1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn an dương

66 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Doanh Thu Bán Hàng Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn An Dương
Tác giả Hồ Thị Phương Nguyên
Người hướng dẫn Th.S. Huỳnh Thị Xuân Thùy
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo Cáo Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,29 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH AN DƯƠNG (13)
    • 1.1 Tổng quan về công ty TNHH An Dương (13)
      • 1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty (13)
      • 1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển (13)
      • 1.1.3 Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh (13)
    • 1.2 Tổ chức bộ máy công ty (13)
      • 1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (14)
      • 1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban (14)
    • 1.3 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty (16)
      • 1.3.1 Cơ cấu nhân sự (16)
      • 1.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty (16)
      • 1.3.3 Chức năng nhiệm vụ kế toán viên (17)
    • 1.4 Chế độ kế toán, chính sách kế toán và hình thức kế toán (17)
      • 1.4.1 Chế độ kế toán (17)
      • 1.4.2 Chính sách kế toán (18)
      • 1.4.3 Hình thức kế toán (19)
  • CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNGTẠI CÔNG (21)
    • 2.1 Nội dung (21)
    • 2.2 Nguyên tắc kế toán (21)
    • 2.3 Tài khoản sử dụng (21)
      • 2.3.1 Giới thiệu số hiệu tài khoản (21)
      • 2.3.2 Hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (22)
    • 2.4 Chứng từ, sổ sách kế toán (22)
      • 2.4.1 Chứng từ kế toán (22)
      • 2.4.2 Sổ sách kế toán (22)
    • 2.5 Trích một vài nghiệp vụ kinh tế phát sinh (22)
      • 2.5.1 Các chứng từ thực tế (23)
      • 2.5.2 Sổ sách liên quan (32)
      • 2.5.3 Thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính (39)
      • 2.5.4 Trình trên thuyết minh Báo cáo tài chính (41)
    • 2.6 Phân tích tình hình biến động khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (41)
    • 2.7 Phân tích Báo cáo tài chính (43)
      • 2.7.1 Phân tích chỉ số tài chính (49)
  • CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT – GIẢI PHÁP (51)
    • 3.1 Nhận xét (51)
      • 3.1.1 Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (51)
      • 3.1.2 Về cơ cấu bộ máy kế toán (51)
      • 3.1.3 Về công tác thực trạng kế toán doanh thu (52)
      • 3.1.4 Về tình hình tài chính của công ty (53)
    • 3.2 Giải pháp (53)
      • 3.2.1 Về tổ chức bộ máy quản lý (54)
      • 3.2.2 Về tổ chức bộ máy kế toán (54)
      • 3.2.3 Về thực trạng kế toán doanh thu bán hàng (54)
      • 3.2.4 Về tình hình tài chính tại công ty (55)
  • PHỤ LỤC (58)

Nội dung

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH AN DƯƠNG

Tổng quan về công ty TNHH An Dương

1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty

 Tên công ty: CÔNG TY TNHH AN DƯƠNG

 (Tên viết tắt: AN DUONG CO., LTD)

 Địa chỉ: Số 515, Tổ 39, Khu 5, Phường Chánh Nghĩa, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương

 Giám đốc: Nguyễn Ngọc Trọng

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH AN DƯƠNG thành lập năm 2008 Giấy phép kinh doanh số

3700890339 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 19/03/2008 Vốn điều lệ đăng kí ban đầu là 4.000.000.000 đồng

Sau hơn 11 năm hoạt động, công ty TNHH AN DƯƠNG đã khẳng định được thương hiệu và không ngừng mở rộng quy mô kinh doanh của mình.

1.1.3 Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh

- Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan.

Tổ chức bộ máy công ty

1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Hình 1.1 Bộ máy quản lý của công ty TNHH An Dương

Nguồn: Tác giả tổng hợp (2020)

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

Người đứng đầu bộ máy quản lý công ty chịu trách nhiệm trước nhà nước về toàn bộ hoạt động của công ty Họ điều hành công việc kinh doanh hàng ngày và có quyền quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động này.

Giám đốc công ty chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động và nhân viên, đồng thời là người ra quyết định cuối cùng về chiến lược ngắn hạn và dài hạn Họ lập kế hoạch công tác, quy tắc và quy định để đạt được mục tiêu công ty, đồng thời thực hiện công tác đôn đốc và kiểm tra các bộ phận Giám đốc cũng đại diện cho công ty trong việc ký kết hợp đồng với đối tác và giải quyết các công việc hành chính hàng ngày, chịu trách nhiệm pháp lý đối với các vấn đề của công ty.

Phó giám đốc hỗ trợ giám đốc trong các công tác được phân công và chịu trách nhiệm về quyết định của mình Với giấy uỷ quyền từ giám đốc, phó giám đốc có quyền thay mặt giám đốc để giải quyết công việc và cần báo cáo lại kết quả cho giám đốc.

Người đứng đầu phòng Kế toán là Kế Tổng hợp, có nhiệm vụ quản lý các hoạt động tài chính của công ty Kế Tổng hợp ghi chép thông tin kinh doanh qua sổ sách kế toán, kiểm tra và phân tích tình hình tài chính, từ đó cung cấp dữ liệu cần thiết cho Giám Đốc trong việc xây dựng kế hoạch và đưa ra quyết định hợp lý, nhằm đảm bảo hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Tổ chức theo dõi chặt chẽ tình hình hàng hóa và biến động doanh thu, bao gồm việc giám sát bán hàng, các khoản phải thu và ghi chép đầy đủ doanh thu, giảm trừ doanh thu cùng chi phí hoạt động Cần tính toán chính xác kết quả từng hoạt động và đảm bảo thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, như thuế GTGT Thông tin kế toán phải được cung cấp để lập báo cáo tài chính và phân tích định kỳ hoạt động kinh tế liên quan đến bán hàng, nhằm xác định kết quả kinh doanh.

Nhiệm vụ chính bao gồm theo dõi và tìm kiếm thông tin, phát hiện nhu cầu khách hàng và gợi ý mua hàng; gửi bảng báo giá và ký kết hợp đồng kinh doanh; theo dõi tiến trình hoàn thành hợp đồng, thanh lý khi đến hạn; báo cáo tình hình kinh doanh định kỳ với ban giám đốc.

