Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là yếu tố quyết định, buộc doanh nghiệp phải áp dụng mọi biện pháp để tồn tại và phát triển, đồng thời đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Sự đổi mới trong chính sách tài chính và quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán là những vấn đề quan trọng mà các nhà quản lý cần chú ý Do đó, các chủ doanh nghiệp cần tận dụng tối đa mọi nguồn lực để điều hành sản xuất và kinh doanh, nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.
Kế toán vốn bằng tiền đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp, vì đây là loại vốn có tính linh hoạt và luân chuyển cao Tuy nhiên, tính chất này cũng dễ dẫn đến sai sót và gian lận, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Vai trò của công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền là rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, giúp họ tìm ra phương pháp xây dựng hệ thống kế toán hiệu quả Các nhà quản trị và kế toán không chỉ cần hiểu biết về kinh doanh mà còn phải biết cách tối ưu hóa hiệu quả hoạt động Việc tổ chức thực hiện tốt công tác kế toán, đặc biệt là quản lý vốn bằng tiền mặt, là rất cần thiết, vì đây là tài sản lưu động có tính thanh khoản cao, đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp.
Vốn bằng tiền mặt đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp, vì vậy việc tìm hiểu sâu về quản lý vốn này là cần thiết Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH, tôi đã quyết định nghiên cứu đề tài "Kế toán vốn bằng tiền" nhằm làm rõ hơn các quy trình và phương pháp quản lý vốn bằng tiền mặt trong một đơn vị cụ thể.
Tân Ngọc Uyên ” làm đề tài nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu về thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên nhằm đánh giá những khó khăn trong công tác quản lý vốn Bài viết cũng đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để cải thiện công tác kế toán vốn bằng tiền mặt, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của công ty.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin bao gồm quan sát, trò chuyện và phỏng vấn trực tiếp cán bộ công nhân viên trong công ty Thông tin thu thập được từ các tài liệu và báo cáo có sẵn, như tình hình lao động, tình hình tài sản và nguồn vốn, cũng như kết quả hoạt động của công ty.
2 sản xuất kinh doanh, các dòng tiền tại phòng kế toán, phòng hành chính tổng hợp của công ty
Phương pháp xử lý số liệu đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến chất lượng và tính chính xác của các bảng tính trong đề tài Việc xử lý số liệu hiệu quả sau khi thu thập không chỉ giúp tạo ra các bảng dự toán hợp lý mà còn cho phép rút ra những nhận xét và kết luận khoa học một cách khách quan hơn.
Phương pháp phân tích kinh tế bao gồm hai cách tiếp cận chính: so sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối So sánh số tuyệt đối giúp xác định mức biến động tuyệt đối của các chỉ tiêu phân tích, từ đó phản ánh quy mô sự thay đổi giữa hai kỳ phân tích của một chỉ tiêu kinh tế cụ thể Ngược lại, so sánh số tương đối tập trung vào việc đánh giá mức độ đạt được của các chỉ tiêu trong kỳ phân tích so với kỳ gốc, qua đó làm rõ bản chất của các hiện tượng nghiên cứu bằng cách so sánh các chỉ tiêu kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TÂN NGỌC UYÊN
THÔNG TIN CHUNG TẠI CÔNG TY
Tên công ty: Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên
Tên giao dịch: TAN NGOC UYEN CO; LTD
Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên, có địa chỉ tại số 550, đường Phan Đình Phùng, phường Quang Trung, thành phố Kon Tum, do bà Nguyễn Thị Chiến làm đại diện pháp luật Để biết thêm thông tin, vui lòng liên hệ qua số điện thoại 0603867101.
Ngân hàng: ARIBANK CN QUANG TRUNG
Loại hình doanh nghiệp: công ty TNHH
Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên là doanh nghiệp tư nhân chuyên cung cấp đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt trong xây dựng, hoạt động chủ yếu qua các cửa hàng chuyên doanh Với cơ chế hạch toán kinh tế độc lập, công ty có quyền tự chủ trong hoạt động kinh doanh và tài chính Hoạt động kinh doanh của công ty dựa trên nguồn vốn tự có và hợp tác với các thành phần kinh tế khác nhằm nâng cao hiệu quả Sau 10 năm phát triển, công ty đã có những thay đổi đáng kể về phương thức kinh doanh và cơ cấu tổ chức, được khái quát qua các giai đoạn hình thành và phát triển.
Giai đoạn 2010-2015, Công Ty TNHH Tân Ngọc Uyên được thành lập vào ngày 29/03/2010, đối mặt với nhiều thách thức do đội ngũ nhân viên thiếu kinh nghiệm và vốn hạn chế Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường, công ty gặp khó khăn trong những ngày đầu hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại và buôn bán vật tư xây dựng Để vượt qua, công ty đã không ngừng cải tiến tổ chức, đầu tư vào công nghệ và trang thiết bị hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả công việc và chất lượng sản phẩm Đồng thời, công ty cũng chú trọng vào việc phát triển nguồn nhân lực thông qua các lớp tập huấn nâng cao trình độ quản lý và tay nghề cho cán bộ công nhân viên.
Từ năm 2016 đến nay, công ty đã phát triển bền vững và khẳng định vị thế trên thị trường nhờ vào kinh nghiệm làm việc Với mô hình đầu tư mới được nâng cấp, quy mô công ty ngày càng mở rộng, tạo nền tảng vững chắc và nhiều cơ hội phát triển Công ty đã nhận nhiều dự án xây dựng chung cư lớn trong thành phố, từ đó củng cố thương hiệu và nhận được sự tin cậy từ nhiều đối tác.
ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY
Công ty hoạt động như một đơn vị hạch toán độc lập với bộ máy quản lý được tổ chức gọn nhẹ, bao gồm Ban giám đốc và các phòng ban chức năng Mỗi phòng ban có chức năng và quyền hạn rõ ràng, đồng thời duy trì mối quan hệ chặt chẽ trong quá trình hoạt động kinh doanh, phù hợp với đặc điểm và điều lệ hoạt động của công ty.
1.2.1 Tổ chức công tác quản lý tại công ty
Công ty áp dụng mô hình quản lý trực tuyến chức năng, tối ưu hóa năng lực chuyên môn của các phòng ban và duy trì quyền chỉ huy trực tiếp của lãnh đạo.
Sơ đồ 1.1 Bộ máy quản lý công ty
( Nguồn:Phòng hành chính nhân sự công ty TNHH Tân Ngọc Uyên)
Lãnh đạo công ty là người đứng đầu và chịu trách nhiệm pháp lý về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh Họ đảm nhận vai trò quản lý chung, đảm bảo các hoạt động kinh doanh diễn ra hiệu quả và tạo công ăn việc làm cho nhân viên.
Người phụ trách kế hoạch kinh doanh có nhiệm vụ theo dõi, hỗ trợ các bộ phận được giám đốc giao phó nhằm hoàn thành mục tiêu đã đề ra Trong một số trường hợp, họ sẽ đại diện cho giám đốc khi được ủy quyền bằng văn bản và chịu trách nhiệm cá nhân trước giám đốc cũng như pháp luật.
Tìm kiếm và khai thác thông tin từ khách hàng để đề xuất cho giám đốc định hướng phát triển công ty theo từng giai đoạn Đảm bảo đạt doanh số mục tiêu hàng tháng, hàng quý và hàng năm.
Phòng kế toán Phòng hành chính nhân sự Giám đốc
Giúp Giám đốc quản lý tài chính, quản lý mọi nguồn thu - chi hàng tháng, quý, năm giám sát hoạt động mua bán
Tổ chức thống kê và ghi chép hóa đơn, chứng từ nhằm đảm bảo và phát huy vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh Đồng thời, thực hiện nghĩa vụ ngân sách với nhà nước và trích lập các quỹ công ty.
Phòng hành chính nhân sự
Quản lý lao động, quản lý các hồ sơ, tăng giảm lao động, kí kết hợp đồng
Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty
Làm báo cáo tuyển dụng
Xây dựng quy chế hoạt động, chức năng nhiệm vụ các phòng ban
Tổ chức công tác tuần tra, canh gác, phòng cháy chữa cháy
1.2.2 Tổ chức kế toán tại công ty
Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên áp dụng hình thức kế toán tập trung, trong đó mỗi nhân viên kế toán phụ trách các nhiệm vụ khác nhau Phòng kế toán có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và hạch toán các hoạt động kinh doanh của công ty theo chế độ kế toán hiện hành, đảm bảo ghi chép, tính toán và phản ánh đầy đủ, chính xác, trung thực và kịp thời toàn bộ tài sản và nguồn vốn của công ty.
