1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý cửa hàng bán nước sơn

45 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Cửa Hàng Bán Nước Sơn
Tác giả Võ Thanh Nam, Lê Long Bin
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Minh Vi
Trường học Trường Đại Học An Giang
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo Cáo Đồ Án
Năm xuất bản 2018
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,98 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. MÔ TẢ BÀI TOÁN (10)
    • 1.1. Đặc tả chi tiết hệ thống (10)
      • 1.1.1. Quản lý sản phẩm (10)
      • 1.1.2. Quản lý loại sản phẩm (10)
      • 1.1.3. Quản lý đơn vị tính (11)
      • 1.1.4. Quản lý nhà cung cấp (11)
      • 1.1.5. Quản lý nhân viên (11)
      • 1.1.6. Quản lý khách hàng (11)
      • 1.1.7. Quản lý bán hàng (12)
      • 1.1.8. Quản lý thống kê (12)
      • 1.1.9. Quản lý tài khoản (12)
    • 1.2. Yêu cầu chức năng của hệ thống (13)
  • CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG (14)
    • 2.1. Sơ đồ Use-case (14)
      • 2.1.1. Danh sách các Actor (14)
      • 2.1.2. Danh sách các Use-case (14)
      • 2.1.3. Vẽ sơ đồ Use-case (15)
        • 2.1.3.1. Mức 0 (15)
        • 2.1.3.2. Mức 1 (15)
      • 2.1.4. Mô tả Use-case (18)
        • 2.1.4.1. Use-case “Đăng nhập” (18)
        • 2.1.4.2. Use-case “Đăng xuất” (19)
        • 2.1.4.3. Use-case “Quản lý sản phẩm” (19)
        • 2.1.4.4. Use-case “Quản lý nhân viên” (21)
        • 2.1.4.5. Use-case “Quản lý bán hàng” (23)
    • 2.2. Sơ đồ tuần tự (25)
      • 2.2.1. UC02: “Đăng nhập” (25)
      • 2.2.2. UC03: “Đăng xuất” (26)
      • 2.2.3. UC04: “Quản lý sản phẩm” (26)
      • 2.2.4. UC10: “Quản lý bán hàng” (29)
    • 2.3. Sơ đồ lớp (34)
  • CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ (35)
    • 3.1. Cơ sở dữ liệu quan hệ (35)
      • 3.1.1. Các bảng (35)
      • 3.1.2. Lược đồ quan hệ (37)
    • 3.2. Cấu trúc menu của hệ thống (38)
      • 3.2.1. Sơ đồ cấu trúc hệ thống (38)
      • 3.2.2. Giao diện chương trình (39)
  • CHƯƠNG 4. CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH (44)
    • 4.1. Công cụ hổ trợ lập trình (44)
    • 4.2. Kiến trúc xây dựng phần mềm (44)
  • CHƯƠNG 5. TỔNG KẾT (45)
    • 5.1. Ưu điểm (45)
    • 5.2. Nhược điểm (45)
    • 5.3. Hướng phát triển (45)

Nội dung

Quản lý cửa hàng bán nước sơn Quản lý cửa hàng bán nước sơn Quản lý cửa hàng bán nước sơn Quản lý cửa hàng bán nước sơn Quản lý cửa hàng bán nước sơn Quản lý cửa hàng bán nước sơn Quản lý cửa hàng bán nước sơn Quản lý cửa hàng bán nước sơn

MÔ TẢ BÀI TOÁN

Đặc tả chi tiết hệ thống

Cửa hàng bán nước sơn chuyên cung cấp các loại sơn như sơn tường, sơn kim loại, sơn gỗ và sơn vẽ, cùng với một số dung môi như xăng thơm và cồn Tuy nhiên, với cách quản lý truyền thống sử dụng giấy tờ và tìm kiếm thủ công, cửa hàng gặp khó khăn trong việc quản lý số lượng sản phẩm và tìm kiếm sản phẩm theo màu sắc đặc thù Để khắc phục tình trạng này, cửa hàng cần xây dựng một phần mềm máy tính giúp kiểm soát tình hình bán hàng, quản lý hàng tồn kho và tìm kiếm sản phẩm một cách dễ dàng hơn.

Cửa hàng cần xây dựng một hệ thống quản lý hiệu quả hơn, giúp vận hành thuận lợi và nhanh chóng Hệ thống cho phép quản lý và nhân viên bán hàng sử dụng phần mềm với các quyền truy cập khác nhau; trong đó, quản lý có toàn quyền trên hệ thống, còn nhân viên sẽ bị hạn chế một số chức năng Phần mềm sẽ bao gồm nhiều chức năng thiết yếu để hỗ trợ hoạt động của cửa hàng.

Mỗi sản phẩm được mô tả bằng các thông tin quan trọng như mã số, tên sản phẩm, nhà cung cấp, loại sản phẩm, màu sơn, số lượng, đơn vị tính, đơn giá và ghi chú.

Phần mềm hỗ trợ nhân viên quản lý cửa hàng trong việc thêm mới, tra cứu, cập nhật và xoá thông tin sản phẩm Đối với nhân viên bán hàng, họ chỉ có quyền tra cứu thông tin sản phẩm.

