1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY HOẠCH CHUNG THÀNH PHỐ HẠ LONG Đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050

71 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 2,6 MB

Cấu trúc

  • 1. MỞ ĐẦU (5)
    • 1.1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch chung (5)
    • 1.2. Cơ sở lập quy hoạch (8)
      • 1.2.1. Cơ sở pháp lý, văn bản chỉ đạo (8)
      • 1.2.2. Cơ sở Quy chuẩn, tiêu chuẩn (10)
      • 1.2.3. Cơ sở tài liệu, số liệu, bản đồ (10)
    • 1.3. Mục tiêu lập quy hoạch (11)
    • 1.4. Ranh giới, quy mô và thời hạn lập quy hoạch (11)
      • 1.4.1. Ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch (11)
      • 1.4.2. Quy mô lập quy hoạch (11)
      • 1.4.3. Thời hạn quy hoạch (12)
    • 1.5. Phương pháp tiếp cận lập quy hoạch chung (12)
  • 2. TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG (13)
    • 2.1. Quá trình quy hoạch phát triển Thành phố Hạ Long (0)
    • 2.2. Điều kiện tự nhiên (13)
    • 2.3. Hiện trạng kinh tế xã hội (14)
    • 2.4. Hiện trạng dân số, lao động (15)
    • 2.5. Hiện trạng sử dụng đất đai (17)
    • 2.6. Hiện trạng cơ sở hạ tầng (18)
      • 2.6.1. Hiện trạng hạ tầng kinh tế (18)
      • 2.6.2. Hiện trạng hạ tầng xã hội (20)
      • 2.6.3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật (21)
    • 2.7. Đánh giá thực hiện quy hoạch chung (25)
      • 2.7.1. Quy hoạch chung thành phố Hạ Long năm 2019 (25)
      • 2.7.2. Quy hoạch chung khu vực phía Nam huyện Hoành Bồ năm 2019 (28)
      • 2.7.3. Về công tác quản lý thực hiện quy hoạch (29)
      • 2.7.4. Kết quả đạt được (30)
      • 2.7.5. Vấn đề còn tồn tại (30)
    • 2.8. Những vấn đề hiện trạng cần giải quyết (31)
  • 3. SƠ BỘ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN (31)
    • 3.1. Động lực phát triển đô thị (31)
      • 3.1.1. Động lực phát triển đô thị (31)
      • 3.1.2. Vai trò đô thị đối với vùng, cả nước và quốc tế (32)
    • 3.2. Tính chất đô thị (32)
    • 3.3. Sơ bộ dự báo phát triển (32)
      • 3.3.1. Dự báo phát triển dân số, lao động (32)
      • 3.3.2. Dự báo nhu cầu sử dụng đất đai đô thị (36)
    • 3.4. Lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính (36)
  • 4. YÊU CẦU NỘI DUNG NGHIÊN CỨU LẬP QUY HOẠCH (38)
    • 4.1. Yêu cầu nội dung chính cần nghiên cứu lập quy hoạch (38)
    • 4.2. Yêu cầu phân tích, đánh giá vị thế và mối liên hệ vùng (39)
    • 4.3. Yêu cầu phân tích, đánh giá hiện trạng (40)
      • 4.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên (40)
      • 4.3.2. Đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội (40)
      • 4.3.3. Yêu cầu đánh giá hiện trạng sử dụng đất và không gian cảnh quan (41)
      • 4.3.4. Yêu cầu đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội (41)
      • 4.3.5. Yêu cầu đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường (41)
      • 4.3.6. Yêu cầu rà soát các Quy hoạch, chương trình, dự án trên địa bàn (41)
      • 4.3.7. Yêu cầu đánh giá tổng hợp hiện trạng (42)
    • 4.4. Yêu cầu về dự báo phát triển (42)
      • 4.4.1. Phân tích các tiền đề phát triển đô thị (42)
      • 4.4.2. Xác định tầm nhìn phát triển (43)
      • 4.4.3. Dự báo phát triển (43)
      • 4.4.4. Lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính (45)
    • 4.5. Yêu cầu định hướng quy hoạch chung đô thị (45)
      • 4.5.1. Mô hình và hướng phát triển đô thị (45)
      • 4.5.2. Định hướng phát triển không gian và thiết kế đô thị (46)
      • 4.5.3. Định hướng quy hoạch sử dụng đất đô thị theo các giai đoạn quy hoạch (47)
      • 4.5.4. Định hướng hệ thống hạ tầng kinh tế xã hội (47)
      • 4.5.5. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường (47)
    • 4.6. Đánh giá môi trường chiến lược (50)
    • 4.7. Thực hiện quy hoạch và các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư (51)
    • 4.8. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch (51)
  • 5. YÊU CẦU VỀ HỒ SƠ SẢN PHẨM (52)
    • 5.1. Yêu cầu về hồ sơ sản phẩm (52)
    • 5.2. Dự toán chi phí và nguồn vốn thực hiện (53)
      • 5.2.1. Dự toán chi phí (53)
      • 5.2.2. Nguồn vốn lập quy hoạch (53)
  • 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN (53)
    • 6.1. Tiến độ lập quy hoạch (53)
    • 6.2. Tổ chức thực hiện (53)
  • PHỤ LỤC (55)