Sơ đồ 1.2.Bộ máy kế toán công ty
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Tân Ngọc Uyên)
Nhiệm vụ của từng bộ phận:
Giám đốc cần chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán thống kê và thông tin kế toán, đảm bảo thực hiện đúng quy chế sản xuất kinh doanh và tuân thủ chế độ quản lý của nhà nước.
+ Tổng hợp và kiểm tra các báo cáo chi tiết do các kế toán viên lập
+ Kiểm tra các giao dịch phát sinh, sổ sách, chứng từ kế toán được lưu trữ
+ Lập báo cáo thuế, kế chuyển doanh thu-chi phí, xác định lợi nhuận
+ Lập kế hoạch huy động và phân bổ nguồn vốn sử dụng trong toàn công ty
+ Phân tích, soát xét, thống kê các báo cáo kế toán và báo cáo tài chính của các đơn vị thành viên, đề xuất kiến nghị (nếu có)
Kế toán công nợ Kế toán bán hàng
Để đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về kế toán, cần thực hiện chế độ báo cáo kế toán và thống kê một cách chính xác và đầy đủ Việc quản trị hệ thống kế toán nội bộ cũng cần được thực hiện một cách nghiêm túc nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.
+ Làm việc với các cơ quan chức năng liên quan đến hoạt động tài chính kế toán thuế, ngân hàng, kiểm toán
+ Lập chứng từ nhập xuất kho, chi phí mua hàng, hóa đơn bán hàng, kê khai thuế đầu ra
+ Lập báo cáo hàng tồn kho, báo cáo nhập xuất tồn hàng tháng, hàng quý
+ Kiểm xoát nhập xuất hàng hóa vật tư tồn kho
Tham gia trực tiếp vào việc kiểm kê và đếm số lượng hàng hóa nhập kho, đồng thời chịu trách nhiệm lập biên bản kiểm kê và biên bản đề xuất xử lý khi có sự chênh lệch giữa số liệu sổ sách và thực tế, nộp tại phòng kế toán.
+ Theo dõi, ghi nhận các nghiệp vụ về tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
+ Kiểm tra và xuất hoá đơn bán hàng dựa trên cơ sở hợp đồng, lệnh giao hàng và phê duyệt của ban Giám Đốc
Ghi chép bán hàng là quá trình quan trọng giúp doanh nghiệp theo dõi chính xác và kịp thời tình hình doanh thu, bao gồm giá trị và số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra Việc này không chỉ áp dụng cho tổng số mà còn cho từng loại mặt hàng và phương thức bán hàng cụ thể.
+ Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng hóa
Xác định giá mua thực tế của hàng hóa đã tiêu thụ và phân bổ chi phí mua hàng là cần thiết để đánh giá kết quả bán hàng chính xác.
Kiểm tra chi tiết công nợ của từng nhà cung cấp theo từng chứng từ và hạn thanh toán, đồng thời báo cáo số tiền nợ quá hạn cho cán bộ quản lý cấp trên.
+ Quản lý theo dõi, quyết toán công nợ và nghĩa vụ nhà nước kịp thời, ghi chép vào sổ sách có liên quan
+ Đối chiếu công nợ phải thu, phải trả hàng tháng, định kì vào ngày 30/6 và 31/12 lập biên bản đối chiếu công nợ với khách hàng
+ Phải phân loại các khoản nợ phải thu theo thời gian thanh toán cũng như theo từng đối tượng
Cần theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu của từng đối tượng, thường xuyên kiểm tra và đối chiếu để đảm bảo việc thanh toán được thực hiện kịp thời.
CHÍNH SÁCH ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
Thông tư hướng dẫn về chế độ kế toán áp dụng: theo thông tư 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính
Công ty thực hiện kì kế toán theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm, đồng thời ghi sổ và lập báo cáo bằng đồng Việt Nam.
Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định:
Nguyên tắc đánh giá TSCĐ : Theo nguyên giá và giá trị còn lại
Các tài sản cố định tại công ty sử dụng vào mục đích kinh doanh được tính theo phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT):
Công ty thực hiện tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Kỳ nộp thuế GTGT theo quý
Phương pháp kế toán hàng tồn kho là một cách thức quan trọng giúp công ty theo dõi và cung cấp thông tin kịp thời về tình hình hàng tồn kho Để đạt được điều này, nhiều doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong quá trình quản lý hàng hóa.
Công ty sử dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước để tính giá xuất kho của hàng tồn kho
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá trị gốc
Công ty áp dụng hình thức kế toán "nhật ký chứng từ", giúp phát huy chức năng kế toán trong quản lý, cung cấp đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế cần thiết và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả công tác kế toán.
Hệ thống sổ kế toán tổng hợp được thực hiện thông qua hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, sử dụng phần mềm AF5 để nâng cao hiệu quả công tác kế toán.
KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH NGUỒN LỰC CỦA CÔNG TY
1.4.1 Về thực trạng cơ sở vật chất
Công ty được trang bị đầy đủ các thiết bị hiện đại nhằm phục vụ công việc hiệu quả, bao gồm máy tính, máy in, cơ sở vật chất, thiết bị quản lý và một số tài sản cố định khác.
Về nhân sự: công ty có 21 công nhân viên
Toàn thể nhân viên công ty đã tuân thủ nghiêm ngặt nội quy, quy chế của công ty, cũng như chính sách của đảng và pháp luật nhà nước.
Bảng 1.1 Tình hình lao động của công ty năm 2018 - 2019
Phòng hành chính nhân sự 3 4 1 33,33
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự công ty TNHH Tân Ngọc Uyên)
Trong giai đoạn 2018-2019, số lượng lao động tại công ty đã có sự tăng trưởng đáng kể Cụ thể, năm 2018 công ty có 18 lao động, trong khi năm 2019 con số này đã tăng lên 21, tương ứng với mức tăng 3 người, đạt 16,67% so với năm trước Mức tăng này cho thấy sự phát triển phù hợp của doanh nghiệp.
Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng với tỷ lệ lao động nam chiếm ưu thế Cụ thể, số lượng lao động nam đã tăng từ 11 người vào năm 2018 lên 13 người vào năm 2019, tương ứng với mức tăng 18,18%.
Lao động trong công ty từ năm 2018 đến 2019 chủ yếu thuộc độ tuổi 18-49, với phần lớn nhân viên nằm trong khoảng 19-39 tuổi Đội ngũ này là nguồn lực trẻ, tràn đầy nhiệt huyết, giúp họ hoàn thành tốt các công việc được giao.
Theo trình độ chuyên môn
Tại công ty, sự chênh lệch giữa lao động có trình độ phổ thông và cao đẳng – đại học không đáng kể, do đặc thù là công ty thương mại không yêu cầu nhiều lao động có trình độ cao Số lượng lao động có trình độ cao đẳng – đại học tăng từ 8 người năm 2018 lên 10 người năm 2019, tương ứng với mức tăng 25% Điều này cho thấy lực lượng lao động ở các vị trí quản lý đang gia tăng và chất lượng nguồn lao động của công ty cũng đang được nâng cao và chú trọng hơn.
Bộ phận kinh doanh đóng góp một tỷ trọng lớn trong cơ cấu lao động Số lượng lao động tại phòng kinh doanh đã tăng từ 9 người vào năm 2018 lên 10 người vào năm 2019, tương ứng với mức tăng 11,11%.
Năm 2018, phòng kế toán có 4 nhân viên, đến năm 2019 đã tăng lên 5 nhân viên, tương ứng với mức tăng 25% Tương tự, phòng hành chính nhân sự cũng ghi nhận sự tăng trưởng, từ 3 nhân viên năm 2018 lên 4 nhân viên năm 2019, đạt mức tăng 33,33%.
1.4.3 Về tình hình tài chính công ty
Bảng 1.2 Các chỉ tiêu trong bảng cân đối tài khoản của công ty qua hai năm
Nguồn vốn chủ sở hữu 3,502 3,485 17 -0,49
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Tân Ngọc Uyên) Nhận xét:
Nợ phải trả của công ty đã giảm trong hai năm qua, từ 21,329 triệu đồng vào năm 2018 xuống còn 20,074 triệu đồng vào năm 2019, tương ứng với mức giảm 1,255 triệu đồng, đạt tỷ lệ 5,88%.
