1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Nghiên Cứu Hoàn Thiện Hệ Thống Phân Phối Sản Phẩm Giày Dép

86 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 0,93 MB

Cấu trúc

  • BÌA

  • DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

  • MỤC LỤC

  • CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU

    • 1.Đặt vấn đề nghiên cứu

    • 2.Mục tiêu nghiên cứu

    • 3.Phương pháp và phạm vị nghiên cứu

    • 4.Tính mới của đề tài

    • 5.Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài

    • 6. Kết cầu của đề tài

    • 7.Cơ sở lý luận về hệ thóng phân phối

      • 7.1.Những vấn đề cơ bản về hệ thống phân phối

      • 7.2.Những vấn đề cơ bản về quản trị hệ thống phân phối

      • 7.3.Các tiêu chí để lựa chọn các trung gian phân phối

      • 7.4.Kinh nghiệm về phát triển hệ thống phân phối ở một số quốc gia

    • Tóm tắt chương 1

  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY BITI'S

    • 2.1.Giới thiệu về Công ty Biti's

    • 2.2.Phân tích thực trạng hoạt đông phân phối của Công ty Biti's thời kỳ 2003-2008

    • 2.3.Thiết kế nghiên cứu

    • 2.4.kết quả nghiên cứ và thảo luận

    • Tóm tắt chương 2

  • CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP

    • 3.1.Kết luận chung

    • 3.2.Những giải pháp để quản trị hệ thống phân phối của công ty

    • 3.3.Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • PHỤ LỤC 2.1.

  • PHỤ LỤC 4.2.

  • PHỤ LỤC 4.3.

  • PHỤ LỤC 4.4-4.5

  • PHỤ LỤC 4.6-4.7

  • PHỤ LỤC 4.8

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU

Đặt vấn đề nghiên cứu

Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) với tư cách là thành viên thứ 150, mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho nền kinh tế Ngành da giày, một trong những lĩnh vực xuất khẩu chủ lực, đóng góp quan trọng vào GDP quốc gia, với Công ty Biti’s nằm trong top 200 doanh nghiệp hàng đầu năm 2007 Mặc dù toàn cầu hóa mang lại lợi ích như mở rộng thị trường và tiếp nhận công nghệ tiên tiến, cạnh tranh trong ngành ngày càng gay gắt về giá cả, chất lượng sản phẩm và khả năng phân phối Hệ thống phân phối được coi là yếu tố sống còn, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, giúp giảm chi phí lưu kho, ổn định thị phần và tăng doanh số Do đó, việc duy trì và hoàn thiện hệ thống phân phối sản phẩm giày dép là rất cần thiết để đảm bảo hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận cao.

Công ty Biti’s trên th ị tr ườ ng Vi ệ t Nam giai đ o ạ n 2007-2015” làm đề tài nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích thực trạng hệ thống phân phối của công ty giúp nhận diện những vấn đề hạn chế hiện tại Từ đó, có thể thiết kế nghiên cứu để cải thiện hiệu quả phân phối Đề xuất các giải pháp quản trị nhằm tối ưu hóa hệ thống phân phối sản phẩm của công ty trong thời gian tới.

Phương pháp và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn chính: đầu tiên là nghiên cứu định tính thông qua thảo luận tay đôi với các cửa hàng và đại lý để điều chỉnh bảng câu hỏi phỏng vấn; tiếp theo là nghiên cứu định lượng, trong đó thu thập và phân tích dữ liệu khảo sát từ 120 cửa hàng và đại lý.

Phương pháp phân tích số liệu được sử dụng bao gồm thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá và kiểm định thang đo, với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 16.0 để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quá trình phân tích.

Tác giả tiến hành nghiên cứu hệ thống phân phối sản phẩm giày dép của Công ty Biti’s tại thị trường Việt Nam, với việc khảo sát chọn mẫu được thực hiện tại thành phố Hồ Chí Minh làm nền tảng cho phân tích nghiên cứu.

