1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận thực trạng và giải pháp marketing của công ty TNHH thanh tú

62 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 0,98 MB

Cấu trúc

  • PHẦN 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUNG VỀ MARKETING (5)
    • 1.1. T ổ ng quan v ề marketing (5)
      • 1.1.1. Khái niệ m (5)
      • 1.1.2. Vai trò (6)
    • 1.2. Ho ạt độ ng marketing (7)
      • 1.2.1. Th ị trường và hoạt độ ng nghi ệ n c ứ u th ị trườ ng (7)
      • 1.2.1. S ả n ph ẩ m (Product) (7)
      • 1.2.2. Giá cả (Price) (9)
      • 1.2.3. Phân phố i (Place) (13)
      • 1.2.4. Xúc tiế n h ỗ n h ợ p (Promotion) (14)
      • 1.2.5. Con ngườ i (People) (17)
      • 1.2.6. Quy trình dị ch v ụ (Process) (18)
      • 1.2.7. Yếu tố hữu hình (Phycical Evidence) (18)
    • 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketin của doanh nghiệp (19)
      • 1.3.1. Các nhân tố thu ộc môi trường vi mô (19)
      • 1.3.2. Các nhân tố thu ộc môi trường vĩ mô (21)
    • 1.4. Các tiêu chí đánh giá hiệ u qu ả ho ạt độ ng Marketing-mix trong doanh nghi ệ p (24)
    • 2.1. M ộ t s ố nét khái quát về công ty (26)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triể n (26)
        • 2.1.1.1. Thông tin cơ bả n v ề công ty (26)
        • 2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển (26)
      • 2.1.2. Cơ cấ u t ổ ch ứ c c ủa công ty (27)
        • 2.1.2.1. Sơ đồ b ộ máy quản lý (27)
        • 2.1.2.2. Ch ức năng (27)
        • 2.1.2.3. Tình hình nhân sự (29)
      • 2.1.3. Hoạt động sản xuất kinh doanh (31)
    • 2.2. Hoạt động marketing của công ty (34)
      • 2.2.1. Ho ạt động nghiên cứ u th ị trườ ng (34)
        • 2.2.1.1. Hành vi của khách hàng cá nhân đơn lẻ (35)
        • 2.2.1.2. Hành của các tổ ch ứ c l ớ n (35)
      • 2.2.2. Hoạt động marketing của công ty (35)
        • 2.2.2.1. Chính sách sản phẩm (35)
        • 2.2.2.2. Chính sách giá (37)
        • 2.2.2.3. Chính sách phân phối (43)
        • 2.2.2.4. Chính sách xúc tiế n h ỗ n h ợ p (45)
      • 2.2.3. Nh ận xét về các biện pháp Marketing -Mix t ại công ty TNHH (47)
    • 2.3. Đố i th ủ c ạ nh tranh (50)
    • 3.1. Phương hướng và mục tiêu hoạt độ ng c ủa công ty TNHH Thanh Tú trong thời gian tới (53)
    • 3.2. Gi ải pháp về ho ạt độ ng Marketing c ủ a c ủa công ty TNHH Thanh Tú (54)
      • 3.2.1. Gi ải pháp 1: lập website để qu ảng bá về công ty và giớ i thi ệ u s ả n ph ẩ m 59 3.2.2. Gi ải pháp 2: Đào tạo đội ngũ bán hàng (54)
      • 3.3.3. Gi ải pháp 3: Mở thêm cửa hàng và phát triển các kênh phân phối (phân (58)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUNG VỀ MARKETING

T ổ ng quan v ề marketing

Theo Philip Kotler – giáo sư marketing nổi tiếng của Mỹ định nghĩa:

Marketing là hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của con người thông qua quá trình trao đổi Định nghĩa này thể hiện rõ rằng marketing bao gồm tất cả các hoạt động tương tác giữa khách hàng và người làm marketing, giúp hiểu và đáp ứng hiệu quả nhu cầu của khách hàng.

Theo I Ansoff, chuyên gia nghiên cứu marketing của Liên Hợp Quốc:

Marketing là lĩnh vực quản lý toàn bộ quy trình kinh doanh, từ sản xuất đến tiêu thụ, dựa trên sự thay đổi của nhu cầu thị trường Nói cách khác, marketing lấy thị trường làm nền tảng để định hướng hoạt động.

Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (2007), marketing là hoạt động qua các tổ chức và quy trình nhằm tạo ra truyền thông và chuyển giao sản phẩm có giá trị cho khách hàng, đối tác và xã hội Marketing tập trung vào việc làm việc với thị trường để biến các trao đổi tiềm năng thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của con người Để thành công, người làm marketing cần xác định đối tượng khách hàng và nhu cầu của họ thông qua các hoạt động chính như phát triển sản phẩm, nghiên cứu thị trường, quảng cáo, định giá, phân phối và phục vụ.

Nhìn chung, các khái niệm marketing đã chỉ ra hai hoạt động cơ bản của marketing đó là:

 Thứ nhất: Nắm bắt, thấu hiểu nhu cầu, mong muốn và hành vi của khách hàng thông qua các hoạt động nghiên cứu, phân tích, đánh giá, tổng hợp

Thứ hai, để đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng, doanh nghiệp cần thiết kế và phát triển các sản phẩm, dịch vụ cùng với các công cụ marketing hỗn hợp hiệu quả.