Nội dung

TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG

Điều kiện tự nhiên

Thành phố Hạ Long có địa hình đa dạng với đồi núi, thung lũng, vùng ven biển và hải đảo, được chia thành ba vùng chính: vùng đồi núi chiếm 70% diện tích phía Bắc, Đông và Tây; vùng ven biển và Vịnh Hạ Long với địa hình đồng bằng; và vùng hải đảo nổi bật với các đảo đá đặc trưng Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn – Kỳ Thường nằm trong vùng đồi núi cao, sở hữu hệ sinh thái phong phú và cảnh quan hấp dẫn Hệ thống đồi núi thấp dần từ Bắc xuống Nam, xen kẽ là các tuyến sông và kênh thoát nước, trong đó có sáu tuyến sông chính đổ về Vịnh, tạo nên tên gọi Cửa Lục Địa chất Hạ Long chủ yếu là đất sỏi, cuội sỏi và cát, có cường độ chịu tải cao từ 2.5 đến 4.5 kg/cm², thuận lợi cho xây dựng Khoáng sản chủ yếu của thành phố là than đá và nguyên vật liệu xây dựng.

Hạ Long có khí hậu ven biển với hai mùa rõ rệt: mùa đông và mùa hè Nhiệt độ trung bình hàng năm đạt 23,7°C, trong đó mùa đông thường bắt đầu từ tháng.

11 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình là 16.7°C rét nhất là 5°C Mùa hè từ tháng

Từ tháng 5 đến tháng 10, Hạ Long có nhiệt độ trung bình mùa hè là 28.6°C, có thể lên đến 38°C Lượng mưa trung bình hàng năm là 1832 mm, với 80-85% tổng lượng mưa rơi vào mùa hè, đặc biệt cao nhất vào tháng 7 và tháng 8 với khoảng 350 mm Mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là mùa khô, chỉ chiếm 15-20% tổng lượng mưa, với tháng 12 và tháng 1 có lượng mưa thấp nhất, chỉ từ 4 đến 40 mm Độ ẩm trung bình hàng năm đạt 84% Hạ Long có hai loại gió mùa rõ rệt: gió Đông Bắc vào mùa đông và gió Tây Nam vào mùa hè Với vị trí là vùng biển kín, Hạ Long ít bị ảnh hưởng bởi bão lớn, gió mạnh nhất trong bão thường đạt cấp 9, cấp 10.

Hiện trạng kinh tế xã hội

Trước khi sáp nhập, khu vực Hạ Long đã có sự chuyển dịch tích cực trong cơ cấu kinh tế, với dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất đạt 57,6% vào cuối năm 2019, tăng 2,9% so với năm 2015 Hoành Bồ tập trung phát triển nông nghiệp gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, trong khi ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 59,6% vào cuối năm 2019, tăng 4,3% so với năm 2015 Sau sáp nhập, mặc dù bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19, cơ cấu kinh tế của Thành phố vẫn tiếp tục chuyển dịch bền vững, ước tính đến cuối năm 2020, dịch vụ đạt 54,8%, công nghiệp và xây dựng 44%, và nông, lâm, ngư nghiệp chỉ chiếm 1,2%.

Trong giai đoạn 2016-2020, khu vực Hạ Long ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân tổng sản phẩm (GRDP) đạt 14,2%/năm, trong khi khu vực Hoành Bồ đạt 13,5%/năm Dự báo, sau khi sáp nhập, tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình của Thành phố sẽ đạt 14,6%/năm, vượt trội so với mức bình quân của Tỉnh là 11% Đến năm 2020, tổng sản phẩm (GRDP) bình quân đầu người ước đạt trên 9.933 USD, gấp 1,4 lần so với bình quân chung của Tỉnh.

Trong giai đoạn 2016-2020, Hạ Long dự kiến đạt tổng thu ngân sách nhà nước 23.068 tỷ đồng, tăng bình quân 44,3% mỗi năm, gấp hơn 4 lần so với giai đoạn 2011-2015 Chi đầu tư phát triển ước thực hiện đạt 10.374 tỷ đồng, chiếm 62,3% tổng chi Đối với Hoành Bồ, các chỉ tiêu thu ngân sách ước đạt 1.224 tỷ đồng, tăng bình quân 19,6% mỗi năm, gần gấp 3 lần so với giai đoạn 2011-2015.

821 tỷ đồng, chiếm 25,5% tổng chi

Nếu không bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19, dự báo tăng trưởng bình quân sẽ đạt 15,9%/năm, vượt chỉ tiêu Nghị quyết số 04-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy là từ 14,5% trở lên.