Chịu trách nhiệm về toàn bộ số vật tư, công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị, tài sản cố định hàng hoá do mình quản lý

Theo dõi tình hình nhập và xuất kho vật tư, công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị, tài sản cố định và hàng hóa một cách định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng quý và hàng năm là rất quan trọng để quản lý hiệu quả nguồn lực và đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra suôn sẻ.

Cùng với bộ phận Kế toán kiểm kê kho định kỳ (theo tháng hoặc theo quý)

Quy trình quản lý hàng hoà thì tuỳ vào hoạt động của DN mà Ban hành quy chế quản lý hàng hoá.

Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

- Phòng kế toán của Công ty An Dương bao gồm 4 nhân viên:

 Một kế toán tổng hợp

 Một kế toán công nợ

- Đa phần nhân viên điều có trình độ từ đại học trở lên, một số nhân viên có trình độ cao đẳng

1.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Hình 1.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH An Dương

Nguồn: Tác giả tổng hợp (2020)

Thủ quỹ Kế toán kho

1.3.3 Chức năng nhiệm vụ kế toán viên

Lập báo cáo quyết toán tổng hợp và báo cáo thuyết minh chi tiết đúng thời hạn và theo biểu mẫu quy định là rất quan trọng Cần tổ chức lưu trữ hồ sơ, chứng từ kế toán, báo cáo kế toán và các tài liệu khác của Công ty theo chế độ kế toán hiện hành Đồng thời, kiểm soát và theo dõi chi tiết phát sinh các tài khoản theo bảng phân công hàng năm trên hệ thống tài khoản áp dụng tại Công ty cũng là nhiệm vụ cần thiết.

Từ báo cáo công nợ, kế toán tổng hợp lập báo cáo tiêu thụ, báo cáo tháng, quý, lập trình lên cấp trên

Theo dõi, phân tích, đánh giá và tham mưu để cấp quản lý có những quyết định đúng đắn trong hoạt động của doang nghiệp

Chịu trách nhiệm trong công tác thu tiền mặt và tồn quỹ của công ty Thực hiện kiểm kê hay đột xuất hay định kỳ theo quy định

Nhận đơn đặt hàng và lập phiếu nhập kho, xuất kho để theo dõi giá thành sản phẩm và tình hình nhập xuất thành phẩm Đồng thời, theo dõi doanh thu tiêu thụ của công ty.

Theo dõi ghi chép tình hình thực hiện và luân chuyển vật tư, nguyên liệu.

Chế độ kế toán, chính sách kế toán và hình thức kế toán

Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 26 tháng 8 năm 2016

- Niên độ kế toán: Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ ghi sổ và lập báo cáo: VND

Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ xác định nguyên giá TSCĐ dựa trên giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan cần thiết để đưa tài sản vào trạng thái sử dụng.

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho yêu cầu hàng tồn kho được ghi nhận theo nguyên giá, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến việc mua hàng.

- Hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn

- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng

- Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng theo thông tư 133

- Công ty áp dụng hình thức kế toán ghi sổ theo hình thức nhật ký chung

Hình 1.3 Hình thức kế toán ghi sổ nhật ký chung

Sổ Nhật ký đặc biệt

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Hằng ngày, kế toán sử dụng chứng từ đã kiểm tra làm căn cứ ghi sổ, bắt đầu từ việc ghi nhận nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung Sau đó, dựa trên số liệu từ sổ Nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở thẻ kế toán chi tiết, sau khi ghi sổ Nhật ký chung, kế toán sẽ ghi vào các sổ chi tiết liên quan.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNGTẠI CÔNG

Nội dung

Doanh thu bán hàng là chỉ tiêu quan trọng phản ánh khả năng hoạt động của công ty An Dương và liên quan chặt chẽ đến việc xác định lợi nhuận Khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán sẽ nhập vào máy các thông tin như số lượng, đơn giá và mức thuế GTGT, đồng thời ghi nhận các bút toán liên quan đến doanh thu.

Nguyên tắc kế toán

Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa của công ty cho người mua

Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Doanh nghiệp sẽ nhận được lợi ích kinh tế từ các giao dịch bán hàng, đồng thời cần xác định rõ các chi phí liên quan đến những giao dịch này.

- Phương pháp bán hàng: Công ty An Dương bán hàng theo phương pháp trực tiếp.

Tài khoản sử dụng

2.3.1 Giới thiệu số hiệu tài khoản

TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- TK 5111 – Doanh thu bán hàng

Các tài khoản liên quan:

- TK 131: Phải thu khách hàng

- TK 33311: Thuế GTGT đầu ra

2.3.2 Hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Bên Nợ: Phản ánh nghiệp vụ giảm doanh thu bán hàng trong kỳ tại công ty, bao gồm:

- Kết chuyển doanh thu bán hàng

Bên Có: Phản ánh nghiệp vụ tăng doanh thu bán hàng trong kỳ tại công ty, bao gồm:

- Doanh thu bán hàng như: Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Chứng từ, sổ sách kế toán

Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) là loại hóa đơn chính thức do Bộ Tài Chính ban hành, được áp dụng cho các tổ chức và cá nhân trong việc kê khai và tính thuế theo các phương pháp khấu trừ trong các hoạt động kinh doanh.

Phiếu thu là tài liệu quan trọng để xác định số tiền mặt thực tế được nhập vào quỹ, đồng thời làm căn cứ cho thủ quỹ trong việc thu tiền Nó cũng hỗ trợ ghi chép sổ quỹ và giúp kế toán ghi nhận các khoản thu liên quan một cách chính xác.