Tính mới của đề tài

Hiện nay có một số đề tài đã có nghiên cứu về hệ thống phân phối như sau;

Đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị kênh phân phối của ngành liên doanh lắp ráp xe hơi tại Việt Nam" của Bùi Văn Toàn, thuộc luận văn thạc sĩ kinh tế tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung vào việc cải thiện quản lý kênh phân phối trong ngành ô tô Nghiên cứu này nhằm đề xuất các giải pháp cụ thể để tối ưu hóa hiệu quả phân phối, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững cho các doanh nghiệp liên doanh trong lĩnh vực lắp ráp xe hơi tại Việt Nam.

Đề tài "Giải pháp hoàn thiện hoạt động phân phối sản phẩm dầu gội của Công ty Procter & Gamble tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010" của tác giả Huỳnh Văn Thuận, luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2001, tập trung vào việc cải thiện quy trình phân phối sản phẩm dầu gội nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và đáp ứng nhu cầu thị trường tại TP.HCM Luận văn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phân phối và đưa ra các giải pháp cụ thể để tối ưu hóa mạng lưới phân phối, từ đó gia tăng sự hiện diện và doanh thu của sản phẩm trong khu vực.

Đề tài “Hệ thống phân phối bán lẻ hàng hóa tiêu dùng cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh – Thực trạng và giải pháp” được thực hiện bởi Tiến Sĩ Đinh Sơn Hùng, thuộc Viện Nghiên cứu Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2008 Nghiên cứu này nhằm phân tích thực trạng hệ thống phân phối bán lẻ hàng hóa tiêu dùng cá nhân tại TP.HCM và đưa ra các giải pháp cải thiện hiệu quả phân phối trong bối cảnh phát triển kinh tế hiện nay.

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về hệ thống phân phối, nhưng hiện tại chưa có đề tài nào tập trung vào hệ thống phân phối sản phẩm giày dép của Công ty Biti’s tại thị trường Việt Nam Đề tài này hoàn toàn mới mẻ và không trùng lặp với các nghiên cứu đã được công bố trước đó.

Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài

Bài viết này sẽ vận dụng lý thuyết về hệ thống phân phối để phân tích thực trạng của hệ thống phân phối tại công ty Qua đó, nghiên cứu sẽ xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống này và đề xuất những giải pháp quản trị nhằm cải thiện hiệu quả phân phối sản phẩm của công ty.

Luận văn nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho các công ty sản xuất kinh doanh giày dép, đặc biệt là Biti’s, trong việc xây dựng và quản trị hệ thống phân phối Mục tiêu là nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện hiệu quả hoạt động và gia tăng lợi nhuận cho công ty.

Kết cấu của đề tài

Chương 1: Phần mở đầu: Chương này tác giả sẻ trình bày về lý do chọn đề tài, mục tiêu, phương pháp và phạm vi nghiên cứu, lịch sử và ý nghĩa nghiên cứu của đề tài Tác giả sẻ trình bày một số vấn đề cơ bản về hệ thống phân phối và quản trị hệ thống phân phối, bài học kinh nghiệm rút ra từ việc tổ chức và phát triển hệ thống phân phối của một số quốc gia trên thế giới

Chương 2: Tổng quan về Công ty Biti’s

Chương này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về công ty Biti’s, bao gồm giới thiệu về công ty và tình hình hoạt động của hệ thống phân phối trong thời gian qua Tác giả sẽ trình bày thiết kế nghiên cứu, quy trình thực hiện và phân tích các kết quả thu được Bên cạnh đó, các kết quả nghiên cứu sẽ được thảo luận và đánh giá, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả quản trị hệ thống phân phối của công ty.

Chương 3: Kết luận và giải pháp

Chương này sẽ tổng kết các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị hệ thống phân phối của công ty trong thời gian tới.