Marketing là quá trình quản lý các hoạt động của doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng mục tiêu Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về marketing, tất cả đều nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo ra sự hài lòng cho khách hàng, từ đó xây dựng vị trí vững chắc trong tâm trí họ.

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng như một cơ thể sống, cần có sự trao đổi chất với môi trường bên ngoài – thị trường Quá trình này diễn ra thường xuyên và quy mô lớn sẽ giúp doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ hơn Do đó, marketing trở nên thiết yếu, kết nối hoạt động sản xuất kinh doanh với thị trường, đảm bảo rằng doanh nghiệp luôn hướng đến nhu cầu và mong muốn của khách hàng, từ đó làm nền tảng cho mọi quyết định kinh doanh.

Marketing là một chức năng thiết yếu trong doanh nghiệp, tương tự như sản xuất, tài chính và quản trị nhân lực, với nhiệm vụ chính là tạo ra khách hàng Nó đóng vai trò kết nối các chức năng khác như sản xuất, tài chính và nhân sự, đảm bảo sự thống nhất trong hoạt động quản trị Khi xây dựng chiến lược marketing, các nhà quản trị phải xác định nhiệm vụ và mục tiêu trong mối quan hệ với các chức năng khác Mặc dù mục tiêu chính của doanh nghiệp là lợi nhuận, hệ thống marketing cần đảm bảo cung cấp sản phẩm hấp dẫn và cạnh tranh cho thị trường mục tiêu Thành công của chiến lược marketing phụ thuộc vào sự phối hợp hiệu quả với các chức năng khác, trong khi các hoạt động chức năng khác cần hướng đến các mục tiêu marketing để tránh sự mơ hồ và thiếu định hướng Từ đó, có thể thấy mối quan hệ giữa marketing và các chức năng khác vừa mang tính thống nhất, vừa thể hiện sự độc lập trong một công ty hướng đến thị trường.

Marketing thúc đẩy sự phát triển và cải tiến liên tục sản phẩm, dịch vụ, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống của khách hàng Trong bối cảnh nhu cầu và thị hiếu thay đổi nhanh chóng, các doanh nghiệp không thể chỉ dựa vào những sản phẩm hiện có Khách hàng luôn tìm kiếm những mặt hàng mới và hoàn thiện hơn Do đó, marketing yêu cầu các doanh nghiệp phải sáng tạo và cải tiến sản phẩm dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

Marketing đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách nghiên cứu hành vi khách hàng trước, trong và sau khi mua Qua đó, marketing giúp doanh nghiệp tìm ra giải pháp để khắc phục phàn nàn và khiếu nại từ khách hàng, từ đó hoàn thiện sản phẩm và dịch vụ Sự cải thiện này không chỉ gia tăng sự hài lòng của khách hàng mà còn góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh tổng thể.

Ho ạt độ ng marketing

1.2.1 Th ị trường và hoạt độ ng nghi ệ n c ứ u th ị trườ ng

Sản phẩm được định nghĩa là tất cả những yếu tố có khả năng đáp ứng nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng, được đưa ra chào bán trên thị trường nhằm thu hút sự chú ý và khuyến khích hành vi mua sắm, sử dụng hoặc tiêu dùng.

Sản phẩm là yếu tố cốt lõi trong marketing mix, bao gồm tất cả các đối tượng mang lại giá trị cho khách hàng Nó không chỉ là sản phẩm hữu hình mà còn bao gồm các dịch vụ vô hình như giao hàng, sửa chữa và huấn luyện, nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng thông qua các đặc tính và dịch vụ đi kèm.

Một dịch vụ hoàn chỉnh bao gồm cả yếu tố vật chất và phi vật chất Trong đó, dịch vụ được chia thành hai cấp độ: dịch vụ cốt lõi (cơ bản) và dịch vụ hỗ trợ (bao quanh).

Dịch vụ cốt lõi là những lợi ích và giá trị thiết yếu mà người mua nhận được, đóng vai trò quan trọng trong quyết định mua hàng Ví dụ, dịch vụ vận chuyển hành khách đáp ứng nhu cầu di chuyển giữa các điểm khác nhau, trong khi dịch vụ khách sạn cung cấp chỗ nghỉ ngơi và giấc ngủ thoải mái cho khách hàng.

Dịch vụ hỗ trợ, hay còn gọi là dịch vụ phụ, là những yếu tố bổ sung hoặc các bước trong quy trình dịch vụ, nhằm tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng.

Dịch vụ hỗ trợ trong ngành dịch vụ có thể được phân loại thành hai nhóm: dịch vụ cơ bản như đặt vé và đăng ký vé, và dịch vụ độc lập không bắt buộc như quầy hàng lưu niệm và các bữa ăn phụ Các dịch vụ hỗ trợ này được chia thành 9 loại chính, bao gồm cung cấp thông tin, tiếp nhận đơn hàng, lập hóa đơn, thanh toán, tư vấn, tiếp đón, trông giữ an toàn, và xử lý các ngoại lệ.

Quyết định về nhãn hiệu:

Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), nhãn hiệu là sự kết hợp của tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, hình vẽ, màu sắc hoặc sự phối hợp giữa chúng, nhằm xác định sản phẩm của một hoặc nhiều người bán và phân biệt chúng với các sản phẩm cùng loại trên thị trường Nhãn hiệu bao gồm tên nhãn hiệu, là phần có thể đọc được, và dấu hiệu của nhãn hiệu, bao gồm biểu tượng, hình vẽ, màu sắc hoặc kiểu chữ đặc thù, là phần có thể nhận biết nhưng không thể đọc được.