Trích một vài nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2.5.1 Các chứng từ thực tế

Nghiệp vụ 1: Ngày 03/9/2019, công ty bán hàng hóa cho HTX Vận Tải – Xây

Dựng và Cầu Đường Thanh Long, giá bán chưa thuế 18.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10% Ngày 03/9/2019, xuất hóa đơn số 0004302, ký hiệu AD/19P, đã thanh toán bằng tiền mặt

Hình 2.1 Hóa đơn giá trị gia tăng số 0004302

CÔNG TY TNHH AN DƯƠNG

Số 515, KP5, P.Chánh Nghĩa, TP.TDM, T.Bình Dương MST: 3700890339 - ĐT: 089 6657799

Lý do nộp: HTX VẬN TẢI – XÂY DỰNG VÀ CẦU ĐƯỜNG THANH LONG

Bằng chữ: Mười chín triệu tám trăm ngàn đồng

( Ký, ghi rõ họ tên )

Người nộp tiền ( Ký, ghi rõ họ tên )

Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ Qũy ( Ký, ghi rõ họ tên )

Nghiệp vụ 2: Ngày 03/9/2019, công ty bán hàng hóa cho công ty TNHH Thương

Mại Dịch Vụ Dạ Huy, giá bán chưa thuế 38.727.280 đồng, thuế suất thuế GTGT 10% Ngày 03/9/2020, xuất hóa đơn số 0004306, ký hiệu AD/19P, chưa thanh toán

Hình 2.3 Hóa đơn giá tri gia tăng số 0004306

Vào ngày 03/9/2019, công ty đã tiến hành bán hàng hóa cho Doanh nghiệp Tư nhân Đình Nguyên với giá bán chưa thuế là 17.974.000 đồng và thuế suất thuế GTGT 10% Hóa đơn số 0004315, ký hiệu AD/19P, đã được xuất vào cùng ngày và thanh toán bằng tiền mặt.

Hình 2.4 Hóa đơn giá trị gia tăng số 0004315

CÔNG TY TNHH AN DƯƠNG

Số 515, KP5, P.Chánh Nghĩa, TP.TDM, T.Bình Dương MST: 3700890339 - ĐT: 089 6657799

Lý do nộp: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN ĐÌNH NGUYÊN

Bằng chữ: Mười chín triệu bảy trăm bảy mươi mốt ngàn bốn trăm đồng

( Ký, ghi rõ họ tên )

Người nộp tiền ( Ký, ghi rõ họ tên )

Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ Qũy ( Ký, ghi rõ họ tên )

Nghiệp vụ 4: Ngày 03/9/2019, Công ty bán hàng hóa cho Công ty TNHH Một

Thành Viên Thương Mại Dịch Vụ Thảo Nguyên Linh có giá bán 17.360.000 đồng chưa bao gồm thuế, với thuế suất GTGT là 10% Vào ngày 03/9/2020, hóa đơn số 0004326, ký hiệu AD/19P đã được xuất và thanh toán bằng tiền mặt.

Hình 2.6 Hóa đơn giá trị gia tăng số 0004326

CÔNG TY TNHH AN DƯƠNG

Số 515, KP5, P.Chánh Nghĩa, TP.TDM, T.Bình Dương MST: 3700890339 - ĐT: 089 6657799

Lý do nộp: CÔNG TY TNHH MTV TM DV THẢO NGUYÊN LINH

Bằng chữ: Mười chín triệu không trăm chín mươi sáu ngàn đồng

( Ký, ghi rõ họ tên )

Người nộp tiền ( Ký, ghi rõ họ tên )

Người lập biểu ( Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ Qũy ( Ký, ghi rõ họ tên )

Nghiệp vụ 5: Ngày 29/9/2019, Công ty bán hàng hóa cho Doanh Nghiệp Tư Nhân

Cầu Đường Xây Dựng Phú Mỹ Trung có giá bán 8.267.000 đồng chưa bao gồm thuế GTGT 10% Hóa đơn số 0004974, ký hiệu AD/19P được xuất vào ngày 29/9/2019 và đã được thanh toán bằng tiền mặt.

Hình 2.8 Hóa đơn giá trị gia tăng số 0004974

CÔNG TY TNHH AN DƯƠNG

Số 515, KP5, P.Chánh Nghĩa, TP.TDM, T.Bình Dương MST: 3700890339 - ĐT: 089 6657799

Lý do nộp: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN CẦU ĐƯỜNG XÂY DỰNG PHÚ MỸ TRUNG

Bằng chữ: Chín triệu không trăm chín mươi ba ngàn bảy trăm đồng

( Ký, ghi rõ họ tên )

Người nộp tiền ( Ký, ghi rõ họ tên )

Người lập biểu ( Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ Qũy ( Ký, ghi rõ họ tên )

Nghiệp vụ 6: Ngày 31/12/2019, căn cứ PKC03 kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán dựa vào chứng từ ghi vào sổ nhật ký chung

SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2019 Đơn vị tính: Đồng

Công ty TNHH An Dương Mẫu số: S03a-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2014 của Bộ Tài chính)

P Chánh Nghĩa, TP Thủ Dầu Một, T

Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có

03/01/2019 HD 0004261 03/01/2020 Bán hàng hóa cho Công

19/3/2019 HD 0000771 19/3/2019 Bán hàng hóa cho Công ty Minh Thanh

Bán hàng hóa cho HTX Vận Tải – Xây Dựng và Cầu Đường Thanh Long

Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có

Bán hàng hóa cho công ty TNHH thương mại dịch vụ Dạ Huy

Bán hàng hóa cho Doanh nghiệp Tư nhân Đình Nguyên

Bán hàng hóa cho công ty TNHH MTV TM

Bán hàng hóa cho công ty TNHH thương mại dịch vụ Dạ Huy

Số hiệu Ngày, tháng Số hiệu

04/9/2019 HD 0004341 04/9/2019 Bán hàng hóa cho công ty Văn Hiền

Bán hàng hóa cho công ty TNHH thương mại dịch vụ Dạ Huy

06/9/2019 HD 0004398 06/9/2019 Bán hàng hóa cho công ty Văn Hiền

- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Hình 2.10 Sổ nhật ký chung

Nguồn: Tác giả tổng hợp (2019)

 Từ sổ nhật kí chung kế toán ghi vào sổ cái

 Ngày 31/12/2019 PKC03 kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2019 để xác định kết quả kinh doanh

Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có

Bán hàng hóa cho Công ty Doanh Nghiệp

Tư Nhân Cầu Đường Xây Dựng Phú Mỹ Trung

Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán sổ nhật ký chung)

Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Đơn vị tính: Đồng

Công ty TNHH An Dương Mẫu số: S03b-DNN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày

P Chánh Nghĩa, TP Thủ Dầu Một,

Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có

Bán hàng hóa cho Công

19/3/2019 HD 0000771 19/3/2019 Bán hàng hóa cho Công ty Minh Thanh 1121 11.409.902

Bán hàng hóa cho HTX Vận Tải – Xây Dựng và Cầu Đường Thanh Long

Bán hàng hóa cho công ty TNHH thương mại dịch vụ Dạ Huy

Bán hàng hóa cho Doanh nghiệp Tư nhân Đình Nguyên

- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Hình 2.11 Sổ cái tài khoản 511

Nguồn: Tác giả tổng hợp (2019)

Bán hàng hóa cho công ty TNHH một thành viên thương mại dịch vụ Thảo Nguyên Linh

Bán hàng hóa cho công ty TNHH thương mại dịch vụ Dạ Huy

04/9/2019 HD 0004341 04/9/2019 Bán hàng hóa cho công ty Văn Hiền

Bán hàng hóa cho Công ty Doanh Nghiệp Tư Nhân Cầu Đường Xây Dựng Phú Mỹ Trung

Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.5.3 Thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính

Trình bày lên Báo cáo tài chính

Công ty TNHH An Dương đã lập và trình bày lên Báo cáo tài chính theo thông tư 133/2016/TT/BTC

Doanh thu trong Báo Cáo kết quả hoạt động kinh doanh được ghi nhận tại chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, mã số 01, với tổng số tiền là 114.370.559.661 đồng, nhằm cung cấp thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh trong kỳ báo cáo.

Doanh thu có thể được trình bày theo nhiều cách trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp Đối với các công ty thương mại và sản xuất, phương pháp nhiều bước thường được áp dụng để tính toán doanh thu, chi phí và lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh, bao gồm cả hoạt động sản xuất thông thường và các hoạt động khác Dưới đây là báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH An Dương.

Hình 2.12 Báo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh

Nguồn: Báo cáo tài chính (2019)

2.5.4 Trình trên thuyết minh Báo cáo tài chính

Thông tin “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” được trình chi tiết trên Thuyết minh Báo cáo tài chính ở khoản mục VI

Do công ty thuê công ty dịch vụ bên ngoài lập Báo cáo tài chính nên không có lập thuyết minh Báo cáo tài chính

Phân tích tình hình biến động khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Bảng 2.1 Phân tích tình hình biến động khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nội dung Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh

Số tiền Số tiền Số tiền Năm 2018/2017 Năm 2019/2018

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Qua bảng phân tích trên cho thấy:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đã có sự tăng trưởng không ổn định qua các năm Cụ thể, vào năm 2017, doanh thu đạt 107.767.678.800 đồng, và sang năm 2018, doanh thu đã tăng lên 117.212.380.746 đồng, tương ứng với mức tăng 9.444.701.946 đồng, tức là 8,76%.

Năm 2019, doanh thu của công ty giảm 2,42%, tương đương 2.841.821.085 đồng so với năm 2018 Nguyên nhân chính của sự sụt giảm này có thể là do sự cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành, giá mua hàng hóa không ổn định và sự biến động trong lượng khách hàng của công ty.

Doanh thu thuần năm 2018 tăng 8,76% so với năm 2017, đạt mức tăng 9.444.701.946 Tuy nhiên, năm 2019 ghi nhận sự giảm 2,42% với doanh thu giảm 2.841.821.085 so với năm 2018 Công ty đã thành công trong việc tăng doanh thu và giảm các khoản giảm trừ doanh thu về không, cho thấy hiệu quả trong hoạt động buôn bán, đặc biệt là giảm đáng kể hàng thiếu chất lượng và hàng bán bị trả lại.

Phân tích Báo cáo tài chính

 Bảng cân đối kế toán

Bảng 2.2 Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Tỷ trọng (%) So sánh 2018/2017 So sánh 2019/2018

TÀI SẢN Số tiền Số tiền Số tiền 2017 2018 2019 Số tiền Tỷ lệ

I Tiền và các khoản tương đương tiền 575.166.953 5.038.280.515 2.592.770.739 1,17 7,81 3,64 4.463.113.562 775,97 -2.445.509.776 -48,54

II Đầu tư tài chính 400.000.000 400.000.000 400.000.000 0,81 0,62 0,56 0 0 0 0

2 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 400.000.000 400.000.000 400.000.000 0,81 0,62 0,56 0 0 0 0

3 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

4 Dự phòng tổn thất đầu tư tài chính (*) 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

III Các khoản phải thu 18.043.691.013 26.147.400.979 19.987.923.841 36,72 40,54 28,05 8.103.709.966 44,91 -6.159.477.138 -23,56

1 Phải thu của khách hàng 12.218.019.354 14.955.506.904 7.251.853.807 24,87 23,19 10,18 2.737.487.550 22,41 -7.703.653.097 -51,51

2 Trả trước cho người bán 5.686.460.512 11.188.159.239 12.369.631.887 11,57 17,34 17,36 5.501.698.727 96,75 1.181.472.648 10,56

3 Vốn kinh doanh của đơn vị trực thuộc 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

5 Tài sản thiếu chờ xử lý 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

6 Dự phòng phải thu khó đòi (*) 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

- Giá trị hao mòn lũy kế -1.243.122.777 -1.478.447.613 -1.711.234.840 -2,53 -2,29 -2,40 -235.324.836 18,93 -232.787.227 15,75

VI Bất động sản đầu tư 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Tỷ trọng (%) So sánh 2018/2017 So sánh 2019/2018

TÀI SẢN Số tiền Số tiền Số tiền 2017 2018 2019 Số tiền Tỷ lệ

1 Thuế GTGT được khấu trừ 894.841.285 354.223.305 1.713.688.298 2,02 0,59 2,57 -540.617.980 -60,41 1.359.464.993 383,79

2 Người mua trả tiền trước 462.737.098 710.171.224 695.318.158 0,94 1,10 0,98 247.434.126 53,47 -14.853.066 -2,09

3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

4 Phải trả người lao động 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

6 Vay và nợ thuê tài chính 35.118.564.636 45.787.479.886 57.445.265.507 71,47 70,98 80,63 10.668.915.250 30,38 11.657.785.621 25,46