- Nợ dài hạn: trong 2 năm 2018 và 2019 thì nợ dài hạn không đổi
Nguồn vốn chủ sở hữu đã giảm nhẹ trong hai năm qua, từ 3.502 triệu đồng vào năm 2018 xuống còn 3.485 triệu đồng vào năm 2019, tương ứng với mức giảm 17 triệu đồng, tức 0,49%.
Từ bẳng 1.3, ta có nhận xét như sau:
Trong những năm qua, công ty không ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu, do đó doanh thu thuần tương đương với doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ Năm 2018, doanh thu thuần của công ty đạt được mức cao.
16,911 triệu đồng thì sang năm tiếp doanh thu thuần của công ty giảm còn 12,607 triệu đồng tức là giảm đi 4,304 triệu đồng hay tương đương với mức giảm 25,45%
Năm 2018, giá vốn hàng bán của công ty đạt 16,052 triệu đồng, chiếm 94,92% tổng doanh thu Đến năm 2019, con số này giảm xuống còn 11,344 triệu đồng, tương ứng với 89,98% doanh thu, cho thấy mức giảm 4,708 triệu đồng, tương đương 29,33%.
Bảng 1.3 Các chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2018-2019
(%) so với với doanh thu
(%) so với với doanh thu
Doanh thu thuần 16.911 100,00 12.607 100,00 -4.304 -25,45 Giá vốn hàng bán 16.052 94,92 11.344 89,98 -4.708 -29,33
Lợi nhuận kế toán trước thuế 26 0,15 25 0,20 -1 -3,85
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Tân Ngọc Uyên)
Mặc dù hai chỉ tiêu trên đều giảm nhưng lợi nhuận gộp tăng cụ thể từ năm 2018 là
Lợi nhuận gộp của công ty đã tăng từ 859 triệu đồng, chiếm 5,08% doanh thu năm 2019, lên 1,263 triệu đồng, chiếm 10,02% doanh thu vào năm 2021, với chênh lệch 404 triệu đồng, tương đương 47,03% trong hai năm Điều này cho thấy mặc dù doanh thu thuần năm 2019 thấp hơn so với năm 2018, công ty đã áp dụng chính sách giảm chi phí để gia tăng lợi nhuận.
* Lợi nhuận kế toán trước thuế:
Tổng lợi nhuận trước thuế được hình thành từ ba loại lợi nhuận chính: lợi nhuận thuần từ bán hàng, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác.
Qua 2 năm lợi nhuận trước thuế giảm nhẹ năm 2018 là 26 triệu đồng năm 2019 còn 25 triệu đồng giảm đi 1 triệu đồng tương ứng với 3.85%
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH TÂN NGỌC UYÊN
KẾ TOÁN TIỀN MẶT
2.1.1 Kiểm soát nội bộ đối với quy trình thu – chi tiền mặt
Bước 1: Lập chứng từ thu – chi: Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ: Kế toán công nợ lập phiếu thu, phiếu chi
Sau khi lập xong chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt
Bước 2: Ký duyệt chứng từ thu – chi: Kế toán trưởng ký vào Phiếu thu/ Phiếu chi Bước 3: Thực hiện thu – chi tiền:
Khi nhận được Phiếu thu hoặc Phiếu chi (do kế toán lập) kèm theo chứng từ gốc , Thủ quỹ phải:
+ Kiểm tra số tiền trên Phiếu thu (Phiếu chi) với chứng từ gốc
Kiểm tra nội dung ghi trên Phiếu thu và Phiếu chi để đảm bảo tính chính xác với chứng từ gốc Xác minh ngày tháng lập Phiếu thu (Phiếu chi) cùng chữ ký của người có thẩm quyền Đảm bảo số tiền thu vào hoặc chi ra được ghi chính xác để thực hiện việc nhập hoặc xuất quỹ tiền mặt Cuối cùng, yêu cầu người nộp tiền hoặc nhận tiền ký vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi.
+ Thủ quỹ ký vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi và giao cho khách hàng 01 liên
+ Sau đó thủ quỹ căn cứ vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi ghi vào Sổ Quỹ
+ Cuối cùng, thủ quỹ chuyển giao 02 liên còn lại của Phiếu thu hoặc Phiếu chi cho kế toán
2.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng a Chứng từ sử dụng :
- Phiếu thu Mẫu 01 – TT Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT– BTC
- Phiếu chi Mẫu 02 – TT Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT – BTC
Phiếu thu và chi có:
+Giấy đề nghị tạm ứng
+Giấy thanh toán tiền tạm ứng
+Hóa đơn GTGT đầu vào, đầu ra
+Chứng từ về ngân hàng b Tài khoản sử dụng Để hạch toán kế toán vốn bằng tiền mặt, công ty sử dụng tài khoản 111
* Tài khoản 111: TK 111 có ba tài khoản cấp 2:
TK 1113: Vàng bạc, đá quý
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt của đơn vị, bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ
Chỉ phản ánh vào TK 111- Tiền mặt về giá trị tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ
Kế toán công nợ cần phải mở sổ kế toán quỹ tiền mặt và ghi chép liên tục hàng ngày các khoản nhập, xuất quỹ tiền mặt và ngoại tệ Đồng thời, kế toán phải tính toán số tồn quỹ tại mọi thời điểm, đảm bảo sự khớp đúng giữa giá trị ghi trên sổ kế toán, sổ quỹ và thực tế.
Thủ quỹ có trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện việc nhập và xuất quỹ hàng ngày Mỗi ngày, thủ quỹ cần kiểm kê số dư quỹ tiền mặt thực tế và đối chiếu với số liệu trong sổ quỹ và sổ kế toán Mọi chênh lệch phát sinh phải được xác định nguyên nhân, báo cáo cho lãnh đạo và đề xuất biện pháp xử lý phù hợp Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền mặt tại công ty cũng cần được thực hiện một cách nghiêm ngặt.
Quy trình luân chuyển chứng từ trong thu tiền mặt tại công ty
Kế toán thu tiền mặt tại công ty được thực hiện qua quy trình nộp tiền của nhân viên Nhân viên nộp tiền, kế toán thanh toán lập phiếu thu và trình kế toán trưởng ký duyệt Sau khi được ký duyệt, kế toán thanh toán nhận phiếu thu và chuyển cho thủ quỹ để thu tiền Sau khi thu tiền, thủ quỹ ghi sổ quỹ tiền mặt, trong khi kế toán thanh toán ghi sổ kế toán tiền mặt.
Hình 2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ trong thu tiền mặt tại công ty
Qui trình luân chuyển chứng từ trong chi tiền mặt tại công ty
Kế toán chi tiền mặt tại công ty bắt đầu bằng việc nhân viên gửi giấy đề nghị chi tiền Kế toán thanh toán sẽ lập phiếu chi và trình lên kế toán trưởng để xem xét Nếu kế toán trưởng duyệt, phiếu chi sẽ được gửi cho giám đốc ký duyệt trước khi trả lại cho kế toán thanh toán Sau khi nhận lại phiếu chi, kế toán thanh toán sẽ tiến hành lập Đề nghị nộp tiền và lập phiếu thu.
Nhân viên Kế toán công nợ
Ghi sổ kế toán tiền mặt
Kí nhận và nộp tiền
Thủ quỹ sẽ nhận 13 giao dịch để chi tiền cho nhân viên Nhân viên sau khi nhận tiền sẽ ký nhận Dựa vào phiếu chi, thủ quỹ sẽ ghi vào sổ quỹ tiền mặt, trong khi kế toán sẽ cập nhật vào sổ kế toán tiền mặt.
Hình 2.2 Quy trình luân chuyển tiền trong chi tiền mặt tại công ty
2.1.3 Một số nghiệp vụ kinh tế điển hình
Nghiệp vụ 1: Ngày 01/11/2019, Công ty bán 10 m3 đá 1x2 cho Công ty TNHH
Tài Hồng Nhung Kon Tum theo HĐKT số 07/2019/HĐ/VTDC, giá bán là 365.000 đồng/m3, thuế suất thuế VAT 10%, đã thu tiền mặt
Kế toán định khoản như sau:
+ Phiếu thu số 01 (biểu số 2.1)
+ Hóa đơn GTGT số 0000504 (biểu số 2.2)
+ Phiếu xuất kho số 03 (biểu số 2.3)
Lập giấy đề nghị thanh toán, tạm ứng
Nhận tiền và ký phiếu chi
Kế toán trưởng Giám đốc Thủ quỹ
Ghi sổ kế toán tiền mặt
Ghi sổ quỹ tiền mặt
Biểu số 2.1 Phiếu thu số 01
Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên
550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung,
Thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT- BTC Ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng BTC)
Số: 01 Nợ: TK 1111 Có: TK 511, 3331
Công ty TNHH Tài Hồng Nhung Kon Tum, có địa chỉ tại số nhà 05, đường Phan Bội Châu, phường Quyết Thắng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum, Việt Nam, là đơn vị nộp tiền.