2 Đạt chỉ tiêu Nghị quyết là từ 13-14%/năm

3 Tốc độ tăng bình quân cao (44,3%) do cơ cấu chỉ tiêu thu ngân sách của giai đoạn 2017-2020 thay đổi so với năm

2016, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2017-2020 không tính các chỉ tiêu năm 2016 đạt 28,6%/năm

Thành phố đã huy động hiệu quả các nguồn lực để đầu tư vào các dự án dịch vụ và du lịch chất lượng cao, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Trong 5 năm qua, tổng vốn đầu tư xã hội ước đạt 190.128 tỷ đồng, tăng trung bình 18,2% mỗi năm, gấp hơn 3 lần so với giai đoạn 2011-2015 Vốn đầu tư phát triển từ ngân sách đạt hơn 11.195 tỷ đồng, với nhiều công trình giao thông trọng điểm hoàn thành, rút ngắn thời gian di chuyển từ các trung tâm kinh tế, chính trị đến địa bàn, tạo động lực mới cho thu hút đầu tư và phát triển dịch vụ, du lịch Tại Hạ Long, 386 tỷ đồng (3,8% tổng chi đầu tư phát triển) được dành cho hạ tầng khu dân cư, trong khi Hoành Bồ đầu tư 90 tỷ đồng (11,5% tổng chi) cho hạ tầng nông thôn mới Hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội tại đô thị được đầu tư đồng bộ, hiện đại, trong khi các xã cũng được nâng cấp, thu hẹp khoảng cách giữa đô thị và nông thôn Các dự án như hạ ngầm đường điện, cáp viễn thông, xây dựng công viên, bến bãi đỗ xe và cải thiện hạ tầng giao thông, y tế, văn hóa, thể thao, giáo dục, đào tạo, khoa học công nghệ đã được triển khai trên địa bàn.

Hiện trạng dân số, lao động

Theo thống kê năm 2020, Thành phố Hạ Long có khoảng 327.405 người dân cư thường trú tại 33 đơn vị hành chính cấp phường, xã Bên cạnh đó, khu vực này còn tiếp nhận một lượng lớn khách du lịch và khoảng 140.000 lao động tạm trú, chủ yếu làm việc trong ngành dịch vụ du lịch và lao động thời vụ.

Bảng 1: Hiện trạng diện tích dân số trung bình năm 2020 thành phố Hạ Long

4 Đường 5B nối thành phố Hạ Long với đường Cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, đường cao tốc Hạ Long - Vân Đồn, Quốc lộ 18A đoạn Hạ Long - Mông Dương…

5 Vượt chỉ tiêu Nghị quyết số 10-NQ/TU, ngày 18/4/2017 của Ban Thường vụ Thành ủy

6 Theo Nghị quyết số 02-NQ/HU, ngày 13/01/2011 của Huyện ủy Hoành Bồ

Để nâng cao hạ tầng giao thông, các dự án nâng cấp và mở rộng sẽ được triển khai trên các tuyến đường trọng điểm như Trần Quốc Nghiễn, Nguyễn Văn Cừ, Bãi Cháy, và Quốc lộ 18, đặc biệt là đoạn từ nút giao cao tốc Hạ Long - Hải Phòng đến Cầu Bãi Cháy Ngoài ra, các tỉnh lộ 336, 337, 279 và cầu Bài Thơ cũng sẽ được đầu tư cải tạo và đấu nối để đảm bảo kết nối giao thông hiệu quả hơn.

342 đến QL279 qua trung tâm xã Đồng Lâm; đấu nối QL279 với Tỉnh lộ 326 qua Cụm công nghiệp và trung tâm xã Thống Nhất…

Hạ tầng y tế tại khu vực được cải thiện với sự hiện diện của Bệnh viện Vinmec, Trung tâm ung bướu Bệnh viện Bãi Cháy, Trung tâm tim mạch Bệnh viện đa khoa Tỉnh, và Bệnh viện Sản Nhi Đồng thời, một số trạm y tế phường, xã cũng đã được nâng cấp và xây mới nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế cho cộng đồng.

Hạ tầng văn hóa tại khu vực Đông Bắc được cải thiện với việc xây dựng nhà thi đấu đa năng 5.000 chỗ ngồi, Cung văn hóa thanh thiếu nhi Tỉnh, và Trung tâm văn hóa - thể thao cho các dân tộc Ngoài ra, các nhà văn hóa xã cũng được nâng cấp và mở rộng, góp phần nâng cao đời sống văn hóa của cộng đồng.

Hạ tầng giáo dục - đào tạo: Đầu tư mới, nâng cấp mở rộng trường UK Academy, Singapore, Văn Lang, Trường

Chính trị Nguyễn Văn Cừ

TT Đơn vị hành chính Diện tích

(người) Mật độ dân số

(Nguồn: Phòng Thống kê - UBND Thành phố Hạ Long)

Cơ cấu lao động của Thành phố chủ yếu là lao động dịch vụ phục vụ du lịch, đặc biệt tại các khu vực trung tâm và vịnh Hạ Long, nơi thu hút lượng lớn lao động di chuyển hàng ngày Trong 5 năm qua, Thành phố đã tạo ra 34.424 việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp từ 1,4% (2015) xuống dưới 1% Cơ cấu lao động đang chuyển dịch tích cực theo định hướng chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế Thành phố cũng chú trọng đào tạo, tạo điều kiện cho các tổ chức trong và ngoài nước phát triển giáo dục và dạy nghề tại địa phương.