7 Phải trả nội vộ về vốn kinh doanh 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

9 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

10 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

II Vốn chủ sở hữu 4.866.830.512 4.954.467.855 4.517.125.823 9,90 7,68 6,34 87.637.343 1,80 -437.342.032 -8,83

1 Vốn góp của chủ sở hữu 4.000.000.000 4.000.000.000 4.000.000.000 8,14 6,20 5,61 0 0 0 0

2 Thặng dư vốn cổ phần 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

3 Vốn khác của chủ sở hữu 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

5 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

6 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 866.830.512 954.467.855 517.125.823 1,76 1,48 0,73 87.637.343 10,11 -437.342.032 -45,82

7 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Tổng quy mô tài sản đã có sự tăng trưởng đáng kể từ 49.136.854.259 đồng năm 2017 lên 64.504.460.115 đồng năm 2018, tương ứng với mức tăng 31,28% Đến năm 2019, tổng tài sản tiếp tục tăng lên 71.246.064.717 đồng, với mức tăng 10,45% so với năm 2018 Phân tích sâu hơn vào các khoản mục cho thấy, tiền và các khoản tương đương tiền đã tăng từ 1,17% năm 2017 lên 7,81% năm 2018, cho thấy sự cải thiện về mặt kết cấu Tuy nhiên, vào năm 2019, tỷ lệ này đã giảm xuống còn 3,64%.

Từ năm 2017 đến 2019, khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền của công ty đã có sự biến động rõ rệt Năm 2017, khoản mục này tăng 4.463.113.562 đồng, tương ứng với mức tăng 775,97% do công ty mở rộng nhiều chi nhánh và doanh thu bán hàng tăng Tuy nhiên, năm 2019, khoản mục giảm 2.445.509.776 đồng, tương ứng với 48,54%, chủ yếu do hàng tồn kho và các khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn, dẫn đến việc công ty chưa thu được tiền từ các đơn vị khác Các khoản phải thu có giá trị 18.043.691.013 đồng vào năm 2017, chiếm 36,72% tổng tài sản, tăng lên 26.147.400.979 đồng vào năm 2018 (40,54%) nhưng giảm xuống còn 19.987.923.841 đồng vào năm 2019 (28,05%), cho thấy sự không ổn định trong quản lý thu nợ Về hàng tồn kho, giá trị năm 2017 là 27.359.073.828 đồng (55,68% tổng tài sản), năm 2018 tăng lên 30.782.511.128 đồng (47,72%), và năm 2019 đạt 43.422.419.161 đồng (60,95%), phản ánh sự gia tăng trong quản lý hàng tồn kho của công ty.

Trong giai đoạn 2017-2019, giá trị hàng tồn kho tăng mạnh, với mức tăng 12,51% từ năm 2017 sang 2018 và 41,06% từ 2018 sang 2019 Tài sản cố định cũng có sự biến động, năm 2017 đạt 1.506.807.606 đồng, chiếm 3,07% tổng tài sản, nhưng giảm xuống 1.271.482.770 đồng vào năm 2018 (1,97%) trước khi tăng lên 2.491.059.180 đồng (3,50%) vào năm 2019 Tổng tài sản tăng từ 49.136.854.259 đồng năm 2017 lên 71.246.064.717 đồng năm 2019 Về khoản nợ phải trả, tổng nợ năm 2017 là 44.270.023.747 đồng (90,10% tổng nguồn vốn), tăng lên 66.728.938.894 đồng (93,66%) vào năm 2019 Vốn chủ sở hữu cũng có sự thay đổi, từ 4.866.830.512 đồng (9,90%) năm 2017 giảm xuống 4.517.125.823 đồng (6,34%) năm 2019.

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.3 Phân tích cơ cấu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Tỷ trọng (%) So sánh 2018/2017 So sánh 2019/2018

Số tiền Số tiền Số tiền 2017 2018 2019 Số tiền Tỷ lệ

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 107.767.678.800 117.212.380.746 114.370.559.661 100 100 100 9.444.701.946 8,76 -2.841.821.085 -2,42

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0,00

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 107.767.678.800 117.212.380.746 114.370.559.661 100 100 100 9.444.701.946 8,76 -2.841.821.085 -2,42

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ -848.693.468 -3.547.161.894 -5.228.735.462 -0,79 -3,03 -4,57 -2.698.468.426 317,96 -1.681.573.568 47,41

6 Doanh thu hoạt động tài chính

- Trong dó: Chi phí lãi vay 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

8 Chi phí quãn lý kinh doanh 7.040.676.529 3.835.855.102 2.809.001.334 6,53 3,27 2,46 -3.204.821.427 -45,52 -1.026.853.768 -26,77

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh -7.886.775.895 -7.381.565.191 -8.034.348.754 -7,32 -6,30 -7,02 505.210.704 -6,41 -652.783.563 8,84

13 Tổng lợi nhuận kế toán truóc thuế 262.634.689 394.530.329 352.892.469 0,24 0,34 0,31 131.895.640 50,22 -41.637.860 -10,55

15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 262.634.689 394.530.329 352.892.469 0,24 0,34 0,31 131.895.640 50,22 -41.637.860 -10,55

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Theo bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy tổng doanh thu qua 3 năm của công ty có nhiều mức thay đổi Năm 2017 là 107.767.678.800 đồng, năm

2018 là 117.212.380.746 đồng, năm 2019 là 114.370.559.661 đồng Như vậy, năm

Năm 2018, doanh thu của công ty tăng 9.444.701.946 đồng, tương ứng với mức tăng trưởng 8,76% so với năm 2017 Sự gia tăng này cho thấy quy mô hoạt động kinh doanh của công ty đang phát triển mạnh mẽ, nhờ vào việc mở rộng thị trường tiêu thụ.