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY BITI’S

Giới thiệu về Công ty Biti’s

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH Sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tiên (Biti’s) được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 046808, đăng ký lần thứ 8 vào ngày 25 tháng 04 năm 2005, do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố cấp.

Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh

Công ty chuyên sản xuất hàng tiêu dùng với đa dạng sản phẩm như da, giả da, cao su, giày dép xốp EVA, dép da và PU, cùng với đồ chơi trẻ em và dụng cụ thể dục thể thao Ngoài ra, công ty còn hoạt động trong lĩnh vực mua bán, đại lý ký gửi hàng hóa sản xuất và tiêu dùng, vật liệu xây dựng, cũng như trang trí nội thất Dịch vụ in lụa và in tampon trên bao bì sản phẩm cũng được cung cấp Công ty tham gia xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, sửa chữa nhà cửa, cũng như trang trí nội ngoại thất Đặc biệt, công ty còn sản xuất vật liệu xây dựng, kinh doanh nhà ở, cho thuê văn phòng, khu vui chơi giải trí và kho bãi phục vụ các mục đích thương mại.

Các sự kiện quan trọng của Công ty từ năm 1992 đến nay

Năm 1982, Biti’s bắt đầu khởi nghiệp với hai tổ hợp sản xuất Bình Tiên và Vạn Thành, chỉ với 20 công nhân Thời điểm này, nền kinh tế đất nước gặp nhiều khó khăn, vẫn còn trong giai đoạn bao cấp xã hội chủ nghĩa, sản xuất chủ yếu thủ công với máy móc thiết bị đơn sơ, nguồn nguyên liệu khan hiếm và nhà xưởng chật hẹp.

Năm 1986, hai tổ hợp Bình Tiên và Vạn Thành đã hợp nhất thành “Hợp tác xã cao su Bình Tiên”, chuyên sản xuất dép và hài xuất khẩu Thương hiệu Biti’s được tạo ra từ chữ viết tắt của tên gọi Bình Tiên.

Năm 1989, Biti’s trở thành doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam được cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong chủ trương đổi mới của Chính phủ Sự kiện này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty phát triển hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu nguyên liệu phục vụ sản xuất mà còn nâng cao uy tín của Biti’s trong quan hệ kinh doanh trong thời kỳ này.

Năm 1990, Công ty đã thực hiện một bước đột phá trong công nghệ sản xuất khi chuyển từ phương pháp thủ công sang công nghệ hiện đại hóa với thiết bị nhập khẩu từ Đài Loan Sự đổi mới này đã dẫn đến việc ra mắt dòng sản phẩm dép xốp EVA đầu tiên được sản xuất tại Việt Nam.

Năm 1991, Biti’s trở thành doanh nghiệp tư nhân đầu tiên tại Việt Nam được cấp phép liên doanh với nước ngoài, đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong ngành công nghiệp giày dép Công ty đã hợp tác với đối tác Đài Loan để thành lập công ty Liên doanh Sơn Quán, chuyên sản xuất giày dép phục vụ cho các đơn hàng xuất khẩu.

Năm 1992, Luật doanh nghiệp được ban hành, đánh dấu sự ra đời của Công ty TNHH sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tiên (Biti’s) khi hợp tác xã cao su Bình Tiên được cấp phép đăng ký pháp nhân kinh doanh Vào tháng 10 cùng năm, công ty đã triển khai chiến lược phát triển kinh doanh nội địa bằng cách thành lập trung tâm kinh doanh nội địa và biên mậu, thiết lập mạng lưới phân phối sản phẩm Biti’s trên toàn quốc, với văn phòng chính tại Cửa hàng Biti’s 185 Đồng Khởi, Thành phố Hồ Chí Minh và mở văn phòng đại diện.

Hà Nội đang mở rộng mạng lưới chi nhánh tại các thành phố trọng điểm như Hồ Chí Minh, Lào Cai, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Cần Thơ và Nha Trang.