8 Nông, lâm, ngư nghiệp từ 17,72% xuống 14,48%; Công nghiệp, xây dựng từ 39,28% lên 41,20%; Dịch vụ từ 43% lên 44,32%

Thành ủy Hạ Long đã ban hành Nghị quyết số 07-NQ/TU vào ngày 19/8/2016 nhằm phát triển nguồn nhân lực thành phố đến năm 2020 với tầm nhìn đến năm 2030 Đồng thời, huyện Hoành Bồ cũng đã triển khai Đề án phát triển nguồn nhân lực cho giai đoạn 2012-2020, hướng tới tầm nhìn 2030.

III Vịnh Hạ Long 43.400

Quốc tế Singapore tại phường Hùng Thắng và trường quốc tế Học viện Anh quốc tại phường Hồng Hải là những cơ sở giáo dục tiên phong trong việc đào tạo chuyên môn và ngoại ngữ, tập trung vào các ngành mạnh của Thành phố như du lịch và dịch vụ Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và học tập được tăng cường, đồng thời chú trọng đến hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở, dẫn đến tỷ lệ học sinh, sinh viên ra trường có việc làm ngày càng cao Đề án dạy nghề lao động nông thôn được thực hiện hiệu quả, với tỷ lệ lao động qua đào tạo dự kiến đạt 86,7% vào năm 2020, trong đó lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt 68% Dân số thường trú tại thành phố Hạ Long vào năm 2020 ước đạt khoảng 272.183 người, phù hợp với dự báo quy hoạch năm 2019, nhưng sự phát triển bùng nổ của lượng khách du lịch đã làm tăng dân số quy đổi và lao động, đặc biệt vào các dịp lễ cuối tuần trong mùa du lịch, gây áp lực lên cơ sở hạ tầng đô thị.

Hiện trạng sử dụng đất đai

Thành phố Hạ Long có tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 112.132,2 ha, bao gồm 33 đơn vị hành chính cấp phường, xã Đến cuối năm 2020, cơ cấu sử dụng đất tại Hạ Long được phân chia như sau: đất nông nghiệp chiếm 75,5% với diện tích khoảng 84.625,9 ha, đất phi nông nghiệp chiếm 21,4% với diện tích khoảng 23.981,9 ha, và đất chưa sử dụng chiếm 3,1% với diện tích khoảng 3.524,4 ha.

Quỹ đất của Thành phố Hạ Long đã được mở rộng theo quy hoạch chung năm 2019, dựa trên Quyết định số 702 ngày 7/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ Thành phố đã hoàn thiện quy hoạch cho các phân khu quan trọng như Tuần Châu, Bãi Cháy và Hòn Gai.

Các khu vực đô thị hiện hữu đã được cải tạo với mật độ xây dựng và tầng cao công trình tăng lên Nhiều khu vực lấn biển đã được phát triển thành các khu đô thị du lịch và công viên giải trí như SunWorld Complex và Khu Hùng Thắng Bên cạnh đó, một số khu vực đồi núi cũng đang được khai thác để xây dựng các khu chức năng đô thị, dịch vụ du lịch và sân golf.

Thực trạng sử dụng đất theo Quy hoạch chung năm 2019 cho thấy quỹ đất đã được đưa vào khai thác, với một số khu vực chuyển đổi từ đất rừng ngập mặn và rừng trồng sang phát triển đô thị và các dự án thương mại.

Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất đai khu vực lập quy hoạch

Trong giai đoạn 2015-2020, chương trình tuyển sinh đào tạo nghề nghiệp đã hỗ trợ 1.175 lao động nông thôn, trong đó có 241 lao động hằng năm, bao gồm 96 lao động tại Hạ Long và 145 lao động tại Hoành Bồ Đáng chú ý, 951 lao động đã áp dụng thành công nghề đã học, đạt tỷ lệ 81%.