Dịch vụ là sản phẩm vô hình, khiến người tiêu dùng khó nắm bắt, vì vậy doanh nghiệp dịch vụ cần gắn nhãn hiệu cho sản phẩm hữu hình như giấy tờ, danh thiếp, sổ sách, túi và biển hiệu để khách hàng dễ nhận biết Các quyết định liên quan đến nhãn hiệu bao gồm việc đặt tên dễ nhớ, độc đáo và liên quan đến lợi ích của dịch vụ, đồng thời tránh ý nghĩa xấu khi dịch sang ngôn ngữ khác Thiết kế dấu hiệu của nhãn hiệu cũng cần phản ánh tính chất dịch vụ, như trẻ trung, thoải mái, sành điệu hay sang trọng.

Quyết định về danh mục sản phẩm:

Danh mục sản phẩm là tổng hợp các loại sản phẩm và hàng hóa mà doanh nghiệp quyết định giới thiệu trên thị trường Nhà quản trị cần đưa ra các quyết định quan trọng về dịch vụ của mình để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

Quyết định về dịch vụ cốt lõi là yếu tố then chốt mà doanh nghiệp cần xác định dựa trên ngành nghề hoạt động Những dịch vụ này không chỉ thu hút khách hàng mà còn chiếm đến 70% chi phí cung ứng dịch vụ Tuy nhiên, tác dụng nhận diện của dịch vụ cốt lõi chỉ chiếm khoảng 30%, điều này cho thấy tầm quan trọng của việc lựa chọn đúng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu thị trường.

Dịch vụ hỗ trợ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng, giúp doanh nghiệp nổi bật và thu hút khách hàng quay lại Mặc dù chiếm khoảng 30% chi phí dịch vụ, nhưng dịch vụ hỗ trợ có thể ảnh hưởng đến 70% trải nghiệm của khách hàng.

Tùy vào từng ngành nghề, từng thị trường mục tiêu mà doanh nghiệp phải trả lời các câu hỏi liên quan đến việc cung cấp dịch vụcho khách hàng:

 Các dịch vụ mà khách hàng đòi hỏi và khả năng công ty có thể cung cấp là gì?

 Chất lượng dịch vụ phải đảm bảo đến mức độ nào so với đối thủ cạnh tranh?

 Dịch vụ hỗ trợđược cung cấp miễn phí hay theo mức giá nào?

 Lựa chọn các hình thức cung cấp dịch vụ: tự cung cấp hay qua trung gian, liên kết với các doanh nghiệp khác?

Giá cả của sản phẩm hoặc dịch vụ là số tiền mà người mua cần chi trả cho người bán để có quyền sở hữu và sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ đó.

Giá cả của hàng hóa và dịch vụ được coi là khoản thu nhập mà người bán thu được từ việc tiêu thụ sản phẩm Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của giá cả trong hoạt động kinh doanh và marketing.

Giá cả đóng vai trò quan trọng trong marketing mix, ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Quyết định về giá cần phản ánh giá trị thực mà dịch vụ mang lại cho khách hàng Quá trình xác định giá dịch vụ cần xem xét ba yếu tố: chi phí của nhà cung cấp, tình trạng cạnh tranh trên thị trường và giá trị mà người tiêu dùng nhận được Đối với nhà cung cấp, giá phải đủ bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận Trong bối cảnh cạnh tranh, giá cũng cần phù hợp với mức giá thị trường Cuối cùng, từ góc độ người tiêu dùng, giá phải tương xứng với giá trị thực họ nhận được khi sử dụng dịch vụ.

Sơ đồ1.1 các bước cơ bản đểxác định mức giá

(Ngu ồn: Giáo trình marketing căn bản; NXB Đạ i h ọ c Kinh t ế qu ốc dân: 2009)

Bước 1 Xác định mục tiêu định giá

Định giá sản phẩm cần phải dựa trên các chiến lược marketing đã được xác định, không thể thực hiện một cách tách biệt Điều này có nghĩa là giá cả phải phù hợp với các mục tiêu chiến lược của công ty và hòa hợp với các yếu tố trong marketing-mix Một trong những mục tiêu phổ biến trong định giá là đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả trong toàn bộ chiến lược marketing.

Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketin của doanh nghiệp

1.3.1 Các nhân tố thu ộc môi trường vi mô

Môi trường dân số học

Yếu tố môi trường quan trọng đầu tiên mà nhà quản trị marketing cần chú ý là dân số, vì nó quyết định cấu trúc thị trường Việc nghiên cứu phân bố dân cư theo khu vực địa lý, mật độ dân số, xu hướng di dân, độ tuổi, tình trạng hôn nhân, tỷ lệ sinh đẻ, tỷ lệ tử vong, chủng tộc và cấu trúc tôn giáo là rất cần thiết để xây dựng chiến lược marketing hiệu quả.

Những xu hướng biến đổi trong môi trường dân số học đang có ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp, đặc biệt là trong việc tác động đến nhu cầu sản phẩm và hành vi mua sắm của người tiêu dùng Sự thay đổi cơ cấu độ tuổi, đặc điểm gia đình, phân bố dân cư theo địa lý và trình độ học vấn là những yếu tố quan trọng cần được doanh nghiệp chú ý để thích ứng với thị trường.

Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến sức mua và hành vi tiêu dùng của khách hàng Để thị trường hoạt động hiệu quả, cần có sự cân bằng giữa sức mua và người mua Tổng sức mua của thị trường phụ thuộc vào các yếu tố như thu nhập hiện tại, giá cả, tiền tiết kiệm và khả năng tín dụng.

Các chuyên gia marketing cần chú ý đến những xu hướng quan trọng liên quan đến sự thay đổi thu nhập và hành vi tiêu dùng của khách hàng Những biến động trong các yếu tố kinh tế như thu nhập, tỷ lệ thu nhập chi cho tiêu dùng, cấu trúc chi tiêu, tiết kiệm và vay mượn đều có ảnh hưởng mạnh mẽ đến thị trường.

Doanh nghiệp với sản phẩm giá trị lớn hoặc lợi nhuận cao cần nghiên cứu kỹ lưỡng xu hướng biến động của môi trường kinh tế để có điều chỉnh phù hợp Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế, các nhà quản trị marketing cần thực hiện các bước cần thiết như thay thế sản phẩm, giảm chi phí và vượt qua các thách thức.

Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố như sinh thái, thời tiết, khí hậu, tài nguyên và năng lượng Các nhà quản trị marketing cần chú ý đến cơ hội và thách thức từ những xu hướng biến đổi trong môi trường này, bao gồm sự khan hiếm nguồn nguyên liệu, ô nhiễm gia tăng, chi phí năng lượng cao hơn, và sự can thiệp mạnh mẽ của chính quyền trong quản lý tài nguyên thiên nhiên.

Trong lĩnh vực marketing, các vấn đề hiện tại đặt ra nhiều thách thức cho các nhà quản trị, buộc họ phải tư duy sáng tạo và xác định những hướng đi phù hợp cho các hoạt động marketing của mình.

Môi trường công nghệ ảnh hưởng đến quản trị marketing theo nhiều cách khác nhau Tùy thuộc vào năng lực của doanh nghiệp, những tác động này có thể tạo ra cơ hội hoặc thách thức trong việc đổi mới sản phẩm, thay thế sản phẩm, quản lý chu kỳ sống sản phẩm và kiểm soát chi phí sản xuất.

Người làm marketing cần nắm bắt các thay đổi trong môi trường công nghệ, hợp tác chặt chẽ với các chuyên gia nghiên cứu và phát triển để thúc đẩy nghiên cứu định hướng thị trường Đồng thời, họ cũng phải cảnh giác với những đổi mới có thể ảnh hưởng tiêu cực đến quyền lợi của người tiêu dùng.

–Môi trường chính trị – pháp luật

Các quyết định marketing bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi những biến đổi trong môi trường chính trị và pháp luật Môi trường này bao gồm hệ thống luật pháp và các tổ chức chính quyền, tác động đến hành vi của cả tổ chức và cá nhân trong xã hội.

Khi phân tích môi trường chính trị, nhà quản trị marketing cần chú ý đến hệ thống pháp luật ngày càng ảnh hưởng đến doanh nghiệp Sự phát triển của các nhóm bảo vệ lợi ích cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định chính trị, điều này được coi là một trong những yếu tố tiền đề thiết yếu cho hoạt động của doanh nghiệp.

–Môi trường văn hoá – xã hội

Con người phát triển trong một xã hội cụ thể, nơi mà các quan điểm và giá trị đạo đức được hình thành Các quyết định marketing có thể bị ảnh hưởng bởi sự trung thành với các giá trị văn hóa truyền thống, sự đa dạng trong các nhánh văn hóa trong một nền văn hóa thống nhất, cũng như những biến động tạm thời của các giá trị văn hóa thứ cấp.

Những giá trị văn hóa cơ bản của xã hội được phản ánh qua thái độ của con người đối với bản thân, người khác, các thể chế xã hội, và mối quan hệ với tự nhiên cùng những giá trị chung.

1.3.2 Các nhân tố thu ộc môi trường vĩ mô

Trong phân tích doanh nghiệp như một tác nhân trong môi trường vi mô, nhà quản trị marketing cần đánh giá vai trò quan trọng của bộ phận marketing Đồng thời, họ cũng phải xem xét mối quan hệ và sự hỗ trợ từ các bộ phận khác như sản xuất, tài chính và nhân sự đối với hoạt động của bộ phận marketing Sự phối hợp hiệu quả giữa các bộ phận này sẽ góp phần nâng cao hiệu suất và thành công chung của doanh nghiệp.

Bộ phận marketing của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc hoạch định và triển khai các chiến lược, kế hoạch, chính sách và chương trình marketing Điều này được thực hiện thông qua các hoạt động quản trị như nghiên cứu marketing, quản trị nhãn hiệu và quản trị lực lượng bán hàng, nhằm tối ưu hóa hiệu quả tiếp thị.

