1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUAN VAN NGUYỄN DANH TUYÊN

88 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Văn Hóa Công Sở Trong Ngân Hàng Nhà Nước Tỉnh Bắc Giang
Tác giả Nguyễn Danh Tuyên
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Thành Công
Trường học Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 779,5 KB
File đính kèm LUAN VAN NGUYỄN DANH TUYÊN.rar (267 KB)

Cấu trúc

  • LỜI MỞ ĐẦU

  • CHƯƠNG 1

  • TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA CÔNG SỞ

    • 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

      • 1.1.1 Các nghiên cứu về văn hóa tổ chức

      • 1.1.2 Các nghiên cứu về văn hóa công sở

    • 1.2. Cơ sở lý luận về văn hóa công sở

      • 1.2.1 Khái niệm về văn hóa công sở

      • 1.2.2 Các yếu tố cấu thành văn hóa công sở

      • 1.2.3. Một số biểu hiện của văn hóa nơi công sở

      • 1.2.4. Nội dung của văn hóa công sở

    • 1.3. Vai trò của văn hóa công sở trong các hoạt động của cơ quan Nhà nước.

      • 1.3.1. Văn hóa công sở góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan Nhà nước.

      • 1.3.2. Văn hóa công sở góp phần làm cầu nối giữa nhân dân và cơ quan Nhà nước.

      • 1.3.3. Văn hóa công sở đóng vai trò là mục tiêu để quản trị, phát triển công sở

    • 1.4. Quan điểm của Đảng và những quy định của Nhà nước về xây dựng văn hóa công sở .

      • 1.4.1. Quan điểm của Đảng ta.

      • 1.4.2 Quy định của Nhà nước.

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

  • CHƯƠNG 2

  • THỰC TRẠNG VĂN HÓA CÔNG SỞ TRONG NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2016-2018

    • 2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang.

      • 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

      • 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang.

      • 2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang.

    • 2.2. Thực trạng văn hóa công sở trong Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang

      • 2.2.1. Thực trạng về các giá trị văn hóa tổ chức của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang tiếp cận theo cấp độ một của cấu trúc giá trị văn hóa tổ chức.

      • 2.2.2. Thực trạng về các giá trị văn hóa tổ chức của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang tiếp cận theo cấp độ hai của cấu trúc giá trị văn hóa tổ chức.

      • 2.2.3. Thực trạng về các giá trị văn hóa tổ chức của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang tiếp cận theo cấp độ ba của cấu trúc giá trị văn hóa tổ chức.

    • 2.3. Đánh giá chung tình hình phát triển văn hóa công sở trong Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang.

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.

  • CHƯƠNG 3

  • CÁC GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN, PHÁT TRIỂN VĂN HÓA CÔNG SỞ TRONG NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH BẮC GIANG.

    • 3.1. Quan điểm tiếp tục xây dựng, hoàn thiện văn hóa công sở trong Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Giang.

    • 3.2. Giải pháp xây dựng, hoàn thiện, phát triển văn hóa công sở trong Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Giang.

      • 3.2.1. Xây dựng mô hình văn hóa tổ chức.

      • 3.2.2. Xây dựng, giảng dạy truyền thống văn hóa của cơ quan Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang.

      • 3.2.3. Thực hiện tốt cải cách hành chính.

      • 3.2.4. Nâng cao chất lượng công tác giáo dục đạo đức của cán bộ công chức.

      • 3.2.5. Thúc đẩy văn hóa sáng tạo nơi công sở.

      • 3.2.6. Xác định vai trò của nhà lãnh đạo trong việc xây dựng VHCS.

      • 3.2.7. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, nâng cao chỉ số PCI, PAPI.

    • 3.3. Kiến nghị.

      • 3.3.1. Phát hành thẻ cán bộ, công chức, viên chức.

      • 3.3.2. Trang phục công sở.

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

MỤC LỤC 5 LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 6 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA CÔNG SỞ 6 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 6 1.1.1 Các nghiên cứu về văn hóa tổ chức 6 1.1.2 Các nghiên cứu về văn hóa công sở 9 1.2. Cơ sở lý luận về văn hóa công sở 9 1.2.1 Khái niệm về văn hóa công sở 9 1.2.2 Các yếu tố cấu thành văn hóa công sở 12 1.2.3. Một số biểu hiện của văn hóa nơi công sở 16 1.2.4. Nội dung của văn hóa công sở 17 1.3. Vai trò của văn hóa công sở trong các hoạt động của cơ quan Nhà nước. 19 1.3.1. Văn hóa công sở góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan Nhà nước. 19 1.3.2. Văn hóa công sở góp phần làm cầu nối giữa nhân dân và cơ quan Nhà nước. 20 1.3.3. Văn hóa công sở đóng vai trò là mục tiêu để quản trị, phát triển công sở 20 1.4. Quan điểm của Đảng và những quy định của Nhà nước về xây dựng văn hóa công sở . 22 1.4.1. Quan điểm của Đảng ta. 22 1.4.2 Quy định của Nhà nước. 25 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29 CHƯƠNG 2 30 THỰC TRẠNG VĂN HÓA CÔNG SỞ TRONG NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 20162018 30

Tổng quan tình hình nghiên cứu

Nhiều nhà khoa học quản lý cho rằng nghiên cứu về văn hóa công sở (VHCS) cần dựa trên sự kế thừa và phát triển của khoa học cũng như tư tưởng quản lý Điều này đồng nghĩa với việc xem xét VHCS trong mối liên hệ chặt chẽ với văn hóa tổ chức và đặc thù của công sở Do đó, để tìm hiểu về VHCS, trước tiên chúng ta cần định nghĩa rõ ràng về văn hóa và văn hóa tổ chức.

1.1.1 Các nghiên cứu về văn hóa tổ chức

Khái niệm văn hóa nhóm hay văn hóa tổ chức đã thu hút sự chú ý nghiên cứu của giới học thuật trong hơn hai mươi năm qua Định nghĩa về văn hóa rất đa dạng và phong phú, dẫn đến nhiều cách tiếp cận khác nhau đối với văn hóa tổ chức.

Khái niệm văn hóa tổ chức được tổng hợp từ hai khái niệm : văn hóa và tổ chức.

Tổ chức sở hữu một chất lượng vô hình, thể hiện qua phong cách, tính cách và cách giải quyết vấn đề, mạnh mẽ hơn bất kỳ mệnh lệnh nào từ cá nhân hay hệ thống chính thức Để nắm bắt linh hồn của tổ chức, cần phải khám phá sâu hơn các sơ đồ tổ chức và tài liệu quy định, tiến vào thế giới ngầm của Văn hóa Tổ chức Theo Kroeber và Kluckhohn (1952), có 164 nghĩa khác nhau của từ “văn hóa”, và khi kết hợp với “tổ chức”, ý nghĩa của chúng trở nên hẹp hơn, nhưng cụm từ “văn hóa tổ chức” vẫn tồn tại nhiều định nghĩa đa dạng.