11 Trước sáp nhập: Hạ Long ước đạt 90,6%, tăng 10,6% so với năm 2015; Hoành Bồ ước đạt 70%, tăng so 15% với năm 2015

12 Số liệu phòng Tài nguyên môi trường thành phố Hạ Long câp 2/2021

TT Hạng mục Diện tích (ha) Tỷ lệ

I Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 6.400,4

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 3.132,1

1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 666,5

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 3.268,2

1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 2.418,5

2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 48,4

2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp 609,7

2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 4.523,4

2.2.6 Đất có mục đích công cộng 8.998,1

2.3 Đất cơ sở tôn giáo 25,3

2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng 9,9

2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,

2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 3.560,8

2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng 1.605,2

2.8 Đất phi nông nghiệp khác 0,9

3.1 Đất bằng chưa sử dụng 2.585,1

3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng 540,4

3.3 Núi đá không có rừng cây 398,8

II Đất có mặt nước ven biển(quan sát) 1.758,8 1,6

1 Đất mặt nước ven biển nuôi trồng thủy sản 233,3

2 Đất mặt nước ven biển có mục đích khác 1.525,4

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và môi trường - UBND thành phố Hạ Long)

Hiện trạng cơ sở hạ tầng

2.6.1 Hiện trạng hạ tầng kinh tế

Thương mại: Hệ thống các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại của thành phố từng bước được hình thành 13, thành phố hiện có 26 chợ truyền thống (05 chợ hạng 1,

Trong khu vực hiện có 07 chợ hạng 2, 14 chợ hạng 3, 02 trung tâm thương mại, 09 siêu thị, 55 cửa hàng tiện lợi, 03 kho xăng dầu và 50 cửa hàng bán lẻ xăng dầu đủ điều kiện đang hoạt động.

Trong 5 năm qua, tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng ước đạt 228.242 tỷ đồng, trong đó khu vực Hạ Long đóng góp 215.896 tỷ đồng, tăng trưởng 12,9% mỗi năm Hiện tại, khu vực này có 35 cửa hàng trên bộ và 15 cửa hàng trên biển, đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân và du khách.

Bồ 12.346 tỷ đồng, tăng 12%/năm)

Tổng lượng khách du lịch Việt Nam giai đoạn 2016-2020 ước đạt 44,96 triệu lượt, tăng 1,9 lần so với giai đoạn 2011-2015 và đạt mức tăng trưởng bình quân 11,7% mỗi năm Trong đó, khách quốc tế đạt 17,5 triệu lượt, tăng 1,5 lần so với giai đoạn trước và có mức tăng bình quân 10% mỗi năm Tổng thu từ du lịch ước đạt 79.230 tỷ đồng, tăng bình quân 32,9% mỗi năm, gấp 5,6 lần so với giai đoạn 2011-2015 Thời gian lưu trú của khách du lịch cũng có xu hướng tăng, đạt 2,2 ngày/người.

Từ năm 2015 đến năm 2020, lượng khách du lịch tăng lên 3 ngày/người, vượt chỉ tiêu về tổng lượng khách và doanh thu theo Nghị quyết 04 của BTV Tỉnh ủy Đầu tư cho khu vực dịch vụ và du lịch gia tăng, thu hút nhiều nhà đầu tư chiến lược thực hiện các dự án quy mô lớn Hạ tầng du lịch và dịch vụ phát triển đột phá, đồng bộ và hiện đại, tạo ra các sản phẩm du lịch đa dạng, chất lượng cao, đẳng cấp quốc tế Không gian du lịch được mở rộng, kết nối tốt hơn giữa các khu, tuyến và điểm du lịch, trong khi cơ sở lưu trú và dịch vụ phát triển nhanh cả về số lượng lẫn chất lượng.

Đến hết năm 2020, thành phố Hạ Long có hơn 900 cơ sở lưu trú du lịch, trong đó 784 cơ sở đã được xếp hạng với tổng cộng 18.721 phòng Cụ thể, có 148 khách sạn từ 1-5 sao, 63 khách sạn đạt tiêu chuẩn tối thiểu về cơ sở vật chất và dịch vụ, 349 nhà nghỉ du lịch, 49 nhà ở có phòng cho khách du lịch, cùng với 175 tàu thủy lưu trú từ 1-2 sao và 10 nhà hàng đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.

Tại địa phương, có 20 điểm mua sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch, cùng với 01 điểm vui chơi giải trí được cấp biển hiệu tương tự Ngoài ra, có 04 bãi tắm được công nhận là bãi tắm du lịch, trong đó 02 bãi tắm Ti Tốp và Công viên Đại Dương đang trong quá trình hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận lại.

Giá trị sản xuất ngành công nghiệp và xây dựng tại Hạ Long tăng trưởng 12,7%/năm, trong khi Hoành Bồ đạt 14,5%/năm Hạ Long hiện có 3 khu công nghiệp: KCN Cái Lân với diện tích 303,5 ha và tỷ lệ lấp đầy 100%, KCN Việt Hưng diện tích 301 ha nhưng chỉ lấp đầy 7,2%, và cụm công nghiệp Hà Khánh diện tích 50,01 ha cũng đạt tỷ lệ lấp đầy 100% Cụm công nghiệp Hà Khánh đang mở rộng thêm 2,47 ha KCN Hoành Bồ tại xã Lê Lợi có quy mô 681 ha nhưng vẫn chỉ dừng ở bước công bố quy hoạch, chưa có hoạt động đầu tư, trong khi cụm công nghiệp Hoành Bồ tại xã Thống Nhất có quy mô 69 ha.

