1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng

100 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Tại Vietcombank
Tác giả Nguyễn Phú Tặng
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Huy Hoàng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp.HCM
Chuyên ngành Kinh Tế Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế
Năm xuất bản 2010
Thành phố Tp.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,77 MB

Cấu trúc

  • BÌA

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC BẢNG, BIỂU

  • DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

  • Điểm mới của đề tài

  • MỞ ĐẦU

  • CHƢƠNG I:TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG

    • 1.1 Tín dụng ngân hàng

      • 1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng

      • 1.1.2 Phân loại tín dụng

    • 1.2 Rủi ro tín dụng ngân hàng

      • 1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng

      • 1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng

      • 1.2.3 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng ngân hàng

        • 1.2.3.1 Nguyên nhân phát sinh từ phía khách hàng vay vốn

        • 1.2.3.2 Nguyên nhân từ phía ngân hàng

    • 1.3 Quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng

      • 1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro

      • 1.3.2 Đo lƣờng rủi ro tín dụng

        • 1.3.2.1 Mô hình định tính (Mô hình chất lƣợng 6 C)

        • 1.3.2.2 Mô hình lƣợng hoá rủi ro tín dụng

      • 1.3.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng theo Ủy ban Basel:

        • 1.3.3.1 Nhận diện và phân loại rủi ro

        • 1.3.3.2 Tính toán các mức độ rủi ro và mức độ chịu đựng tổn thất:

    • KẾT LUẬN CHƢƠNG 1

  • CHƢƠNG 2:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VIETCOMBANK

    • 2.1 Giới thiệu về VIETCOMBANK

      • 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của VIETCOMBANK

      • 2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của VIETCOMBANK giai đoạn 2007-2009 và đến 30/9/2010:

    • 2.2 Phân tích rủi ro tính dụng tại Vietcombank

      • 2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng của VIETCOMBANK giai đoạn 2007-2009 và 30/9/2010

        • 2.2.1.1 Cơ cấu dƣ nợ:

        • 2.2.1.2 Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro:

      • 2.2.2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại VIETCOMBANK

        • 2.2.2.1. Nguyên nhân từ phía khách hàng vay:

        • 2.2.2.2. Nguyên nhân từ phía ngân hàng

    • 2.3 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại VCB

      • 2.3.1 Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại VCB:

      • 2.3.2 Quy trình quản trị RRTD tại VIETCOMBANK

        • 2.3.2.1. Giới hạn kiểm soát rủi ro tín dụng

        • 2.3.2.2. Hội đồng tín dụng cơ sở

    • KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

  • CHƢƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VIETCOMBANK

    • 3.1. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách.

      • 3.1.1. Đối với VCB.

        • 3.1.1.1 Hoàn thiện quy trình tín dụng

        • 3.1.1.2. Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả

        • 3.1.1.3. Hoàn thiện hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng

      • 3.1.2. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc.

        • 3.1.2.1. Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống thông tin tín dụng:

        • 3.1.2.2. Hợp lý hóa phân loại nợ khách hàng theo Quyết định 493 và Quyết định 18:

    • 3.2. Các giải pháp hạn chế, bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra:

      • 3.2.1. Công tác xử lý nợ xấu, nợ có vấn đề

      • 3.2.2. Sử dụng các công cụ bảo hiểm tiền vay:

      • 3.2.3. Tƣ vấn khách hàng và cung cấp công cụ phòng ngừa rủi ro tín dụng:

        • 3.2.3.1. Tƣ vấn khách hàng:

        • 3.2.3.2. Nghiệp vụ bao thanh toán:

    • KÊT LUẬN CHƢƠNG 3

  • KẾT LUẬN

  • PHỤ LỤC 1: CÁC MỐC LỊCH SỬ VÀ THÀNH TỰU

  • PHỤ LỤC 2: Tình hình góp vốn, đầu tư dài hạn của Vietcombank tính đến 31/12/2009

  • Phụ lục 3: TỔNG HỢP KINH NGHIỆM VỀ CÁC TRƯỜNG HỢP THƯỜNG XẢY RA NỢ XẤU

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động tín dụng là dịch vụ truyền thống của ngân hàng, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra nguồn thu nhập cao Tuy nhiên, hoạt động này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, có thể dẫn đến nguy cơ phá sản cho ngân hàng nếu không được quản lý chặt chẽ.

Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, đặc biệt là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam, đang phát triển các mô hình quản trị rủi ro tín dụng nhằm cải thiện khả năng quản lý và giảm thiểu tổn thất trong hoạt động tín dụng Tuy nhiên, rủi ro trong lĩnh vực này vẫn thường xuyên xảy ra, ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả kinh doanh của các ngân hàng Vì vậy, việc phân tích nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng và đề xuất giải pháp nâng cao quản trị rủi ro tín dụng là điều cần thiết trong giai đoạn hiện nay.

Là cán bộ tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam, tôi mong muốn thúc đẩy hoạt động tín dụng phát triển bền vững, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả Do đó, tôi đã chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam” cho luận văn của mình.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đề tài nghiên cứu nhằm làm rõ các vấn đề sau:

- Lý luận về hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng ngân hàng

Bài viết phân tích thực trạng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Từ đó, xác định nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong thời gian qua và đề xuất các biện pháp khắc phục nhằm giảm thiểu rủi ro hiệu quả.

Dựa trên lý thuyết và phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam, tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng này.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu này tập trung vào hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam, thông qua việc phân tích các thông tin tài chính và phi tài chính quan trọng trong giai đoạn 2007-2009.

Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung vào hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam, đặc biệt là lĩnh vực cho vay Bên cạnh đó, bài viết cũng đánh giá hoạt động cho vay tại một số ngân hàng thương mại có thị phần lớn tại Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Thu thập thông tin và dữ liệu từ báo cáo thường niên của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam, cùng với các ngân hàng trong nước, tạp chí chuyên ngành và các nguồn thông tin liên quan khác.

Tác giả áp dụng các phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh và đánh giá thông tin để làm rõ vấn đề nghiên cứu.

Điểm mới của đề tài

Bài viết tập trung vào việc phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả trong hoạt động tín dụng của ngân hàng này.

Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu đề tài gồm 3 phần:

Chương 1: Tổng quan về hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại

NHTMCP Ngoại thương Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại

NHTMCP Ngoại thương Việt Nam

Mặc dù tác giả đã nỗ lực hết mình, nhưng do nhiều yếu tố chủ quan và khách quan, đề tài vẫn còn những khuyết điểm nhất định Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ Quý thầy cô, bạn bè và các cá nhân, tổ chức quan tâm đến lĩnh vực tín dụng ngân hàng, để có thể tiếp tục nghiên cứu và phát triển đề tài một cách hoàn thiện hơn.

TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG

Tín dụng ngân hàng

1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng

Tín dụng là quá trình chuyển nhượng tạm thời quyền sở hữu giá trị, bao gồm tiền tệ hoặc tài sản, từ người cho vay sang người vay Người vay sẽ sử dụng giá trị này và cam kết hoàn trả cho người cho vay sau một khoảng thời gian nhất định, với số tiền lớn hơn so với giá trị ban đầu.

Tín dụng là mối quan hệ vay mượn tài sản, bao gồm tiền tệ hoặc hàng hóa, với nguyên tắc hoàn trả cả vốn lẫn lãi sau một khoảng thời gian nhất định.

Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ, người cho vay) cung cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng khoán, dựa trên lời hứa thanh toán trong tương lai của bên còn lại (người thụ trái, người đi vay).

Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng, trong đó ngân hàng chuyển nhượng quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong một khoảng thời gian xác định, kèm theo chi phí nhất định.

Phân loại tín dụng là quá trình nhóm các khoản cho vay theo tiêu chí nhất định, giúp thiết lập quy trình cho vay hiệu quả và nâng cao quản trị rủi ro tín dụng Tín dụng ngân hàng có thể được phân loại theo nhiều cách tiếp cận khác nhau.

Căn cứ vào thời hạn cho vay:

Tín dụng ngắn hạn là loại hình tín dụng có thời gian cấp tín dụng không vượt quá 12 tháng, thường được sử dụng để bổ sung vốn lưu động và đáp ứng các nhu cầu tạm thời về vốn của người vay.

Tín dụng trung hạn là hình thức cấp tín dụng có thời gian từ trên 01 năm đến 05 năm, thường được sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn cho các dự án đầu tư như mua sắm tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật và mở rộng sản xuất.

Tín dụng dài hạn là hình thức tín dụng có thời gian vay từ 5 năm trở lên, thường được sử dụng để đầu tư vào việc xây dựng các công trình và nhà xưởng mới.

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:

Tín dụng cho sản xuất và kinh doanh là hình thức tín dụng dành cho các nhà sản xuất và doanh nghiệp, nhằm cung cấp vốn cần thiết cho quá trình sản xuất, dự trữ nguyên vật liệu và chi phí sản xuất Loại tín dụng này còn giúp giải quyết tình trạng thiếu vốn trong các giao dịch thanh toán giữa các bên kinh tế.

Tín dụng tiêu dùng là hình thức vay vốn nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính cho cuộc sống, với khả năng hoàn trả dần từ thu nhập cá nhân của người vay.

Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:

Tín dụng có bảo đảm là hình thức vay vốn mà nghĩa vụ trả nợ của người vay được đảm bảo bằng tài sản của chính họ, tài sản hình thành từ khoản vay, hoặc dựa vào uy tín và khả năng tài chính của bên thứ ba.

Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản là hình thức cho vay mà ngân hàng chủ động lựa chọn khách hàng dựa trên độ tín nhiệm, năng lực tài chính và khả năng hoàn trả nợ vay thông qua các phương án, dự án khả thi.

Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn:

- Tín dụng vốn lưu động: được cung cấp để bổ sung vốn lưu động cho các thành phần kinh tế, có quan hệ tín dụng với NH

- Tín dụng vốn cố định: cho vay để hình thành nên tài sản cố định cho các thành phần kinh tế, có quan hệ tín dụng với NH

Căn cứ vào phương thức cấp tín dụng :

Cho vay là hoạt động mà ngân hàng cung cấp tiền cho khách hàng, với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong thời gian đã thỏa thuận Các hình thức cho vay chủ yếu bao gồm cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng và cho vay tài trợ dự án đầu tư.

- Chiết khấu thương phiếu: là việc NHTM sẽ đứng ra trả tiền trước cho KH

Số tiền ngân hàng ứng trước được xác định dựa trên giá trị chứng từ, lãi suất chiết khấu, thời hạn chiết khấu và lệ phí chiết khấu Ngân hàng thực chất đã đầu tư vào thương phiếu với giá thấp hơn giá trị thực của nó.

Bảo lãnh ngân hàng là cam kết của ngân hàng thông qua thư bảo lãnh, nhằm thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng cam kết của mình.

Rủi ro tín dụng ngân hàng

1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng

- Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng:

Hoạt động kinh doanh ngân hàng trong nền kinh tế thị trường rất nhạy cảm và liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau, chịu tác động từ các yếu tố kinh tế, chính trị và xã hội Ngoài việc cho vay và huy động vốn, ngân hàng còn tham gia vào các lĩnh vực như thanh toán, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ và thẻ ngân hàng, dẫn đến việc tiềm ẩn nhiều rủi ro Rủi ro chung đối với ngân hàng là mức độ không chắc chắn liên quan đến các sự kiện và tình huống có thể gây tổn thất kinh tế, làm tăng chi phí và giảm lợi nhuận so với dự kiến ban đầu.