Lý do nộp: Thu tiền hàng
Số tiền: 4.015.000 (Viết bằng chữ): Bốn triệu không trăm mười lăm nghìn đồng Kèm theo: Chứng từ gốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Biểu số 2.2 Hóa đơn giá trị gia tăng HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho người mua Ngày 01 tháng 11 năm 2019 Đơn vị bán hàng: Công Ty TNHH Tân Ngọc Uyên
Mã số thuế: 6100622679 Địa chỉ: 550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Thành phố Kon Tum, Tỉnh
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Tài Hồng Nhung Kon Tum Địa chỉ: Số nhà 05, Đường Phan Bội Châu, Phường Quyết Thắng, Thành phố Kon
Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam
Hình thức thanh toán: TM/CK
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính
Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:
Tổng cộng tiền thanh toán: 4.015.000
Số tiền bằng chữ: Bốn triệu không trăm mười lăm nghìn đồng
(Ký, đóng dấu, họ tên)
Biểu số 2.3 Phiếu xuất kho số 03
Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên Mẫu số : 02 – VT
550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Thành phố
Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam
(Ban hành theo TT số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính)
Có: TK 1561 Người nhận hàng: Công ty TNHH Tài Hồng Nhung Kon Tum Địa chỉ: Số nhà 05, Đường Phan Bội Châu, Phường Quyết Thắng, Thành phố Kon
Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam
Lý do xuất kho : Xuất bán
Xuất tại kho (ngăn lô): Hàng hóa Địa điểm: Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên ĐVT: đồng
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Hai triệu chín trăm nghìn đồng
Số chứng từ gốc kèm theo: 01
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Quy trình nhập liệu vào phần mềm
Bước 1: vào phần mềm AF5 chọn kế toán chi tiết => chọn hàng hóa => chọn nhập hàng hóa mua ngoài
Bước 2: Nhấp chuột chọn chứng từ mới hoặc sửa chứng từ cũ
Bước 3: Chọn ô Mới => chọn loại chứng từ (là hàng hóa) => Sau đó chọn Kho nhập
Bước 4: Chọn ngày chứng từ, nhập mã khách VAT, tên công ty, ngày hóa đơn và MST Tiếp theo, chọn mã hàng hóa, nhập số lượng và đơn giá vốn, sau đó điền mức thuế VAT và thực hiện định khoản cùng mã hàng hóa.
Vào ngày 03/11/2019, công ty đã bán 5.000 kg xi măng PC30 cho Công ty điện lực với hóa đơn GTGT số 0000505, giá bán là 1.500 đồng/kg và áp dụng thuế suất VAT 10% Khách hàng đã thực hiện thanh toán bằng tiền mặt.
Kế toán định khoản nghiệp vụ như sau:
+ Phiếu thu số 03 (biểu số 2.4)
+ Hóa đơn GTGT số 0000505 (biểu số 2.5)
+ Phiếu xuất kho số 04 (biểu số 2.6)
Biểu số 2.4 Phiếu thu số 03
Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên
550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung,
Thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT- BTC Ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng BTC)
Số: 03 Nợ: TK 1111 Có: TK 511, 3331
Người nộp tiền: [Họ và tên] Đơn vị: Công ty Điện Lực Kon Tum Địa chỉ: Số 184 đường Trần Hưng Đạo, Phường Thắng Lợi, TP Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam.
Lý do nộp: Thu tiền hàng theo hóa đơn số 0000505
Số tiền: 8.250.000 (Viết bằng chữ): Tám triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng Kèm theo: Chứng từ gốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Biểu số 2.5 Hóa đơn giá trị gia tăng HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho người mua Ngày 03 tháng 11 năm 2019 Đơn vị bán hàng: Công Ty TNHH Tân Ngọc Uyên
Mã số thuế: 6100622679 Địa chỉ: 550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Thành phố Kon Tum, Tỉnh
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty Điện Lực Kon Tum Địa chỉ: Số 184 đường Trần Hưng Đạo, Phường Thắng Lợi, TP.Kon Tum, Tỉnh Kon
Hình thức thanh toán: TM/CK
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính
Tổng cộng tiền thanh toán: 8.250.000
Số tiền bằng chữ: Tám triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng
(Ký, đóng dấu, họ tên)
Biểu số 2.6 Phiếu xuất kho
Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên Mẫu số : 02 – VT
550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Thành phố
Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam
(Ban hành theo TT số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính)
Có: TK 1561 Người nhận hàng: Công ty Điện Lực Kon Tum Địa chỉ: Số 184 đường Trần Hưng Đạo, Phường Thắng Lợi, TP.Kon Tum, Tỉnh Kon
Lý do xuất kho : Xuất bán
Xuất tại kho (ngăn lô): Hàng hóa Địa điểm: Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên ĐVT: đồng
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Năm triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng
Số chứng từ gốc kèm theo: 01
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Ngày 07/11/2019, Thu hoàn ứng bằng tiền mặt sau khi quyết toán tạm ứng nhân viên
Phạm Ngọc Uyên theo HĐ số 0000245 số tiền 1.500.000 đồng Ngày 5/11/2019, NV tạm ứng 3.000.000 đồng
+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng (biểu số 2.7)
+ Hóa đơn GTGT số 0000245 (biểu số 2.8)
+ Phiếu thu số 09 (biểu số 2.9)
Biểu số 2.7 Giấy thanh toán tiền tạm ứng
Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên
550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung,
Thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT- BTC Ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng BTC)
GIẤY THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG
Họ và tên người thanh toán: Phạm Ngọc Uyên
Bộ phận: Phòng kinh doanh - Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên
Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng dưới đây:
1 Số tạm ứng các kỳ trước chưa chi hết 0 đồng
2 Số tạm ứng kỳ này
- Phiếu chi số 09 ngày 05/11/2019 3.000.000 đồng
II Số tiền đã chi
1 Hóa đơn GTGT số 000245 ngày 06/11/2019 1.500.000 đồng III Chênh lệch
1 Số tiền tạm ứng không chi hết (I – II) 1.500.000 đồng
Người đề nghị tạm ứng
Biểu số 2.8 Hóa đơn GTGT số 0000245 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho người mua Ngày 07 tháng 11 năm 2019 Đơn vị bán hàng: Công Ty Cổ Phần Du Lịch Đak Lak
Mã số thuế: 6000177738 Địa chỉ: Số 03 đường Phan Châu Trinh, Phường Thống Nhất, Thành phố Buôn Ma
Thuật, Tỉnh Đak Lak, Việt Nam
Họ tên người mua hàng: Phạm Ngọc Uyên
Tên đơn vị: Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên Địa chỉ: 550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Thành phố Kon Tum, Tỉnh
Hình thức thanh toán: TM/CK Mã số thuế: 6100622679
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Dịch vụ khách sạn từ ngày
Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:
Tổng cộng tiền thanh toán: 1.500.000
Số tiền bằng chữ: Một triệu năm trăm nghìn đồng
(Ký, đóng dấu, họ tên)
Biếu số 2.9 Phiếu thu số 09
Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên
550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung,
Thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT- BTC Ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng BTC)
Số: 09 Nợ: TK 1111 Có: TK 141
Họ và tên người nôp tiền: Phạm Ngọc Uyên Địa chỉ: : Phòng kinh doanh Lý do nộp: Thu tiền hoàn ứng
Số tiền: 1.500.000 (Viết bằng chữ): Một triệu năm trăm nghìn đồng
Kèm theo: Chứng từ gốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Vào ngày 02/11/2019, cửa hàng VLXD và TTNT Ba Hưng đã gửi đề nghị thanh toán tiền mặt cho hóa đơn số 0001248 Hóa đơn này ghi nhận việc mua 20 m3 đá 1x2 với đơn giá 170.000 đồng/m3 và thuế suất VAT 10% Cửa hàng đã bàn giao đầy đủ hóa đơn GTGT cùng phiếu xuất kho kèm theo.