- Khi thêm mới, cập nhật hay xoá các thông tin về sản phẩm, nhân viên quản lý có thể sử dụng chức năng tra cứu sản phẩm

- Ghi chú: số lượng sản phẩm sẽ được hệ thống cập nhật tự động khi cửa hàng nhập và bán sản phẩm

1.1.2 Quản lý loại sản phẩm

Phần mềm quản lý sản phẩm sơn hỗ trợ quản lý và thống kê các loại sơn khác nhau, giúp dễ dàng thêm mới sản phẩm kinh doanh Thông tin về từng loại sơn bao gồm mã số và tên loại sản phẩm.

- Nhân viên quản lý có thể thêm mới, tra cứu, cập nhật hay xoá thông tin về loại sản phẩm

- Khi thêm mới, cập nhật hay xoá các thông tin về loại sản phẩm, nhân viên quản lý có thể sử dụng chức năng tra cứu loại sản phẩm

1.1.3 Quản lý đơn vị tính

- Sản phẩm theo các loại sẽ có đơn vị tính khác nhau Thông tin của đơn vị tính bao gồm: mã số, tên đơn vị tính

- Nhân viên quản lý có thể thêm mới, tra cứu, cập nhật hay xoá thông tin về đơn vị tính

- Khi thêm mới, cập nhật hay xoá các thông tin về đơn vị tính, nhân viên quản lý có thể sử dụng chức năng tra cứu đơn vị tính

1.1.4 Quản lý nhà cung cấp

Cửa hàng thường xuyên nhập hàng từ nhiều nhà cung cấp khác nhau Thông tin chi tiết về các nhà cung cấp bao gồm mã số, tên, địa chỉ, số điện thoại, email và website để khách hàng dễ dàng liên hệ và tìm hiểu thêm.

- Nhân viên quản lý có thể thêm mới, tra cứu, cập nhật hay xoá thông tin nhà cung cấp

- Khi thêm mới, cập nhật hay xoá các thông tin về nhà cung cấp, nhân viên quản lý có thể sử dụng chức năng tra cứu nhà cung cấp

Cửa hàng sẽ có hai loại nhân viên: nhân viên quản lý và nhân viên bán hàng, trong đó nhân viên quản lý nắm quyền điều hành toàn bộ hệ thống Thông tin của cả hai loại nhân viên bao gồm mã số, họ lót, tên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ và hình ảnh.

- Nhân viên quản lý có thể thêm mới, tra cứu, cập nhật hay xoá thông tin nhân viên

- Khi thêm mới, cập nhật hay xoá các thông tin về nhân viên, nhân viên quản lý có thể sử dụng chức năng tra cứu nhân viên

Đối với khách hàng có nhu cầu mua sỉ số lượng lớn, nhân viên quản lý sẽ ghi lại thông tin cần thiết, bao gồm mã số, họ tên, số điện thoại và địa chỉ Hệ thống cũng mặc định có một tên đại diện cho khách hàng có nhu cầu mua lẻ.

- Nhân viên quản lý có thể thêm mới, tra cứu, cập nhật hay xoá thông tin khách hàng Nhân viên bán hàng có quyền quản lý khách hàng

- Khi thêm mới, cập nhật hay xoá các thông tin về khách hàng, nhân viên quản lý có thể sử dụng chức năng tra cứu khách hàng

Khi mua hàng, khách hàng thông báo yêu cầu của mình cho nhân viên, và nhân viên sẽ kiểm tra xem yêu cầu đó có phù hợp với hàng hóa có sẵn trong kho hay không Nếu có, nhân viên sẽ lập hóa đơn để khách hàng thanh toán Ngược lại, nếu yêu cầu không phù hợp về số lượng, loại hoặc màu sắc, nhân viên sẽ trao đổi với khách hàng Hóa đơn bao gồm các thông tin như mã số, họ tên khách hàng, ngày lập, nhân viên lập và tổng trị giá, cùng với danh sách sản phẩm, số lượng, đơn giá và thành tiền, giúp khách hàng dễ dàng phân biệt các sản phẩm.

Nhân viên quản lý có quyền thêm mới, tra cứu và xóa thông tin hóa đơn, trong khi nhân viên bán hàng chỉ được phép quản lý hóa đơn mà không có quyền xóa.

- Khi thêm mới hay xoá các thông tin về hóa đơn, nhân viên có thể sử dụng chức năng tra cứu sản phẩm

Nhân viên quản lý có thể thống kê tồn kho theo chu kỳ, giúp theo dõi thông tin hàng hóa để nhập thêm từ các nhà cung cấp khi số lượng sản phẩm trong kho giảm xuống Đồng thời, nhân viên bán hàng cũng có quyền thực hiện việc thống kê tồn kho để đảm bảo nguồn cung luôn đầy đủ.

Nhân viên quản lý có khả năng thống kê hóa đơn đã lập trong ngày, bao gồm thông tin chi tiết và tổng doanh thu Họ cũng có thể theo dõi doanh thu theo từng tháng trong năm để đánh giá hiệu quả kinh doanh.