Hoạt động kinh doanh ngân hàng đối mặt với nhiều loại rủi ro, bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất và rủi ro hối đoái Trong số đó, rủi ro tín dụng được coi là loại rủi ro lớn nhất và phức tạp nhất, là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng thương mại.

Rủi ro tín dụng là nguy cơ xảy ra trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, thể hiện qua việc khách hàng không có khả năng thanh toán nợ hoặc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn.

Rủi ro tín dụng xảy ra khi có những biến cố bất thường, cả chủ quan lẫn khách quan, khiến người vay không thể thanh toán nợ gốc và lãi suất đúng theo các điều khoản trong hợp đồng tín dụng với ngân hàng.

Rủi ro tín dụng, hay còn gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng.

Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng là chức năng chủ yếu của ngân hàng, và rủi ro tín dụng là mối lo ngại lớn nhất mà các ngân hàng phải đối mặt Rủi ro này thường tập trung vào danh mục tín dụng và có thể dẫn đến tình trạng tài chính khó khăn nghiêm trọng cho ngân hàng Việc quản lý rủi ro tín dụng là rất quan trọng để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng.

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng

Có nhiều cách phân loại RRTD khác nhau tuỳ theo tiêu chí, mục đích nghiên cứu Có các hình thức phân loại chủ yếu sau :

RRTD được phân loại thành hai loại chính dựa trên tính khách quan và chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro, bao gồm rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan.

Rủi ro khách quan là những rủi ro phát sinh từ các nguyên nhân bên ngoài như thiên tai, chiến tranh, hoặc trường hợp người vay qua đời hoặc mất tích, dẫn đến việc mất vốn vay Điều này xảy ra trong khi người vay vẫn tuân thủ nghiêm túc các quy định và chính sách đã được thiết lập.

Rủi ro chủ quan phát sinh từ hành vi của cả người vay và người cho vay, có thể là do vô tình hoặc cố ý dẫn đến việc thất thoát vốn vay Những lý do chủ quan khác cũng góp phần làm gia tăng rủi ro này.

Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro thì RRTD được phân thành các loại sau: rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục

Hình vẽ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng

Rủi ro giao dịch là một loại rủi ro tín dụng phát sinh từ những hạn chế trong quy trình giao dịch, xét duyệt cho vay và đánh giá khách hàng Các thành phần chính của rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ.

- Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến đánh giá và phân tích tín dụng khi

NH lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay

Rủi ro đảm bảo phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm, bao gồm các điều khoản trong hợp đồng cho vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và tỷ lệ cho vay so với giá trị của tài sản đảm bảo.

Rủi ro nghiệp vụ đề cập đến những rủi ro phát sinh trong quá trình quản lý khoản vay và hoạt động cho vay Điều này bao gồm việc áp dụng hệ thống xếp hạng rủi ro cũng như các kỹ thuật xử lý các khoản vay gặp vấn đề.

Rủi ro danh mục trong ngân hàng phát sinh từ những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay, được chia thành hai loại chính: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.

Rủi ro nội tại là những yếu tố và đặc điểm riêng biệt của từng chủ thể vay vốn hoặc lĩnh vực kinh tế, phát sinh từ hoạt động và cách thức sử dụng vốn của khách hàng vay.

Rủi ro tập trung xảy ra khi ngân hàng cho vay một số lượng lớn vốn cho một nhóm khách hàng nhất định, đặc biệt là khi nhóm này hoạt động trong cùng một ngành nghề, lĩnh vực kinh tế hoặc nằm trong một khu vực địa lý cụ thể Điều này có thể dẫn đến những tác động tiêu cực nếu ngành hoặc khu vực đó gặp khó khăn, làm tăng khả năng mất mát cho ngân hàng.

1.2.3 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng ngân hàng

1.2.3.1 Nguyên nhân phát sinh từ phía khách hàng vay vốn

Quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng

1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro

Quản trị rủi ro là quy trình khoa học và hệ thống nhằm nhận diện, kiểm soát và phòng ngừa các rủi ro, từ đó giảm thiểu tổn thất và ảnh hưởng tiêu cực.

- Nhiệm vụ của công tác quản trị rủi ro

Hoạch định phương hướng và kế hoạch phòng chống rủi ro là việc dự đoán khả năng xảy ra rủi ro, xác định điều kiện, nguyên nhân và hậu quả của chúng Đồng thời, tổ chức phòng chống rủi ro một cách khoa học giúp xác định các mục tiêu cụ thể cần đạt được, ngưỡng an toàn và mức độ sai sót có thể chấp nhận.

Xây dựng các chương trình nghiệp vụ và cơ cấu kiểm soát nhằm phòng chống rủi ro là rất quan trọng Cần phân quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng cho từng thành viên trong tổ chức Đồng thời, lựa chọn các công cụ kỹ thuật phù hợp để phòng ngừa, xử lý rủi ro và giải quyết hiệu quả các hậu quả do rủi ro gây ra.

Để đảm bảo việc thực hiện kế hoạch phòng chống rủi ro, cần tiến hành kiểm tra và kiểm soát chặt chẽ, nhằm phát hiện các rủi ro tiềm ẩn và sai sót trong quá trình giao dịch Dựa trên những phát hiện này, cần kiến nghị các biện pháp điều chỉnh và bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro.

1.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng

Xây dựng mô hình phù hợp để đo lường mức độ rủi ro của khách hàng là rất quan trọng, từ đó giúp xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa.