Văn hóa tổ chức, theo Eliott Jaques (1952), là những thói quen, cách nghĩ truyền thống và phương thức làm việc được tất cả các thành viên trong tổ chức cùng chia sẻ.

Theo Andrew Pettgrew (1979): “ Văn hóa tổ chức là một hệ thống ý nghĩa chung được chấp nhận rộng rãi bởi những người lao động trong thời gian nhất định”.

Theo Eldrige và Crombie (1974), văn hóa tổ chức bao gồm các tiêu chuẩn, giá trị, tín ngưỡng và cách đối xử giữa các thành viên trong tổ chức Đặc trưng của mỗi tổ chức được hình thành từ lịch sử và ảnh hưởng của hệ thống cũng như lãnh đạo trước đó, điều này thể hiện sự khác biệt trong việc tuân theo thói quen, luật lệ và hệ tư tưởng cũ và mới, cùng với sự lựa chọn chiến lược phát triển của tổ chức.

Văn hóa tổ chức, theo Theo Louis (1980), là tập hợp các quan niệm chung của các thành viên trong tổ chức, chủ yếu được hình thành và ngầm định trong nhận thức và hành vi của họ Những quan niệm này không chỉ phù hợp với tổ chức mà còn được truyền đạt cho các thành viên mới, tạo nên sự đồng nhất trong văn hóa tổ chức.

Văn hóa tổ chức, theo Pacanowsky và O'Donnell Trujillo (1982), không chỉ là một phần trong chuỗi phức tạp mà thực sự là toàn bộ chuỗi rắc rối đó Văn hóa không phải chỉ là một vấn đề riêng lẻ của tổ chức mà chính là hệ thống tổ chức tổng thể.

Văn hóa tổ chức, theo Theo Tunstall (1983), được định nghĩa là tập hợp các tín ngưỡng, thông lệ, giá trị, quy chuẩn hành vi và cách thức hoạt động riêng biệt của mỗi tổ chức Những yếu tố này xác định mô hình hoạt động và cách ứng xử của các thành viên trong tổ chức.

Văn hóa tổ chức, theo Edgar H Schein (2004), là tập hợp các nguyên tắc cơ bản được công nhận và chia sẻ bởi một tập thể, giúp giải quyết vấn đề và thích nghi với biến đổi bên ngoài Những nguyên tắc này không chỉ tạo ra sự gắn kết nội bộ mà còn được công nhận vì hiệu quả của chúng Do đó, việc truyền đạt và huấn luyện cho nhân viên mới về những nguyên tắc này là cần thiết, giúp họ nhận thức và hành động phù hợp trong công việc.

Nghiên cứu của Ths Nguyễn Viết Lộc (2009) mang tiêu đề “Văn hóa tổ chức Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh đổi mới và hội nhập” đã được đăng trên tạp chí khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và kinh doanh, số 25, trang 230-238 Bài viết tập trung vào các vấn đề liên quan đến văn hóa tổ chức, đặc biệt là văn hóa tổ chức trong môi trường giáo dục đại học, và phân tích các yếu tố cấu thành văn hóa tổ chức của Đại học Quốc gia Hà Nội.

PGS.TS Đinh Công Tuấn (10/2012) trong bài viết "Văn hóa tổ chức ở Việt Nam trong thời kỳ hội nhập" đăng trên Tạp chí Cộng sản đã nghiên cứu khái niệm văn hóa và văn hóa tổ chức, đồng thời phân tích sự phát triển của văn hóa tổ chức Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Nguyễn Thị Thu Thủy và Phạm Thị Thanh Hồng (03/2015) trong bài viết “Văn hóa tổ chức góp phần làm hài hòa quan hệ lao động” đăng trên Tạp chí kinh tế và phát triển đã phân tích vai trò quan trọng của văn hóa tổ chức trong việc tạo ra sự hài hòa trong quan hệ lao động Bài viết đề cập đến các phương pháp hiệu quả để xây dựng văn hóa tổ chức, từ đó giúp cải thiện môi trường làm việc và tăng cường sự hợp tác giữa các nhân viên.

Phạm Quang Huân từ Viện NCSP, Trường ĐHSP Hà Nội, trong bài viết “Văn hóa tổ chức trong nhà trường và phương hướng xây dựng” đã thảo luận về văn hóa tổ chức như một yếu tố cốt lõi của văn hóa nhà trường Bài viết nêu rõ các hình thái cấp độ thể hiện văn hóa tổ chức và nhấn mạnh tầm quan trọng của nó trong môi trường giáo dục Đồng thời, tác giả cũng đề xuất một số phương hướng nhằm xây dựng và phát triển văn hóa tổ chức trong các trường học.

Bài viết của TS Đỗ Thị Thanh Vinh và Th.s Trương Hoàng Lâm (11/2012) trên Tạp chí Kinh tế và Phát triển phân tích ảnh hưởng của văn hóa tổ chức đến sự gắn bó và cam kết của nhân viên tại công ty hệ thống thông tin FPT Nghiên cứu này trình bày phương pháp nghiên cứu cùng với mô hình lý thuyết về văn hóa tổ chức, đồng thời đánh giá thực trạng văn hóa công ty hiện nay.

Chưa có nghiên cứu hệ thống và toàn diện nào về lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển văn hóa tổ chức tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang.

1.1.2 Các nghiên cứu về văn hóa công sở

Cơ sở lý luận về văn hóa công sở

Đến nay, nhiều bài viết và công trình nghiên cứu đã đề cập đến văn hóa công sở (VHCS) từ nhiều góc độ khác nhau Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào tập trung vào việc xây dựng VHCS trong các cơ quan hành chính Nhà nước, đặc biệt là tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang Đề tài này là mới mẻ và luận văn này nhằm mục đích nghiên cứu để đóng góp cho công tác quản trị VHCS tại địa phương.

1.2.1 Khái niệm về văn hóa công sở

Nghiên cứu văn hóa đã thu hút sự chú ý của nhiều học giả, với nhiều quan điểm và đánh giá khác nhau từ cả lý thuyết lẫn thực tiễn.

E.B Taylor, trong tác phẩm "Văn hóa nguyên thủy" (1887), đã đưa ra khái niệm về văn hóa như một phức hợp đa dạng, được hình thành bởi con người và mang tính xã hội.

Theo Édouard Herriot, một học giả nổi tiếng người Pháp, văn hóa là thứ còn lại khi mọi kiến thức đã bị lãng quên, và nó cũng là điều còn thiếu khi con người đã tiếp thu hết mọi điều.

Edward Burnett Tylor (1832-1917), một nhà khoa học người Anh, định nghĩa văn hóa là sự kết hợp của tri thức, niềm tin, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục, cùng với các năng lực và thói quen mà con người tiếp thu trong vai trò là thành viên của xã hội.