Các tiêu chí đánh giá hiệ u qu ả ho ạt độ ng Marketing-mix trong doanh nghi ệ p

Hiệu quả marketing không chỉ được đo bằng doanh thu và lợi nhuận hiện tại; một chi nhánh thành công có thể nhờ vào vị trí và thời điểm thích hợp, không nhất thiết phải có ban lãnh đạo marketing xuất sắc Cải tiến chiến lược marketing tại các chi nhánh này có thể nâng cao hiệu quả hoạt động Ngược lại, một chi nhánh có thể đạt kết quả kém mặc dù sở hữu kế hoạch marketing hoàn hảo.

Hiệu quả marketing của doanh nghiệp được đánh giá qua năm nội dung chủ yếu: triết lý về khách hàng, tổ chức các phối thức marketing (marketing-mix), thông tin marketing chính xác, định hướng chiến lược và hiệu suất công tác Những nội dung này phản ánh mức độ thành công trong việc thực hiện các chiến lược marketing.

Triết lý về khách hàng

Ban lãnh đạo cần nhận thức rõ ràng về tầm quan trọng của việc xây dựng một tổ chức doanh nghiệp có khả năng đáp ứng hiệu quả các nhu cầu và mong muốn của các thị trường mục tiêu Sự nhạy bén trong việc hiểu và phục vụ thị trường sẽ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và cạnh tranh hơn trong ngành.

Ban lãnh đạo công ty nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thực hiện marketing theo phân đoạn thị trường, nhằm phát triển các sản phẩm đa dạng và triển khai các kế hoạch marketing phù hợp cho từng phân khúc Điều này giúp tối ưu hóa hiệu quả tiếp cận khách hàng và nâng cao sự hài lòng của người tiêu dùng.

Ban lãnh đạo cần có một quan điểm toàn diện về hệ thống marketing trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, bao gồm việc phân tích các nhà cung ứng, các kênh phân phối, đối thủ cạnh tranh và nhu cầu của khách hàng, cũng như các yếu tố môi trường tác động Sự hiểu biết sâu sắc về những yếu tố này sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược marketing hiệu quả và cạnh tranh hơn trên thị trường.

Mức độ kết hợp marketing và kiểm tra các chức năng marketing chủ yếu rất quan trọng Sự hợp tác chặt chẽ giữa các quản trị viên marketing và các bộ phận như nghiên cứu, sản xuất, cung ứng, phân phối và tài chính là yếu tố then chốt để đạt được hiệu quả trong chiến lược marketing.

–Tổ chức quá trìnhphát triển sản phẩm mới.

Thông tin marketing chính xác

– Mức độ hiểu biết về khách hàng, ảnh hưởng việc mua sắm, các kênh phânphối và đối thủ cạnh tranh thông qua các cuộc nghiên cứu marketing.

Hiểu rõ tiềm năng tiêu thụ và khả năng sinh lời của các phân đoạn thị trường, khách hàng, địa bàn, sản phẩm, kênh phân phối và quy mô đơn hàng là rất quan trọng.

– Những hoạt động đã triển khai để nâng cao hiệu quả chi phí của các khoảnchi phí marketing khác nhau. Định hướng chiến lược

– Mức độ và phạm vi triển khai việc lập kế hoạch marketing chính thức –Tình trạng hiện tại của chiến lược marketing.

– Mức độ chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch đối phó với những tìnhhuống bất trắc trong quá trình thực hiện chiến lược marketing.

– Tình hình quán triệt và thực hiện chiến lược marketing

–Mức độ sử dụng có hiệu quả những nguồn tài nguyên marketing.

– Khả năng phản ứng nhạy bén và có hiệu quả của ban lãnh đạo đối với nhữngbiến động diễn ra trong các hoạt động marketing.

PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY

TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THANH TÚ

M ộ t s ố nét khái quát về công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triể n

2.1.1.1 Thông tin cơ bản về công tyTNHH Thanh Tú

Tên công ty: CÔNG TY TNHH Thanh Tú Điện thoại: 0225 3767323 Địa chỉ: Số43 Đường Lê Thánh Tông, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng. Đại diện pháp luật: Bùi Văn Thanh

Lĩnh vực kinh doanh: Vật liệu xây dựng

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Thanh Tú, thành lập vào ngày 1 tháng 6 năm 2004, đã có 16 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng Dưới sự lãnh đạo của giám đốc Bùi Văn Thanh, công ty không ngừng phát triển và khẳng định vị thế của mình Đặc biệt, Thanh Tú đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 - 2000, đảm bảo dịch vụ và sản phẩm đạt yêu cầu cao nhất.

Sau hơn 10 năm phát triển từ một đơn vị kinh doanh vật liệu xây dựng nhỏ với vốn đầu tư hạn chế, công ty đã đạt được mức tăng trưởng sản xuất kinh doanh hàng năm từ 15-25% Điều này không chỉ đảm bảo việc làm cho người lao động mà còn cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên Đặc biệt, công ty đã khẳng định được thương hiệu và uy tín trong lĩnh vực xây dựng.

Trong hơn 10 năm hoạt động, công ty đã khẳng định vị thế vững mạnh của mình trong lĩnh vực bán lẻ máy móc và thiết bị vật liệu xây dựng, phục vụ cho các công trình lớn nhỏ trên địa bàn Đặc biệt, công ty đã trở thành địa chỉ tin cậy cho khách hàng tìm kiếm thiết bị vật liệu xây dựng chất lượng.