- Khi cửa hàng tuyền dụng nhân viên bán hàng, mỗi nhân viên sẽ được nhân viên quản lý cấp cho một tài khoản đăng nhập vào hệ thống Thông

4 tin tài khoản bao gồm: Tên đăng nhập, mật khẩu, quyền và họ tên của nhân viên

- Ghi chú: Nhân viên quản lý có thể cấp cho tài khoản quyền quản lý.

Yêu cầu chức năng của hệ thống

Hệ thống cung cấp các chức năng nghiệp vụ giúp nhân viên dễ dàng quản lý cửa hàng, bao gồm xác thực người dùng để phòng tránh mối nguy từ bên ngoài Công cụ tra cứu với tiêu chí đa dạng hỗ trợ tìm kiếm thông tin cho việc nhập xuất hàng, quản lý sản phẩm và người dùng Hệ thống cũng tính toán nhanh chóng các giá trị hóa đơn, nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong bán hàng Thêm vào đó, hệ thống cho phép nhân viên theo dõi quá trình đăng nhập và đăng xuất của người dùng, từ đó nâng cao tính trách nhiệm trong công việc.

Phần mềm cung cấp các chức năng nghiệp vụ như in hóa đơn và thống kê doanh thu, sử dụng màu sắc và biểu đồ để thông tin rõ ràng và hấp dẫn hơn cho khách hàng Giao diện trực quan và thân thiện với người dùng, cho phép thực hiện các thao tác như đổi mật khẩu, tạo tài khoản, và xem lịch sử dễ dàng Điều này giúp nâng cao trải nghiệm sử dụng và tối ưu hóa các chức năng của phần mềm.

PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

Sơ đồ Use-case

1 Quản lý Người dùng có toàn quyền trong phần mềm

2 Nhân viên bán hàng Người dùng bị hạn chế một số chức năng trong phần mềm

Bảng 1 Danh sách các actor

2.1.2 Danh sách các Use-case

STT Tên Use-case Chức năng

1 Tổng quát Khái quát chức năng chính của hệ thống

2 Đăng nhập Xác thực người dùng, đăng nhập hệ thống

3 Đăng xuất Thoát khỏi hệ thống

4 Quản lý sản phẩm Thêm, xóa, sửa và tra cứu sản phẩm

5 Quản lý loại sản phẩm Thêm, xóa, sửa và tra cứu loại sản phẩm

6 Quản lý đơn vị tính Thêm, xóa, sửa và tra cứu đơn vị tính

7 Quản lý nhà cung cấp Thêm, xóa, sửa và tra cứu nhà cung cấp

8 Quản lý nhân viên Thêm, xóa, sửa và tra cứu nhân viên

9 Quản lý khách hàng Thêm, xóa, sửa và tra cứu khách hàng

10 Quản lý bán hàng Thêm, xóa, in và tra cứu hóa đơn bán hàng

11 Quản lý thống kê Xem và in thống kê tồn kho, doanh thu

12 Đổi mật khẩu Đổi mật khẩu tài khoản người dùng

13 Đăng ký tài khoản Thêm, xóa, sửa và tra cứu tài khoản

14 Xem lịch sử truy cập Theo dõi quá trình đăng nhập/ đăng xuất của người dùng

15 Đổi giao diện Thay đổi giao diện phần mềm

Bảng 2 Danh sách các Use-case và chức năng

2.1.3 Vẽ sơ đồ Use-case

Hình 1 Use-case tổng quát

Hình 2 Use-case quản lý sản phẩm

Hình 3 Use-case quản lý loại sản phẩm

Hình 4 Use-case quản lý đơn vị tính

Hình 5 Use-case quản lý khách hàng

Hình 6 Use-case quản lý nhân viên

Hình 7 Use-case quản lý nhà cung cấp

Hình 8 Use-case quản lý bán hàng

Hình 9 Use-case quản lý thống kê

Usecase: Đăng nhập ID:UC02

Tác nhân chính: Quản lý, nhân viên bán hàng

- Xác thực người dùng trước khi người dùng muốn sử dụng phần mềm

- Dùng để bảo vệ hệ thống và phân quyền cho người dùng Điều kiện tiên quyết:

- Hệ thống đang ở trạng thái hoạt động

- Người dùng chưa đăng nhập vào hệ thống

Sự kiện kích hoạt: Khi người dùng khởi động phần mềm Điều kiện thực hiện: Người dùng phải có tài khoản và mật khẩu hợp hệ của hệ thống

1 Hệ thống hiển thị form đăng nhập

2 Người dùng nhập thông tin đăng nhập

3 Người dùng chọn nút “Đăng nhập”

4 Hệ thống kiểm tra, xác thực thông tin đăng nhập xem có hợp lệ không Nếu không hợp lệ thì thống báo lỗi

5 Hệ thống hiển thị màn hình chính

1 Người dùng chọn nút “Thoát”

Bảng 3 Đặc tả Use-case “Đăng nhập”

Usecase: Đăng xuất ID:UC03

Tác nhân chính: Quản lý, nhân viên bán hàng

- Khi người dùng muốn thay đổi tài khoản hoạt động hoặc muốn thoát khỏi hệ thống

- Dùng để bảo vệ tài khoản người dùng, tránh các tác nhân xấu và tránh bị đánh cấp dữ liệu Điều kiện tiên quyết:

- Hệ thống đang ở trạng thái hoạt động

- Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống

Sự kiện kích hoạt: Người dùng chọn nút “Đăng xuất” trong thẻ

“Hệ thống” ở màn hình chính Điều kiện thực hiện: Khi người dùng đã đăng nhập vào hệ thống Luồng sự kiện chính:

1 Hệ thống hiển thị thông báo xác nhận đăng xuất

2 Người dùng chọn nút “Yes”

3 Màn hình chính đóng lại và hiển thị form đăng nhập

1 Người dùng chọn nút “No”

2 Hệ thống hiển thị màn hình chính

Bảng 4 Đặc tả Use-case “Đăng xuất”

2.1.4.3 Use-case “Quản lý sản phẩm”

Usecase: Quản lý sản phẩm ID:UC04

Tác nhân chính: Quản lý, nhân viên bán hàng

- Khi cửa hàng nhập hàng, nhân viên quản lý tiền hành thêm mới hoặc cập nhật sản phẩm

- Khi có nhu cầu tra cứu sản phẩm khách yêu cầu, nhân viên bán hàng có thể sử dụng chức năng tra cứu Điều kiện tiên quyết:

- Hệ thống đang ở trạng thái hoạt động

- Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống

Khi người dùng nhấn nút “Quản lý sản phẩm” trong thẻ “Danh mục sản phẩm” trên màn hình chính, sự kiện sẽ được kích hoạt Để thực hiện thao tác này, người dùng cần có quyền “Quản lý”.

1 Mà hình quản lý sản phẩm được hiển thị

- Hệ thống hiển thị danh sách các sản phẩm hiện hành lên lưới datagridview danh sách sản phẩm

- Dữ liệu trong các combobox được tải lên

2 Nhân viên quản lý có thể chọn các nút: thêm, sửa, xóa, tra

- Nếu chọn nút “Thêm” thì thực hiện luồng phụ A1

- Nếu chọn nút “Sửa” thì thực hiện luồng phụ A2

- Nếu chọn nút “Xóa” thì thực hiện luồng phụ A3

- Nếu chọn nút “Tra cứu” thì thực hiện luồng phụ A4

3 Người dùng nhấn nút “Thoát” Hệ thống xuất thông báo xác nhận thoát, nếu chọn “Ok” hệ thống đóng màn hình quản lý sản phẩm, nếu chọn “Cancel” màn hình quản lý sản phẩm hoạt động bình thường

1 Luồng phụ A1: Người dùng chọn nút “Thêm ”

- Một mã số sản phẩm được phát sinh tự động

- Hệ thống sẽ tải các thông tin : nhà cung cấp, loại sản phẩm, đơn vị tính lên các combobox tương ứng

- Người dùng nhập vào textbox và chọn trong combobox thông tin của sản phẩm

Nếu người dùng không muốn thêm sản phẩm, họ có thể nhấn vào nút “Hủy” để hoàn tác mọi thao tác trước đó, đồng thời màn hình quản lý sản phẩm sẽ trở về trạng thái ban đầu.

- Sau khi nhập liệu người dùng nhấn nút “Lưu”

- Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin sản phẩm

- Nếu thông tin hợp lệ, hệ thống tiến hành lưu thông tin sản phẩm vào cơ sở dữ liệu

- Hệ thống thông báo “Thêm sản phẩm thành công!”

2 Luồng phụ A2: Người dùng chọn nút “Sửa”

- Người dùng chọn nút “Sửa”

- Thông tin sản phẩm được chọn hiển thị trên các control

- Người dùng nhập thông tin cần sửa của sản phẩm

- Nếu người dùng không muốn sửa sản phẩm thì nhần vào nút

“Hủy” mọi thao tác trước đó sẽ bị hủy và màn hình quản lý sản phẩm trở về trạng thái ban đầu

- Sau khi nhập các thông tin cần sửa người dùng nhấn “Lưu”

- Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin sản phẩm

- Nếu hợp lệ, hệ thống tiến hành cập nhật thông tin cho sản phẩm vào cơ sở dữ liệu

- Hệ thống thông báo “Sửa sản phẩm thành công”

3 Luồng phụ A3: Người dùng chọn nút “Xóa”

- Người dùng chọn sản phẩm cần xóa trong datagridview

- Hệ thống sẽ hiển thị các thông tin của sản phẩm lên các control tương ứng

- Người dùng chọn nút “Xóa”

- Hệ thống thông báo “Bạn chắc chắn xóa sản phẩm này?”

