MỞ ðẦU
Tớnh cấp thiết của ủề tài
Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của các ngân hàng thương mại, đóng góp lớn vào tổng tài sản và thu nhập, nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro cao Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, một số ngân hàng đã coi chính sách mở rộng tín dụng là giải pháp thu hút khách hàng và chiếm lĩnh thị phần Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa với việc hạ thấp tiêu chuẩn đánh giá khách hàng hay lách rào kiểm soát Ngân hàng cần thực hiện quy trình tín dụng đúng quy định để giảm tỷ lệ nợ xấu, đặc biệt là nợ quá hạn, nhằm bảo vệ lợi ích của mình Việc quản trị nợ quá hạn và xử lý nợ phát sinh là yêu cầu cấp thiết trong quản lý ngân hàng Nhận thức được điều này, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Bắc Ninh đã xác định quản trị nợ quá hạn là ưu tiên hàng đầu, nhằm đưa ra giải pháp hiệu quả, tăng cường hoạt động tín dụng và tạo nền tảng vững chắc cho quá trình đổi mới, hiện đại hóa ngân hàng.
Bắt nguồn từ nhu cầu thực tiễn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Quản trị nợ quá hạn tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Bắc Ninh" để làm luận văn tốt nghiệp.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 2
Mục tiờu nghiờn cứu của ủề tài
Dựa trên nghiên cứu thực trạng quản trị nợ quá hạn tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Bắc Ninh, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nợ quá hạn của ngân hàng trong thời gian tới.
Bài viết này nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nợ quá hạn, đồng thời phân tích vai trò của quản trị nợ quá hạn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại Việc quản lý nợ quá hạn hiệu quả không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro tài chính mà còn nâng cao hiệu suất hoạt động tín dụng, từ đó góp phần ổn định và phát triển bền vững trong lĩnh vực ngân hàng.
Bài viết này phản ánh thực trạng quản trị nợ quá hạn tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Bắc Ninh, làm rõ những mặt tích cực và hạn chế trong công tác quản lý nợ quá hạn trong thời gian qua.
Để nâng cao hiệu quả công tác quản trị nợ quá hạn tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Bắc Ninh, cần đề xuất một số giải pháp cụ thể Trước hết, ngân hàng cần cải thiện quy trình thẩm định tín dụng nhằm giảm thiểu rủi ro nợ xấu Thứ hai, việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý nợ quá hạn sẽ giúp theo dõi và xử lý nợ hiệu quả hơn Cuối cùng, tăng cường đào tạo nhân viên về kỹ năng giao tiếp và đàm phán với khách hàng sẽ góp phần quan trọng trong việc thu hồi nợ.
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu ðối tượng nghiờn cứu chớnh của ủề tài là cụng tỏc Quản trị nợ quỏ hạn của Ngân hàng thương mại
- Phạm vi về nội dung:
+ Nghiờn cứu, ủỏnh giỏ thực trạng cụng tỏc Quản trị nợ quỏ hạn của Ngõn hàng TMCP đông Nam Á- Chi nhánh Bắc Ninh
+ Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác Quản trị nợ quá hạn của Ngân hàng TMCP đông Nam Á- Chi nhánh Bắc Ninh
- Phạm vi về khụng gian: ðề tài ủược tiến hành nghiờn cứu tại Ngõn hàng TMCP đông Nam Á - Chi nhánh Bắc Ninh, số 66 Ờ 68, ựường Lý Thái
Tổ, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 3
- Phạm vi về thời gian :
+ Thời gian thực hiện nghiờn cứu: Từ thỏng 9 năm 2010 ủến thỏng 9 năm 2012
+ Số liệu sử dụng trong luận văn ủược thu thập từ năm 2009 ủến nay và tập trung vào giai ủoạn từ năm 2010 ủến 2012
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ NỢ QUÁ HẠN
Một số vấn ủề lý luận về Quản trị nợ quỏ hạn trong hoạt ủộng của Ngân hàng Thương mại
2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại
2.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, bao gồm nhiều loại hình như Ngân hàng thương mại, Ngân hàng phát triển, Ngân hàng đầu tư, Ngân hàng chính sách và Ngân hàng hợp tác Trong đó, Ngân hàng thương mại thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về tài sản, thị phần và số lượng ngân hàng Là một trung gian tài chính, Ngân hàng thương mại dẫn vốn từ nơi có khả năng cung ứng đến nơi có nhu cầu, tạo điều kiện cho đầu tư và phát triển kinh tế.