2019 giảm 2.841.821.085 đồng, tương ứng giảm 2,42%

Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ trong các năm gần đây cho thấy sự sụt giảm nghiêm trọng, với -848.693.468 đồng vào năm 2017, -3.547.161.894 đồng vào năm 2018 và -5.228.735.462 đồng vào năm 2019 Phân tích cho thấy giá vốn hàng bán tăng nhanh hơn doanh thu, cụ thể năm 2018 tăng 11,18% so với 8,76% của năm 2017, trong khi năm 2019 chỉ tăng 0,96% so với 2,42% của năm 2018.

Lợi nhuần thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2017 là -7.886.775.895 đồng tương ứng với giảm 7,32%, năm 2018 là -7.381.565.191 đồng tương ứng giảm 6,30%, năm

2019 là -8.034.348.754 đồng tương ứng giảm 7,02% Năm 2018 so với 2017 là 505.210.704 đồng tương ứng tăng (6,41%) Năm 2019 so với năm 2018 là - 652.783.563 đồngtương ứng tăng 8,84%

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế trong các năm 2017, 2018 và 2019 lần lượt là 262.634.689 đồng, 394.530.329 đồng và 352.892.469 đồng, với tỷ trọng trên doanh thu lần lượt là 0,24%, 0,34% và 0,31% So với năm 2017, lợi nhuận năm 2018 tăng 131.895.640 đồng, tương ứng với mức tăng 50,22%.

2018 so với năm 2019 là giảm 41.637.860 đồng, tương ứng giảm 10,55%

2.7.1 Phân tích chỉ số tài chính

Phân tích các tỷ số tài chính là quá trình thu thập và kết hợp các dữ liệu từ báo cáo tài chính để tạo ra những con số mới, phản ánh mối quan hệ giữa các chỉ tiêu cần xem xét.

Tỷ số khả năng sinh lợi

 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS)

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (năm 2017) = 262.634.689

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (năm 2018) = 394.530.329

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (năm 2019) = 352.892.469

Với tỷ số trên ta thấy:

Từ năm 2017 đến 2019, tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS) của công ty có xu hướng tăng Cụ thể, năm 2017, ROS đạt 0,244%, tức là mỗi 100 đồng doanh thu tạo ra 0,244 đồng lợi nhuận thuần Đến năm 2018, con số này tăng lên 0,337 đồng lợi nhuận cho mỗi 100 đồng doanh thu.

Năm 2018, chỉ số ROS đã tăng so với năm 2017 Đến năm 2019, ROS tiếp tục tăng lên 0,309, cho thấy rằng mỗi 100 đồng doanh thu tạo ra được 0,309 đồng lợi nhuận thuần, chứng tỏ công ty đang hoạt động có lãi.

 Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA)

Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (năm 2017) = 262.634.689

Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (năm 2018) = 394.530.329

Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (năm 2019) = 352.892.469

Với tỷ số trên ta thấy:

Trong 3 năm vừa qua, thì tỷ suất lợi nhuân trên tài sản (ROA) của công ty có xu hướng tăng mạnh Nếu như trong năm 2017, ROA của công ty là 0,534%, tức là cứ

Từ năm 2016 đến 2017, tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản (ROA) của công ty đã tăng từ 0,534% lên 0,612%, tương ứng với mức tăng 0,078% Đến năm 2019, ROA tiếp tục tăng đạt 0,495%, cho thấy công ty không chỉ hoạt động có lãi mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản.

 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (năm 2017) = 262.634.689

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (năm 2018) = 394.530.329

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (năm 2019) = 352.892.469

4.517.125.823 x 100% = 7,812% Với tỷ số trên ta thấy:

Năm 2017, mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 5,396 đồng lợi nhuận thuần, thấp hơn so với năm 2018 khi con số này đạt 7,963 đồng Tuy nhiên, đến năm 2019, tỷ lệ ROE giảm nhẹ xuống còn 7,812%, nhưng vẫn cho thấy doanh nghiệp có lãi.

NHẬN XÉT – GIẢI PHÁP

Nhận xét

Công ty TNHH AN DƯƠNG là một doanh nghiệp vừa và nhỏ với cơ cấu tổ chức quản lý đơn giản, rõ ràng, giúp dễ dàng trong việc vận hành.

Do thành lập hơn 11 năm nên công ty phát triển ngày càng lớn mạnh

3.1.1 Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Cơ cấu vận hành hiệu quả và nhanh chóng giúp xử lý kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đồng thời phản ánh chính xác các sai sót Tổ chức đơn giản tạo thuận lợi trong việc giao nhiệm vụ và quản lý, đảm bảo khả năng linh hoạt trước các tình huống phát sinh trong và ngoài hệ thống.

Do công ty là loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ nên chưa phản ánh kịp thời về chức năng quy mô, cơ cấu của từng bộ phận

3.1.2 Về cơ cấu bộ máy kế toán

Công ty đang sử dụng phương pháp ghi sổ Nhật ký chung, giúp việc ghi chép sổ sách trở nên đơn giản và phù hợp với quy mô hoạt động của doanh nghiệp.

Hệ thống chứng từ và tài khoản của công ty hiện tại rất đầy đủ và phù hợp với hình thức sổ nhật ký chung, đồng thời tuân thủ đúng quy định của Bộ Tài chính.

Công ty áp dụng đúng theo quy định của pháp luật về chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

Bộ máy kế toán được thiết lập gọn nhẹ, hợp lý có phân cấp rõ ràng, cung cấp thông tin chính xác và kịp thời cho giám đốc

Hiện nay, hệ thống máy tính của công ty đã được kết nối mạng, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán Thông tin được truyền đạt nhanh chóng và kịp thời giữa các cấp lãnh đạo và phòng ban, giúp mọi thành viên nắm bắt rõ tình hình công ty.

Tất cả công việc kế toán hiện nay đều được thực hiện trên phần mềm EXCEL, giúp ghi chép và xử lý thông tin nhanh chóng Việc hạch toán bằng máy tính đã giảm bớt khối lượng công việc cho nhân viên kế toán, đồng thời đảm bảo thông tin cung cấp chính xác và kịp thời Trong quá trình làm việc, các kế toán viên luôn nhận sự chỉ đạo từ phòng kế toán và phối hợp chặt chẽ để đảm bảo tính chính xác trong công tác hạch toán.