Kế toán định khoản như sau:
+ Đối với hàng nhập kho theo hóa đơn GTGT số 0001248:
+ Đối với chứng từ thanh toán (giấy đề nghị thanh toán, phiếu chi):
+ Hóa đơn GTGT số 0001248 (biểu 2.10)
+ Phiếu nhập kho số 05 (biểu số 2.11)
+ Giấy đề nghị thanh toán (biểu số 2.12)
+ Phiếu chi số 01 (biểu số 2.13)
Biểu số 2.10 Hóa đơn GTGT số 0001248
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho người mua Ngày 02 tháng 11 năm 2019 Đơn vị bán hàng: Cửa hàng VLXD Và TTNT Ba Hưng
Mã số thuế: 5900985214 Địa chỉ: 30D Trần văn Bình, Huyện Pleku, Tỉnh Gia Lai, Việt Nam
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công Ty TNHH Tân Ngọc Uyên Địa chỉ: 550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Thành phố Kon Tum, Tỉnh
Hình thức thanh toán: TM/CK
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính
Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:
Tổng cộng tiền thanh toán: 7.920.000
Số tiền bằng chữ: Bảy triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng chẵn
(Ký, đóng dấu, họ tên)
Biểu số 2.11 Phiếu nhập kho số 05
Công Ty TNHH Tân Ngọc Uyên Mẫu số : 02 – VT
550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Thành phố Kon
Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam
(Ban hành theo TT số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính)
Nợ: TK 1561 Có: TK 3311 Người giao hàng: Vũ Ngọc Hưng Địa chỉ: Phòng kinh doanh - Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên
Theo hóa đơn số 0001248 ngày 02/11/2019 của cửa hàng VLXD Và TTNT Ba Hưng
Nhập tại kho: Hàng hóa Địa điểm: Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên ĐVT: đồng
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính
Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:
Tổng cộng tiền thanh toán: 7.920.000
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Baỷ triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng chẵn
Số chứng từ gốc kèm theo: 01
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Dựa vào giấy đề nghị thanh toán và hóa đơn, kế toán sẽ lập 2 phiếu chi, trong đó có 1 liên lưu và 1 liên giao cho thủ quỹ Sau khi thủ quỹ thực hiện việc chi tiền, liên phiếu sẽ được chuyển lại cho kế toán để ghi sổ.
Biểu số 2.12 Giấy đề nghị thanh toán
Biểu số 2.13 Phiếu chi số 01
Ngày 5/11/2019, NV tạm ứng số tiền 3.000.000 đồng bằng tiền mặt
Kế toán định khoản: Đơn vị: Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Kính gửi: Giám đốc Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên
Họ tên người đề nghị thanh toán: Nguyến Ngọc Hưng Địa chỉ: Phòng kinh doanh – Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên
Nội dung: Thanh toán tiền hàng theo HĐ 0001248
Bằng chữ: Bảy triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng chẵn
Kon Tum, ngày 02 tháng 11 năm 2019
Người đề nghị thanh toán Kế toán trưởng Người duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Đơn vị: Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên
Quyển số: 01 Số: PC01 Nợ: 3311 Có: 1111
Họ và tên người nhận tiền: Đơn vị : Cửa hàng VLXD Và TTNT Ba Hưng Địa chỉ : 30D Trần văn Bình, Huyện Pleku, Tỉnh Gia Lai, Việt Nam
Lý do chi : Thanh toán tiền hàng
Viết bằng chữ : Bảy triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng chẵn
Kèm theo ……… Chứng từ gốc
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):
+ Giấy đề nghị tạm ứng (biểu số 2.14)
Biểu số 2.14 Giấy đề nghị tạm ứng
Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên
550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung,
Thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT- BTC Ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Kinh gửi: Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên
Tên tôi là: Phạm Ngọc Uyên
Bộ phận: Phòng kinh doanh - Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 3.000.000 (Viết bằng chữ): Ba triệu đồng chẵn
Lý do tạm ứng: Đi công tác
Người đề nghị tạm ứng
Biểu số 2.15 Phiếu chi số 09
Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên
550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung,
Thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT- BTC Ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng BTC)
Số: 09 Nợ: TK 141 Có: TK 1111
Họ và tên người nhận tiền: Phạm Ngọc Uyên Địa chỉ: Phòng kinh doanh - Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên
Lý do chi: Chi tạm ứng nhân viên theo giấy đề nghị tạm ứng
Số tiền: 3.000.000 (Viết bằng chữ): Ba triệu đồng chẵn
Kèm theo: Chứng từ gốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Ngày 09/11/2019, Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên trả tiền mua xăng cho Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu theo HĐ 1061680
Từ hóa đơn GTGT, kế toán định khoản:
+ Hóa đơn GTGT số 0002375 (biểu số 2.16)
+ Phiếu chi số 12 (biểu số 2.17)
Biểu số 2.16 Hóa đơn GTGT số 0002375 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho người mua Ngày 09 tháng 11 năm 2019 Đơn vị bán hàng: Cửa hàng Xăng dầu sô 01 - CN Xăng dầu Kon Tum
Mã số thuế: 6100996678 Địa chỉ: 1010 Phan Đình Phùng, Phường Quyết Thắng, TP Kon Tum, Tỉnh Kon Tum,
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên Địa chỉ: 550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Thành phố Kon Tum, Tỉnh
Hình thức thanh toán: TM/CK
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính
Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:
Tổng cộng tiền thanh toán: 896.759
Số tiền bằng chữ: Tám trăm chín mươi sáu nghìn bảy trăm năm mươi chín đồng
(Ký, đóng dấu, họ tên)
Kế toán căn cứ vào hoá đơn lập phiếu chi:
Biểu số 2.17 Phiếu chi số 22
Ngày 09/11/2019, công ty mua văn phòng phẩm của công ty cổ phần sách - thiết bị trường học Kon Tum theo hóa đơn số 0000487, giá trị đơn hàng là 812.900 đồng
Từ hóa đơn GTGT, phiếu chi kế toán định khoản như sau:
+ Hóa đơn GTG số 0000487 (biếu số 2.18)
+ Phiếu chi số 23 (biểu số 2.19) Đơn vị: Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên
Quyển số: 01 Số: PC22 Nợ: 642, 1331 Có: 1111
Họ và tên người nhận tiền:
Cửa hàng Xăng dầu sô 01 - CN Xăng dầu Kon Tum
Mã số thuế: 6100996678 Địa chỉ: 1010 Phan Đình Phùng, Phường Quyết Thắng, TP Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam
Lý do chi : Thanh toán tiền mua xăng Diesel 0,05% S
Viết bằng chữ : Tám trăm chín mươi sáu nghìn bảy trăm năm mươi chín đồng
Kèm theo ……… Chứng từ gốc
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): ……… Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý): ……… Số tiền quy đổi: ……… Ký, họ tên, đóng dấu Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên.
Biểu số 2.18 Hóa đơn GTGT HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho người mua Ngày 09 tháng 11 năm 2019 Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần sách - thiết bị trường học Kon Tum
Mã số thuế: 6100201896 Địa chỉ: Số nhà 706, Đường Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Thành phố
Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên Địa chỉ: 550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Thành phố Kon Tum, Tỉnh
Hình thức thanh toán: TM/CK
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính
2 Bút bi thiên long Cái 20 4.570 91.400
3 Giấy ghi chú, kích thước 6x8 Cái 04 8.200 32.800
Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:
Tổng cộng tiền thanh toán: 812.900
Số tiền bằng chữ: Tám trăm mười hai nghìn chín trăm đồng
(Ký, đóng dấu, họ tên)
Biểu số 2.19 Phiếu chi số 23
Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên
550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung,
Thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT- BTC Ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng BTC)
Số: 23 Nợ: TK 642, 1331 Có: TK 1111
Họ và tên người nhận tiền: Công ty cổ phần sách - thiết bị trường học Kon Tum
Mã số thuế: 6100201896 Địa chỉ: Số nhà 706, Đường Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam
Lý do nộp: Thanh toán tiền mua văn phòng phẩm theo hóa đơn số 0000487
Số tiền: 812.900 (Viết bằng chữ): Tám trăm mười hai nghìn chín trăm đồng Kèm theo: Chứng từ gốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
2.1.4 Sổ sách kế toán sử dụng
Sau khi kế toán thu thập và nhập các chứng từ vào Excel, vào cuối tháng, họ sẽ lập nhật ký chứng từ, bảng kê chứng từ, sổ cái tài khoản và sổ kế toán chi tiết cho tài khoản tiền mặt, cùng với sổ quỹ tiền mặt.