Theo Schwatz và Davis (1981), văn hóa trong tổ chức được định nghĩa là tập hợp các tín ngưỡng và tham vọng của các thành viên Những yếu tố này tạo ra một quy tắc chung, có ảnh hưởng sâu sắc đến hành vi của cá nhân và nhóm trong tổ chức.

Văn hóa được định nghĩa bởi Theo Drennan (1992) là “cách giải quyết công việc tại một nơi nào đó”, thể hiện đặc trưng của mỗi tổ chức qua thói quen và quan điểm phổ biến Nguyên Tổng giám đốc UNESCO Federico Mayor bổ sung rằng văn hóa là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo của cá nhân và cộng đồng, hình thành giá trị, truyền thống và thị hiếu qua các thế kỷ, từ đó xác định đặc tính riêng của mỗi dân tộc.

Tháng 8-1943, Hồ Chí Minh đã đưa ra quan niệm về văn hóa như sau: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật,những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng.Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn” Quan niệm của Hồ Chí Minh đã chỉ ra được nguồn gốc động lực và cấu trúc của văn hóa.Giáo sư tâm lý học và quản lý tổ chức Edgar.H Schein giải thích : Văn hóa vừa là một hiện tượng năng động của hiện tại, vừa là một cấu trúc nền tảng mang tính cưỡng chế có ảnh hưởng đến chúng ta theo nhiều cách thức khác nhau Văn hóa luôn được thiết lập lại và được sáng tạo ra bởi sự tương tác với các cá nhân khác và bởi chính những hành vi của chúng ta.

Theo Đại từ điển tiếng Việt của Trung tâm Ngôn ngữ và Văn hóa Việt Nam –

Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo, do Nguyễn Như Ý chủ biên (1998), văn hóa được định nghĩa là “những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo ra trong lịch sử” Trong tác phẩm "Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam", Trần Ngọc Thêm (2001) mở rộng khái niệm này, cho rằng văn hóa là “một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy trong quá trình hoạt động thực tiễn và tương tác với môi trường tự nhiên và xã hội”.

Văn hóa công sở là một phần của văn hóa tổng thể, tập trung vào niềm tin và hành động trong tổ chức, cũng như ảnh hưởng và hình ảnh của tổ chức đối với bên ngoài Khi nhắc đến văn hóa, người ta thường nghĩ đến khía cạnh tinh thần, nhưng thực tế, văn hóa bao gồm cả những biểu hiện vật thể và phi vật thể Điều này có nghĩa là văn hóa không chỉ có thể cảm nhận bằng các giác quan mà còn được đánh giá qua nhận thức.

Từ sự nhận thức trên, có thể khái niệm văn hóa công sở như sau:

Văn hóa công sở là hệ thống giá trị được hình thành qua quá trình làm việc tại công sở, tạo dựng niềm tin và thái độ tích cực cho các viên chức Nó không chỉ mang lại giá trị vật chất mà còn góp phần nâng cao giá trị tinh thần cho con người và xã hội.

Văn hóa công sở đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước và việc thực thi công vụ của cán bộ, công chức Việc xây dựng văn hóa công sở giúp hình thành nề nếp làm việc khoa học, kỷ cương và dân chủ, từ đó nâng cao nhận thức về trách nhiệm và nghĩa vụ đối với nhân dân và xã hội Điều này không chỉ tạo ra thái độ và hành vi ứng xử đúng mực với đồng nghiệp và công dân mà còn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước.

Hành xử văn hóa tại nơi làm việc mang lại nhiều lợi ích thiết thực Văn hóa ứng xử, đặc biệt là trong môi trường công sở, là thước đo sự văn minh của cán bộ công chức, phản ánh nhận thức và ý thức cá nhân trong công việc.

Quy chế Văn hóa công sở (VHCS) của cơ quan hành chính Nhà nước, được ban hành theo Quyết định số 129/2009/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ, quy định các nội dung quan trọng như trang phục, giao tiếp và ứng xử xã hội của cán bộ, công chức (CBCC) trong khi thi hành nhiệm vụ, cũng như cách bài trí công sở tại các cơ quan hành chính Nhà nước Những nội dung này không chỉ là những quy định cần tuân thủ mà còn xác định phạm vi điều chỉnh của quy chế VHCS.

Văn hóa được coi là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội, theo quan điểm chỉ đạo của Đảng Nó không chỉ thực hiện nhiệm vụ chính trị xã hội mà còn thúc đẩy xây dựng và phát triển kinh tế, góp phần tích cực vào nền kinh tế chính trị xã hội Hơn nữa, văn hóa còn khuyến khích mỗi cá nhân hoàn thiện bản thân và thực hiện tốt các công việc trong đời sống xã hội.

1.2.2 Các yếu tố cấu thành văn hóa công sở

Vai trò của văn hóa công sở trong các hoạt động của cơ quan Nhà nước

1.3.1 Văn hóa công sở góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan Nhà nước

Xây dựng nền văn hóa công sở (VHCS) sẽ thúc đẩy nề nếp làm việc khoa học và kỷ cương dân chủ, từ đó nâng cao sự đoàn kết và ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực như lệch lạc, quan liêu và hách dịch Điều này cũng giúp tạo dựng niềm tin giữa cán bộ công chức (CBCC) với cơ quan và nhân dân, đồng thời nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của công sở.

Sự tự giác trong hoạt động của CBCC trong việc tuân theo quy chế, điều lệ sẽ giúp công sở phát triển.

Khi các thành viên trong công sở nhận thức rõ về mục tiêu và ý nghĩa công việc của mình, họ sẽ đóng góp vào sự phát triển và hiệu quả của tổ chức Tinh thần tự quản và tự giác trong công việc sẽ tạo ra một môi trường làm việc nghiêm túc và hiệu quả, khuyến khích sự đoàn kết và tin cậy giữa các cán bộ công chức Ở những công sở đề cao văn hóa vai trò, việc khuyến khích cá nhân trong điều hành sẽ giúp phát huy tối đa năng lực của nhân viên, thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của tổ chức Ngược lại, công sở với văn hóa quyền lực sẽ có khả năng phản ứng linh hoạt và kịp thời trước những thay đổi từ môi trường bên ngoài.

Hệ thống khuyến khích thi đua và khen thưởng tạo ra bầu không khí làm việc thoải mái, từ đó kích thích mọi người hăng say lao động Việc xây dựng và đổi mới văn hóa công sở sẽ giúp phát triển bền vững, nhanh chóng và hiệu quả, góp phần đạt được mục tiêu của cơ quan.