2.1.2 Cơ cấ u t ổ ch ứ c c ủa công ty TNHH Thanh Tú

2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý

Để đạt được mục tiêu của công ty TNHH Thanh Tú trong việc cung cấp thiết bị máy móc tốt nhất và đáp ứng mong muốn của khách hàng, các nhà lãnh đạo luôn nỗ lực xây dựng một cơ cấu tổ chức chặt chẽ và hợp lý Cơ cấu này được thiết kế để phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện môi trường và nhu cầu phát triển của công ty, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Nhiệm vụvà chức năng của từng phòng ban

Công ty TNHH Thanh Tú áp dụng mô hình quản lý trực tuyến, trong đó giám đốc có quyền quyết định toàn bộ hoạt động và chịu trách nhiệm với các thành viên Nhân viên được khuyến khích tự quyết định công việc của mình, phát huy tính sáng tạo, nhưng cần tuân thủ nguyên tắc và kế hoạch của công ty.

Giám đốc Công ty Bùi Văn Thanh là người có quyền quản lý và điều hành cao nhất, đại diện pháp nhân của đơn vị và chịu trách nhiệm trước pháp luật Ông có quyền cử người đại diện cho Công ty thực hiện các hoạt động kinh doanh theo quy định Giám đốc đưa ra chiến lược và kế hoạch kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra, đồng thời điều hành và quản lý các phòng chức năng, giải quyết công việc hàng ngày Ông cũng quyết định đầu tư, sửa đổi bổ sung điều lệ Công ty, xem xét xử lý vi phạm và thực hiện các quy trình bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm nhân viên.

Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ hỗ trợ Giám đốc trong việc quản lý các lĩnh vực như tài chính, kế toán tài vụ, kiểm toán nội bộ, quản lý tài sản, thanh quyết toán hợp đồng dịch vụ và kiểm soát chi phí hoạt động của Công ty.

Nhiệm vụcơ bản của phòng ban này là:

Lập kế hoạch tài chính hàng năm cho Công ty, bao gồm quản lý thu chi và kiểm tra các khoản chi tiêu vốn Đồng thời, theo dõi và đối chiếu công nợ để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính.

Xây dựng kế hoạch quản lý và phát triển vốn cho Công ty, chủ trì việc tạo nguồn vốn, quản lý, phân bổ và điều chuyển vốn, cũng như hoàn trả vốn vay và lãi vay Đảm bảo Giám đốc có đủ thông tin để phân bổ chỉ tiêu kế hoạch tài chính hiệu quả.

Triển khai công tác kế toán tài vụ và hạch toán lỗ, lãi cho từng đơn vị trực thuộc là rất quan trọng, giúp ban Giám đốc Công ty nắm rõ nguồn vốn và lợi nhuận.

Lập báo cáo tài chính và báo cáo thuế theo quy định hiện hành là nhiệm vụ quan trọng nhằm phản ánh trung thực kết quả hoạt động của Công ty Các báo cáo này giúp phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn và công nợ Ngoài ra, việc báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc cũng là một phần không thể thiếu trong quá trình quản lý tài chính của Công ty.

Lập kế hoạch kinh doanh

Xây dựng giám sát hệ thống khách hàng, các cửa hàng, kênh phân phối

Tổ chức các hoạt động marketing

Thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo kế hoạch đề ra

Báo cáo thực trạng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường cần chỉ ra rõ nguyên nhân gây ra tình hình hiện tại và đề xuất các giải pháp phù hợp cho từng giai đoạn kinh doanh.

Nghiên cứu thị trường là bước quan trọng giúp thu thập thông tin về khách hàng và chăm sóc khách hàng hiệu quả Đồng thời, việc thu thập dữ liệu từ đối thủ cạnh tranh cũng cần thiết để phân tích và đánh giá Qua đó, doanh nghiệp có thể đề xuất các chiến lược kinh doanh tối ưu dựa trên những thông tin đã phân tích.

Tạo hình ảnh công ty trước công chúng

Phòng tổ chức có nhiệm vụ phối hợp với các phòng ban khác nhằm đảm bảo các công việc của công ty được thực hiện một cách hiệu quả Chức năng chính của phòng tổ chức là tối ưu hóa quy trình làm việc và tăng cường sự hợp tác giữa các bộ phận trong công ty.

Tổ chức giám sát việc thực hiện các nội quy của công ty

Lập kế hoạch nhân sự cho các phòng ban khác

Tổ chức lịch làm việc cho giám đốc và các phòng bankhác

Tổ chức mặt tiền lương, nhân sựcho các ban

Nhiệm vụ của phòng kế hoạch là lập kế hoạch hoạt động cho toàn công ty trong từng tháng từng quý từng năm

Lập kế hoạch hoạt động của từng phòng ban

Xây dựng các dựán và quản lý các dựán

Hỗ trợ các phòng ban khác thực thi dự án của họ

Phòng quản lý vật tư thiết bị

Phòng quản lý vật tư và thiết bị có nhiệm vụ thống kê và kiểm soát tất cả vật tư nhập kho và xuất kho, đồng thời phối hợp với phòng kế hoạch và kế toán để quản lý số lượng hàng hóa Cuối mỗi quý và năm, phòng này thực hiện báo cáo tổng hợp về số lượng thiết bị, máy móc nhập, xuất và tồn kho, trình lên giám đốc Ngoài ra, phòng còn tổ chức và quản lý hệ thống kho tàng của công ty.