KH cũng như để trích lập dự phòng rủi ro

Có nhiều mô hình khác nhau để đo lường rủi ro tín dụng, bao gồm cả mô hình định lượng và định tính Dưới đây là một số mô hình phổ biến được áp dụng trong lĩnh vực này.

1.3.2.1 Mô hình định tính (Mô hình chất lƣợng 6 C)

Bao gồm 6 yếu tố sau:

Cán bộ tín dụng cần xác định rõ mục đích vay của khách hàng để đảm bảo phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng Đồng thời, việc xem xét lịch sử vay và trả nợ của khách hàng cũ là cần thiết; đối với khách hàng mới, cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau như Trung tâm phòng ngừa rủi ro, các ngân hàng khác và các cơ quan thông tin đại chúng.

Năng lực của người vay (Capacity) là yếu tố quan trọng trong việc xác định khả năng vay vốn, tùy thuộc vào quy định pháp luật của từng quốc gia Người vay cần có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự để thực hiện các giao dịch tài chính hợp pháp.

Để đánh giá khả năng trả nợ của người vay, trước tiên cần xác định nguồn thu nhập như doanh thu từ bán hàng, thu nhập cá nhân, tiền từ thanh lý tài sản hoặc phát hành chứng khoán Tiếp theo, việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn thông qua các tỷ số tài chính là rất quan trọng.

Bảo đảm tiền vay, hay còn gọi là tài sản thế chấp, là điều kiện quan trọng để ngân hàng cấp tín dụng, đồng thời cũng là nguồn tài sản thứ hai có thể sử dụng để trả nợ vay cho ngân hàng.

- Các điều kiện (Conditions): NH quy định các điều kiện tùy theo chính sách tín dụng theo từng thời kỳ

Kiểm soát là quá trình đánh giá ảnh hưởng của sự thay đổi luật pháp và quy chế hoạt động đến khả năng của khách hàng trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân hàng.

Mô hình 6C là một công cụ đơn giản nhưng phụ thuộc lớn vào độ chính xác của thông tin thu thập, khả năng dự báo và trình độ phân tích, đánh giá của cán bộ tín dụng.

1.3.2.2 Mô hình lƣợng hoá rủi ro tín dụng

Các mô hình thường được sử dụng là:

 Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s :

RRTD, hay rủi ro không hoàn được vốn trái phiếu, được thể hiện qua xếp hạng trái phiếu do các dịch vụ xếp hạng tư nhân như Moody’s và Standard & Poor’s thực hiện Moody’s có xếp hạng cao nhất là Aaa, trong khi Standard & Poor’s là AAA Các xếp hạng giảm dần từ Aa (Moody’s) và AA (Standard & Poor’s) phản ánh mức độ rủi ro không hoàn vốn tăng cao Ngân hàng nên ưu tiên cho vay và đầu tư vào bốn loại trái phiếu xếp hạng cao, trong khi các hạng thấp hơn không nên được ngân hàng xem xét cho vay hay đầu tư.

Tên tổ chức xếp hạng Xếp hạng Tình trạng

Aaa Chất lượng cao nhất

A Chất lượng vừa cao hơn Baa Chất lượng vừa

Ba Nhiều yếu tố đầu cơ

Ca Đầu cơ có rủi ro cao

AAA Chất lượng cao nhất

A Chất lượng vừa cao hơn BBB Chất lượng vừa

BB Chất lượng vừa thấp hơn

CCC-CC Đầu cơ có rủi ro cao

C Trái phiếu có lợi nhuận DDD-D Không hoàn được vốn

Mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận khiến ngân hàng đôi khi chấp nhận đầu tư vào các chứng khoán hoặc khoản vay có xếp hạng thấp, mặc dù rủi ro không hoàn vốn cao, nhưng tiềm năng lợi nhuận lại hấp dẫn.

Ngân hàng đánh giá và chấm điểm xác suất rủi ro của người vay để định giá các khoản vay, điều này phụ thuộc vào quy mô khoản vay và chi phí thu thập thông tin.

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VIETCOMBANK

Giới thiệu về VIETCOMBANK

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của VIETCOMBANK

Ngày 01/04/1963, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank, VCB) được thành lập theo Quyết định số 115/CP của Hội đồng chính phủ, tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối thuộc Ngân hàng Trung ương Đây là ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại, cung cấp các dịch vụ cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối và quản lý vốn ngoại tệ Vietcombank còn đóng vai trò làm đại lý cho Chính phủ trong các hoạt động thanh toán, vay nợ, viện trợ các nước xã hội chủ nghĩa, đồng thời tham mưu cho Ngân hàng Nhà nước về chính sách quản lý ngoại tệ và quan hệ với các tổ chức tài chính quốc tế.

Vào ngày 21 tháng 9 năm 1996, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ký Quyết định số 286/QĐ-NH5, tái thành lập Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam theo mô hình Tổng công ty Nhà nước, dựa trên Quyết định số 90/TTg ban hành ngày 7 tháng 3 năm 1994.

Vào ngày 26/12/2007, Vietcombank đã thực hiện IPO thành công với 97,5 triệu cổ phần, thu về 10,5 ngàn tỷ đồng Đến ngày 02/06/2008, ngân hàng chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình ngân hàng thương mại cổ phần Tiếp đó, vào ngày 30/06/2009, Vietcombank đã niêm yết 112.285.426 cổ phần, tương đương 9,28% vốn điều lệ, trên sàn chứng khoán TP.Hồ Chí Minh.

Sau 47 năm hình thành và phát triển, Vietcombank đã trở thành ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam, với định hướng phát triển theo mô hình tập đoàn tài chính.