- Theo Phỏp lệnh Ngõn hàng năm 1990 của Việt Nam cú qui ủịnh:
Ngân hàng thương mại (NHTM) là tổ chức kinh doanh tiền tệ chủ yếu nhận tiền gửi từ khách hàng, có trách nhiệm hoàn trả số tiền này NHTM sử dụng số tiền gửi để cho vay, chiết khấu và thực hiện các giao dịch thanh toán.
Theo Luật các Tổ chức tín dụng (TCTD) của Việt Nam, được Quốc hội khóa X thông qua ngày 12/12/1997, ngân hàng được định nghĩa là một loại hình TCTD thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan TCTD là loại hình doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.
Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội cung cấp chương trình thạc sĩ khoa học kinh tế, tập trung vào hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Nội dung chương trình bao gồm việc nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Nghị định Chính phủ số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 quy định rằng Ngân hàng Thương mại (NHTM) thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến mục tiêu lợi nhuận, góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước Cụ thể, hoạt động ngân hàng bao gồm kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, trong đó chủ yếu là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Ngân hàng thương mại (NHTM) là tổ chức tài chính cung cấp đa dạng dịch vụ tài chính nhất, bao gồm tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán NHTM thực hiện nhiều chức năng tài chính hơn bất kỳ tổ chức kinh doanh nào khác trong nền kinh tế.
Ngân hàng thương mại (NHTM) là một doanh nghiệp đặc biệt chuyên kinh doanh về tiền tệ, thực hiện các hoạt động như huy động vốn, cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và cung cấp dịch vụ tài chính NHTM đóng vai trò là một trung gian tài chính quan trọng trong nền kinh tế thị trường, giúp tập trung các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội để cung cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế và cá nhân, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Sự hiện diện của NHTM trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế chứng tỏ rằng một hệ thống NHTM phát triển sẽ dẫn đến sự tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế - xã hội và ngược lại.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 6
2.1.1.2 Cỏc hoạt ủộng của Ngõn hàng Thương mại a Hoạt ủộng huy ủộng vốn ðõy là một nghiệp vụ ủặc trưng của trong hoạt ủộng kinh doanh của NHTM, cú ý nghĩa quan trọng ủối với sự tăng trưởng và phỏt triển của Ngõn hàng Cỏc NHTM cú thể huy ủộng cỏc nguồn vốn nhàn rỗi từ cỏc tổ chức kinh tế và dân cư bằng nhiều hình thức khác nhau như sau:
Hoạt động nhận tiền gửi của ngân hàng thương mại chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn huy động Các ngân hàng chú trọng đến việc đa dạng hóa các loại tiền gửi, bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn, với nhiều phân loại khác nhau để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Ngân hàng có thể huy động vốn từ dân cư và tổ chức kinh tế bằng cách phát hành trái phiếu Đây là hình thức phổ biến do thời gian huy động vốn ngắn và lãi suất hấp dẫn Ngân hàng thường phát hành trái phiếu khi cần vốn đột xuất, giúp tăng cường khả năng tài chính nhanh chóng.
Ngoài các hình thức huy động vốn truyền thống, các ngân hàng có thể huy động vốn thông qua việc vay từ Ngân hàng Trung ương và các tổ chức tín dụng khác Tại Việt Nam, hình thức này được quản lý chặt chẽ bởi Ngân hàng Trung ương, bao gồm cả khối lượng vay và lãi suất vay Do đó, trong bảng tổng kết tài chính của các ngân hàng thương mại, khoản vay này chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng huy động vốn của ngân hàng.
