1.500.000 + Thu tạm ứng thừa:

Nợ TK 1111: 1.500.000 đồng Có TK 141: 1.500.000 đồng Bộ chứng từ gồm:

+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng (biểu số 2.7)

+ Hóa đơn GTGT số 0000245 (biểu số 2.8)

+ Phiếu thu số 09 (biểu số 2.9)

Biểu số 2.7 Giấy thanh toán tiền tạm ứng

Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên Mẫu số: 04- TT

550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, (Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT- BTC

Thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam Ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng BTC)

GIẤY THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG

1 Số tạm ứng các kỳ trước chưa chi hết

2 Số tạm ứng kỳ này

II Số tiền đã chi

1 Hóa đơn GTGT số 000245 ngày 06/11/2019

1 Số tiền tạm ứng không chi hết (I - II)

Người đề nghị tạm Phụ trách bộ phận Kế toán trưởng Giám ứng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) đốc Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Họ và tên người thanh toán: Phạm Ngọc Uyên

Bộ phận: Phòng kinh doanh - Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên

Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng dưới đây:

Biểu số 2.8 Hóa đơn GTGT số 0000245 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho người mua Ngày 07 tháng 11 năm 2019 Đơn vị bán hàng: Công Ty Cổ Phần Du Lịch Đak Lak Mã số thuế: 6000177738 Địa chỉ: Số 03 đường Phan Châu Trinh, Phường Thống Nhất, Thành phố Buôn Ma Thuật, Tỉnh Đak Lak, Việt Nam.

Họ tên người mua hàng: Phạm Ngọc Uyên.

Tên đơn vị: Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên. Địa chỉ: 550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam.

Hình thức thanh toán: TM/CK Mã số thuế: 6100622679

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Dịch vụ khách sạn từ ngày

Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:

Tổng cộng tiền thanh toán: 1.500.000

Số tiền bằng chữ: Một triệu năm trăm nghìn đồng.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)

Biếu số 2.9 Phiếu thu số 09

Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên Mẫu số: 01 - TT

550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, (Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT- BTC

Thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam Ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng BTC)

Họ và tên người nôp tiền: Phạm Ngọc Uyên Địa chỉ: : Phòng kinh doanh Lý do nộp: Thu tiền hoàn ứng

Số tiền: 1.500.000 (Viết bằng chữ): Một triệu năm trăm nghìn đồng Kèm theo:

Vào ngày 02/11/2019, cửa hàng VLXD và TTNT Ba Hưng đã gửi đề nghị thanh toán tiền mặt cho hóa đơn số 0001248, với số tiền mua đá 1x2 là 20 m3, đơn giá 170.000 đồng/m3 Hóa đơn đã bao gồm thuế VAT 10% và kèm theo hóa đơn GTGT cùng phiếu xuất kho đầy đủ.

Kế toán định khoản như sau:

+ Đối với hàng nhập kho theo hóa đơn GTGT số 0001248:

+ Đối với chứng từ thanh toán (giấy đề nghị thanh toán, phiếu chi):

+ Hóa đơn GTGT số 0001248 (biểu 2.10)

+ Phiếu nhập kho số 05 (biểu số 2.11)

+ Giấy đề nghị thanh toán (biểu số 2.12)

+ Phiếu chi số 01 (biểu số 2.13)

Giám đốc Kế toán trưởng

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) Người nộp tiền

Người lập phiếu Thủ quỹ

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểu số 2.10 Hóa đơn GTGT số 0001248

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho người mua Ngày 02 tháng 11 năm 2019 Đơn vị bán hàng: Cửa hàng VLXD Và TTNT Ba Hưng Mã số thuế: 5900985214 Địa chỉ: 30D Trần văn Bình, Huyện Pleku, Tỉnh Gia Lai, Việt Nam

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Công Ty TNHH Tân Ngọc Uyên Địa chỉ: 550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam

Hình thức thanh toán: TM/CK

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá

Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 0

Tổng cộng tiền thanh toán: 7.920.00

Số tiền bằng chữ: Bảy triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng chẵn 0