Hoạt động marketing của công ty

2.2.1 Ho ạt động nghiên cứ u th ị trườ ng Đối với công ty TNHH thương mại Thanh Tú– là một DN hoạt động kinh doanh xây dựng, công ty đã và đang tích cực điều tra nghiên cứu nhu cầu thị trường nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu thị trường Từ quá trình điều tra nhu cầu thị trường, công ty đã xác định được đặc điểm tiêu thụ của thị trường, thị hiếu tiêu dùng của người dân phía Bắc, đặc biệt là thịtrường Hải Phòng

2.2.1.1 Hành vi của khách hàng cá nhân đơn lẻ

Nhóm khách hàng nhỏ lẻ, bao gồm đông đảo dân chúng, là một nguồn tiềm năng quan trọng cho các doanh nghiệp nhỏ Để thu hút nhóm khách hàng này, công ty cần phát triển các chiến lược cụ thể nhằm tiếp cận và quảng bá sản phẩm đến những khách hàng hiện tại và tương lai có nhu cầu xây dựng nhà ở, cơ quan, và văn phòng Việc này sẽ giúp công ty gia tăng khả năng tiêu thụ trong thị trường đầy tiềm năng.

2.2.1.2 Hành của các tổ chức lớn

Nhóm nhà đầu tư và công ty xây dựng là những khách hàng chủ chốt của công ty, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì mối quan hệ lâu dài Họ thường xuyên ký kết các hợp đồng cung cấp vật liệu xây dựng, tạo ra nguồn doanh thu ổn định và bền vững cho công ty.

2.2.2 Ho ạt độ ng marketing c ủa công ty TNHH Thanh Tú

Để đáp ứng nhu cầu thay đổi của người tiêu dùng và theo kịp công nghệ mới, công ty đã cải tiến sản phẩm và nhập khẩu dây chuyền công nghệ từ Hàn Quốc và Nhật Bản Điều này giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất máy móc phục vụ cho xây dựng công trình, nhằm đối phó với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường.

Bảng 2.6 Cơ cấu chủng loại sản phẩm

Công ty TNHH Thanh Tú

Công ty TNHH Duy Tùng

CTCP đầu tư xây dựng Hải Phòng

I - Sản phẩm máy trộn,máy phát điện,máy cơ khí

Máy trộn bê tông cưỡng bức 2501 X X

Máy trộn bê tông động cơ xăng X X

Máy trộn bê tông tự hành 2501 X X X

Máy phun xịt áp lực cao X

II- Sản phẩm thiết bị vật liệu xây dựng

III-Sản phẩm vận thăng

Theo bảng so sánh, sản phẩm máy móc thiết bị của công ty chưa đa dạng bằng các đối thủ cạnh tranh Mặc dù máy móc là sản phẩm chủ lực trong doanh thu, danh mục sản phẩm của công ty chỉ bao gồm máy trộn bê tông cưỡng bức 2501, máy trộn bê tông động cơ xăng, máy trộn bê tông tư hành 2501 và máy khoan đá Trong khi đó, công ty TNHH Trường Thịnh có nhiều sản phẩm hơn như máy nén khí, máy sấy không khí và máy phun xịt áp lực cao Công ty CP đầu tư xây dựng Hải Phòng cũng cung cấp các sản phẩm tương tự, bao gồm máy nén khí và máy sấy không khí Đối thủ cạnh tranh lớn của công ty là công ty TNHH Trường Thịnh và công ty CP đầu tư xây dựng Hải Phòng, với sự đa dạng trong sản phẩm thép.

Để tăng cường hoạt động tiêu thụ và đáp ứng nhu cầu của khách hàng, công ty cần đa dạng hóa sản phẩm và nhập khẩu những sản phẩm chất lượng cao, đồng thời đảm bảo sự phong phú trong danh mục sản phẩm.

Sản phẩm thiết bị vật liệu xây dựng của doanh nghiệp bao gồm chống định vị và cốp pha, trong khi các đối thủ cạnh tranh như công ty TNHH Trường Thịnh cung cấp búa phá bê tông và giáo chống định vị, công ty Thanh Tú chuyên về giáo chống định vị, và công ty đầu tư xây dựng Hải Phòng có sản phẩm cốp pha.

Sản phẩm máy vận thăng Thanh Tú có vận thăng nâng hàng TP17, vận thăng lồng VPV100, VPV75 Đối thủ cạnh tranh là công ty TNHH Trường

Thịnh gồm các sản phẩm vận thăng nâng hàng TP75, VPV100/100, VPV75 Công ty Duy Tùng có 2 sản phẩm là vận thăng lồng VPV100 và VPV75

Hiện nay, doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh đa dạng từ cả doanh nghiệp trong nước và quốc tế Sản phẩm của doanh nghiệp không phải là độc quyền, mà là sản phẩm sản xuất thông thường, do đó yếu tố cạnh tranh chủ yếu dựa vào chất lượng và giá cả Theo khảo sát của phòng kinh doanh, thị phần của doanh nghiệp tại khu vực TP Hải Phòng chỉ chiếm 6-7% trong thị trường sắt, máy móc, thiết bị vật liệu xây dựng.

Giá cả đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Nhận thức được điều này, công ty áp dụng các chính sách giá hợp lý cho từng loại hàng hóa, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong từng phân khúc thị trường.