Môi trường làm việc tốt với trang thiết bị hiện đại và ánh sáng đầy đủ giúp nhân viên làm việc hiệu quả Đội ngũ kế toán của công ty gồm những chuyên gia có trình độ và kinh nghiệm, luôn tích cực học hỏi và nâng cao chuyên môn, đáp ứng tốt yêu cầu công việc Sự nỗ lực này không chỉ nâng cao hiệu quả công tác kế toán mà còn hỗ trợ quản lý và điều hành của ban giám đốc một cách thuận lợi.

Các chứng từ, sổ sách: phiếu thu, sổ nhật ký chung, sổ cái chưa được ký duyệt đầy đủ

Cần sắp chứng từ theo đúng thứ tự để tránh mất thời gian khi lưu trữ chứng từ

Tổ chức bộ máy kế toán tương đối ít Không phản ánh được kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Công ty không lập thuyết minh báo cáo tài chính

Công ty không sử dụng sổ Nhật ký đặc biệt

Công ty cần lập thêm chứng từ minh họa cho nghiệp vụ kết chuyển: PKC03

3.1.3 Về công tác thực trạng kế toán doanh thu

Công tác hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty được tổ chức hiệu quả, với doanh thu được ghi chép chi tiết trên sổ sách kế toán Phương pháp này giúp nâng cao khả năng quản lý Chứng từ liên quan được chuẩn bị đầy đủ, rõ ràng và được luân chuyển hợp lý, tuân thủ đúng các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán, đồng thời được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp theo thứ tự.

Tuy nhiên về hóa đơn GTGT về bán hàng và cung cấp dịch vụ chưa được ký đầy đủ

Công ty chưa lập sổ, chứng từ theo dõi chi tiết tài khoản 511

3.1.4 Về tình hình tài chính của công ty

3.1.4.1 Về khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Các khoản doanh thu bán hàng của công ty tương đối ổn định

Công ty có những chính sách thu hút nhiều khách hàng

Qua nhiều năm hoạt động công ty đã đóng góp vào ngân sách của thành phố Góp phần tạo ra nhiều việc làm cho người lao động

Công ty đã đảm bảo được hàng hóa chất lượng đầu vào tốt

Doanh thu của công ty tương đối không ổn định

Giá vốn hàng hàng bán của công ty cao hơn so với doanh thu

Công ty chưa đề ra những chiến lược phù hợp để thúc đẩy doanh thu của công ty

Công ty đã làm đúng quy định của Nhà nước

Các cổ đông nếu muốn đầu tư đề có thể xem báo cáo

Báo cáo thể hiện ró ràng về kinh doanh có lời hay lỗ của công ty

Công ty không lập thuyết minh Báo cáo tài chính và lưu chuyển tiền tệ

Các khoản phải thu khách chưa tốt

Công ty chưa có những chính sách để khuyến khách hàng thanh toán tiền hàng sớm

Giải pháp

Công ty đã xây dựng một bộ máy tổ chức hoàn chỉnh và hoạt động hiệu quả, phù hợp với quy mô và đặc điểm kinh doanh Tuy nhiên, tác giả đề xuất một số kiến nghị để cải thiện hơn nữa.

3.2.1 Về tổ chức bộ máy quản lý Để đạt hiểu quả cao nhất trong kinh doanh thì đòi hỏi nhà quản lý phải trau dồi cả lý luận và thực tiễn Vì vậy công việc của hệ thống quản lý là thường xuyên điều tra, phân tích, tính toán, cân nhắc lựa chọn và soạn thảo những phương án tối ưu sao cho chi phí thấp nhất mà mang lại hiểu quả cao nhất Chính vì thế mà công ty phải thường xuyên cho nhân viên trong bộ máy quản lý của công ty đi tập huấn và cần được đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ hàng năm, để đạt được hiệu quả tốt nhất

3.2.2 Về tổ chức bộ máy kế toán

Công việc kế toán tại công ty được thực hiện bằng máy tính, giúp giảm khối lượng công việc cho nhân viên Tuy nhiên, việc nhập liệu chứng từ gốc yêu cầu sự thận trọng và tập trung cao độ, vì một sai sót nhỏ có thể dẫn đến lỗi dây chuyền trong kế toán Do đó, công ty cần thường xuyên kiểm tra và nâng cấp hệ thống máy tính để đảm bảo hiệu quả sử dụng tối ưu.

Chúng tôi thường xuyên tổ chức các khóa tập huấn về nghiệp vụ kế toán nhằm đảm bảo nhân viên luôn được trang bị và cập nhật những kiến thức mới nhất, giúp họ áp dụng hiệu quả vào công việc thực tế.

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán, cần có kế hoạch định kỳ đánh giá năng lực làm việc của nhân viên, từ đó điều chỉnh và phân bổ nguồn nhân lực hợp lý Việc luân chuyển nhân viên giữa các bộ phận kế toán sẽ đảm bảo sự liên tục trong công việc, ngay cả khi có sự khuyết vị trí Sự phân bổ và luân chuyển nhân sự hợp lý không chỉ giúp duy trì hoạt động ổn định mà còn nâng cao hiệu suất làm việc của bộ máy kế toán trong công ty.

Sổ sách cần được ký duyệt: Sổ nhật ký chung, sổ cái

Các chứng từ kế toán cần được và xem xét và ký duyệt đầy đủ: phiếu thu

Công ty nên lập thuyết minh Báo cáo tài chính

3.2.3 Về thực trạng kế toán doanh thu bán hàng

Các chứng từ, hóa đơn GTGT đầu vào và đầu ra cần được ký đầy đủ, rõ ràng

Công ty nên lập sổ chi tiết tài khoản 511

3.2.4 Về tình hình tài chính tại công ty

3.4.2.1 Về khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Công ty cần xây dựng các giải pháp hiệu quả nhằm ổn định doanh thu Để tối ưu giá vốn hàng bán, việc thương lượng giá cả với các nhà cung cấp là rất quan trọng Ngoài ra, công ty cũng nên lập kế hoạch cụ thể để tăng cường doanh thu trong tương lai.