Công ty Bình Tiên Đồng Nai (DONA BITI’S) được thành lập vào năm 1995 tại TP Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai Công ty chuyên sản xuất nhiều loại sản phẩm giày dép, bao gồm dép xốp, hài, sandal PU và giày thể thao, áp dụng công nghệ Hàn Quốc DONA BITI’S không ngừng đa dạng hóa sản phẩm để phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.

Năm 1996, Chủ tịch Hội đồng thành viên đã quyết định thực hiện chiến lược cải cách toàn diện doanh nghiệp, nhằm cải cách và tái lập lại hoạt động của Công ty, tập trung vào hệ thống kinh doanh nội địa và biên mậu cùng các chi nhánh phía Bắc Cuộc cải cách này đã góp phần tăng doanh thu cho công ty một cách đáng kể.

200 tỷ đồng lên đến 800 tỷ đồng vào năm 2006

- Tháng 6 năm 2000 Công ty thành lập các văn phòng đại diện tại Côn Minh - Vân Nam, Nam Ninh - Quảng Tây

- Năm 2004 thành lập thêm văn phòng đại diện tại Quảng Châu - Quảng Đông

Từ năm 1997, sản phẩm của Công ty Biti’s đã được công nhận quốc tế và trong nước với nhiều danh hiệu cao quý, bao gồm Giải thưởng quốc tế lần thứ 22 từ Trade Leaders Club Tây Ban Nha cho "nhãn hiệu uy tín và chất lượng" Biti’s cũng đã nhận được chứng nhận ISO 9001:2000 từ BVQI và QUACERT, cùng với Cúp vàng TOPTEN cho "thương hiệu Việt uy tín và chất lượng".

Thương hiệu hàng đầu trong ngành hàng Việt Nam chất lượng cao đã vinh dự nhận giải thưởng "Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp ngành giày da và dệt may Việt Nam" cùng với bằng khen của Chính phủ Điều này thể hiện những đóng góp tích cực của thương hiệu cho sự phát triển của đất nước và cam kết chăm lo cho cộng đồng.

Cơ cấu tổ chức và đội ngũ quản lý

Bảng 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Biti’s

Nguồn: Viện Đào tạo của Công ty Biti’s

Cơ cấu tổ chức của công ty thể hiện tính hệ thống cao, với sự phân cấp và phân quyền rõ ràng Điều này giúp tối ưu hóa quy trình xử lý công việc và giải quyết nhanh chóng các vấn đề phát sinh, đồng thời tránh được sự chồng chéo trong công việc.

Hiện nay Công ty Biti’s đã phát triển thành hệ thống 3 công ty thành viên với hơn 9000 nhân viên, Công ty cũng luôn chú trọng nâng cao chất

TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ VÀ PT KINH

KHỐI ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT

KHỐI HÀNH CHÍNH- TÀI CHÍNH ĐẠI DIỆN LÃNH ĐẠO VỀ CHẤT LƯỢNG

VÀ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI

PHÒNG KINH DOANH XUẤT KHẨU

XƯỞNG MAY DA HOÀN CHỈNH

Công ty Biti’s đã thành lập Viện đào tạo nhằm nâng cao trình độ cho đội ngũ quản lý và sản xuất, qua đó phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

2.1.2 Mục tiêu kinh doanh của công ty

Phân tích thực trạng hoạt động hệ thống phân phối của Công ty Biti’s thời kỳ 2003-2008

2.2.1 Hệ thống phân phối của Công ty hiện nay

Sau 28 năm phát triển, Công ty Biti’s đã thực hiện chiến lược “vết dầu loang” để xây dựng hệ thống phân phối rộng khắp trên toàn quốc và mở rộng văn phòng đại diện ra nước ngoài, đảm bảo sản phẩm của Biti’s luôn đến tay người tiêu dùng.