13 Thu hút một số tập đoàn, công ty bán lẻ chuyên nghiệp, uy tín như Mega Market, Vinmart, Big C,…

Tổng lượng khách du lịch tại khu vực Hạ Long giai đoạn 2016-2020 ước đạt 38,2 triệu lượt, tăng 1,6 lần so với giai đoạn 2011-2015, trong đó khách quốc tế đạt 14,8 triệu lượt, tăng 1,3 lần Tại khu vực Hoành Bồ, tổng lượng khách ước đạt 93 nghìn lượt, gấp 7,7 lần so với giai đoạn 2011-2015, với 22.000 lượt khách quốc tế, trong khi năm 2015 gần như không có khách quốc tế.

Vinhomes Hạ Long là một khu đô thị hiện đại, nổi bật với sân golf 18 lỗ và các tiện ích du lịch nghỉ dưỡng như FLC Hạ Long Khu vực này còn có Công viên Đại Dương, khu nghỉ dưỡng cao cấp Vinpearl Hạ Long, cùng với Cảng tàu khách quốc tế Tuần Châu và Cảng tàu khách quốc tế Hạ Long, tạo nên một điểm đến hấp dẫn cho du khách.

Thành phố có 5 tuyến du lịch trên bờ và 5 tuyến dưới Vịnh, với 37 điểm du lịch được công nhận bởi UBND Tỉnh Đồng thời, thành phố cũng triển khai các khu công nghiệp và cụm công nghiệp trọng điểm, tập trung vào công nghiệp công nghệ sạch và công nghệ cao, thu hút một số nhà đầu tư có năng lực và kinh nghiệm Theo Nghị quyết 32/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011, Tỉnh đã tổ chức di dời 174 cơ sở tiểu thủ công nghiệp vào cụm công nghiệp.

Thành phố đã triển khai hiệu quả Đề án cơ cấu lại kinh tế nông nghiệp, nông thôn, kết hợp với đô thị hóa và phát triển công nghiệp, dịch vụ Ngành nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, tập trung nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đồng thời đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Đặc biệt, thành phố chú trọng sản xuất các sản phẩm đặc trưng, phát huy thế mạnh của địa phương, với tốc độ phát triển bình quân ấn tượng trong ngành nông nghiệp.

Hạ Long dự kiến đạt tăng trưởng 9,4%/năm, vượt mục tiêu nghị quyết 8%, trong khi khu vực Hoành Bồ ước đạt 3,7%/năm, thấp hơn so với mục tiêu 5-6% Quy hoạch chi tiết cho nuôi trồng thủy sản ngoài vùng lõi vịnh Hạ Long đang được triển khai Chương trình xây dựng nông thôn mới và Chương trình 135 dự kiến nâng thu nhập bình quân khu vực nông thôn lên 49,6 triệu đồng/người/năm vào năm 2020, cao hơn 4,6 triệu đồng so với mức trung bình của tỉnh và gấp đôi so với năm 2015 Đến cuối năm 2020, 10/12 xã dự kiến đạt chuẩn nông thôn mới, vượt kế hoạch một xã, và hoàn thành Chương trình 135, Đề án 196 sớm một năm so với lộ trình Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế đang dần hình thành theo quy hoạch, đặc biệt là cơ sở hạ tầng dịch vụ du lịch chất lượng cao, tạo động lực cho sự phát triển kinh tế du lịch tại địa phương.

2.6.2 Hiện trạng hạ tầng xã hội

Hệ thống y tế được đầu tư cải tạo và nâng cấp với nhiều mô hình hiệu quả, góp phần phát triển xã hội hoá y tế nhanh chóng và đạt nhiều kết quả tích cực Là địa bàn trung tâm với nhiều cơ sở y tế, các chỉ tiêu y tế tại đây đều đạt và vượt mức đề ra, cao hơn nhiều so với bình quân của tỉnh.

Khu vực nghiên cứu quy hoạch hiện có 14 đơn vị y tế tuyến Tỉnh, bao gồm 03 cơ quan quản lý Nhà nước, 06 trung tâm chuyên khoa và 05 bệnh viện đa khoa, với tổng số 2.850 giường bệnh Các bệnh viện bao gồm Bệnh viện đa khoa Tỉnh, Bệnh viện Lao và Phổi, Bệnh viện Y dược cổ truyền, Bệnh viện Bãi Cháy và Bệnh viện Sản nhi Ngoài ra, khu vực còn có 01 Trung tâm y tế Thành phố với 04 phòng khám đa khoa khu vực, mỗi phòng khám có hơn 25 giường bệnh Từ ngày 1/2/2020, trung tâm này đã hoạt động nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

17 Dự án Khu công nghiệp Tổ hợp công nghệ Thành Công Hạ Long - giai đoạn 2 Khu Công nghiệp Việt Hưng

18 Hạ Long 174/174 cơ sở (100%), Hoành Bồ 0/375 cơ sở

19 tỉnh sẽ quy hoạch phát triển 6 vùng sản xuất tập trung bao gồm rau an toàn, hoa, cam, cây ba kích, dược liệu và chăn nuôi gia súc, gia cầm Thành phố sẽ tập trung phát triển 11 sản phẩm chủ lực, tận dụng thế mạnh địa phương như khoai sọ, dưa các loại, cây ăn quả, cây đào đá, cây lấy nhựa, cây gỗ lớn, lâm sản ngoài gỗ, ong mật, trâu, bò, lợn, gà và nhím.