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)

Biểu số 2.11 Phiếu nhập kho số 05

Công Ty TNHH Tân Ngọc Uyên Mẫu số : 02 - VT

550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Thành phố Kon (Ban hành theo TT số 200/2014/TT-BTC Tum,

Tỉnh Kon Tum, Việt Nam ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính)

Nợ: TK 1561 Có: TK 3311 Người giao hàng: Vũ Ngọc Hưng Địa chỉ: Phòng kinh doanh - Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên

Theo hóa đơn số 0001248 ngày 02/11/2019 của cửa hàng VLXD Và TTNT Ba Hưng Nhập tại kho: Hàng hóa Địa điểm: Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên. ĐVT: đồng

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá

Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 0

Tổng cộng tiền thanh toán: 7.920.00

Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Baỷ triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng chẵn0

Số chứng từ gốc kèm theo: 01

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( K ý , họ tên) ( K ý, họ tên, đóng dấu)

Dựa trên giấy đề nghị thanh toán và hóa đơn, kế toán tiến hành lập hai phiếu chi, bao gồm một liên lưu và một liên giao cho thủ quỹ Sau khi thủ quỹ thực hiện việc chi tiền, liên giao sẽ được chuyển lại cho kế toán để ghi sổ.

Biểu số 2.12 Giấy đề nghị thanh toán Đơn vị: Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN

Ngày 02 tháng 11 năm 2019 Kính gửi: Giám đốc Công ty

KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

Kiểm soát nội bộ đối với quy trình thu - chi tiền gửi ngân hàng: như trình bày trong quy trình kiểm soát nội bộ thu chi tiền mặt.

2.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụngTài khoản sử dụng và quy trình nhập liệu a Chứng từ sử dụng :

Uỷ nhiệm chi là văn bản mà doanh nghiệp gửi đến ngân hàng nơi mở tài khoản, yêu cầu trích một khoản tiền nhất định từ tài khoản của mình để chuyển cho người thụ hưởng Mẫu ủy nhiệm chi được quy định bởi ngân hàng.

+ Giấy báo nợ: Khi doanh nghiệp rút tiền hoặc thanh toán tiền cho nhà cung cấp qua ngân hàng

Giấy báo có là tài liệu quan trọng khi doanh nghiệp thực hiện giao dịch gửi hoặc nhận tiền thanh toán qua ngân hàng Bảng sao kê ngân hàng cung cấp cái nhìn tổng quan về các nghiệp vụ phát sinh của doanh nghiệp trong tháng, giúp theo dõi tình hình tài chính và quản lý tài khoản hiệu quả.

* Tài khoản 112 : Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp 2:

TK 1123 bao gồm vàng bạc, kim khí quý và đá quý Quy trình luân chuyển chứng từ trong giao dịch thu, chi tiền gửi ngân hàng là rất quan trọng Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty cần tuân thủ các bước rõ ràng để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong các giao dịch tài chính.

Khi nhận được giấy báo có từ ngân hàng, kế toán công nợ sẽ lập chứng từ thu tiền và trình kế toán trưởng duyệt ký Sau khi hoàn tất, kế toán sẽ nhập dữ liệu vào phần mềm thu tiền từ tiền gửi, đồng thời ghi chép vào sổ quỹ và sổ tiền gửi ngân hàng.

Sau khi kế toán ngân hàng lập ủy nhiệm chi, tài liệu này sẽ được trình cho kế toán trưởng để phê duyệt và ký Sau khi được phê duyệt, kế toán trưởng sẽ trình giám đốc ký ủy nhiệm chi Khi nhận lại ủy nhiệm chi, kế toán sẽ đến ngân hàng để thực hiện thủ tục thanh toán và nhận giấy báo nợ.