Một số chỉ tiêu quan trọng tính đến thời điểm 30/09/2010:

Bảng 2.1 : Một số chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2007-2009 và thời điểm 30/9/2010 Đơn vị tính:Tỷ đồng

Nguốn vốn chủ sở hữu 13.528 13.946 16.710 20.131

Tổng dư nợ tín dụng/Tổng tài sản 49,47% 50,77% 55,43% 62,73%

Nợ xấu/Tổng dư nợ tín dụng 2,26% 4,61% 2,47% 3,06%

Tổng thu nhập hoạt động kinh doanh 6.114 8.940 9.287 7.766

Tổng chi phí hoạt động 1.628 2.592 3.494 3.148

Tổng LN thuần từ hoạt động kinh doanh trước trích lập dự phòng RRTD 4.486 6.347 5.793 4.619

Chi phí dự phòng rủi ro 1.337 2.757 789 548

Lợi ích của cổ đông thiểu số 9 16 23 15

LN thuần sau thuế và Lợi ích của cổ đông thiểu số 2.381 2.711 3.921 3.064

Tỷ suất LN/VCSH (ROE) 17,60% 19,44% 23,47% 16,94%

Tỷ suất LN/Tổng tài sản (ROA) 1,21% 1,22% 1,53% 1,19%

Hệ số an toàn vốn (CAR) 9,20% 8,90% 8,11% 8,5%

Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán năm 2007-2009, Bản cáo bạch ngày 26/11/2010 của VCB và tính toán của tác giả

Ngân hàng Vietcombank (VCB) đã mở rộng mạng lưới hoạt động mạnh mẽ, hiện diện tại 44/63 tỉnh thành trên toàn quốc Hệ thống của VCB bao gồm 01 Hội sở chính, 01 Sở giao dịch, 71 Chi nhánh và 269 Phòng giao dịch Ngoài ra, ngân hàng còn có 01 Trung tâm đào tạo và 03 công ty con trong nước, cùng với 01 công ty tài chính tại Hồng Kông.

04 công ty Liên doanh, 02 công ty liên kết và số lượng máy ATM là 1.530 máy, nhiều nhất cả nước (tính đến thời điểm 31/12/2009)

Vietcombank tham gia góp vốn và liên doanh với nhiều đơn vị trong và ngoài nước, hoạt động trong các lĩnh vực như bảo hiểm, bất động sản và chứng khoán, với tổng số vốn góp lên đến 3.637,73 tỷ đồng.

Ngân hàng Vietcombank (VCB) được hỗ trợ bởi một mạng lưới giao dịch quốc tế rộng lớn, bao gồm hơn 1.200 ngân hàng đại lý trải dài trên 80 quốc gia và vùng lãnh thổ, khẳng định vị thế hàng đầu trong các ngân hàng thương mại tại Việt Nam.

 Đội ngũ nhân viên : 10.705 người, trong đó 75% có trình độ đại học, 5,3% có bằng trên đại học

Tổng tài sản của công ty đạt 260,32 nghìn tỷ đồng (khoảng 13,3 tỷ USD), với vốn chủ sở hữu là 20,13 nghìn tỷ đồng (khoảng 1,03 tỷ USD) Tổng dư nợ ròng đạt 163,3 nghìn tỷ đồng (khoảng 8,4 tỷ USD) và tỷ lệ an toàn vốn vượt mức 8%, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.

Sau 47 năm phát triển, Ngân hàng Vietcombank (VCB) đã nhận được nhiều danh hiệu cao quý từ các tổ chức trong và ngoài nước, khẳng định vị thế và uy tín của mình trong ngành tài chính.

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của VIETCOMBANK giai đoạn 2007-

2.1.2.1 Thị phần và khả năng cạnh tranh:

Bảng 2.2 : Một số chỉ tiêu chính của các Ngân hàng năm 2009 Đơn vị tính: tỷ đồng

Nguồn: Bản cáo tài chính năm 2009 của các ngân hàng và tính toán của tác giả

Ngân hàng VCB là một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam, chiếm lĩnh thị trường với thị phần lớn Nhiều năm liền, VCB đã được các tổ chức uy tín quốc tế vinh danh là ngân hàng tốt nhất tại Việt Nam.

Chỉ tiêu VCB Vietinbank BIDV ACB Sacombank

Tổng tài sản 255.496,00 243.785,00 292.198,00 167.881,00 104.019,14 Vốn chủ sở hữu 16.710,00 12.572,08 13.977,00 10.106,29 10.546,76 Vốn điều lệ 12.100,86 11.525,97 10.499,00 7.814,14 6.700,35 Nguồn vốn huy động 230.953,40 220.591,00 188.828,00 134.502,00 91.222,48

TG của khách hàng 169.071,56 148.374,60 - 86.919,20 60.516,27 TG/tiền vay khác 61.495,78 6.987,96 - 21.000,20 8.328,73 Phát hành giấy tờ có giá 386,06 65.228,44 - 26.582,60 22.377,48

Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn

Lợi nhuận trước thuế 5.004,00 3.373,00 3.196,00 2.838,00 2174,939 Lợi nhuận sau thuế 3.945,00 1.284,28 2.520,00 2.201,20 1670,559

CAR (yêu cầu>=9%) : theo thông tư 13 8% 8,06% 7,55% - -

69 Phòng giao dịch/Quỹ tiết kiệm 248 312 /109 239

Công ty con trong nước 3 - - 4 5

Công ty con tại nước ngoài 1 - - - -

VP đại diên ở nước ngoài 1 - - - 1

Bảng 2.3 : Thị phần của VCB trong hệ thống các NHTM theo một số chỉ tiêu chính

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 30/9/2010

Doanh số thanh toán thẻ 57,60% 59,7% 53% 52%

Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán năm 2007-2009, Bản cáo bạch ngày 26/11/2010 của VCB và tính toán của tác giả

Trong nhiều năm, Ngân hàng Vietcombank (VCB) luôn duy trì thị phần huy động vốn cao Tuy nhiên, từ năm 2007 đến 2009, VCB đã tập trung vào việc củng cố năng lực tài chính và quản lý chất lượng tín dụng thay vì đua tăng trưởng huy động vốn và tín dụng Sự phát triển mạnh mẽ của các ngân hàng thương mại khác, đặc biệt là các ngân hàng cổ phần mới thành lập, đã dẫn đến sự giảm sút thị phần huy động vốn và cho vay của VCB, với tỷ lệ lần lượt là 9,3% và 8,0% vào năm 2009 Đến ngày 30/9/2010, thị phần huy động vốn và cho vay của VCB ghi nhận ở mức 8,8% và 7,8%, giảm nhẹ so với cuối năm 2009.