- Nếu người dùng chọn “Yes”, hệ thống thực hiện xóa sản

12 phẩm và thông báo “Xóa thành công!” Nếu chọn “No” màn hình quản lý sản phẩm trở lại trạng thái trước đó

- Hệ thống cập nhật lại danh sách sản phẩm lên datagridview sau khi người dùng thực hiện xóa

4 Luồng phụ A4: Người dùng chọn nút “Tra cứu”

- Các tiêu chí tìm kiếm được hiển thị trên các combobox

- Người dùng chọn tiêu chí để tìm kiếm

- Người dùng nhập thông tin cần tìm kiếm

- Danh sách các kết quả tìm được sẽ được hiển thị trên datagridview

- Nếu người dùng không muốn tìm kiếm nữa thì nhắn nút

“Hủy” Mọi thao tác trước đó sẽ bị hủy bỏ và màn hình quản lý sản phẩm trở về trạng thái ban đầu

Bảng 5 Đặc tả Use-case “Quản lý sản phẩm”

2.1.4.4 Use-case “Quản lý nhân viên”

Usecase: Quản lý nhân viên ID:UC08

Tác nhân chính: Quản lý

- Khi cửa hàng có nhân viên mới, thông tin của nhân viên đó sẽ được hệ thống lưu lại

- Quản lý nhân viên giúp cửa hàng dễ dàng hợp đồng, giám sát người dùng Điều kiện tiên quyết:

- Hệ thống đang ở trạng thái hoạt động

- Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống

Khi người dùng nhấn nút "Quản lý nhân viên" trong thẻ "Danh mục nhân viên" trên màn hình chính, sự kiện kích hoạt sẽ diễn ra Để thực hiện thao tác này, người dùng cần có quyền "Quản lý".

1 Mà hình quản lý nhân viên được hiển thị

- Hệ thống hiển thị danh sách các nhân hiện hành lên lưới datagridview danh sách nhân viên

2 Nhân viên quản lý có thể chọn các nút: thêm, sửa, xóa, tra cứu

- Nếu chọn nút “Thêm” thì thực hiện luồng phụ A1

- Nếu chọn nút “Sửa” thì thực hiện luồng phụ A2

- Nếu chọn nút “Xóa” thì thực hiện luồng phụ A3

- Nếu chọn nút “Tra cứu” thì thực hiện luồng phụ A4

3 Người dùng nhấn nút “Thoát” Hệ thống xuất thông báo xác nhận thoát, nếu chọn “Ok” hệ thống đóng màn hình quản lý nhân viên, nếu chọn “Cancel” màn hình quản lý nhân viên hoạt động bình thường

1 Luồng phụ A1: Người dùng chọn nút “Thêm ”

- Một mã số nhân viên được phát sinh tự động

- Người dùng nhập vào textbox, chọn ngày sinh, giới tính, ảnh đại diện và các thông tin khác của nhân viên

Nếu bạn không muốn thêm nhân viên, hãy nhấn nút “Hủy” để hủy mọi thao tác trước đó và trở về màn hình quản lý sản phẩm ở trạng thái ban đầu.

- Sau khi nhập liệu người dùng nhấn nút “Lưu”

- Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin nhân viên

- Nếu thông tin hợp lệ, hệ thống tiến hành lưu thông tin nhân viên vào cơ sở dữ liệu

- Hệ thống thông báo “Thêm nhân viên thành công!”

2 Luồng phụ A2: Người dùng chọn nút “Sửa”

- Người dùng chọn nút “Sửa”

- Thông tin nhân viên được chọn hiển thị trên các control

- Người dùng nhập thông tin cần sửa của nhân viên

- Nếu người dùng không muốn sửa nhân viên thì nhần vào nút

“Hủy” mọi thao tác trước đó sẽ bị hủy và màn hình quản lý nhân viên trở về trạng thái ban đầu

- Sau khi nhập các thông tin cần sửa người dùng nhấn “Lưu”

- Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin nhân viên

- Nếu hợp lệ, hệ thống tiến hành cập nhật thông tin cho nhân viên vào cơ sở dữ liệu

- Hệ thống thông báo “Sửa nhân viên thành công”

3 Luồng phụ A3: Người dùng chọn nút “Xóa”

- Người dùng chọn nhân viên cần xóa trong datagridview

- Hệ thống sẽ hiển thị các thông tin của nhân viên lên các control tương ứng

- Người dùng chọn nút “Xóa”

- Hệ thống thông báo “Bạn chắc chắn xóa nhân viên này?”

Nếu người dùng chọn “Yes”, hệ thống sẽ xóa nhân viên và hiển thị thông báo “Xóa thành công!” Ngược lại, nếu chọn “No”, màn hình quản lý nhân viên sẽ trở về trạng thái trước đó.

- Hệ thống cập nhật lại danh sách nhân viên lên datagridview sau khi người dùng thực hiện xóa

4 Luồng phụ A4: Người dùng chọn nút “Tra cứu”

- Các tiêu chí tìm kiếm được hiển thị trên các combobox

- Người dùng chọn tiêu chí để tìm kiếm

- Người dùng nhập thông tin cần tìm kiếm

- Danh sách các kết quả tìm được sẽ được hiển thị trên datagridview

- Nếu người dùng không muốn tìm kiếm nữa thì nhắn nút

“Hủy” Mọi thao tác trước đó sẽ bị hủy bỏ và màn hình quản lý nhân viên trở về trạng thái ban đầu

Bảng 6 Đặc tả Use-case “Quản lý nhân viên”

2.1.4.5 Use-case “Quản lý bán hàng”

Usecase: Quản lý bán hàng ID:UC10

Tác nhân chính: Quản lý, nhân viên bán hàng

- Người dùng thực hiện lập hóa đơn, nếu việc giao dịch thành công, tiến hành in hóa đơn

- Người dùng có thể tra cứu hóa đơn, chi tiết của các hóa đơn vì các mục đích khác nhau Điều kiện tiên quyết:

- Hệ thống đang ở trạng thái hoạt động

- Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống

Khi người dùng đăng nhập vào hệ thống, họ có thể kích hoạt sự kiện bằng cách chọn nút “Quản lý bán hàng” trong thẻ “Nghiệp vụ bán hàng” trên màn hình chính.