1.3.2 Văn hóa công sở góp phần làm cầu nối giữa nhân dân và cơ quan Nhà nước

Công sở là nơi thực hiện các giao dịch hành chính và phục vụ công dân, thể hiện bộ mặt của Nhà nước Việc xây dựng văn hóa ứng xử tại công sở là cần thiết, vì đây là nơi tiếp xúc trực tiếp với người dân và các đơn vị khác Văn hóa giao tiếp và ứng xử tại công sở không chỉ phản ánh tinh thần phục vụ nhân dân mà còn đảm bảo tính trang nghiêm và hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính Để xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, mỗi cá nhân cần thể hiện lối ứng xử văn minh, lịch sự Do đó, văn hóa công sở đóng vai trò quan trọng trong mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân, góp phần xây dựng hình ảnh tích cực của Nhà nước trong mắt công dân.

1.3.3 Văn hóa công sở đóng vai trò là mục tiêu để quản trị, phát triển công sở Đối với mỗi công sở khi thực hiện công việc của mình đều hướng đến những giá trị nhất định về mục tiêu hoạt động cũng như những nét ứng xử quan trọng trong công sở Nói tới văn hoá công sở là nói tới việc phát huy những năng lực,bản chất của cán bộ, nhân viên trong công sở nhằm hoàn thiện chế độ công vụ,công chức Hình ảnh tốt hay xấu của công sở đều có thể nhận thấy qua con người, nhất là những cán bộ, công chức đang giữ những vị trí then chốt trong công sở, những người phản ánh chất lượng, hiệu quả hoạt động của công sở Công sở muốn tồn tại bền vững, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả và phát triển ngày càng tốt đẹp thì phải dựa vào trình độ văn hoá, trình độ ứng xử giữa nguời với người của các quan hệ trong công sở Văn hoá công sở như một môi trường văn hoá đặc thù với những giá trị chuẩn mực văn hoá chi phối mọi hoạt động, các quan hệ trong nội bộ công sở cũng như đối với công dân với tư cách là cơ quan quyền lực Nhà nước hay một cơ quan sự nghiệp, dịch vụ công Công sở là một trụ sở công, nơi có đầy đủ mọi điều kiện, phương tiện để thực thi công vụ thì các sản phẩm vật chất như công trình kiến trúc, thiết kế nhà cửa, phòng làm việc, trang trí nội thất, ánh sáng, màu sắc phù hợp, từ cách thức lễ tân, giao tiếp, tiếp khách, đến cách trang phục, ăn mặc của cán bộ công chức, tất cả đều thể hiện màu sắc văn hoá đặc thù của mỗi quốc gia, địa phương và cơ quan, công sở.

Nhiều quốc gia yêu cầu cán bộ, công chức mặc đồng phục khi làm việc, thể hiện trách nhiệm và kỷ luật trong công sở, điều này góp phần xây dựng văn hóa dân tộc Tài sản của công sở bao gồm thông tin khoa học - công nghệ, tổ chức bộ máy, nghệ thuật quản lý và sự tín nhiệm từ nhân dân Những yếu tố này phản ánh văn hóa công sở và sự quan trọng của con người trong hoạt động công vụ Văn hóa không chỉ định hình phẩm chất và năng lực của cán bộ, công chức, mà còn tạo ra nguồn lực thiết yếu cho sự tồn tại và phát triển của công sở Mỗi công chức cần phát huy tối đa năng lực và sở trường của mình trong công việc.

Một công sở chỉ thực sự hoàn thành nhiệm vụ khi tạo ra mối quan hệ tốt giữa cán bộ, công chức, thiết lập chuẩn mực xử sự, nghi thức hành chính và phương pháp giải quyết bất đồng Văn hóa công sở đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nề nếp làm việc khoa học, kỷ cương và dân chủ, khuyến khích mỗi thành viên quan tâm đến hiệu quả công việc chung và tự đánh giá bản thân Nó cũng giúp chống lại các biểu hiện thiếu văn hóa như tham ô, quan liêu và cửa quyền Hơn nữa, văn hóa còn thúc đẩy sự tôn trọng kỷ luật, danh dự của công sở, và xây dựng mối quan hệ thân ái, đoàn kết, hợp tác vì sự nghiệp chung Do đó, văn hóa công sở không chỉ là mục tiêu phát triển mà còn là nền tảng để hoàn thành các chức năng nhiệm vụ được giao.

Quan điểm của Đảng và những quy định của Nhà nước về xây dựng văn hóa công sở

1.4.1 Quan điểm của Đảng ta Đại hội XI, nhiệm vụ và phương hướng của Đảng chăm lo phát triển văn hóa từ năm 2011-2020 được đúc kết cô đọng, cụ thể tập trung vào 4 nội dung quan trọng như sau:

Củng cố và phát triển môi trường văn hóa phong phú, đa dạng; thúc đẩy nếp sống văn minh trong các nghi lễ như cưới, tang, lễ hội; triển khai cuộc vận động xây dựng gia đình Việt Nam nhằm giữ gìn và phát triển các giá trị truyền thống văn hóa, đồng thời nuôi dưỡng và giáo dục thế hệ trẻ.

Phát triển sự nghiệp văn học, nghệ thuật và bảo tồn giá trị di sản văn hóa truyền thống, cách mạng là nhiệm vụ quan trọng Cần tiếp tục phát triển văn học, nghệ thuật Việt Nam với bản sắc dân tộc, giàu tính nhân văn và hiện đại, phản ánh chân thật đời sống và lịch sử dân tộc Đồng thời, cần cổ vũ cái đẹp, lên án cái xấu và hoàn thiện quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ, bảo tồn di sản văn hóa vật thể và phi vật thể Xây dựng chính sách đào tạo và chăm lo đời sống cho đội ngũ hoạt động văn hóa, văn học, nghệ thuật để tạo ra những tác phẩm có giá trị cao về tư tưởng và nghệ thuật.

Chúng ta cần phát huy mạnh mẽ chức năng thông tin, giáo dục và phản biện xã hội của các phương tiện thông tin đại chúng vì lợi ích của nhân dân và đất nước Đào tạo đội ngũ báo chí và xuất bản vững vàng về chính trị, tư tưởng và nghiệp vụ là rất quan trọng để đáp ứng yêu cầu thời kỳ mới Cần đổi mới và tăng cường việc giới thiệu văn hóa, văn học, nghệ thuật Việt Nam ra thế giới, đồng thời xây dựng các trung tâm văn hóa và dịch thuật ở nước ngoài Việc tiếp thu kinh nghiệm phát triển văn hóa từ các nước và giới thiệu các tác phẩm nghệ thuật đặc sắc của nước ngoài đến công chúng Việt Nam cũng cần được chú trọng Đồng thời, chúng ta phải ngăn chặn sự xâm nhập của các sản phẩm đồi trụy và phản động, nâng cao sức đề kháng cho công chúng, đặc biệt là thế hệ trẻ.

Đến đại hội XI, Đảng khẳng định tiếp tục xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam với bản sắc dân tộc trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa Đảng đã xác định bốn nhiệm vụ quan trọng cần được các cấp ủy đảng và chính quyền, đặc biệt là ngành văn hóa, chú trọng thực hiện nhằm củng cố nền tảng tinh thần xã hội Trong đó, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh và đa dạng có vai trò quyết định, gắn liền với việc tạo ra môi trường chính trị - xã hội ổn định và bền vững, dựa trên nền tảng kinh tế vững chắc.