37 hạch toán nghiệp vụ để ghi sổ quỹ tiền gửi ngân hàng

Hình 2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ trong giao dịch chi tiền gửi ngân hàng tại công ty

2.2.2 Một số nghiệp vụ kinh tế điển hình

Vào ngày 21 tháng 11 năm 2019, số tiền 20.050.000 đồng đã được thanh toán cho cửa hàng VLXD và TTNT Ba Hưng theo hóa đơn GTGT số 0027420 Hình thức thanh toán là chuyển khoản qua ngân hàng, kèm theo phí giao dịch 7.700 đồng đã bao gồm thuế VAT 10%.

Căn cứ hóa đơn, kế toán định khoản:

Kế toán công ty hạch toán tiền trả nhà cung cấp:

Kế toán hạch toán phí ngân hàng:

+ Hóa đơn bán hàng số 0027420 (biểu số 2.20)

+ Phiếu nhập kho (biểu số 2.21)

+ Ủy nhiệm chi số 45 (biểu số 2.22)

Biểu số 2.26 Hóa đơn bán hàng

Biểu số 2.27 Phiếu nhập kho

Công Ty TNHH Tân Ngọc Uyên Mẫu số : 02 - VT

550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Thành phố Kon (Ban hành theo TT số 200/2014/TT-BTC Tum,

Tỉnh Kon Tum, Việt Nam ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính)

Ngày 21 tháng 11 năm 2019 Số: NK 35

Nợ: TK 1561 Có: TK 3311 Người giao hàng: Vũ Ngọc Hưng Địa chỉ: Phòng kinh doanh - Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên

Theo hóa đơn bán hàng số 0027420 ngày 21/11/2019 của cửa hàng VLXD Và TTNT

Nhập tại kho: Hàng hóa Địa điểm: Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên ĐVT: đồng

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Hai mươi sáu triệu không trăm năm mươi đồng chẵn.0

Số chứng từ gốc kèm theo: 01

Người lập phiếu Người nhận hàng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Kế toán trưởng Giám đốc

( K ý, họ tên) ( K ý , h ọ tên, đóng dấu)

Biểu số 2.28 Ủy nhiệm chi số 45

Agribank - CN Quang Trung CHỨNG TỪ GIAO DỊCH ỦY NHIỆM CHI - PAYMENT ORDER

Ngày: 21/11/2019 Đề nghị ghi nợ tài khoản: Số tiền:

Tên TK: Công Ty TNHH Tân

Ngọc Uyên Bằng chữ: Hai mươi triệu không trăm năm mươi nghìn đồng

Tại NH: Agribank Nội dung: Thanh toán tiền hàng theo hóa đơn số 0027420 Ghi Có tài khoản:

Tên TK: Cửa hàng VLXD Và TTNT Ba Hưng

Kế toán trưởng ký Chủ tài khoản ký và đóng dấu

Phần dành cho ngân hàng

Thanh toán viên Kiểm soát Giám đốc

Vào ngày 21/11/2019, Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Ngọc Ánh đã nhận thanh toán số tiền 25.160.000 đồng theo hóa đơn GTGT số 0000420 Khoản thanh toán này được thực hiện qua tiền gửi ngân hàng, kèm theo phí giao dịch là 7.700 đồng (đã bao gồm thuế VAT 10%).

Căn cứ hóa đơn, kế toán định khoản:

Kế toán công ty hạch toán tiền trả nhà cung cấp:

Kế toán hạch toán phí ngân hàng:

+ Hóa đơn GTGT số 0000420 (biểu số 2.23)

+ Phiếu nhập kho số 58 (biểu số 2.24)

+ Ủy nhiệm chi số 46 (biểu số 2.25)

Biểu số 2.29 Hóa đơn GTGT số 0000420

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho người mua Ngày 21 tháng 11 năm 2019 Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Ngọc Ánh

Mã số thuế: 6100201651 Địa chỉ: Tổ 3, Phường Lê Lợi, Thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên Địa chỉ: 550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Thành phố Kon Tum, Tỉnh

Hình thức thanh toán: TM/CK

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Số tiền bằng chữ: Hai mươi hai triệu tám trăm bảy mươi hai nghìn bảy trăm hai bảy7 đồng.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)

Biểu số 2.30 Phiếu nhập kho số 58

Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên Mẫu số : 02 - VT Địa chỉ: 550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Thành (Ban hành theo TT số 200/2014/TT-BTC phố Kon

Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính)

Nợ: TK 1561 Có: TK 3311 Người nhận hàng: Vũ Ngọc Hưng Địa chỉ: Phòng kinh doanh - Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên

Theo hóa đơn GTGT số 0000420 ngày 21/11/2019 của Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Ngọc Ánh.