Biểu số 2.20 Nhật ký chứng từ số 01
Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên
550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Thành phố Kon Tum, Tỉnh
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT- BTC Ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ tài chính)
Nhật ký chứng từ số 1 Tháng 11 năm 2019 Ghi Nợ các TK 133, 141, 331, 642,
Tổng 1.950.126.487 20.520.000 155.424 3.000.000 36.477.007 815.974 Đã ghi sổ cái ngày 30 tháng 11 năm 2019
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Biểu số 2.21 Bảng kê số 1
Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên
550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Thành phố Kon Tum, Tỉnh
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT- BTC Ngày 22 tháng 12 năm 2014 của
Ghi Nợ Tài khoản 111 – Tiền mặt
Ghi Nợ TK 111, ghi Có các tài khoản
Thu tiền bán 10 m3 đá 1x2 của Công ty TNHH Tài Hồng Nhung Kon Tum
Thu tiền bán 5.000 kg xi măng PC30 của công ty điện lực
Thu tiền hoàn ứng của nhân viên
Số dư cuối tháng: 1.950.126.487 đồng
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Biểu số 2.22 Sổ Quỹ tiền mặt Đơn vị: Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên
Ngày tháng ghi sổ Ngày tháng chứng từ
Thu Chi Thu Chi Tồn
02-11-2019 02-11-2019 PT01 Thu tiền bán 10 m3 đá 1x2 của Công ty TNHH Thành Hưng
02-11-2019 02-11-2019 PC01 Thanh toán tiền hàng cho của hàng VLXD Và TTNT Ba Hưng 3.740.000 123.816.120
03-11-2019 03-11-2019 PT03 Thu tiền bán 5.000 kg xi măng PC30 của công ty điện lực
05-11-2019 05-11-2019 PC09 Chi tiền tạm ứng cho nhân viên 3.000.000 129.066.120
07-11-2019 07-11-2019 PT09 Thu tiền hoàn ứng của nhân viên Phạm Ngọc Uyên
09-11-2019 09-11-2019 PC22 Thanh toán tiền mua xăng Diesel 0,05% S 896.759 157.242.335
09-11-2019 09-11-2019 PC23 Thanh toán tiền mua văn phòng phẩm 812.900 156.429.435
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Biểu số 2.24 Sổ cái tài khoản 111
Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên
550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung,
Thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT- BTC Ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI Tháng 11 năm 2019 Tên Tài khoản 111 - Tiền mặt
Tài khoản Tài khoản đối ứng Diễn giải Số tiền
01/11/2019 Thu tiền bán 10 m3 đá 1x2 của Công ty TNHH Thành
3331 03/11/2019 Thu tiền bán đá 2x4 của công ty điện lực 8250.000
21/11/2019 Thanh toán tiền hàng cho cửa hàng VKXD và TTNT Ba Hưng
02/11/2019 Thanh toán tiền hàng cho cửa hàng VLXD Và TTNT Ba
141 Thu tiền hoàn ứng của nhân viên
642, 1331 09/11/2019 Thanh toán tiền mua xăng Diesel 0,05% S 896.759
642, 1331 09/11/2019 Thanh toán tiền mua văn phòng phẩm 812.900
112 21/11/2019 Nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng 200.000.000
Cộng số phát sinh trong kỳ TK 111 1.951.626.487 1.700.481.471
Cộng số phát sinh trong kỳ 1.951.626.487 1.700.481.471
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Biểu số 2.25 Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt
Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên
550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Thành phố Kon Tum, Tỉnh
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT- BTC Ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng BTC)
SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT (Dùng cho hình thức Nhật ký – chứng từ) Tên Tài khoản 111 - Tiền mặt
Diễn giải Số hiệu TKĐƯ Số phát sinh
Thu Chi Nợ Có chú
02-11-2019 02-11-2019 HD0000504, PT01 Thu tiền bán 10 m3 đá 1x2 của Công ty TNHH Thành Hưng 511, 333 4.015.000 57.556.120
02-11-2019 02-11-2019 HD0001248, PC01 Thanh toán tiền hàng cho của hàng
VLXD Và TTNT Ba Hưng 3311 3.740.000 53.816.120
03-11-2019 03-11-2019 HD0000505, PT03 Thu tiền bán đá 2x4 của công ty điện lực 511, 333 8.250.000 62.066.120
07-11-2019 07-11-2019 HD0000509, PT09 Thu tiền hoàn ứng của nhân viên
09-11-2019 09-11-2019 HD0002375, PC22 Thanh toán tiền mua xăng Diesel
09-11-2019 09-11-2019 HD0000487, PC23 Thanh toán tiền mua văn phòng phẩm 642, 133 812.900 156.429.435
(Ký, họ tên, đóng dấu)
KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Kiểm soát nội bộ đối với quy trình thu – chi tiền gửi ngân hàng: như trình bày trong quy trình kiểm soát nội bộ thu chi tiền mặt
2.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụngTài khoản sử dụng và quy trình nhập liệu a Chứng từ sử dụng :
Ủy nhiệm chi là một công cụ tài chính mà doanh nghiệp sử dụng để yêu cầu ngân hàng trích một khoản tiền nhất định từ tài khoản của mình và chuyển cho người thụ hưởng Mẫu ủy nhiệm chi được quy định bởi ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản.
+ Giấy báo nợ: Khi doanh nghiệp rút tiền hoặc thanh toán tiền cho nhà cung cấp qua ngân hàng
+ Giấy báo có: Khi doanh nghiệp gửi tiền hoặc nhận được tiền thanh toán qua ngân hàng
+ Bảng sao kê ngân hàng: Bảng tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh của doanh nghiệp qua ngân hàng trong tháng b Tài khoản sử dụng
* Tài khoản 112 : Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp 2:
TK 1123: Vàng bạc, kim khí quý, đá quý c Quy trình luân chuyển chứng từ trong giao dịch thu, chi tiền gửi ngân hàng
Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty:
Khi nhận được giấy báo có từ ngân hàng, kế toán công nợ sẽ lập chứng từ thu tiền Sau khi hoàn tất, chứng từ này sẽ được trình lên kế toán trưởng để duyệt và ký Sau khi thực hiện thu tiền qua phần mềm bằng tiền gửi, kế toán công nợ sẽ ghi chép vào sổ quỹ và sổ tiền gửi ngân hàng.
Hình 2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ trong thu tiền gửi ngân hàng tại công ty
Nhận tiền Ghi giấy nộp tiền và nộp tiền
Kiểm tra giấy báo có Ngân hàng
Ghi sổ quỹ và sổ kế toán tiền gửi ngân hàng
Sau khi kế toán ngân hàng lập ủy nhiệm chi, tài liệu này sẽ được trình cho kế toán trưởng phê duyệt và ký Kế toán trưởng sau đó sẽ trình giám đốc ký duyệt ủy nhiệm chi Khi nhận lại ủy nhiệm chi, kế toán sẽ đến ngân hàng để thực hiện thủ tục thanh toán và nhận giấy báo nợ Cuối cùng, sau khi có giấy báo nợ, kế toán sẽ tiến hành hạch toán nghiệp vụ để ghi sổ quỹ tiền gửi ngân hàng.
Hình 2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ trong giao dịch chi tiền gửi ngân hàng tại công ty
2.2.2 Một số nghiệp vụ kinh tế điển hình
Vào ngày 21/11/2019, chúng tôi đã thanh toán số tiền 20.050.000 đồng cho cửa hàng VLXD và TTNT Ba Hưng theo hóa đơn GTGT số 0027420 Phương thức thanh toán là chuyển khoản ngân hàng, kèm theo phí giao dịch 7.700 đồng đã bao gồm thuế VAT 10%.