Ngân hàng VCB, với truyền thống cung cấp sản phẩm thanh toán quốc tế và mối quan hệ đại lý với nhiều ngân hàng hàng đầu thế giới, hiện đang chiếm lĩnh thị trường trong lĩnh vực này Trong 9 tháng đầu năm 2010, VCB đạt thị phần thanh toán xuất khẩu 22,8% và thanh toán nhập khẩu 17,8% Mặc dù thị phần thanh toán nhập khẩu có giảm nhẹ so với năm 2009, VCB vẫn duy trì vị trí dẫn đầu trên thị trường.

Ngân hàng Vietcombank (VCB) không chỉ nổi bật với các ưu thế cạnh tranh mà còn dẫn đầu về thị phần dịch vụ thẻ Đến ngày 30/9/2010, VCB chiếm 18% thị phần phát hành thẻ ghi nợ nội địa và thẻ tín dụng quốc tế, 15% thị phần số máy ATM, cùng hơn 26% thị phần mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ với hơn 10.915 máy POS trên toàn thị trường.

2.1.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007-2009 và đến 30/9/2010

Cũng như các TCTD khác, VCB cung cấp đa dạng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, bao gồm các mảng hoạt động chủ yếu sau:

 Hoạt động huy động vốn:

Để đảm bảo sự tăng trưởng ổn định của nguồn vốn, VCB đã triển khai chính sách huy động vốn từ nền kinh tế và thị trường liên ngân hàng, áp dụng lãi suất linh hoạt phù hợp với từng đối tượng khách hàng Với mục tiêu trở thành ngân hàng đa năng, VCB không chỉ tập trung vào khách hàng bán buôn truyền thống mà còn mở rộng hoạt động tới khách hàng bán lẻ và các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Năm 2009, lãi suất huy động giảm do Ngân hàng Nhà nước cắt giảm lãi suất cơ bản, cùng với sự hấp dẫn của các kênh đầu tư khác như chứng khoán, vàng và bất động sản Những yếu tố này đã dẫn đến việc huy động vốn của hầu hết các ngân hàng gặp khó khăn.

Phân tích rủi ro tính dụng tại VIETCOMBANK

2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng của VIETCOMBANK giai đoạn 2007-

Hình vẽ 2.2 : Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng

Tổng dư nợ 67.743 97.631 112.793 141.621 163.302 Tốc độ tăng trưởng 10,97% 44,12% 15,53% 25,56% 15,31%

Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán năm 2007-2009, Bản cáo bạch ngày 26/11/2010 của VCB và tính toán của tác giả

Bảng 2.10 : Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng Đơn vị tính: tỷ đồng

Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán năm 2007-2009, Bản cáo bạch ngày 26/11/2010 của VCB và tính toán của tác giả

Từ một ngân hàng chuyên doanh đầu tiên tại Việt Nam phục vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu và kinh tế đối ngoại, VCB đã không ngừng phát triển và mở rộng quy mô hoạt động.

NH đa năng cung cấp dịch vụ đa dạng cho doanh nghiệp và cá nhân trong mọi lĩnh vực, phù hợp với chiến lược phát triển của Nhà nước, ngành ngân hàng và VCB.

Ngân hàng Vietcombank (VCB) đang phát triển đa dạng các thành phần kinh tế, bao gồm doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phần, đầu tư trực tiếp nước ngoài và doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) Mặc dù tỷ trọng khách hàng cá nhân còn khiêm tốn, VCB đã chú trọng vào lĩnh vực bán lẻ và định hướng mở rộng thị phần từ năm 2006, dẫn đến sự tăng trưởng đáng kể trong tổng dư nợ cho vay đối tượng này.

Cuối năm 2009, dư nợ tín dụng của khách hàng tổ chức chiếm 90,3%, trong khi khách hàng cá nhân chỉ chiếm 9,7% Khách hàng tổ chức chủ yếu là các Tổng công ty và doanh nghiệp lớn, chiếm 63,1% tổng dư nợ, trong khi nhóm khách hàng SME chiếm 27,2% tổng dư nợ.

Trong 9 tháng đầu năm 2010, VCB đã thực hiện chỉ đạo kịp thời để phát triển tín dụng an toàn và hiệu quả, bám sát định hướng tăng trưởng tín dụng 25% của NHNN và chỉ đạo của Chính phủ Đồng thời, ngân hàng cũng tiếp tục triển khai các gói hỗ trợ lãi suất cho vay trung dài hạn, phát triển nông nghiệp-nông thôn và hỗ trợ doanh nghiệp SMEs.