Hệ thống phân phối của Biti’s bao gồm 4 trung tâm thương mại, 1 trung tâm kinh doanh, 2 chi nhánh và hơn 4500 đại lý cùng cửa hàng, đảm bảo sự hiện diện mạnh mẽ tại các siêu thị và cửa hàng Biti’s.

Trung tâm thương mại Lào Cai, Trung tâm thương mại Miền Bắc, Trung tâm thương mại Tây Nguyên, Trung tâm thương mại Đồng Nai, Trung tâm Kinh doanh Đà Nẵng, cùng với Chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh và Chi nhánh Cần Thơ, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp hàng hóa cho các đại lý, cửa hàng đại lý, cửa hàng Biti’s và quầy hàng tại các siêu thị.

Hệ thống phân phối của công ty trải rộng khắp Việt Nam, với 328 đại lý và cửa hàng Biti’s tại Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm các quầy hàng ở siêu thị.

Hàng hóa được vận chuyển từ xưởng sản xuất của công ty đến các trung tâm thương mại, trung tâm kinh doanh và chi nhánh, sau đó được phân phối đến các đại lý, cửa hàng đại lý, cửa hàng Biti’s và siêu thị.

Bảng 2.14: Cấu trúc kênh phân phối của Công ty Biti’s

2.2.2 Sản lượng và doanh thu hàng hóa cung cấp thời kỳ 2003-

Năm 2003, Công ty sản xuất 11,6 triệu đôi giày dép, đạt doanh thu 505,145 tỷ đồng, tương ứng với 92% kế hoạch sản lượng và 90% kế hoạch doanh thu So với năm 2002, sản lượng tăng trưởng 10,85% và doanh thu tăng 9,98%.

Năm 2004, Công ty sản xuất 11 triệu đôi giày dép, đạt doanh thu 494,231 tỷ đồng, tương ứng với 80,3% kế hoạch sản lượng và 83,36% kế hoạch doanh thu So với năm 2003, sản lượng giảm 5,18% và doanh thu giảm 2,17%.

Năm 2005, công ty sản xuất 10,6 triệu đôi giày dép, đạt doanh thu 514,4 tỷ đồng, tương ứng với 81,53% kế hoạch sản lượng và 86,47% kế hoạch doanh thu So với năm 2004, sản lượng giảm 3,64% và doanh thu giảm 4,89%.

Trung tâm thương mại, trung tâm kinh doanh và các chi nhánh của công ty Đại lý Cửa hàng đại lý Cửa hàng Biti’s Siêu thị

Người tiêu dùng Người tiêu dùng Người tiêu dùng Người tiêu dùng

Năm 2006, Công ty sản xuất 11,8 triệu đôi giày dép, đạt doanh thu 573,144 tỷ đồng, tương ứng với 98,33% kế hoạch sản lượng và 93,5% kế hoạch doanh thu So với năm 2005, sản lượng tăng trưởng 11,13% và doanh thu tăng 10,56%.

Năm 2007, Công ty đã sản xuất 12,7 triệu đôi giày dép, đạt doanh thu 600,147 tỷ đồng, tương ứng với 87,58% kế hoạch sản lượng và 84% kế hoạch doanh thu So với năm 2006, sản lượng tăng trưởng 7,6% và doanh thu tăng 4,71%.

Năm 2008, công ty sản xuất 10,9 triệu đôi giày dép, đạt doanh thu 657,466 tỷ đồng, tương ứng với 93,4% kế hoạch sản lượng và 76,22% kế hoạch doanh thu So với năm 2007, sản lượng giảm 14,18% và doanh thu giảm 9,55%.

Bảng 2.15: Kế hoạch và thực hiện về sản lượng và doanh thu nội địa từ năm 2003 đến 2008 Đơn vị tính: Tỷ VN đồng

Nguồn: Phòng điều hành kinh doanh của Công ty Biti’s

Bảng 2.16: Sản lượng, doanh thu nội địa thực hiện so với kế hoạch và tăng trưởng qua các năm từ năm 2003 đến 2008

THỰC HIỆN/KẾ HOẠCH (%) TĂNG TRƯỞNG (%) Năm SẢN LƯỢNG TRỊ GIÁ SẢN LƯỢNG TRỊ GIÁ

Nguồn: Phòng điều hành kinh doanh của Công ty Biti’s.