Căn cứ hóa đơn, kế toán định khoản:
Kế toán công ty hạch toán tiền trả nhà cung cấp:
Kế toán hạch toán phí ngân hàng:
Giám đốc Kế toán trưởng Kế toán công nợ Ngân hàng
Ký Ủy nhiệm chi Đồng ý Không đồng ý
Lập giấy báo Nợ Nhận giấy báo Nợ
Ghi sổ kế toán tiền gửi
+ Hóa đơn bán hàng số 0027420 (biểu số 2.20)
+ Phiếu nhập kho (biểu số 2.21)
+ Ủy nhiệm chi số 45 (biểu số 2.22)
Biểu số 2.26 Hóa đơn bán hàng
Biểu số 2.27 Phiếu nhập kho
Công Ty TNHH Tân Ngọc Uyên Mẫu số : 02 – VT
550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Thành phố Kon
Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam
(Ban hành theo TT số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính)
Nợ: TK 1561 Có: TK 3311 Người giao hàng: Vũ Ngọc Hưng Địa chỉ: Phòng kinh doanh - Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên
Theo hóa đơn bán hàng số 0027420 ngày 21/11/2019 của cửa hàng VLXD Và TTNT
Nhập tại kho: Hàng hóa Địa điểm: Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên ĐVT: đồng
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Hai mươi sáu triệu không trăm năm mươi đồng chẵn
Số chứng từ gốc kèm theo: 01
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Biểu số 2.28 Ủy nhiệm chi số 45
Agribank – CN Quang Trung CHỨNG TỪ GIAO DỊCH ỦY NHIỆM CHI – PAYMENT ORDER
Ngày: 21/11/2019 Đề nghị ghi nợ tài khoản: Số tiền:
Tên TK: Công Ty TNHH Tân
Bằng chữ: Hai mươi triệu không trăm năm mươi nghìn đồng
Tại NH: Agribank Nội dung: Thanh toán tiền hàng theo hóa đơn số 0027420 Ghi Có tài khoản:
Tên TK: Cửa hàng VLXD Và TTNT Ba Hưng
Kế toán trưởng ký Chủ tài khoản ký và đóng dấu
Phần dành cho ngân hàng
Thanh toán viên Kiểm soát Giám đốc
Vào ngày 21 tháng 11 năm 2019, Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Ngọc Ánh đã nhận thanh toán số tiền 25.160.000 đồng theo hóa đơn GTGT số 0000420 Số tiền này được thanh toán qua hình thức chuyển khoản ngân hàng, kèm theo phí giao dịch 7.700 đồng, đã bao gồm thuế VAT 10%.
Căn cứ hóa đơn, kế toán định khoản:
Kế toán công ty hạch toán tiền trả nhà cung cấp:
Kế toán hạch toán phí ngân hàng:
+ Hóa đơn GTGT số 0000420 (biểu số 2.23)
+ Phiếu nhập kho số 58 (biểu số 2.24)
+ Ủy nhiệm chi số 46 (biểu số 2.25)
Biểu số 2.29 Hóa đơn GTGT số 0000420
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho người mua Ngày 21 tháng 11 năm 2019 Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Ngọc Ánh
Mã số thuế: 6100201651 Địa chỉ: Tổ 3, Phường Lê Lợi, Thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên Địa chỉ: 550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam
Hình thức thanh toán: TM/CK
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền bằng chữ: Hai mươi hai triệu tám trăm bảy mươi hai nghìn bảy trăm hai bảy đồng
(Ký, đóng dấu, họ tên)
Biểu số 2.30 Phiếu nhập kho số 58
Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên Mẫu số : 02 – VT Địa chỉ: 550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam
(Ban hành theo TT số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính)
Nợ: TK 1561 Có: TK 3311 Người nhận hàng: Vũ Ngọc Hưng Địa chỉ: Phòng kinh doanh - Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên
Theo hóa đơn GTGT số 0000420 ngày 21/11/2019 của Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Ngọc Ánh
Nhập tại kho : Hàng hóa Địa điểm: Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:
Tổng cộng tiền thanh toán: 25.160.000
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Hai mươi lăm triệu một trăm sáu mươi nghìn đồng
Số chứng từ gốc kèm theo: 01
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Biểu số 2.31 Ủy nhiệm chi
Agribank – CN Quang Trung CHỨNG TỪ GIAO DỊCH ỦY NHIỆM CHI – PAYMENT ORDER
Ngày: 21/11/2019 Đề nghị ghi nợ tài khoản: Số tiền:
Tên TK: Công Ty TNHH Tân
Bằng chữ: Hai mươi lăm triệu một trăm sáu mươi nghìn đồng
Tại NH: Agribank Nội dung: Thanh toán tiền hàng theo hóa đơn số 0000420 Ghi Có tài khoản:
Tên TK: Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Ngọc Á
Kế toán trưởng ký Chủ tài khoản ký và đóng dấu
Phần dành cho ngân hàng
Thanh toán viên Kiểm soát Giám đốc
Ngày 28/11/2019, rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt, số tiền 714.631.500 đồng, phí rút tiền là 78.609 (tỷ lệ phí là 0,011% tiền rút về)
Sau khi rút tiền về, kế toán định khoản như sau:
Phí rút tiền kế toán định khoản:
+ Chứng từ giao dịch (biểu số 2.26)
+ Giấy báo Nợ (biểu số 2.27)
Biểu 2.32 Chứng từ giao dịch
Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
Kính gửi: Công Ty TNHH Tân Ngọc Uyên
Hôm nay, chúng tôi xin báo đã ghi NỢ tài khoản của quý khách hàng với nội dung như sau:
Số tài khoản ghi Nợ: 5110151985256
Số tiền bằng chữ: Bảy trăm mười bốn triệu sáu trăm ba mươi mốt nghìn năm trăm đồng
Nội dung: Rút tiền mặt
Giao dịch viên Kiểm soát
Vào ngày 03/11/2019, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Cầu đường KonTum đã thực hiện chuyển khoản trả trước số tiền 6.215.000 đồng cho Công ty theo hợp đồng mua bán số 03/2019/NU-KT.
Kế toán định khoản như sau:
+ Hợp đồng mua bán số 03/2019/NU-KT (biểu số 2.28)
+ Giấy báo có (biểu số 2.29)
Ma GDV: NGUYEN THI HOA
Hợp đồng mua bán số 03/2019/NU-KT được lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, thể hiện sự độc lập, tự do và hạnh phúc trong giao dịch thương mại.
- Căn cứ vào Luật Thương mại cùa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Căn cứ vào Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế của Nhà nước số 25/HD-NN ban hành ngày 25/09/1989 về việc ký kết Hợp đồng kinh tế
- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên
Hôm nay, ngày 02 tháng 11 năm 2019 Chúng tôi gồm có:
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng cầu đường KonTum, do ông Ninh Mạnh Đỉnh làm giám đốc, có địa chỉ tại số 568, đường Duy Tân, phường Trường Chinh, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum, Việt Nam Để liên hệ, vui lòng gọi điện thoại đến số 02603958072.
Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên, do ông Nguyễn Thanh Tùng làm Giám đốc, có trụ sở tại 550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam.
Tài khoản 5110151985256 tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam., chi nhánh Quang Trung
Sau khi bàn bạc và thỏa thuận, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng kinh tế cung cấp vật tư Điều 1: Đối tượng của hợp đồng
Bên A đồng ý cho bên B cung cấp vật tư như sau:
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:
Tổng cộng tiền thanh toán: 12.430.000 Điều 2: Tiêu chuẩn chất lượng, bao bì, đóng gói
Bên B đảm bảo hàng hóa cung cấp cho bên A là mới 100% Đúng xuất xứ, quy cách, chủng loại, chất lượng, số lượng theo hợp đồng
Trong trường hợp hàng hóa bị mất mát, hư hỏng, đổ vỡ hoặc ăn mòn do sai sót trong quá trình đóng gói và vận chuyển, bên B sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm Điều 3 quy định về giá trị hợp đồng.