2010, VCB đã kiểm soát được nhịp độ tăng trưởng tín dụng

Bảng 2.11 : Cơ cấu dƣ nợ theo đối tƣợng năm 2009 và đến 30/9/2010

STT Dƣ nợ theo đối tƣợng Tỷ trọng

Tổng công ty, DN lớn 63,10% 59,53%

Bảng 2.12 : Cơ cấu dƣ nợ theo ngành Đơn vị tính: Tỷ đồng

Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán năm 2007-2009 và Bản cáo bạch ngày 26/11/2010 của VCB

Cơ cấu cho vay của Vietcombank (VCB) thể hiện sự cân đối giữa các lĩnh vực, phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế Hai nhóm lĩnh vực chính, sản xuất chế biến và thương mại dịch vụ, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu cấp tín dụng của VCB, với tỷ lệ tương ứng trong năm 2009 là 38,53% và 25,37%.

9 tháng đầu năm 2010 là 38,96% và 23,24%

Mạng lưới hoạt động của Ngân hàng Vietcombank (VCB) trải dài khắp cả nước, với Bắc Bộ và Nam Bộ là hai khu vực có tỷ trọng tín dụng lớn nhất, lần lượt chiếm 36,10% vào năm 2009.

Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng

SX phân phối điện, khí đồt, nước 5.112,21 5,24% 4.734,81 4,20% 8.125,59 5,74%

63.616,51 38,96% Công nghiệp khai thác mỏ 9.271,67 9,50% 8.176,72 7,25% 8.831,12 6,24%

10.462,66 6,41% Nông lâm nghiệp và thuỷ hải sản 3.614,15 3,70% 2.414,40 2,14% 1.944,89 1,37%

Tính đến ngày 30/9/2010, khu vực Bắc Bộ và Nam Bộ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng dư nợ của VCB, với lần lượt 39% và 42% Trong khi đó, khu vực Duyên hải Miền Trung và Tây Nguyên chỉ chiếm 18,40%, và các khu vực khác chỉ có tỷ lệ 0,02%.

Hình vẽ 2.3 : Cơ cấu dƣ nợ theo khu vực địa lý năm 2009

Duyên hải Miền Trung và Tây Nguyên;

Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán năm 2007-2009, Bản cáo bạch ngày 26/11/2010 của VCB và tính toán của tác giả

Hình vẽ 2.4 : Cơ cấu dƣ nợ theo khu vực địa lý tại ngày 30/9/2010

Duyên hải Miền Trung và Tây Nguyê n 19%

Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán năm 2007-2009, Bản cáo bạch ngày 26/11/2010 của VCB và tính toán của tác giả

Bảng 2.13 : Cơ cấu dƣ nợ theo kỳ hạn Đơn vị tính: tỷ đồng

Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng

Ngắn hạn 51.678,08 52,99% 59.343,95 52,61% 73.706,17 52,04% 83.300,31 51,01% Trung dài hạn 45.853,82 47,01% 53.449,02 47,39% 67.914,96 47,96% 80.001,23 48,99%

Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán năm 2007-2009 và Bản cáo bạch ngày 26/11/2010 của VCB

Tỷ trọng cho vay trung dài hạn của Ngân hàng Vietcombank (VCB) trong tổng dư nợ đã có sự gia tăng nhẹ từ 47,01% năm 2007 lên 47,96% năm 2009 Trong khi đó, tỷ trọng cho vay ngắn hạn giảm từ 52,9% xuống còn 52,04% trong cùng khoảng thời gian Đến ngày 30/9/2010, tỷ trọng cho vay trung dài hạn đạt 48,99%, trong khi tỷ trọng cho vay ngắn hạn là 51,01%.

2.2.1.2 Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro:

Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN, các tổ chức tín dụng (TCTD) phải phân loại nợ thành 5 nhóm và thực hiện trích lập dự phòng rủi ro tương ứng.

Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn, tỷ lệ trích lập DPRR là 0%

Nhóm 2: Nợ cần chú ý, tỷ lệ trích lập DPRR là 5%

Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn, tỷ lệ trích lập DPRR là 20%

Nhóm 4: Nợ nghi ngờ, tỷ lệ trích lập DPRR là 50%

Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn, tỷ lệ trích lập DPRR là 100%

Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, các ngân hàng phải phân loại nợ thành 5 nhóm và trích lập dự phòng cụ thể cho những tổn thất có thể xảy ra Đồng thời, ngân hàng cũng cần trích lập dự phòng chung với tỷ lệ 0,75% tổng giá trị nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định Việc phân loại nợ phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận và dựa trên xếp hạng tín dụng nội bộ, xem xét đến đặc điểm hoạt động kinh doanh, đối tượng khách hàng và tính chất rủi ro của khoản nợ của từng ngân hàng.

Ngân hàng Vietcombank (VCB) thực hiện phân loại nợ gốc hàng quý và trích lập Dự phòng rủi ro (DPRR) theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Các khoản nợ được chia thành 5 nhóm dựa trên mức độ rủi ro, và VCB sẽ trích lập DPRR theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với từng nhóm nợ.

Tính đến ngày 30/9/2010, nợ xấu của Ngân hàng Vietcombank (VCB) ở nhóm 3, 4, 5 đạt 4.960,38 tỷ đồng, tương đương 3,06% tổng dư nợ nội bảng VCB đã thực hiện trích lập đầy đủ 100% dự phòng chung và dự phòng cụ thể cho các khoản nợ này.

Bảng 2.14 : Phân loại nợ tại thời điểm 31/12/2009 và 30/9/2010 Đơn vị tính: tỷ đồng

Chỉ tiêu Phân loại Dƣ nợ cho vay

Nhóm 1 Nợ đủ tiêu chuẩn 130.088,70 136.437,13

Nhóm 2 Nợ có vấn đề 8.033,74 21.868,03

Nhóm 3 Nợ dưới tiêu chuẩn 440,65 2.359,43

Nhóm 5 Nợ có khả năng mất vốn 2.663,06 2.163,75

Nguồn: Bản cáo bạch ngày 26/11/2010 của VCB

Dư nợ cho vay của VCB đã tăng trưởng mạnh qua các năm, với tỷ lệ Nợ quá hạn/Tổng dư nợ luôn thấp hơn mức quy định của NHNN Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tỷ lệ Nợ quá hạn trong toàn hệ thống tăng cao, ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của VCB Hiện tại, nợ xấu của VCB khoảng 3%, cao hơn mức trung bình toàn ngành là 2,5% Đặc biệt, các TCTD hàng đầu như Vietinbank, BIDV, ACB, và STB có tỷ lệ nợ xấu dưới 1%, cho thấy VCB đang gặp khó khăn trong việc duy trì vị thế cạnh tranh.