1 Màn hình quản lý bán hàng được hiển thị

- Hệ thống hiển thị danh sách các hóa đơn hành lên lưới datagridview danh sách hóa

- Hệ thống hiển thị danh sách các sản phẩm lên combobox

- Ứng với mỗi hóa đơn sẽ có danh sách chi tiết hóa đơn hiển thị

2 Người dùng có thể chọn các nút: thêm, xóa, in, tra cứu

- Nếu chọn nút “Thêm” thì thực hiện luồng phụ A1

- Nếu chọn nút “Xóa” thì thực hiện luồng phụ A2

- Nếu chọn nút “In” thì thực hiện luồng phụ A3

- Nếu chọn nút “Tra cứu” thì thực hiện luồng phụ A4

3 Người dùng nhấn nút “Thoát” Hệ thống xuất thông báo xác nhận thoát, nếu chọn “Ok” hệ thống đóng màn hình quản lý nhân viên, nếu chọn “Cancel” màn hình quản lý nhân viên hoạt động bình thường

1 Luồng phụ A1: Người dùng chọn nút “Thêm ”

- Một mã số hóa đơn được phát sinh tự động

- Thời gian hiện tại, nhân viên lập, các sản phẩm, khách hàng được hiển thị trên các control

- Người dùng chọn khách hàng

- Người dùng chọn sản phẩm

- Thông tin sản phẩm như: màu, đơn giá được hiển thị trên các control

- Người dùng nhập số lượng

- Hệ thống sẽ tính và hiển thị thành tiền tùy thuộc vào số lượng và đơn giá của sản phẩm

- Người dùng nhấn nút “Thêm” trong chi tiết hóa đơn

- Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin chi tiết hóa đơn cũng như hóa đơn

- Nếu thông tin hợp lệ thì sản phẩm sẽ được thêm vào datagridview chi tiết hóa đơn Ngược lại sẽ thông báo lỗi

- Trong quá trình thêm, nếu như muốn bớt sản phẩm nào đó ra khỏi chi tiết hóa đơn người dùng chọn sản phẩm và nhấn “Xóa”

- Danh sách chi tiết hóa đơn trong datagridview được cập nhật lại

- Nếu người dùng không muốn thêm hóa đơn thì nhấn vào nút

“Hủy” Mọi thao tác trước đó sẽ bị hủy và màn hình quản lý bán hàng trở về trạng thái ban đầu

- Sau khi nhập liệu người dùng nhấn nút “Lưu”

- Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin hóa đơn và chi tiết hóa đơn

- Nếu thông tin hợp lệ, hệ thống tiến hành lưu thông tin nhân viên vào cơ sở dữ liệu

- Hệ thống thông báo “Thêm hóa đơn thành công!”

2 Luồng phụ A2: Người dùng chọn nút “Xóa”

- Người dùng chọn hóa đơn cần xóa trong datagridview

- Hệ thống sẽ hiển thị các thông tin của hóa lên các control tương ứng

- Người dùng chọn nút “Xóa”

- Hệ thống thông báo “Bạn chắc chắn xóa hóa đơn này?”

Khi người dùng chọn "Có", hệ thống sẽ xóa hóa đơn và hiển thị thông báo "Xóa thành công!" Ngược lại, nếu chọn "Không", màn hình quản lý nhân viên sẽ trở về trạng thái trước đó.

- Hệ thống cập nhật lại danh sách hóa đơn lên datagridview sau khi người dùng thực hiện xóa

3 Luồng phụ A3: Người dùng chọn nút “In”

Sau khi hoàn tất việc thêm hóa đơn, người dùng có thể nhấn nút “In” để in hóa đơn ngay Ngoài ra, người dùng cũng có thể chọn hóa đơn cần in và nhấn nút “In” để thực hiện thao tác này.

- Hộp thoại in xuất hiện

- Người dùng chọn nút “Print” và sau đó thao tác in hóa đơn cho khách hàng

- Nếu người dùng không muốn in hóa đơn thì nhấn vào nút

“Exit” trong hộp thoại in

- Hộp thoại in đóng lại

4 Luồng phụ A4: Người dùng chọn nút “Tra cứu”

- Các tiêu chí tìm kiếm được hiển thị trên các combobox

- Người dùng chọn tiêu chí để tìm kiếm

- Người dùng nhập thông tin cần tìm kiếm

- Danh sách các kết quả tìm được sẽ được hiển thị trên datagridview

- Nếu người dùng không muốn tìm kiếm nữa thì nhấn nút

“Hủy” Mọi thao tác trước đó sẽ bị hủy bỏ và màn hình quản lý nhân viên trở về trạng thái ban đầu

Bảng 7 Đặc tả Use-case “Quản lý bán hàng”.