Ngân hàng huy động vốn và sử dụng vốn đó để cho vay và đầu tư nhằm thu lợi nhuận Hình thức cho vay là phổ biến nhất trong các tổ chức tài chính, đặc biệt là ngân hàng thương mại, trên toàn cầu Tại Việt Nam, việc cho vay đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 7
Hoạt động cho vay là một trong những lĩnh vực kinh doanh chính mang lại lợi nhuận cao nhất cho các ngân hàng và đóng vai trò quan trọng trong sự sống còn của ngân hàng.
Cho vay là hoạt động mà một cá nhân hoặc tổ chức, gọi là người cho vay, cung cấp một khoản tiền cho người khác, gọi là người vay, với cam kết hoàn trả kèm theo lãi suất Ngân hàng đóng vai trò là người cho vay, sử dụng nguồn vốn huy động được để thực hiện cho vay Lợi nhuận của ngân hàng phụ thuộc vào sự chênh lệch giữa chi phí huy động vốn và lãi suất cho vay.
Ngân hàng đóng vai trò là trung gian tài chính, kết nối người thừa vốn với người thiếu vốn thông qua hoạt động cho vay Điều này không chỉ giúp kiểm soát khối lượng tiền trong lưu thông mà còn thúc đẩy vòng quay vốn của nền kinh tế, từ đó tăng cường sự vận động và sinh lời của tiền tệ trong nền kinh tế Ngoài ra, ngân hàng còn cung cấp nhiều dịch vụ khác cho khách hàng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính.
Một số vấn ủề thực tiễn về cụng tỏc quản trị nợ quỏ hạn một số nước trên Thế giới và Việt Nam
2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên Thế giới về Quản trị nợ quá hạn 2.2.1.1 Kinh nghiệm quản trị nợ quỏ hạn ủược Trung Quốc ỏp dụng
Theo quy định của Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc, bộ phận tín dụng của NHTM cần thực hiện quy trình kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay, đồng thời thu thập thông tin để phân loại và hoàn chỉnh hồ sơ phân loại Họ cũng phải đảm bảo tính chân thực, chính xác và hoàn chỉnh của dữ liệu phân loại Ngoài ra, bộ phận này cần tiến hành phân loại sơ bộ tài sản theo tiêu chuẩn và đề xuất ý kiến cùng lý do phân loại Định kỳ, họ phải báo cáo cho bộ phận quản lý rủi ro về thông tin phân loại và căn cứ vào kết quả phân loại để quản lý các khoản tín dụng, thực hiện các biện pháp cải tiến, loại trừ và xử lý rủi ro.
Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc đã ban hành Hướng dẫn trích lập dự phòng tổn thất cho vay, yêu cầu các NHTM thực hiện kiểm tra định kỳ đối với các loại tài sản theo nguyên tắc thận trọng Điều này nhằm dự kiến hợp lý các khoản tài sản có khả năng phát sinh tổn thất và trích lập dự phòng giảm giá cho các tài sản này, bao gồm dự phòng tổn thất cho vay Theo hướng dẫn, các khoản tín dụng được phân thành 5 nhóm: Nợ đủ tiêu chuẩn (nhóm 1), nợ cần chú ý (nhóm 2), nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3), nợ nghi ngờ (nhóm 4), và nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5), trong đó nợ nhóm 3 và 4 cần được theo dõi chặt chẽ.