20 Gồm các xã: Thống Nhất, Vũ Oai, Lê Lợi, Sơn Dương, Dân Chủ, Quảng La, Bằng Cả, Tân Dân, Hòa Bình, Kỳ Thượng

Đánh giá thực hiện quy hoạch chung

2.7.1 Quy hoạch chung thành phố Hạ Long năm 2019

Thực hiện các nhiệm vụ sau khi đồ án “Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố

Quy hoạch "Hạ Long đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050" đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 702/QĐ-TTg vào ngày 07/6/2019 Sau hơn 02 năm triển khai, thành phố Hạ Long đã thực hiện các điều chỉnh theo quy hoạch chung được phê duyệt, đánh giá tổng thể về sự phát triển và những bước tiến đạt được trong thời gian qua.

Hạ Long đang có sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế - xã hội, duy trì tốc độ đô thị hóa hiệu quả Thành phố đã đạt được những kết quả khả quan trong việc cải thiện bộ mặt đô thị, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, cũng như phát triển dịch vụ Tình hình triển khai các nhiệm vụ cụ thể đang diễn ra tích cực.

Quy chế quản lý quy hoạch và kiến trúc tổng thể thành phố Hạ Long được chỉ đạo triển khai theo Văn bản số 3563/UBND-QH3 ngày 29/5/2020 của UBND Tỉnh Mặc dù Chính phủ đã ban hành Nghị định 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc, nhưng do thiếu hướng dẫn về chi phí nghiên cứu lập Quy chế quản lý quy hoạch và kiến trúc từ Bộ Xây dựng, việc triển khai vẫn chưa thể tiếp tục theo quy định.

Chương trình phát triển đô thị tại tỉnh theo Văn bản số 3563/UBND-QH3 ngày 29/5/2020 đã được UBND tỉnh chỉ đạo tiếp tục thực hiện Tuy nhiên, do chương trình chưa được phê duyệt, việc triển khai nhiệm vụ này vẫn chưa có cơ sở thực hiện theo quy định.

UBND Tỉnh đã chỉ đạo triển khai thi công sa bàn mô hình quy hoạch chung và kế hoạch cắm mốc giới theo điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hạ Long tại Văn bản số 2027/UBND-QH1 ngày 30/3/2020 Việc thực hiện hai nhiệm vụ này sẽ được tiến hành sau khi đồ án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch chung thành phố Hạ Long (mới) đến năm 2040, với tầm nhìn đến năm 2050, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Nội dung tổ chức lập các đồ án Quy hoạch phân khu được thực hiện theo Điều chỉnh quy hoạch chung và các quy định hiện hành, với tổng số 10 đồ án được xây dựng.

+ 04 quy hoạch phân khu đã được phê duyệt, gồm:

Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 cho Khu du lịch và giải trí quốc tế Tuần Châu (Phân khu 8) tại phường Tuần Châu, thành phố Hạ Long đã được UBND Tỉnh phê duyệt theo Quyết định số 5222/QĐ-UBND vào ngày 12/12/2019.

Theo Văn bản số 65/TB-UBND ngày 21/4/2020, UBND Tỉnh đã cho phép Công ty TNHH Âu Lạc Quảng Ninh và Công ty cổ phần T&H Hạ Long tiến hành điều chỉnh Quy hoạch chi tiết các dự án đã được giao đất, đảm bảo phù hợp với định hướng quy hoạch chung Thành phố đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vào ngày 07/6/2019 Đồng thời, UBND Thành phố được giao sử dụng ngân sách địa phương hoặc nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai lập mới quy hoạch chi tiết cho các khu chức năng thuộc Quy hoạch phân khu Hiện tại, các đồ án Quy hoạch chi tiết mới đã được hai công ty nghiên cứu, tổ chức lập và trình UBND Thành phố phê duyệt theo quy định.

Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 cho Khu đô thị dịch vụ sinh thái cao cấp (Phân khu 9) tại phường Đại Yên, Hà Khẩu, thành phố Hạ Long đã được phê duyệt bởi UBND thành phố.

Hạ Long phê duyệt tại Quyết định số 4524/QĐ-UBND ngày 21/6/2019

Tập đoàn Vingroup đang tiến hành nghiên cứu và lập các đồ án quy hoạch chi tiết cho các khu chức năng, theo chỉ đạo của UBND Tỉnh tại Văn bản số 7193/UBND-QH1 ban hành ngày 07/10/2019.

Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 cho Trung tâm du lịch, dịch vụ và vui chơi giải trí cao cấp (Phân khu 6) được triển khai tại các phường Bãi Cháy, Hùng Thắng và Hà Khẩu, thành phố Mục tiêu của quy hoạch này là phát triển một khu vực du lịch hiện đại, đáp ứng nhu cầu giải trí và dịch vụ cao cấp cho du khách và cư dân địa phương.

Hạ Long đã được UBND Tỉnh đã phê duyệt Quy hoạch phân khu tại Quyết định số 3131/QĐ-UBND ngày 20/8/2020

Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 cho Phân khu số 1 tại thành phố Hạ Long, bao gồm các phường Hồng Gai, Trần Hưng Đạo, Bạch Đằng, Hồng Hải, Hồng Hà và một phần diện tích các phường Hà Tu, Hà Trung, Cao Thắng, Hà Lầm, Yết Kiêu, đã được UBND Tỉnh phê duyệt theo Quyết định số 3330/QĐ-UBND ngày 28/8/2020.

+ 06 quy hoạch phân khu đang trình UBND Tỉnh phê duyệt, gồm:

Phân khu số 2, nằm tại các phường Yết Kiêu, Cao Xanh, Hà Khánh, Cao Thắng và Hà Lầm, có quy mô khoảng 1.201 ha, được xác định là khu đô thị hiện trạng cải tạo và mở rộng UBND Tỉnh đã phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu theo quyết định số 4762/QĐ-UBND ngày 12/11/2019 Đến ngày 14/8/2020, UBND Tỉnh đã phát đi thông báo số 419-TB/BCSĐ yêu cầu chỉnh sửa và hoàn thiện một số nội dung để báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hiện tại, UBND Thành phố đã chỉ đạo đơn vị tư vấn hoàn thiện theo chỉ đạo của Ban CSĐ UBND Tỉnh và đang trong quá trình trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy để xin ý kiến.

Phân khu số 3, bao gồm các phường Hà Tu, Hà Phong và Hà Trung, có tính chất là khu đô thị hiện trạng cải tạo và xây dựng mới với quy mô khoảng 636 ha UBND Tỉnh đã phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch phân khu theo Quyết định số 4498/QĐ-UBND.

Vào ngày 25/10/2019, Ban cán sự Đảng Tỉnh và Ban thường vụ Tỉnh ủy đã có ý kiến tham gia và chỉ đạo chỉnh sửa một số nội dung theo Văn bản số 398/BC-BCSĐ ngày 03/8/2020 và Thông báo số 1888-TB/TU ngày 13/8/2020 Hiện tại, UBND Thành phố đã trình Sở Xây dựng thẩm định tại Tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 01/3/2021, và Sở Xây dựng đã trình UBND Tỉnh phê duyệt tại Tờ trình số 37/TTr-SXD ngày 10/3/2021.

Những vấn đề hiện trạng cần giải quyết

Rà soát và điều chỉnh các tồn tại trong Quy hoạch 2019 là cần thiết để đáp ứng yêu cầu xây dựng tiêu chí đô thị loại I Cần định hướng quy hoạch chung nhằm tạo công cụ quản lý phát triển đô thị hiệu quả Cập nhật các dự án mới và đề xuất từ nhà đầu tư có ảnh hưởng đến hiện trạng phát triển đô thị, đồng thời đưa ra các giải pháp quy hoạch khắc phục tồn tại và đáp ứng yêu cầu phát triển giai đoạn mới Đề xuất các chiến lược phát triển phù hợp với định hướng kinh tế năng động của Thành phố Hạ Long, hướng tới đô thị dịch vụ chất lượng cao, gắn liền với bảo tồn giá trị di sản và môi trường.

Khớp nối và bổ sung các định hướng chiến lược của quy hoạch cấp Tỉnh và ngành đã được phê duyệt sau Quy hoạch chung Thành phố Hạ Long năm 2019, nhằm tạo ra kế hoạch phát triển thống nhất Đồng thời, khai thác tối đa lợi thế của tuyến đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng – Hạ Long – Vân Đồn – Móng Cái để kết nối các đô thị lớn trong vùng Đông Bắc Bộ.

- Phát triển đặc trưng và bản sắc cho Thành phố Hạ Long gắn với di sản Vịnh

Hạ Long đang hướng tới việc cân bằng phát triển kinh tế đô thị với bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống, văn hóa, di sản và cảnh quan sinh thái tự nhiên Nghiên cứu cần bổ sung các định hướng mới như bảo tồn kết hợp với khai thác các khu đất rừng ngập mặn ven biển và các khu đồi rừng, nhằm tối đa hóa lợi thế phát triển dịch vụ và du lịch, đồng thời đảm bảo phù hợp với chiến lược chung của Thành phố.

SƠ BỘ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN

YÊU CẦU NỘI DUNG NGHIÊN CỨU LẬP QUY HOẠCH

YÊU CẦU VỀ HỒ SƠ SẢN PHẨM

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Ngày đăng: 18/08/2021, 01:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w