Quá trình xây dựng môi trường văn hóa cần chú trọng đến việc phát triển đời sống văn hóa, bắt đầu từ từng gia đình, thôn bản, khu phố và các tổ chức Việc này không chỉ dừng lại ở các sự kiện văn nghệ mà còn phải có mục tiêu rõ ràng cho văn học, nghệ thuật và bảo tồn di sản văn hóa, nhằm nâng cao giá trị tư tưởng và nghệ thuật, phát huy chức năng giáo dục và định hướng thẩm mỹ Các cơ quan thông tin, truyền thông, đặc biệt là báo chí và xuất bản, đóng vai trò quan trọng trong việc tuyên truyền phát triển văn hóa, cần được đào tạo bài bản về chính trị, tư tưởng và chuyên môn Đồng thời, việc giới thiệu văn hóa Việt Nam ra thế giới và ngược lại cũng cần có lộ trình cụ thể, đầu tư về nhân lực và cơ sở vật chất để xây dựng một môi trường văn hóa lành mạnh, đa dạng và phong phú.

Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phong phú và đa dạng theo quan điểm của Đảng là sự kiên định trong việc kế thừa, bổ sung và phát triển những giá trị văn hóa đã được hình thành trong hơn nửa thế kỷ qua Việc hiện thực hóa quan điểm này trong đời sống văn hóa của dân tộc sẽ góp phần tạo ra sức đề kháng vững chắc cho nền văn hóa Việt Nam.

1.4.2 Quy định của Nhà nước

Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định về nguyên tắc thực hiện văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính Nhà nước, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng môi trường làm việc văn minh, lịch sự và hiệu quả Điều 2 của quyết định này nêu rõ các nguyên tắc cơ bản trong việc thực hiện văn hóa công sở, nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các cơ quan Nhà nước.

Việc thực hiện văn hoá công sở tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

1 Phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hoá dân tộc và điều kiện kinh tế - xã hội;

2 Phù hợp với định hướng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, hiện đại;

3 Phù hợp với các quy định của pháp luật và mục đích, yêu cầu cải cách hành chính, chủ trương hiện đại hoá nền hành chính Nhà nước. Điều 3 Mục đích

Việc thực hiện văn hoá công sở nhằm các mục đích sau đây:

1 Bảo đảm tính trang nghiêm và hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước;

2 Xây dựng phong cách ứng xử chuẩn mực của cán bộ, công chức, viên chức trong hoạt động công vụ, hướng tới mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Điều 4 Các hành vi bị cấm

1 Hút thuốc lá trong phòng làm việc;

2 Sử dụng đồ uống có cồn tại công sở, trừ trường hợp được sự đồng ý của lãnh đạo cơ quan vào các dịp liên hoan, lễ tết, tiếp khách ngoại giao;

3 Quảng cáo thương mại tại công sở Điều 5 Trang phục

1 Khi thực hiện nhiệm vụ, cán bộ, công chức, viên chức phải ăn mặc gọn gàng, lịch sự.

2 Cán bộ, công chức, viên chức có trang phục riêng thì thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 6 Lễ phục

Lễ phục của cán bộ, công chức, viên chức là trang phục chính thức dành cho các sự kiện quan trọng như lễ, họp trang trọng và tiếp khách nước ngoài.

1 Lễ phục của nam cán bộ, công chức, viên chức: bộ comple, áo sơ mi, cravat.

2 Lễ phục của nữ cán bộ, công chức, viên chức: áo dài truyền thống, bộ comple nữ.

3 Đối với cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số, trang phục ngày hội dân tộc cũng coi là lễ phục. Điều 7 Thẻ cán bộ, công chức, viên chức

1 Cán bộ, công chức, viên chức phải đeo thẻ khi thực hiện nhiệm vụ.

2 Thẻ cán bộ, công chức, viên chức phải có tên cơ quan, ảnh, họ và tên, chức danh, số hiệu của cán bộ, công chức, viên chức.

3 Bộ Nội vụ hướng dẫn thống nhất mẫu thẻ và cách đeo thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức. Điều 8 Giao tiếp và ứng xử

Cán bộ, công chức, viên chức cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về những nhiệm vụ được phép thực hiện và những hành vi bị cấm trong quá trình thi hành nhiệm vụ.

Cán bộ, công chức, viên chức cần duy trì thái độ lịch sự và tôn trọng trong giao tiếp và ứng xử Ngôn ngữ sử dụng phải rõ ràng, mạch lạc, tránh nói tục, tiếng lóng và quát nạt Điều 9 quy định về giao tiếp và ứng xử với nhân dân.

Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang tọa lạc tại số 47, đường Nguyễn Văn Cừ, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, cách Thủ đô Hà Nội một khoảng nhất định.

Nằm cách cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị 110 km về phía Nam và cảng Hải Phòng hơn 100 km về phía Đông, khu vực này cách Hà Nội và Thái Nguyên ở phía Tây, và giáp tỉnh Lạng Sơn ở phía Bắc và Đông Bắc Phía Nam và Đông Nam giáp các tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương và Quảng Ninh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Bắc Giang được thành lập theo Quyết định số 324/QĐ-NH9 ngày 05/12/1996, trên cơ sở chia tách từ Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hà Bắc, nhằm phù hợp với địa giới hành chính của tỉnh.

Kể từ khi tái lập tỉnh vào năm 1997, hệ thống ngân hàng trên địa bàn đã phát triển mạnh mẽ về quy mô, mạng lưới và hoạt động nghiệp vụ Ban đầu, chỉ có 03 chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước, bao gồm Ngân hàng Công thương và Ngân hàng Nông nghiệp.

Trên địa bàn tỉnh, bên cạnh 04 chi nhánh Ngân hàng Thương mại Nhà nước, đã xuất hiện nhiều loại hình tổ chức tín dụng đa dạng, bao gồm Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các ngân hàng thương mại cổ phần như Techcombank, VP Bank, Ngân hàng Đông Á, Ngân hàng Á Châu, Ngân hàng Quân Đội, Ngân hàng Quốc Dân, Ngân hàng Bắc Á, Hdbank, cùng với 19 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở hoạt động trong khu vực.

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cơ quan trung ương trực thuộc Chính phủ, chịu trách nhiệm phát hành và quản lý tiền tệ, đồng thời tư vấn các chính sách tiền tệ cho Chính phủ Các nhiệm vụ chính của ngân hàng bao gồm phát hành tiền, quản lý tỷ giá, lãi suất, dự trữ ngoại tệ, soạn thảo luật về ngân hàng, xem xét thành lập các ngân hàng và tổ chức tín dụng, cùng với việc quản lý các ngân hàng thương mại Nhà nước.