5 ủược gọi là nợ xấu Việc trớch lập dự phũng tổn thất cho vay bao gồm: Dự phòng chung và dự phòng cụ thể:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 42
- Dự phũng chung ủược trớch hàng thỏng và ủược xỏc ủịnh bằng 1% số dư cuối kỳ của các khoản tín dụng
Vào cuối tháng, các ngân hàng thương mại (NHTM) tại Trung Quốc thực hiện trích lập dự phòng cụ thể cho các khoản tín dụng dựa trên phân loại nợ, với tỷ lệ 0% cho nhóm 1, 2% cho nhóm 2, 25% cho nhóm 3, 50% cho nhóm 4 và 100% cho nhóm 5 Việc phân loại này chủ yếu dựa vào khả năng trả nợ, dòng tiền thuần, tài sản đảm bảo và trách nhiệm pháp lý của khách hàng Ngân hàng xem xét khả năng trả nợ của khách hàng là cốt lõi, trong đó thu nhập từ kinh doanh được coi là nguồn vốn trả nợ chính, còn tài sản đảm bảo là nguồn phụ Đối với khoản vay mới, ngân hàng kiểm tra lịch sử giao dịch và uy tín của khách hàng, đặc biệt là với các công ty mới thành lập Lịch sử trả nợ của khách hàng, bao gồm tình trạng gia hạn và quá hạn, là yếu tố quan trọng trong việc phân loại tín dụng Để xử lý nợ xấu, Trung Quốc đã thành lập 4 công ty quản lý tài sản với vốn điều lệ khoảng 5 tỷ USD, chỉ chiếm khoảng 1% tổng nợ xấu của hệ thống ngân hàng hiện nay, một con số tương đối nhỏ so với tổng khối lượng nợ xấu.
370 tỷ USD đã được chuyển giao cho các AMC để đảm bảo nguồn vốn tương đương với khối lượng nợ chuyển sang các AMC, bao gồm 262 tỷ USD vay từ Ngân hàng Nhân dân Trung Hoa và 108 tỷ USD phát hành trái phiếu Đến tháng 03/2007, các AMC đã xử lý thành công 272,9 tỷ USD, chủ yếu là.
Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội đã đạt được thành tựu đáng ghi nhận với việc chuyển nợ thành vốn chủ sở hữu lên tới 192,7 tỷ USD Kết quả này không chỉ phản ánh sự nỗ lực của các AMC mà còn là một tấm gương cho chúng ta học hỏi và phát triển trong lĩnh vực kinh tế.
2.2.1.2 Kinh nghiệm quản trị nợ xấu ủược Thỏi Lan ỏp dụng
Để quản lý hiệu quả nợ xấu quốc gia, Chính phủ Thái Lan đã triển khai các chính sách tích cực nhằm giải quyết khó khăn và giảm thiểu nợ xấu trong hệ thống ngân hàng, đặc biệt là trong việc xử lý các tài sản thế chấp.
Chính phủ cho phép các ngân hàng thương mại (NHTM) được mua tối đa 10% vốn điều lệ của nhau Trong trường hợp cần thiết, Chính phủ có thể can thiệp bằng cách mua cổ phiếu của các ngân hàng gặp khó khăn và cần thiết phải sát nhập hoặc giải thể Đồng thời, Nhà nước cho phép thành lập Quỹ phát triển và phục hồi tài chính do Bộ Tài chính quản lý, nhằm phát hành trái phiếu để mua cổ phần của các NHTM và công ty tài chính Nếu không đáp ứng được yêu cầu, sẽ kêu gọi đầu tư nước ngoài mua cổ phần Để cơ cấu lại nợ và dự phòng rủi ro, Chính phủ đã thành lập “Ủy ban cơ cấu lại khu vực tài chính tư nhân”, với ba biện pháp cụ thể cho việc cơ cấu lại nợ.
Điều chỉnh hợp đồng vay vốn có thể bao gồm việc hạ lãi suất, giảm gốc vốn vay, kéo dài thời hạn vay, hoặc yêu cầu con nợ chuyển giao tài sản thế chấp để thanh toán, chấp nhận lỗ để xóa nợ.