3.4.2.2 Về Báo cáo tài chính

Công ty nên lập Thuyết minh Báo cáo tài chính và Lưu chuyển tiền tệ

Công ty cần xây dựng chính sách khuyến khích khách hàng thanh toán sớm nhằm tối ưu hóa doanh thu Việc này không chỉ giúp cải thiện dòng tiền mà còn nâng cao mối quan hệ với khách hàng.

Bài báo cáo này đã đạt được mục tiêu nghiên cứu về công tác kế toán doanh thu bán hàng tại công ty TNHH An Dương, giúp tác giả hoàn thành các mục tiêu đã đề ra.

- Tìm hiểu khái quát về công ty An Dương

- Phân tích thực trạng công tác kế toán và tình hình tài chính tại công ty An Dương

- Đưa ra những nhận xét giải pháp nhằm hoàn công tác kế toán tại công ty An Dương

Mặc dù tác giả đã đặt ra những mục tiêu rõ ràng, nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế Thời gian thực tập ngắn và việc chọn mẫu một số nghiệp vụ cụ thể đã dẫn đến việc không thể hiện đầy đủ tình hình hoạt động của công ty, đồng thời có thể xảy ra sai sót trong việc chọn mẫu số liệu ngẫu nhiên.

Trong tương lai, tác giả sẽ nghiên cứu chi tiết thêm về đề tài công tác kế toán doanh thu bán hàng tại công ty TNHH An Dương

[1] Thái Phúc Huy, 2012 Hệ thống thông tin kế toán TP.HCM: NXB Phương Đông

[2] Bộ Tài Chính, 2001 Chuẩn mực kế toán Việt Nam 149/2001/QĐ-BTC ngày

31/12/2001 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn Chuẩn mực kế toán số 14: “Doanh thu, thu nhập khác” Hà Nội

[3] Trần Mạnh Dũng, 2019 Hướng dẫn thực hành sổ kế toán và lập báo cáo tài chính

Hà Nội: NXB Tài Chính

[4] Bộ Tài Chính, 2016 Thông tư 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn Chế độ Kế toán của doanh nghiệp Hà Nội

[5] Công ty TNHH An Dương, 2017 Báo cáo tài chính, 2017

[6] Công ty TNHH An Dương, 2018 Báo cáo tài chính, 2018

[7] Công ty TNHH An Dương, 2019 Báo cáo tài chính, 2019

Luật Kế toán số 88/2015/QH13, được ban hành vào ngày 20 tháng 11 năm 2015, quy định chi tiết về công tác kế toán, tổ chức kế toán, hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán, cũng như quản lý nhà nước và tổ chức nghề nghiệp liên quan đến kế toán.

[9] Phan Đức Dũng, 2012 Phân tích báo cáo tài chính Hà Nội: NXB Lao động xã hôi.

Ngày đăng: 22/08/2021, 17:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Thái Phúc Huy, 2012. Hệ thống thông tin kế toán. TP.HCM: NXB Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin kế toán
Nhà XB: NXB Phương Đông
[2] Bộ Tài Chính, 2001. Chuẩn mực kế toán Việt Nam 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn Chuẩn mực kế toán số 14: “Doanh thu, thu nhập khác”. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kế toán Việt Nam 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn Chuẩn mực kế toán số 14: “Doanh thu, thu nhập khác”
[3] Trần Mạnh Dũng, 2019. Hướng dẫn thực hành sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Hà Nội: NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
Nhà XB: NXB Tài Chính
[4] Bộ Tài Chính, 2016. Thông tư 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn Chế độ Kế toán của doanh nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn Chế độ Kế toán của doanh nghiệp
[5] Công ty TNHH An Dương, 2017. Báo cáo tài chính, 2017 Khác
[6] Công ty TNHH An Dương, 2018. Báo cáo tài chính, 2018 Khác
[7] Công ty TNHH An Dương, 2019. Báo cáo tài chính, 2019 Khác
[9] Phan Đức Dũng, 2012. Phân tích báo cáo tài chính. Hà Nội: NXB Lao động xã hôi Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Bộ máy quản lý của công ty TNHH An Dương - Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn an dương
Hình 1.1 Bộ máy quản lý của công ty TNHH An Dương (Trang 14)
Hình 1.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH An Dương - Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn an dương
Hình 1.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH An Dương (Trang 16)
1.4.3 Hình thức kế toán - Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn an dương
1.4.3 Hình thức kế toán (Trang 19)
Hình 2.1 Hóa đơn giá trị gia tăng số 0004302 - Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn an dương
Hình 2.1 Hóa đơn giá trị gia tăng số 0004302 (Trang 23)
Hình 2.3 Hóa đơn giá tri gia tăng số 0004306 - Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn an dương
Hình 2.3 Hóa đơn giá tri gia tăng số 0004306 (Trang 25)
Hình 2.4 Hóa đơn giá trị gia tăng số 0004315 - Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn an dương
Hình 2.4 Hóa đơn giá trị gia tăng số 0004315 (Trang 26)
Hình 2.6 Hóa đơn giá trị gia tăng số 0004326 - Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn an dương
Hình 2.6 Hóa đơn giá trị gia tăng số 0004326 (Trang 28)
Hình 2.8 Hóa đơn giá trị gia tăng số 0004974 - Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn an dương
Hình 2.8 Hóa đơn giá trị gia tăng số 0004974 (Trang 30)
Hình 2.10 Sổ nhật ký chung - Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn an dương
Hình 2.10 Sổ nhật ký chung (Trang 36)
(Dùng cho hình thức kế toán sổ nhật ký chung) Năm 2019 - Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn an dương
ng cho hình thức kế toán sổ nhật ký chung) Năm 2019 (Trang 37)
Hình 2.11 Sổ cái tài khoản 511 - Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn an dương
Hình 2.11 Sổ cái tài khoản 511 (Trang 38)
Hình 2.12 Báo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh - Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn an dương
Hình 2.12 Báo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh (Trang 40)
2.6 Phân tích tình hình biến động khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn an dương
2.6 Phân tích tình hình biến động khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 41)
 Bảng cân đối kế toán - Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn an dương
Bảng c ân đối kế toán (Trang 43)
Bảng 2.3 Phân tích cơ cấu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn an dương
Bảng 2.3 Phân tích cơ cấu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w