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang.

Cơ cấu tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Bắc Giang hiện nay.

PHÓ GIÁM ĐỐC 1 PHÓ GIÁM ĐỐC 2

Phòng Tổng hợp, Nhân sự và

Phòng Thanh tra, giám sát ngân hàng

- Kho quỹ và Hành chính

Phòng Kế toán - Thanh toán

Sơ đồ: 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy NHNN chi nhánh tỉnh Bắc Giang

Chi nhánh thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn trên địa bàn theo quy định củaNgân hàng Nhà nước và của pháp luật với các nội dung sau:

Tổ chức tuyên truyền và triển khai các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước cùng chỉ đạo của Thống đốc liên quan đến tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối, nhằm đảm bảo thông tin đến các tổ chức tín dụng, tổ chức khác và người dân trong khu vực.

Thống kê và phân tích tình hình kinh tế, tiền tệ để hỗ trợ Thống đốc trong việc thực hiện chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng; đồng thời tư vấn cho chính quyền địa phương về các vấn đề liên quan đến tiền tệ và ngân hàng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Ngoài ra, thực hiện cấp, sửa đổi, bổ sung, và thu hồi giấy phép hoạt động của tổ chức tín dụng, cũng như chấp thuận các giao dịch như mua bán, chia tách, hợp nhất và giải thể tổ chức tín dụng theo ủy quyền của Thống đốc.

Giám sát và chỉ đạo các hoạt động mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, kiểm soát đặc biệt và giải thể tổ chức tín dụng theo ủy quyền của Thống đốc là nhiệm vụ quan trọng trong việc quản lý hệ thống tài chính.

Thực hiện thanh tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối.

Thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố là nhiệm vụ quan trọng Đồng thời, cung cấp dịch vụ thanh toán, quản lý ngân quỹ và các dịch vụ ngân hàng trung ương khác cho tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước cũng là một phần không thể thiếu trong hoạt động ngân hàng.

Quản lý nhà nước về ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng bao gồm việc thực hiện nghiệp vụ tái cấp vốn và cho vay thanh toán cho các tổ chức tín dụng theo ủy quyền của Thống đốc.

Quản lý nhà nước về tiền tệ và kho quỹ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an toàn cho tài sản, bao gồm tiền giấy, tiền kim loại và các giấy tờ có giá Việc bảo quản và giao nhận các loại tài sản này tại Chi nhánh phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định hiện hành.

Thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi theo phân công, ủy quyền của Thống đốc.

Thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng và tội phạm là nhiệm vụ quan trọng, đồng thời cần thực hành tiết kiệm và chống lãng phí Ngoài ra, việc tiếp công dân và xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cũng phải được thực hiện theo đúng quy định.

Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, cải cách hành chính, văn hóa công sở.

Báo cáo và trả lời chất vấn theo yêu cầu của cấp ủy, chính quyền địa phương, HĐND và Đoàn đại biểu Quốc hội, đồng thời giải đáp các kiến nghị từ cơ quan báo chí liên quan đến tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối.

Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định.

Đảm bảo an ninh quốc phòng và an toàn tại Trụ sở Chi nhánh, cùng với các cơ sở vật chất khác, là nhiệm vụ quan trọng Công tác bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, và phòng chống thiên tai cần được thực hiện nghiêm túc để duy trì trật tự và an toàn.

Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc giao./.

Chi nhánh có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức triển khai các nhiệm vụ theo đúng chức năng và quyền hạn, đồng thời thực hiện theo chỉ đạo của Thống đốc Chi nhánh phải chịu trách nhiệm trước Thống đốc, Tỉnh ủy, UBND tỉnh và pháp luật về toàn bộ kết quả thực hiện nhiệm vụ, bao gồm cả những công việc đã được phân công hoặc ủy quyền cho Phó Giám đốc.

Thực trạng văn hóa công sở trong Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang

Chi nhánh đã ban hành quy định về văn hóa công sở theo quyết định số 1513/QĐ-BGI5 vào ngày 26 tháng 11 năm 2015 tại Bắc Giang Quy định này áp dụng cho tất cả các đối tượng liên quan trong phạm vi điều chỉnh của quyết định.

Quy chế này quy định về trang phục, giao tiếp và ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Giang trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và bài trí công sở tại Chi nhánh Mục đích của quy chế là đảm bảo tính chuyên nghiệp và hiệu quả trong công việc.

1 Bảo đảm tính trang nghiêm và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Bắc Giang.

2 Thể hiện văn minh, lịch sự, tôn trọng mọi người và tôn trọng bản thân của mỗi cán bộ công chức, viên chức; xây dựng văn hóa ứng xử chuẩn mực của cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Giang trong hoạt động công vụ, hướng tới mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chính quy, chuyên nghiệp, hiện đại, có tư cách phẩm chất đạo đức cách mạng tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Điều 3 Các hành vi bị cấm

Hút thuốc trong phòng làm việc, phòng họp, cầu thang máy;

2 Uống rượu, bia tại cơ quan, trừ trường hợp tiếp khách được sự đồng ý của lãnh đạo Chi nhánh;

Quảng cáo thương mại tại cơ quan; Đánh bài, chơi games tại cơ quan;

5 Thắp hương trong phòng làm việc, cúng bái và có các hành vi mê tín dị đoan khác tại cơ quan;

Lời nói, hành động thiếu văn hóa, gây mất trật tự, vệ sinh tại cơ quan. Điều 4 Trang phục của cán bộ, công chức, viên chức

1 Khi thi hành công vụ và thực hiện nhiệm vụ tại cơ quan, hoặc đi công tác, cán bộ, công chức, viên chức phải mặc trang phục gọn gàng, lịch sự, đi giày hoặc dép có quai hậu, được quy định như sau:

1.1.Đối với Nam: Mặc đồng phục cơ quan trang bị theo mùa của từng năm vào ngày thứ 6 hàng tuần, các buổi khác mặc trang phục gọn gàng, lịch sự.

1.2.Đối với nữ: Mặc đồng phục cơ quan trang bị theo mùa của từng năm vào ngày thứ 6 hàng tuần, các buổi khác mặc trang phục gọn gàng, lịch sự.

1.3.Những đối tượng có quy định riêng về mặc đồng phục gồm: cán bộ thanh tra, bảo vệ, cán bộ làm nhiệm vụ trong khu vực kho tiền thực hiện theo quy định về trang phục khi làm việc.

1.4.Phòng hành chính nhân sự có trách nhiệm thông báo về việc mặc đồng phục theo mùa cho CBCC cơ quan.