Nhập tại kho : Hàng hóa Địa điểm: Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 7

Tổng cộng tiền thanh toán: 25.160.00 hìn đồng0

Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Hai mươi lăm triệu một trăm sáu mươi ng

Số chứng từ gốc kèm theo: 01

Người lập phiếu Người nhận hàng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Thủ kho

Kế toán trưởng Giám đốc

( K ý, họ tên) ( K ý , h ọ tên, đóng dấu)

Biểu số 2.31 Ủy nhiệm chi

Agribank - CN Quang Trung CHỨNG TỪ GIAO DỊCH ỦY NHIỆM CHI - PAYMENT ORDER

Ngày: 21/11/2019 Đề nghị ghi nợ tài khoản: Số tiền:

Tên TK: Công Ty TNHH Tân

Bằng chữ: Hai mươi lăm triệu một trăm sáu mươi nghìn đồng Tại NH: Agribank Nội dung: Thanh toán tiền hàng theo hóa đơn số 0000420

Tên TK: Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Ngọc Á

Kế toán trưởng ký Chủ tài khoản ký và đóng dấu

Phần dành cho ngân hàng

Thanh toán viên Kiểm soát Giám đốc

Ngày 28/11/2019, rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt, số tiền 714.631.500 đồng, phí rút tiền là 78.609 (tỷ lệ phí là 0,011% tiền rút về)

Sau khi rút tiền về, kế toán định khoản như sau:

Phí rút tiền kế toán định khoản:

+ Chứng từ giao dịch (biểu số 2.26)

+ Giấy báo Nợ (biểu số 2.27)

Thông tin giao dịch Sổ tiền I.T

I hu phi tù tài khoan khách hàng:

NI Phi Rut tiên mặt VN1): Tý lé

(1 ủng sổ tiền mỉt khách hang nhận) 714.651.5 N

Giao dịch viỉn (MiGDV CQTUIONG)

Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi nhánh Quang Trung

Kính gửi: Công Ty TNHH Tân Ngọc Uyên

Hôm nay, chúng tôi xin báo đã ghi NỢ tài khoản của quý khách hàng với nội dung như sau:

Số tài khoản ghi Nợ: 5110151985256

Số tiền bằng chữ: Bảy trăm mười bốn triệu sáu trăm ba mươi mốt nghìn năm trăm đồng

Nội dung: Rút tiền mặt Giao dịch viên

Vào ngày 03 tháng 11 năm 2019, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Cầu đường KonTum đã thực hiện chuyển khoản trả trước số tiền 6.215.000 đồng cho Công ty theo hợp đồng mua bán số 03/2019/NU-KT.

Kế toán định khoản như sau:

+ Hợp đồng mua bán số 03/2019/NU-KT (biểu số 2.28)

+ Giấy báo có (biểu số 2.29)

Ma GDV: NGUYEN THI HOA

Hợp đồng mua bán số 03/2019/NU-KT, được lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, thể hiện sự đồng thuận giữa các bên tham gia giao dịch Hợp đồng này đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên, góp phần thúc đẩy hoạt động thương mại trong môi trường kinh tế thị trường.

- Căn cứ vào Luật Thương mại cùa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Căn cứ vào Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế của Nhà nước số 25/HD-NN ban hành ngày 25/09/1989 về việc ký kết Hợp đồng kinh tế.

- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên

Hôm nay, ngày 02 tháng 11 năm 2019 Chúng tôi gồm có:

Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng cầu đường KonTum, do ông Ninh Mạnh Đỉnh làm Giám đốc, có địa chỉ tại số 568, đường Duy Tân, phường Trường Chinh, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum, Việt Nam Để liên hệ, vui lòng gọi điện thoại đến số 02603958072.

Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên, do ông Nguyễn Thanh Tùng làm Giám đốc, có địa chỉ tại 550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam.

Tài khoản 5110151985256 tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam., chi nhánh Quang Trung

Sau khi bàn bạc và thỏa thuận, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng kinh tế cung cấp vật tư Điều 1: Đối tượng của hợp đồng

Bên A đồng ý cho bên B cung cấp vật tư như sau:

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:

Tổng cộng tiền thanh toán: 12.430.000 Điều 2: Tiêu chuẩn chất lượng, bao bì, đóng gói

Bên B đảm bảo hàng hóa cung cấp cho bên A là mới 100% Đúng xuất xứ, quy cách, chủng loại, chất lượng, số lượng theo hợp đồng.

Trong trường hợp hàng hóa bị mất mát, hư hỏng, đổ vỡ hoặc ăn mòn do sai sót trong quá trình đóng gói và vận chuyển, bên B sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm Điều 3 quy định về giá trị hợp đồng.

3.1 Tổng giá trị hợp đồng là 12.430.000 đồng

Bằng chữ: Mười hai triệu bốn trăm ba mươi nghìn đồng.

3.2 Đơn giá hàng hóa do bên B cung cấp và giá trị hợp đồng là không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng. Điều 4: Thời gian giao hàng

Bên B sẽ giao toàn bộ hàng hóa đến kho bên A trình trong vòng 1-2 ngày sau khi nhận được tiền tạm ứng của bên A.

Sau khi bàn giao toàn bộ hàng hóa cho bên A bên B sẽ tiến hàng ngay việc chuyển giao công nghệ cho bên A. Điều 5 : Phương thức thanh toán

5.1 Bên A thanh toán cho bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của bên B tại ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam.

5.2 Bên A sẽ thanh toán cho bên B làm 02 lần:

Lần 1: Sau khi kí hợp đồng bên A tạm ứng cho bên B 50% giá trị đơn hàng theo hợp đồng Số tiền này là: 6.215.000 đồng.

Bằng chữ: Sáu triệu hai trăm mười lăm nghìn đồng

Lần 2: Sau khi bên B chuyển hết thiết bị theo đơn hàng bên A thanh toán tiếp cho bên

B 50% giá trị đơn hàng theo hợp đồng Số tiền này là: 6.215.000 đồng.

Bằng chữ: Sáu triệu hai trăm mười lăm nghìn đồng Điều 6: Trách nhiệm các bên

- Thực hiện đúng theo điều khoản giao nhận được ghi trong hợp đồng này.

- Thanh toán đúng theo phương thức thanh toán được ghi trong hợp đồng này.

- Đảm bảo người ký hợp đồng có đủ tư cách pháp lý để kí kết hợp đồng.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho bên B tiến hành lắp đặt, vận hành thiết bị.

- Cung cấp hàng hóa theo đúng số lượng, chủng loại, quy cách và thời gian đã quy định trong hợp đồng.

- Có nghĩa vụ thực hiện nghiêm túc các điều khoản của hợp đồng này. Điều 7: Bảo quản và sử dụng

7.1 Bên A chịu trách nhiệm bảo quản hàng hóa sau khi bên B đã giao hàng.

7.2 Nếu bên B không thực hiện theo hướng dẫn sử dụng in trên bao bì sản phẩm và theo đúng hướng dẫn vận hành khi chuyển giao thì bên B không chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan. Điều 8: Điều khoản chung

8.1 Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ và kịp thời các điều khoản đã ghi trong hợp đồng Các điều khoản không ghi trong hợp đồng này sẽ được các bên thực hiện theo quy định hiện hành của các văn bản pháp luật có liên quan.

NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN TẠI DOANH NGHIỆP

Ngày đăng: 25/08/2021, 09:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] . Nguyễn Thị Huệ (2018), Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH LEGE Việt Nam, Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH LEGE Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Huệ
Năm: 2018
[4] . Nguyễn Thị Thu Hương (2018), Kế toán vốn bằng tiền mặt tại Công ty TNHH thiết bị cơ điện Trường Phát, Khóa luận đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán vốn bằng tiền mặt tại Công ty TNHHthiết bị cơ điện Trường Phát
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hương
Năm: 2018
[5] . Trần Trọng Nghĩa (2019), Kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH sản xuất xốp nhựa và nhựa Thái Hà, khóa luận tốt nghiệp Học viện Nông Nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH sản xuất xốp nhựa và nhựa Thái Hà
Tác giả: Trần Trọng Nghĩa
Năm: 2019
[1] . Bộ tài chính, 2014, Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo thông tư 200 Khác
[2] . Báo cáo tài chính của công ty TNHH Tân Ngọc Uyên qua 2 năm 2018, 2019 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng giúp phát huy được năng lực chuyên môn của các phòng chức năng, đồng thời đảm bảo được quyền chỉ huy trực tiếp của người lãnh đạo, trong đó: - Kế toán tiền tại công ty TNHH tân ngọc uyên
m áy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng giúp phát huy được năng lực chuyên môn của các phòng chức năng, đồng thời đảm bảo được quyền chỉ huy trực tiếp của người lãnh đạo, trong đó: (Trang 12)
Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên tổ chức kế toán theo hình thức tập trung theo sơ đồ 1.2, mỗi nhân viên kế toán đảm nhận các công việc kế toán khác nhau - Kế toán tiền tại công ty TNHH tân ngọc uyên
ng ty TNHH Tân Ngọc Uyên tổ chức kế toán theo hình thức tập trung theo sơ đồ 1.2, mỗi nhân viên kế toán đảm nhận các công việc kế toán khác nhau (Trang 13)
Hình thức kế toán áp dụng: Công ty sử dụng hình thức “nhật ký chứng từ”, hình thức này đảm bảo phát huy chức năng của kế toán trong công việc, cung cấp đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế cần thiết cho công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cùn - Kế toán tiền tại công ty TNHH tân ngọc uyên
Hình th ức kế toán áp dụng: Công ty sử dụng hình thức “nhật ký chứng từ”, hình thức này đảm bảo phát huy chức năng của kế toán trong công việc, cung cấp đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế cần thiết cho công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cùn (Trang 15)
Bảng 1.3. Các chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2018-2019 - Kế toán tiền tại công ty TNHH tân ngọc uyên
Bảng 1.3. Các chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2018-2019 (Trang 18)
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt của đơn vị, bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ. - Kế toán tiền tại công ty TNHH tân ngọc uyên
i khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt của đơn vị, bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ (Trang 20)
Hình 2.2. Quy trình luân chuyển tiền trong chi tiền mặt tại công ty - Kế toán tiền tại công ty TNHH tân ngọc uyên
Hình 2.2. Quy trình luân chuyển tiền trong chi tiền mặt tại công ty (Trang 21)
Hình thức thanh toán: TM/CK Mã số thuế: 6100622679 - Kế toán tiền tại công ty TNHH tân ngọc uyên
Hình th ức thanh toán: TM/CK Mã số thuế: 6100622679 (Trang 29)
Biểu số 2.21. Bảng kê số 1 - Kế toán tiền tại công ty TNHH tân ngọc uyên
i ểu số 2.21. Bảng kê số 1 (Trang 41)
Hình 2.4. Quy trình luân chuyển chứng từ trong giao dịch chi tiền gửi ngân hàng tại công ty - Kế toán tiền tại công ty TNHH tân ngọc uyên
Hình 2.4. Quy trình luân chuyển chứng từ trong giao dịch chi tiền gửi ngân hàng tại công ty (Trang 46)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w