- Kết hợp giữa việc ủiều chỉnh lại hợp ủồng với việc chuyển giao tài sản thế chấp ủể xử lý
- Giãn nợ khi con nợ tạm thời gặp khó khăn trong thu chi tài chính, sản xuất kinh doanh
Việc phõn loại nợ quỏ hạn ủể dự phũng rủi ro ủược tớnh theo 5 loại:
- Loại 1: Nợ quá hạn bình thường, trong thời gian 1 tháng không thu ủược, tỷ lệ dự phũng rủi ro là 1%
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 44
- Loại 2: nợ quỏ hạn khụng bỡnh thường, trong thời hạn từ 1 ủến 3 thỏng khụng thu ủược, tỷ lệ dự phũng rủi ro là 2%
- Loại 3: Nợ quỏ hạn dưới tiờu chuẩn bỡnh thường, trong hạn từ 3 ủến 6 thỏng khụng thu ủược, tỷ lệ dự phũng rủi ro là 20%
- Loại 4: Nợ khú ủũi, trong thời hạn từ 6 ủến 12 thỏng khụng thu ủược, tỷ lệ dự phòng rủi ro là 50%
- Loại 5: Nợ quỏ hạn mất trắng, trờn 12 thỏng khụng thu ủược, tỷ lệ dự phòn rủi ro là 100%
Việc trích lập dự phòng rủi ro được thực hiện 6 tháng 1 lần, điều này giúp Chính phủ Thái Lan có khả năng quản lý tốt nợ xấu trong hệ thống ngân hàng của mình.
2.2.2 Thực tiễn nợ quá hạn và Quản trị nợ quá hạn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Tỡnh hỡnh hoạt ủộng của Ngõn hàng Thương mại cổ phần Cụng thương Việt Nam trong những năm gần ủõy:
Bảng 2.1 Một số chỉ tiờu hoạt ủộng chủ yếu Ngõn hàng TMCP
Công thương Việt Nam Chỉ tiêu ðVT Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1 Tổng nguồn vốn Tỷ ủồng 151,459 174,905 220,591
2 Tổng dư nợ Tỷ ủồng 102,191 120,752 163,170
3 Doanh số thanh toỏn quốc tế Tỷ ủồng 196,258 289,155 352,000
4 Doanh số kinh doanh ngoại tệ Tỷ ủồng 41,000 43,658 55,598
5 Tỷ lệ nợ quá hạn % 1,02 1,58 0,61
(Nguồn: Số liệu Vietinbank cung cấp)
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 45
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã ghi nhận sự tăng trưởng ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh, với tổng nguồn vốn tăng 15% năm 2010 đạt 174,905 tỷ đồng và 26% năm 2011 đạt 220,591 tỷ đồng Tổng dư nợ cũng tăng đều qua các năm, trong khi tỷ lệ nợ xấu giảm mạnh, cho thấy tình hình tài chính khả quan Các mảng dịch vụ cơ bản hoạt động hiệu quả và có tốc độ tăng trưởng nhanh trong những năm qua.
Trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn và nợ xấu gia tăng, VietinBank vẫn duy trì tỷ lệ nợ xấu thấp chỉ 0,61% Ngân hàng này tiếp tục thực hiện định hướng tín dụng toàn hệ thống, theo dõi sát diễn biến kinh tế vĩ mô và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời thắt chặt kỷ cương tín dụng.
2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Ngân hàng TMCP đông Nam Á - Chi nhánh Bắc Ninh
Dựa trên kinh nghiệm quản trị nợ quá hạn từ nhiều quốc gia, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Bắc Ninh có thể rút ra những bài học quý giá trong việc quản lý nợ quá hạn Những bài học này sẽ giúp cải thiện hiệu quả quản trị tài chính và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay.
Để xử lý nợ quá hạn, sự hỗ trợ của Chính phủ và các cơ quan chức năng là điều kiện cần thiết Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng cho các ngân hàng thương mại (NHTM) trong quá trình này Việc ban hành các văn bản và quy định phù hợp sẽ tạo ra hành lang pháp lý cần thiết, đồng thời hỗ trợ giải quyết kịp thời các khó khăn và vướng mắc ngoài tầm kiểm soát của NHTM.
Việc xử lý nợ quá hạn thường được thực hiện thông qua các tổ chức trung gian như Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản của ngân hàng, cũng như các công ty mua bán nợ hoặc xử lý nợ thuộc Chính phủ.
Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 46 nêu rõ rằng, mặc dù các tổ chức tài chính ở mỗi quốc gia có phương thức tổ chức, cơ chế và quy mô hoạt động khác nhau, nhưng nhiệm vụ chung của họ là mua lại nợ từ các ngân hàng thương mại đang gặp khó khăn để xử lý và thu hồi vốn.