2 CBCC không được mặc quần jean, quần sooc, áo pull, áo trễ cổ, váy quá ngắn, váy mỏng, váy xẻ cao khi thực hiện nhiệm vụ tại công sở. Điều 5 Lễ phục của cán bộ, công chức, viên chức

Lễ phục của cán bộ, công chức, viên chức được sử dụng trong những buổi mít tinh, hội nghị trọng thể, các cuộc tiếp khách trang trọng:

1 Lễ phục nam: Complet, áo sơ mi dài tay, caravat, đi giày.

2 Lễ phục nữ: Áo dài truyền thống, đi giày hoặc dép có quai hậu. Điều 7 Giao tiếp và ứng xử

1 Cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ phải tự giác tuân thủ và chấp hành đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; quy định về phát ngôn và bảo vệ bí mật nhà nước; nội quy, quy chế của cơ quan.

2 Trong giao tiếp và ứng xử, cán bộ, công chức, viên chức phải có thái độ lịch sự, tôn trọng Ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc; không sử dụng ngôn từ thiếu văn hóa, nói tiếng lóng, quát nạt, hách dịch; không được nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao.

3 Trong giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức phải có thái độ trung thực, thân thiện, hợp tác, đoàn kết trên tinh thần vì nhiệm vụ chung của cơ quan. Điều 8 Giao tiếp ứng xử với công dân, khách đến liên hệ công tác

Giao tiếp và ứng xử với công dân

1.1.Cán bộ, công chức, viên chức chỉ được tiếp công dân để giải quyết nhiệm vụ, công vụ tại cơ quan, không tiếp công dân để giải quyết nhiệm vụ, công vụ tại nhà riêng hoặc những địa điểm ngoài trụ sở cơ quan.

1.2.Cán bộ, công chức, viên chức khi tiếp công dân phải có thái độ niềm nở, nhã nhặn lắng nghe ý kiến, ghi chép đầy đủ các nội dung phản ánh, đề xuất, kiến nghị của công dân; hướng dẫn rõ ràng, cụ thể về các quy định liên quan đến phạm vi, thẩm quyền giải quyết công việc theo quy định của pháp luật; xưng hô đúng mực và trả lời những yêu cầu chính đáng của công dân.

2.1.Khách đến làm việc với Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước: Phòng Hành chính nhân sự có trách nhiệm bố trí cán bộ đón, đưa lên phòng họp hoặc phòng Lãnh đạo, tiến khách tại cổng cơ quan.

2.2.Khách đến làm việc với các phòng của Chi nhánh: bảo vệ cơ quan có trách nhiệm báo cho đơn vị, cá nhân có khách biết Các phòng có khách đến làm việc bố trí cán bộ đón, tiễn khách tại cổng cơ quan.

Đánh giá chung tình hình phát triển văn hóa công sở trong Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang

Để phát triển một nền hành chính hiện đại, dân chủ và chuyên nghiệp, cần xây dựng một nền tảng văn hóa vững mạnh Điều này giúp đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước, từ đó góp phần vào công cuộc hiện đại hóa và hội nhập hiệu quả.

Tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang, lãnh đạo và cán bộ công chức đã nỗ lực xây dựng giá trị văn hóa cơ bản nhằm phát triển văn hóa công sở (VHCS) Thực hiện các văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh Bắc Giang và Ngân hàng Nhà nước, VHCS tại các cơ quan hành chính trong tỉnh đã đạt nhiều kết quả tích cực Điều này đã tạo ra sự chuyển biến rõ rệt trong nhận thức và ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức về việc tu dưỡng, rèn luyện và chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, cũng như chính sách pháp luật của Nhà nước.

Việc rèn luyện tư cách và tác phong ứng xử trong giao tiếp với nhân dân và đồng nghiệp là nội dung quan trọng mà mỗi cán bộ, công chức cần đăng ký phấn đấu thực hiện, nhằm học hỏi và noi theo tấm gương đạo đức.

Mặc dù đã có sự phát triển trong văn hóa công sở (VHCS) tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang, nhưng vẫn còn một số vấn đề chưa được hoàn thiện.

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang đã trải qua quá trình hình thành và phát triển từ năm 1997, mang đậm dấu ấn văn hóa của thời kỳ kế hoạch hóa tập trung Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số cán bộ, công chức bị ảnh hưởng tiêu cực từ nền văn hóa lúa nước, dẫn đến xu hướng thiên về cảm xúc hơn lý trí và hành vi ứng xử thiếu nguyên tắc Thái độ nửa vời trong tư duy và hành động, cùng với trang phục tùy tiện, cho thấy sự hạn chế trong nhận thức về việc xây dựng văn hóa công sở (VHCS) và tầm quan trọng của nó trong các cơ quan hành chính nhà nước hiện nay.

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang đang trong quá trình hình thành hệ thống giá trị, bao gồm sứ mệnh và tầm nhìn, cùng với các yếu tố văn hóa tinh thần như nghi lễ và văn hóa tiếp khách Việc bổ sung và xây dựng sứ mệnh, tầm nhìn cho đơn vị là cần thiết để tạo cảm hứng, niềm tự hào và sự trung thành cho nhân viên Điều này sẽ giúp gắn kết các thành viên trong tổ chức, tạo ra một môi trường làm việc tích cực nhằm hướng tới mục tiêu phát triển và hoàn thiện công sở của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang.

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang vẫn chưa xác định được mô hình văn hóa tổ chức phù hợp, hiện vẫn hoạt động trong khuôn khổ chung của các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh.

Chính sách đãi ngộ, khen thưởng và kỷ luật cần được thực hiện một cách khách quan để giữ gìn và phát huy những cán bộ có tài, có đức, cùng trình độ và kỹ năng chuyên môn.

Hiện nay, việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở chưa nhận được sự quan tâm đầy đủ từ Ban lãnh đạo Sự phối hợp giữa công đoàn và ban lãnh đạo trong việc giải quyết mâu thuẫn còn thiếu chặt chẽ, dẫn đến những khó khăn và vướng mắc của cán bộ trong cơ quan chưa được tháo gỡ hiệu quả.

Văn hóa công sở tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang vẫn chưa hoàn thiện và chưa phản ánh rõ nét sự phát triển qua từng giai đoạn Đặc biệt, văn hóa này chưa có những đặc trưng dễ nhận biết và chưa được công nhận chính thức.

Công tác truyền thông và phát triển văn hóa công sở trong tiềm thức mỗi nhân viên chưa được thực hiện tốt.

Những hạn chế trên do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có thể kể đến một số nguyên nhân cơ bản sau:

Quy chế văn hóa công sở hiện tại tại các cơ quan hành chính nhà nước còn hạn chế, chủ yếu chỉ quy định về trang phục và giao tiếp ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ Nhiều vấn đề quan trọng khác như chào hỏi, bắt tay trong giao tiếp, thái độ và hành vi khi tiếp dân, tổ chức và điều hành công sở, cũng như trang thiết bị và phương tiện làm việc vẫn chưa được đề cập Do đó, Quy chế chưa phản ánh đầy đủ tính tổng thể và toàn diện về văn hóa công sở, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả trong việc xây dựng và nâng cao văn hóa công sở tại Việt Nam hiện nay.