Sơ đồ tuần tự

Hình 10 Sơ đồ tuần tự Use-case “Đăng nhập”

Hình 11 Sơ đồ tuần tự Use-case "Đăng Xuất"

2.2.3 UC04: “Quản lý sản phẩm”

Hình 12 Sơ đồ tuần tự "Hiển thị danh sách sản phẩm lên datagridview"

Hình 13 Sơ đồ tuần tự “Hiển thị danh sách nhà cung cấp lên combobox”

Ghi chú: Tương tự cho hiển thị “danh sách loại sản phẩm” và “danh sách đơn vị tính” lên combobox

Hình 14 Sơ đồ tuần tự "Thêm sản phẩm"

Hình 15 Sơ đồ tuần tự "Sửa sản phẩm"

Hình 16 Sơ đồ tuần tự "Xóa sản phẩm"

Hình 17 Sơ đồ tuần sự "Tra cứu sản phẩm"

Ghi chú: Sơ đồ tuần tự của Use-case “Quản lý nhân viên” tương tự như sơ đồ tuần tự của Use-case “Quản lý sản phẩm”

2.2.4 UC10: “Quản lý bán hàng”

Hình 18 Sơ đồ tuần tự "Hiển thị danh sách hóa đơn"

Hình 19 Sơ đồ tuần tự "Hiển thị danh sách chi tiết hóa đơn"

Hình 20 Sơ đồ tuần tự "Hiển thị danh sách sản phẩm"

Ghi chú: Sơ đồ tuần tự của Use-case “Hiển thị danh sách khách hàng” tương tự

Hình 21 Sơ đồ tuần tự "Thêm hóa đơn"

Hình 22 Sơ đồ tuần tự "Xóa hóa đơn"

Hình 23 Sơ đồt tuần tự "In hóa đơn"

Hình 24 Sơ đồ tuần tự "Tra cứu hóa đơn"

Sơ đồ lớp

Hình 25 Sơ đồ lớp chi tiết

THIẾT KẾ

Cơ sở dữ liệu quan hệ

- dangnhap(taikhoan, matkhau, quyen, manv)

Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Khóa chính

Khóa ngoại taikhoan nchar(20) Tài khoản X matkhau nchar(20) Mật khẩu quyen nvarchar(20) Quyền manv nvarchar(5) Mã nhân viên X

- nhanvien(manv, holot, tennv, phai, ngaysinh, diachi, anh)

Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Khóa chính

Khóa ngoại manv là mã nhân viên với kiểu dữ liệu nvarchar(5) Thông tin cá nhân bao gồm họ lót (holot) với nvarchar(50), tên (tennv) với nvarchar(10), giới tính (phai) với nvarchar(3), và ngày sinh (ngaysinh) với kiểu dữ liệu smalldatetime Địa chỉ (diachi) được lưu trữ dưới dạng nvarchar(50), cùng với ảnh đại diện (anh) cũng có kiểu dữ liệu nvarchar(50).

- khachhang(makh, tenkh, diachi, dienthoai)

Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Khóa chính

Khóa ngoại makh nvarchar(5) Mã khách hàng X tenkh nvarchar(50) Họ tên

Diachi nvarchar(50) Địa chỉ dienthoai nvarchar(15) Điện thoại

- nhacungcap(mancc, tenncc, diachi, dienthoai, email, website)

Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Khóa chính

Khóa ngoại mancc nvarchar(5) Mã nhà cung cấp X tenncc nvarchar(50) Tên nhà cung cấp diachi nvarchar(50) Địa chỉ nhà cung cấp dienthoai nvarchar(15) Điện thoại

27 email nvarchar(50) Email website nvarchar(50) Website

Bảng 11 Bảng nhà cung cấp

Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Khóa chính

Khóa ngoại maloai nvarchar(5) Mã loại X loai nvarchar(30) Tên loại

Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Khóa chính

Khóa ngoại madv nvarchar(5) Mã đơn vị X donvi nvarchar(10) Tên đơn vị

Bảng 13 Bảng đơn vị tính

- hoadon(mahd, ngayban, tongtien, manv, makh)

Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Khóa chính

Khóa ngoại mahd nvarchar(5) Mã hóa đơn X ngayban smalldatetime Ngày bán tongtien int Tổng tiền manv navarchar(5) Mã nhân viên X makh nvarchar(5) Mã khách hàng X

- cthoadon(mahd, mahang, mau, soluong, donvi,dongia, thanhtien)

Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Khóa chính

Khóa ngoại mahd nvarchar(5) Mã hóa đơn X mahang nvarchar(5) Mã hàng X mau nvarchar(50) Màu donvi nvarchar(10) Đơn vị dongia int Đơn giá thanhtien int Thành tiền

Bảng 15 Bảng chi tiết hóa đơn

- hang(mahang, tenhang, soluong, dongia, mau, mancc, ghichu, maloai, madv)

Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Khóa chính

Khóa ngoại trong cơ sở dữ liệu bao gồm các trường như mã hàng (nvarchar(5)), tên hàng (nvarchar(50)), số lượng (int), đơn giá (int), màu sắc (nvarchar(50)), mã nhà cung cấp (nvarchar(5)), ghi chú (nvarchar(50)), mã loại (nvarchar(5)), và mã đơn vị (nvarchar(5)) Các trường này giúp quản lý thông tin sản phẩm một cách hiệu quả, đảm bảo tính chính xác và dễ dàng truy xuất dữ liệu trong hệ thống.