3.1 Tổng giá trị hợp đồng là 12.430.000 đồng
Bằng chữ: Mười hai triệu bốn trăm ba mươi nghìn đồng
3.2 Đơn giá hàng hóa do bên B cung cấp và giá trị hợp đồng là không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng Điều 4: Thời gian giao hàng
Bên B sẽ giao toàn bộ hàng hóa đến kho bên A trình trong vòng 1-2 ngày sau khi nhận được tiền tạm ứng của bên A
Sau khi bàn giao toàn bộ hàng hóa cho bên A bên B sẽ tiến hàng ngay việc chuyển giao công nghệ cho bên A Điều 5 : Phương thức thanh toán
5.1 Bên A thanh toán cho bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của bên B tại ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
5.2 Bên A sẽ thanh toán cho bên B làm 02 lần:
Lần 1: Sau khi kí hợp đồng bên A tạm ứng cho bên B 50% giá trị đơn hàng theo hợp đồng Số tiền này là: 6.215.000 đồng
Bằng chữ: Sáu triệu hai trăm mười lăm nghìn đồng
Lần 2: Sau khi bên B chuyển hết thiết bị theo đơn hàng bên A thanh toán tiếp cho bên
B 50% giá trị đơn hàng theo hợp đồng Số tiền này là: 6.215.000 đồng
Bằng chữ: Sáu triệu hai trăm mười lăm nghìn đồng Điều 6: Trách nhiệm các bên
- Thực hiện đúng theo điều khoản giao nhận được ghi trong hợp đồng này
- Thanh toán đúng theo phương thức thanh toán được ghi trong hợp đồng này
- Đảm bảo người ký hợp đồng có đủ tư cách pháp lý để kí kết hợp đồng
- Tạo điều kiện thuận lợi cho bên B tiến hành lắp đặt, vận hành thiết bị
- Cung cấp hàng hóa theo đúng số lượng, chủng loại, quy cách và thời gian đã quy định trong hợp đồng
- Có nghĩa vụ thực hiện nghiêm túc các điều khoản của hợp đồng này Điều 7: Bảo quản và sử dụng
7.1 Bên A chịu trách nhiệm bảo quản hàng hóa sau khi bên B đã giao hàng
7.2 Nếu bên B không thực hiện theo hướng dẫn sử dụng in trên bao bì sản phẩm và theo đúng hướng dẫn vận hành khi chuyển giao thì bên B không chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan Điều 8: Điều khoản chung
8.1 Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ và kịp thời các điều khoản đã ghi trong hợp đồng Các điều khoản không ghi trong hợp đồng này sẽ được các bên thực hiện theo quy định hiện hành của các văn bản pháp luật có liên quan
8.2 Trường hợp có tranh chấp xảy ra hai bên cùng nhau bàn bạc tìm ra biện pháp giải quyết trên tinh thần thương lượng Trong trường hợp thương lượng hòa giải không thành các bên có quyền yêu cầu tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật Toàn bộ chi phí tòa án do bên thua kiện phải chịu
8.3 Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu một trong hai bên hoặc cả hai bên có sự thay đổi về nhân sự, cơ cấu tổ chức nội bộ, người đại diện hợp pháp thì hợp đồng này vẫn luôn có giá trị pháp lý và mang tính kế thừa đối với mọi sự thay đổi cho đến khi hai bên tiến hành xong công tác thanh toán quyết toán, thanh lý hợp đồng
8.5 Hợp đồng được lập thành 04 (bốn) bản Tiếng Việt, các bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 (hai) bản ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu số 2.36 Giấy báo có
Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
Kính gửi: Công Ty TNHH Tân Ngọc Uyên
Hôm nay, chúng tôi xin báo đã ghi CÓ tài khoản của quý khách hàng với nội dung như sau:
Số tài khoản ghi Có: 5110151985256
Số tiền bằng chữ: Sáu triệu hai trăm mười lăm nghìn đồng
Nội dung: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng cầu đường KonTum tạm ứng tiền hàng theo hợp đồng mua bán số 03/2019/NU-KT ngày 02/11/2019
Giao dịch viên Kiểm soát
Ngày 23/11/2019, nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng của công ty, số tiền là 40.000.000 đồng và đã nhận được giấy báo có số 4575 của ngân hàng
Sau khi nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng xong, có giấy báo có, kế toán định khoản như sau:
+ Giấy nộp tiền (biểu số 2.30)
+ Giấy báo có (biểu số 2.31)
Ma GDV: LE THANH HIEN
Biểu số 2.37 Giấy nộp tiền
Biểu số 2.38 Giấy báo có
Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
Kính gửi: Công Ty TNHH Tân Ngọc Uyên
Hôm nay, chúng tôi xin báo đã ghi CÓ tài khoản của quý khách hàng với nội dung như sau:
Số tài khoản ghi Có: 5110151985256
Số tiền bằng chữ: Bốn mươi triệu đồng
Nội dung: Nguyễn Thị Chiến nộp tiền
Giao dịch viên Kiểm soát
Ma GDV: LE THANH HIEN
Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên
550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung,
Thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT- BTC Ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng BTC)
Số: 28 Nợ: TK 1121 Có: TK 1111
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Chiến
Bộ phận: Phòng kế toán – Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên Địa chỉ: 550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam
Lý do nộp: Nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng
Số tiền: 40.000.000 (Viết bằng chữ): Bốn mươi triệu đồng
Kèm theo: Chứng từ gốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Nghiệp vụ 6: Ngày 24/11/2019, công ty nhận được giấy báo có số 03 của ngân hàng
Agribank, số tiền 130.790.000 đồng do công ty công ty TNHH Phúc Đại Khang chuyển khoản tiền thanh toán tiền hàng theo hóa đơn GTGT số 0000544
Căn cứ hóa đơn bán hàng, kế toán định khoản:
Căn cứ giấy báo có, kế toán đơn vị hạch toán:
+ Hóa đơn GTGT (biểu số 2.33)
+ Giấy báo có (biểu số 2.34)
Biểu số 2.40 Hóa đơn GTGT
Biểu số 2.41 Giấy báo có
Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
Kính gửi: Công Ty TNHH Tân Ngọc Uyên
Hôm nay, chúng tôi xin báo đã ghi CÓ tài khoản của quý khách hàng với nội dung như sau:
Số tài khoản ghi Có: 5110151985256
Số tiền bằng chữ: Một trăm ba mươi triệu bảy trăm chín mươi nghìn đồng
Nội dung: Cong ty TNHH Phuc Dai Khang thanh toan tien hang
Giao dịch viên Kiểm soát
Ma GDV: LE THANH HIEN
2.2.3 Sổ sách kế toán sử dụng
Biểu số 2.42: Nhật Ký chứng từ số 2
Nhật kí chứng từ số 2 Tháng 11 năm 2019 Ghi Nợ các TK 111, 133, 331, 642,
Tổng 2.180.465.000 714.631.500 8.546 45.210.000 72.863 Đã ghi sổ cái ngày 30 tháng 11 năm 2019
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên
550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Thành phố Kon
Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT- BTC Ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ tài chính)
Số dư nợ đầu kỳ: 312.476.900 Phát sinh nợ: 2.180.465.000 Phát sinh có: 2.158.134.800
Biểu số 2.43: Bảng kê số 2
Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên
550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung,
Thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT- BTC Ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ tài chính)
Ghi Nợ Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng
Ghi Nợ TK 112, ghi Có các tài khoản Cộng Nợ TK
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng cầu đường KonTum tạm ứng tiền hàng
Nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng
Công ty TNHH Phúc Đại Khang thanh toán tiền hàng
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Biểu số 2.44: Sổ cái tài khoản 112
Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên
550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung,
Thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT- BTC Ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI Tháng 11 năm 2019 Tên Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng
Tài khoản Tài khoản đối ứng Diễn giải
131 03/11/2019 Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng cầu đường KonTum tạm ứng tiền hàng 6.215.000
331 21/11/2019 Thanh toán tiền hàng cho của hàng VLXD Và TTNT Ba Hưng
642, 133 21/11/2019 Phí giao dịch ngân hàng
331 21/11/2019Thanh toán tiền hàng cho Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng
642, 133 21/11/2019 Phí giao dịch ngân hàng
111 23/11/2019 Nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng
131 24/11/2019 Công ty TNHH Phúc Đại Khang thanh toán tiền hàng
111 28/11/2019 Rút tiền gửi về nhập quỹ tiền mặt
642, 133 28/11/2019 Phí giao dịch ngân hàng 78.609
Cộng số phát sinh trong kỳ TK 111 2.180.465.0
Cộng số phát sinh trong kỳ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Biểu số 2.45: Sổ kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng
Công ty TNHH Tân Ngọc Uyên
550 Phan Đình Phùng, Phường Quang Trung, Thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam
(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT- BTC Ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng BTC)
SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (Dùng cho hình thức Nhật ký – chứng từ) Tên Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng
Số hiệu Ngày, tháng Thu Chi Còn lại chú
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng cầu đường KonTum tạm ứng tiền hàng 1311
Thanh toán tiền hàng cho của hàng VLXD Và TTNT Ba
21-11-2019 UNC045 21-11-2019 Phí giao dịch ngân hàng 642,
Thanh toán tiền hàng cho Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng Ngọc Ánh 3311
21-11-2019 UNC046 21-11-2019 Phí giao dịch ngân hàng 642,
Nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng 1111
Công ty TNHH Phúc Đại Khang thanh toán tiền hàng
Rút tiền gửi về nhập quỹ tiền mặt 1111
GBN120 28-11-2019 Phí giao dịch ngân hàng 642,
(Ký, họ tên, đóng dấu)