Công tác tuyên truyền và giáo dục về văn hóa công sở chưa được thực hiện thường xuyên và hiệu quả, dẫn đến ý thức chấp hành quy định văn hóa công sở của một bộ phận cán bộ, công chức còn thiếu nghiêm túc và mang tính đối phó Việc xử lý nghiêm các cán bộ, công chức lãnh đạo vi phạm vẫn chưa được thực hiện, đặc biệt là thiếu biện pháp chế tài nghiêm khắc đối với những người có hành vi vi phạm văn hóa công sở, cũng như đối với các lãnh đạo quản lý để xảy ra các vi phạm này trong cơ quan, đơn vị.

Hiện nay, chưa có các hình thức khuyến khích và chế độ khen thưởng phù hợp cho các tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc xây dựng và thực hiện văn hóa công sở Đồng thời, việc phát triển những tấm gương điển hình về văn hóa công sở cũng chưa được chú trọng đúng mức.

Do hạn chế về kinh phí, nhiều cơ quan gặp khó khăn trong việc trang bị điều kiện làm việc cho cán bộ, công chức, cũng như trong việc bài trí công sở như phòng họp, phòng tiếp dân, phòng làm việc và nhà để xe.

Tại Chương 2, luận văn đã nêu nên được khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang,

Luận văn phân tích thực trạng giá trị văn hóa và các cấp độ văn hóa công sở tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn 2016 – 2018, dựa trên các cơ sở lý luận đã trình bày Bằng việc sử dụng số liệu cụ thể, luận văn đã làm nổi bật những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong việc xây dựng văn hóa công sở tại ngân hàng này.

Ngày đăng: 23/08/2021, 10:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nội Vụ, 2007. Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV ngày 26/02/2007,“Ban hành quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương”. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV ngày 26/02/2007,"“Ban hành quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộmáy chính quyền địa phương”
1. Bộ Nội vụ, 2008. Quyết định số 06/2008/QĐ-BNV ngày 22/12/2008 , “Quy định mẫu thẻ và việc quản lý, sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức”. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 06/2008/QĐ-BNV ngày 22/12/2008 , “Quyđịnh mẫu thẻ và việc quản lý, sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức”
2. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, 2014. Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 9/6/2014 Hội nghị Trung ương lần thứ 9, khóa XI, “ Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày9/6/2014 Hội nghị Trung ương lần thứ 9, khóa XI, “ Xây dựng và phát triển văn hóa,con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”
3. Đỗ Minh Cương, 2001. Văn hóa kinh doanh và triết lý kinh doanh. Hà Nội: NXB chính trị Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa kinh doanh và triết lý kinh doanh
Nhà XB: NXB chính trị Quốc Gia
4. Đỗ Minh Cương, 2009 . Văn hóa doanh nghiệp: Một số vấn đề và giải pháp. Tạp chí lý luận chính trị, số 7/ 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí lý luận chính trị
5. Đảng Cộng Sản Việt Nam, 1996. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI. Hà Nội: NXB.CTQG Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ XI
Nhà XB: NXB.CTQG
6. Nguyễn Minh Đoan, 2006. Yếu tố Văn hóa công sở trong các hoạt động nhànước. Tạp chí Luật học, 11/2006. Tr.11-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Luật học
7. Edgar H.Schein, 2012. Văn hóa doanh nghiệp và sự lãnh đạo. Hà Nội:Nxb Thời đại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa doanh nghiệp và sự lãnh đạo
Nhà XB: Nxb Thời đại
8. Hoàng Văn Hải, 2010. Quản trị chiến lược. Hà Nội: NXB Đại học Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia
9. Hoàng Văn Hải và cộng sự, 2012. Tinh thần doanh nghiệp Việt Nam trong hội nhập. Hà Nội: NXB Đại học Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tinh thần doanh nghiệp Việt Nam tronghội nhập
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia
10.Hứa Thị Kiều Hoa, 2015. Giáo dục đạo đức công vụ cho học viên trường chính trị cấp tỉnh khu vực miền núi phía Bắc. Luận án tiến sĩ. Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục đạo đức công vụ cho học viên trườngchính trị cấp tỉnh khu vực miền núi phía Bắc
12.Hoàng Thị Hoài Hương, 2015. Bài giảng Văn hóa hành chính. Hà Nội:Học Viện Hành Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Văn hóa hành chính
13.Nguyễn Hữu Lam, 1998. Hành vi tổ chức. TP.HCM: Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hành vi tổ chức
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
14.Nguyễn Viết Lộc, 2009. Văn hóa tổ chức Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh đổi mới và hội nhập. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh, số 25/2009, Tr.230-238 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinhdoanh
15. Hồ Chí Minh, 2000. Toàn tập, tập 3. Hà Nội: Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập, tập 3
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
16.Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, 2008. Luật Cán bộ, công chức, Luật số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Cánbộ, công chức
18.Thủ tướng chính phủ, 2007. Quyết định số 129/ 2007-QĐ-TTg ngày 2/8/2007 về Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính Nhà nước. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 129/ 2007-QĐ-TTg ngày2/8/2007 về Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính Nhà nước
19.Thủ tướng chính phủ, 2006. Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20/6/2006 về việc Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày20/6/2006 về việc Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước
20.Thủ tướng chính phủ, 2008. Quyết định số 141/2008/QĐ-TTg ngày 22/10/2008 về Quản lý trụ sở, nhà làm việc các đơn vị sự nghiệp công lập.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 141/2008/QĐ-TTg ngày22/10/2008 về Quản lý trụ sở, nhà làm việc các đơn vị sự nghiệp công lập
21.UBND tỉnh Bắc Giang, 2007. Quyết định số 75/2007/QĐ-UBND ngày 30/8/2007 về Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Bắc Giang. Bắc Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: uyết định số 75/2007/QĐ-UBND ngày30/8/2007 về Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính Nhà nước tỉnhBắc Giang

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Đánh giá về cấu trúc hữu hình của VHCS Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang. - LUAN VAN NGUYỄN DANH TUYÊN
Bảng 2.1 Đánh giá về cấu trúc hữu hình của VHCS Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Giang (Trang 65)
Thực hiện mô hình hóa kết quả nghiên cứu, với đầu vào là các biến về cấu trúc văn hóa hữu hình, tác giả đưa ra mô hình như hình 2.1 - LUAN VAN NGUYỄN DANH TUYÊN
h ực hiện mô hình hóa kết quả nghiên cứu, với đầu vào là các biến về cấu trúc văn hóa hữu hình, tác giả đưa ra mô hình như hình 2.1 (Trang 65)
Bảng 2.2: Đánh giá về các ngầm định nền tảng và quan niệm chung. - LUAN VAN NGUYỄN DANH TUYÊN
Bảng 2.2 Đánh giá về các ngầm định nền tảng và quan niệm chung (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w