Thiết kế nghiên cứu

2.3.1 Giới thiệu về nghiên cứu

Chương này sẽ trình bày chi tiết về phương pháp nghiên cứu, quy trình thực hiện nghiên cứu và cách xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn, dựa trên mục tiêu nghiên cứu, phương pháp và phạm vi đã nêu ở chương mở đầu, cùng với cơ sở lý luận từ chương 2 và kết quả phân tích thực trạng hệ thống phân phối ở chương 3.

2.3.2 Quy trình nghiên cứu Bảng 2.17: Sơ đồ quy trình nghiên cứu

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng hệ thống phân phối, tác giả sẽ tạo ra bảng phỏng vấn sơ bộ 1 Tiếp theo, tác giả sẽ tiến hành phỏng vấn trực tiếp 10 chủ cửa hàng và đại lý của Công ty Biti’s tại thành phố Hồ Chí Minh để thu thập thông tin cần thiết.

Cơ sở lý thuyết B ản phỏng vấn sơ bộ 1

- Khảo sát 120 cửa hàng, đại lý

- Mã hóa, nhập dữ liệu

- Phân tích nhân tố khám phá

(Hiệu chỉnh bản phỏng vấn, n)

Bản phỏng vấn chính thức

Bản phỏng vấn sơ bộ 2

Thảo luận bảng phỏng vấn sơ bộ 2, tiến hành khảo sát thử 10 bảng phỏng vấn hiệu chình và xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn chính thức

Dựa trên kết quả nghiên cứu định tính, tác giả sẽ điều chỉnh bảng câu hỏi phỏng vấn thành bảng câu hỏi chính thức (tham khảo Phụ lục 2.1) và tiến hành khảo sát với 120 chủ cửa hàng và đại lý của Công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh.

- Thông tin thứ cấp: Thu thập từ Internet và các số liệu báo cáo của Phòng điều hành kinh doanh của Công ty Biti’s

Tác giả đã tiến hành thu thập thông tin sơ cấp từ 120 chủ cửa hàng và đại lý tại Thành phố Hồ Chí Minh nhằm xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của trung gian phân phối.

- 120 phiếu phỏng vấn các chủ cửa hàng và đại lý của Công ty Biti’s tại Thành phố Hồ Chí Minh

Phương pháp xử lý số liệu được thực hiện bằng kỹ thuật phân tích thống kê sử dụng phần mềm SPSS 16.0 Sau khi thu thập thông tin sơ cấp, các bảng phỏng vấn sẽ được kiểm tra và loại bỏ những bảng không đạt yêu cầu Tiếp theo, dữ liệu sẽ được mã hóa, nhập vào hệ thống và làm sạch để đảm bảo tính chính xác bằng phần mềm SPSS 16.0.

2.3.2.5 Phân tích kết quả nghiên cứu

Với phần mềm SPSS 16.0, thực hiện phân tích dữ liệu qua các công cụ như thống kê mô tả, bảng tần số, phân tích các nhân tố khám phá

Thông tin mẫu nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại thành phố Hồ Chí Minh với 120 mẫu, bao gồm 18 quận, huyện Mỗi quận, huyện có ít nhất 1 phiếu phỏng vấn và tối đa 15 phiếu phỏng vấn (tham khảo Phụ lục 2.2).