Nguyên nhân gia tăng tỷ lệ nợ xấu tại Vietcombank (VCB) có thể liên quan đến sự thay đổi trong quy trình cho vay và công tác sàng lọc khách hàng, điều này trái ngược với danh tiếng trước đây của ngân hàng về việc thực hiện quy trình cho vay chặt chẽ Nghiên cứu hoạt động của VCB gần đây cho thấy một số yếu tố có thể góp phần vào tình trạng này.

Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại VCB

2.3.1 Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại VCB:

Hoạt động quản trị RRTD tại VCB thời gian qua được thực hiện dựa trên cơ sở và theo nguyên tắc sau đây :

- Thiết lập môi trường làm việc công khai và minh bạch

- Hệ thống phân cấp, thẩm quyền ra quyết định cụ thể, rõ ràng theo quy tắc thận trọng và có tính tập thể

Quy trình cấp tín dụng được thiết kế để phân tách rõ ràng giữa thẩm định và quyết định, với các tiêu chuẩn cấp tín dụng được công khai và minh bạch Mọi diễn biến liên quan đến từng khoản vay đều được ghi nhận chính xác và cập nhật thường xuyên trên hệ thống.

Ngân hàng Vietcombank (VCB) đã hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ nhằm chuẩn hóa quy trình đánh giá chất lượng khách hàng, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý Dưới sự phê duyệt của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), VCB đã áp dụng phân loại nợ và trích lập Dự phòng rủi ro (DPRR) dựa trên yếu tố định tính theo Điều 7 của Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, bắt đầu từ Quý 2 năm 2010.

VCB đã thành lập phòng Quản lý Rủi ro Tín dụng trực thuộc Hội sở chính để thực hiện đánh giá rủi ro tổng thể danh mục và rà soát rủi ro đối với các khoản cấp tín dụng lớn, vượt mức phán quyết của chi nhánh, cũng như các khoản cấp tín dụng có tính chất phức tạp.

VCB đặc biệt chú trọng đến chất lượng nhân sự tín dụng, đảm bảo tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp và trình độ chuyên môn cao Ngân hàng cũng đầu tư vào chế độ đào tạo và học tập liên tục nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên.

Hình vẽ 2.5: Mô hình quản trị RRTD tại VCB:

Nguồn: Bản cáo bạch VCB ngày 26/11/2010

TỔNG GIÁM ĐỐC P.TGĐ KH - P.TGĐ RRTD - P.TGĐ tác nghiệp

Hội đồng miễn giảm lãi

Các phòng nghiệp vụ tại HSC

Phòng chính sách tín dụng

Phòng đầu tư dự án

Giám đốc/phó giám đốc chi nhánh

Hội đồng XLRR cơ sở

Các phòng nghiệp vụ tại chi nhánh

-Phòng khách hàng thể nhân

Bảng 2.15 : Phân cấp thẩm quyền trong phê duyệt giới hạn tín dụng:

Tại Cấp thẩm quyền phê duyệt Thẩm quyền GHTD

Hội đồng quản trị >10% đến 15% vốn tự có Hội sở chính 1 Hội đồng tìn dụng trung ương >300 tỷ đồng đến 10% vốn tự có

2 Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc phụ trách khách hàng và Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc phụ trách rủi ro

3 Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc phụ trách rủi ro

4 Phòng QLRRTD tại Hội sở chính và bộ phận đặt tại Tp.HCM

Chi nhánh 5 Hội đồng tín dụng cơ sở 05 tỷ đồng - Phải chấm điểm, xếp hạng khách hàng và xác định GHTD theo quy định

Hai quy trình này dựa trên nguyên tắc phân chia các chức năng, trách nhiệm của bộ phận tín dụng cũ thành 02 bộ phận độc lập:

Phòng Khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc bán hàng và là cầu nối trong mọi mối quan hệ với khách hàng Nơi đây thực hiện việc khởi tạo mối quan hệ, giới thiệu và tiếp thị các sản phẩm của ngân hàng đến tay khách hàng.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA VIETCOMBANK

Ngày đăng: 22/08/2021, 12:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Vụ các ngân hàng – Ngân hàng Nhà nước (2007), “Quản lý nợ xấu – Nguyên tắc Basel về quản lý nợ xấu” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nợ xấu – Nguyên tắc Basel về quản lý nợ xấu
Tác giả: Vụ các ngân hàng – Ngân hàng Nhà nước
Năm: 2007
1. Trần Huy Hoàng (2007), Quản trị Ngân hàng, NXB Lao động Xã hội Khác
2. Nguyễn Đăng Dờn (2007). Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB Thống kê Khác
3. Hồ Diệu (2002), Quản trị ngân hàng, NXB Thống Kê Khác
4. Nguyễn Minh Kiều (2007), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, NXB Thống Kê Khác
5. Nguyễn Văn Tiến (2005), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống kê Khác
8. Các Bản tin thông tin Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Khác
10. Web site của các ngân hàng Vietcombank, Vietinbank, ACB, STB, BIDV Khác
11. Web site của Ngân hàng nhà nước Khác
12. Báo cáo tài chính có kiểm toán của Vietcombank năm 2009 Khác
13. Bản cáo bạch của Vietcombank ngày 26/11/2010 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w