Hình 26 Lược đồ quan hệ

Cấu trúc menu của hệ thống

3.2.1 Sơ đồ cấu trúc hệ thống:

Hình 27 Tổng quát menu quản” quản lý cửa hàng nước sơn”

Hình 28 Chi tiết menu quản” quản lý cửa hàng nước sơn”

- Giao diện đăng nhập: Điều kiện tiên quyết để sử dụng chương trình Chức năng chính dùng để xác thực người dùng và bảo vệ hệ thống

Hình 29 Giao diện đăng nhập

Thẻ hệ thống bao gồm các thao tác quan trọng liên quan đến hệ thống và người dùng, chẳng hạn như đổi mật khẩu, đăng ký tài khoản, cũng như sao lưu và phục hồi dữ liệu.

Thẻ nghiệp vụ "Quản lý bán hàng" cho phép người dùng thực hiện các thao tác như thêm, xóa, sửa và tra cứu hóa đơn Trong quy trình bán hàng, các bước quan trọng bao gồm việc chọn khách hàng, sản phẩm và số lượng sản phẩm cần bán.

Hình 31 Thẻ nghiệp vụ “Quản lý bán hàng”

- Thẻ danh mục “Hàng hóa”: Quản lý các thông tin của sản phẩm như loại, đơn vị, nhà cung cấp, màu,…

Hình 32 Thẻ danh mục “Hàng hóa”

Thẻ danh mục “Nhân viên” đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý thông tin nhân viên Quá trình quản lý này liên quan chặt chẽ đến việc tạo tài khoản cho nhân viên Khi thêm mới một nhân viên, cửa hàng sẽ cấp cho họ tài khoản để sử dụng phần mềm, giúp tối ưu hóa quy trình làm việc.

Hình 33 Thẻ danh mục “Nhân viên”

- Thẻ danh mục “Khách hàng”: Quản lý các thông tin của khách hàng

Hình 34 Thẻ danh mục “Khách hàng”

- Thẻ “Thống kê tồn kho”: Thống kê các sản phẩm hiện hành trong kho phân theo loại và đơn vị

Hình 35 Thẻ “Thống kê tồn kho”

- Thẻ “Thống kê doanh thu theo ngày”: Thống kê lại các hóa đơn bán ra trong ngày và tổng doanh thu trong ngày

Hình 36 Thẻ “Thống kê doanh thu trong ngày”

- Thẻ “Thống kê doanh thu theo tháng”: Thống kê doanh thu của các tháng trong năm dưới dạng biểu đồ

Hình 37 Thẻ “Thống kê doanh thu theo tháng”

- Giao diện “Hổ trợ người dùng”: Hướng dẫn vận hành phần mềm, giao diện là chuỗi các chỉ dẫn thao tác trên phần mềm

Hình 38 Giao diện “Hổ trợ người dùng”

CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH

Công cụ hổ trợ lập trình

- Hệ điều hành windows 7 trở lên

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server

- Bộ Visual Studio 2015 trở lên

- Bộ công cụng phát triển ứng dụng Devexpress v16 trở lên.

Kiến trúc xây dựng phần mềm

Phần mềm được xây dựng theo kiến trúc 3 lớp:

Lớp giao diện người dùng (GUI) là thành phần quan trọng trong việc tương tác với người dùng, cho phép nhập và xuất dữ liệu Tuy nhiên, lớp này không thực hiện các phép tính, xử lý hay thao tác liên quan đến cơ sở dữ liệu.

- Lớp xử lý nghiệp vụ (BUS): thực hiện tính toán, đánh giá tính hợp lệ của thông tin

Lớp dữ liệu (DAO) là thành phần quan trọng trong hệ thống, chịu trách nhiệm lưu trữ và trích xuất dữ liệu từ các hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) hoặc các tệp tin trong hệ thống Nó cung cấp khả năng cho lớp BUS thực hiện các truy vấn dữ liệu một cách hiệu quả.

- Ngoài ra còn có lớp đối tượng (DTO): làm trung gian để giao tiếp giữa các lớp trên

TỔNG KẾT

Ưu điểm

- Giao diện chương trình đơn giản, dễ sử dụng, dễ thao tác tạo hứng thú cho người sử dụng

- Hổ trợ các giao diện có sẵn của các bộ công cụ hổ trợ lập trình, giúp phần mềm thêm bắt mắt và ưa nhìn

Các chức năng của hệ thống thể hiện tính linh hoạt cao, cho phép người dùng thực hiện các nghiệp vụ một cách nhanh chóng và đơn giản Việc quản lý dữ liệu như thêm, xóa và sửa trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.

Biểu đồ thống kê và thông tin sản phẩm với màu sắc rõ ràng giúp người dùng dễ dàng nhận diện Hơn nữa, việc quản lý nhân viên trở nên thuận tiện hơn nhờ vào hình ảnh trực quan.

Nhược điểm

- Còn nhiều chức năng chưa được hoàn thiện Một số phần tồn tại thao tác thừa

- Thiếu các chỉ tiêu thống kê

- Một vài lỗi nhỏ phát sinh nhưng không ảnh hưởng đến chương trình.

Ngày đăng: 22/08/2021, 20:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w