Trong 120 phiếu trả lời thì có 92 đại lý chiếm 77,5%, 22 cửa hàng của Công ty Biti’s chiếm 18,3% và 5 cửa hàng đại lý của Công ty Biti’s chiếm 4,2% (Xem Phụ lục 2.3)

Mẫu nghiên cứu được phân chia thành bốn nhóm tuổi: dưới 18 tuổi, từ 18 đến 34 tuổi, từ 35 đến 44 tuổi và từ 45 tuổi trở lên Nhóm chiếm tỷ lệ cao nhất là người từ 35 đến 44 tuổi với 69 người, chiếm 57,5% tổng số mẫu Tiếp theo là nhóm từ 18 đến 34 tuổi với 41 người, chiếm 34,2% Cuối cùng, nhóm từ 45 tuổi trở lên có 10 người, chiếm 10% (xem Phụ lục 2.4).

Trong 120 mẫu nghiên cứu, trình độ học vấn của nhân viên bán hàng tại cửa hàng đại lý cho thấy 52 người chủ yếu có trình độ trung cấp, chiếm 43,3% Bên cạnh đó, 30% (36 người) có trình độ cao đẳng, 19,2% (23 người) có trình độ phổ thông, và chỉ 7,5% (9 người) sở hữu trình độ đại học.

Trong tổng số 120 mẫu, có 29 đại lý chỉ bán sản phẩm của Công ty Biti’s, chiếm 24,2% 78 đại lý khác bán sản phẩm giày dép của Biti’s và một công ty khác, chiếm 65,0% Cuối cùng, 13 đại lý bán sản phẩm của Biti’s cùng với hơn 2 loại sản phẩm giày dép từ các công ty khác, chiếm 10,8%, bao gồm các thương hiệu như Bita’s, Asia, Adidas, Adda và sản phẩm gia đình sản xuất.

Ngày đăng: 23/08/2021, 15:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Nguyễn Quân (05.06.2009), Xây dựng hệ thống phân phối, chiến lược lâu dài, Thời báo Kinh tế Sài Gòn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây d"ự"ng h"ệ" th"ố"ng phân ph"ố"i, chi"ế"n l"ượ"c lâu dài
9. Nguyễn Xuân Quế, Trần Thị Ngọc Trang, Lê Văn Tý, Nguyễn Đông Phong (1999), Quản trị kênh phân phối, khoa Marketing-Trường cao đẳng bán công Marketing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu"ả"n tr"ị" kênh phân ph"ố"i
Tác giả: Nguyễn Xuân Quế, Trần Thị Ngọc Trang, Lê Văn Tý, Nguyễn Đông Phong
Năm: 1999
10. Bùi Văn Toàn(2000), Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị kênh phân phối của ngành liên doanh lắp ráp xe hơi tại Việt Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gi"ả"i pháp nâng cao hi"ệ"u qu"ả" qu"ả"n tr"ị" kênh phân ph"ố"i c"ủ"a ngành liên doanh l"ắ"p ráp xe h"ơ"i t"ạ"i Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Bùi Văn Toàn
Năm: 2000
11. Võ Thanh Thu, Nguyễn Thị Dược (7.2008), Phân tích yếu tố tác động đến hệ thống phân phối tại Trung Quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, Tạp chí phát triển kinh tế số 213 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích y"ế"u t"ố" tác "độ"ng " đế"n h"ệ" th"ố"ng phân ph"ố"i t"ạ"i Trung Qu"ố"c và bài h"ọ"c kinh nghi"ệ"m cho Vi"ệ"t Nam
12. Huỳnh Văn Thuận(2001), Giải pháp hoàn thiện hoạt động phân phối sản phẩm dầu gội của Công ty Procter & Gamble tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010 , Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gi"ả"i pháp hoàn thi"ệ"n ho"ạ"t "độ"ng phân ph"ố"i s"ả"n ph"ẩ"m d"ầ"u g"ộ"i c"ủ"a Công ty Procter & Gamble t"ạ"i khu v"ự"c Thành ph"ố " H"ồ" Chí Minh " đế"n n"ă"m 2010
Tác giả: Huỳnh Văn Thuận
Năm: 2001

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w