Thông qua việc đánh giá và phân tích giá cả sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, công ty đã xác định mức giá hợp lý nhất cho khách hàng Đồng thời, công ty áp dụng các chính sách quản lý chi phí hiệu quả để đảm bảo giá thành cạnh tranh Để đạt được mục tiêu này, công ty đã thực hiện nhiều hoạt động cụ thể.

+ Kiểm soát giá chặt chẽ từ khâu nhập hàng cho tới khâu tiêu thụ sản phẩm

+ Đánh giá, so sánh giá cả với đối thủ cạnh tranh trên địa bàn nhằm đưa ra mức giá phù hợp

Chính sách vận chuyển của công ty áp dụng miễn phí cho các đơn hàng gần và tính giá thấp cho đơn hàng xa, nhằm hỗ trợ khách hàng trong việc vận chuyển những mặt hàng cồng kềnh và khó khăn.

Bảng 2 2 Chính sách giá của Thanh Tú so với các đối thủ cạnh tranh với một số sản phẩm Đơn vị Công ty

Công ty TNHH Thành Đạt

Chênh lệch so với Thanh Tú

Công ty TNHH Bình Phương

Chênh lệch so với Thanh Tú

Công ty TNHH thép Việt Nam

Chênh lệch so với Thanh Tú

Thép lá cán nóng VNĐ/Kg 16,600 17,690 1,090 17,700 1,100 18,280 1,680

II- Sản phẩm cơ khí giao thông

III-SẢN PHẨM CƠ KHÍ CHÍNH XÁC

Giá sản phẩm thép của công ty Thanh Tú chỉ chênh lệch không đáng kể so với các đối thủ cạnh tranh, với mức dao động dưới 1,000 VNĐ Cụ thể, giá thép lá của công ty Thành Đạt cao hơn công ty Thanh Tú 1,080 VNĐ, trong khi công ty Bình Phương tăng 1,240 VNĐ Ngược lại, công ty thép Việt Nam lại có mức giá thấp hơn so với công ty Thanh Tú.

Tú là 490VNĐ Sản phẩm thép phi của công ty Thành Đạt so với công ty Thanh

Công ty Bình Phương đã giảm giá sản phẩm 1,980VNĐ so với công ty Thanh Tú, trong khi công ty Thanh Tú cũng giảm giá 1,305VNĐ so với sản phẩm của công ty thép Việt Nam, nơi mức giá tăng 1,922VNĐ Nhóm sản phẩm thép tẩm và thép phi 8 của công ty Thành Đạt tăng lần lượt 1,020VNĐ và 950VNĐ so với công ty Thanh Tú Công ty Bình Phương giảm giá hai sản phẩm lần lượt 1,305VNĐ và 450VNĐ, trong khi công ty thép Việt Nam lại tăng giá hai sản phẩm này 1,520VNĐ và 1,140VNĐ Sản phẩm thép cuộn của công ty Thanh Tú có chênh lệch giá không đáng kể so với các đối thủ, trong khi sản phẩm thép lá cán nóng của Duy Tùng đang thấp hơn hơn 1,000VNĐ so với các công ty cạnh tranh.

Mức giá bán của các công ty thép hiện nay tương đối đồng nhất do được quy định bởi Chỉ thị số 30/2004/CT-TT ngày 05/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ Chỉ thị này yêu cầu Tổng công ty Thép Việt Nam hình thành hệ thống đại lý và mạng lưới kinh doanh nhằm ổn định giá thép, ngăn chặn việc lợi dụng điều chỉnh thuế để tăng giá và các hành vi liên kết bất hợp pháp giữa các nhà sản xuất và phân phối Đồng thời, cơ quan chức năng cũng cần kiểm tra và xử lý nghiêm các doanh nghiệp không tuân thủ quy định trong lưu thông thép.

Sản phẩm cơ khí giao thông của công ty Thanh Tú hiện đang có mức giá cạnh tranh hơn so với các đối thủ Cụ thể, sản phẩm hàng rào, hộ lan và cầu tạm của Công ty Thành Đạt cao hơn lần lượt 129,000 VNĐ, 95,679 VNĐ và 130,060 VNĐ so với sản phẩm tương tự của Thanh Tú Trong khi đó, Công ty Bình Phương cũng niêm yết giá cao hơn, với mức tăng lần lượt là 40,000 VNĐ cho hàng rào, 126,587 VNĐ cho hộ lan và 113,293 VNĐ cho cầu tạm so với công ty Thanh Tú.

Đố i th ủ c ạ nh tranh

Hiểu biết về khách hàng là cần thiết, nhưng việc nắm bắt thông tin về đối thủ cạnh tranh cũng đóng vai trò quan trọng không kém Công ty cần chú ý và xác định rõ ràng vị trí của mình trong bối cảnh cạnh tranh.

Hiểu rõ đối thủ cạnh tranh là yếu tố then chốt để xây dựng chiến lược marketing hiệu quả Bằng cách thường xuyên theo dõi và phân tích đối thủ, công ty có thể nhận diện được những điểm mạnh và điểm yếu của bản thân, từ đó xác định ưu thế và bất lợi trong cuộc cạnh tranh.

Thị trường Hải Phòng có nhiều công ty lớn trong ngành sản xuất thiết bị và máy móc xây dựng, như Công ty xây dựng An Đức, Haicom, và kiến trúc Nam Cường Những công ty này có thế mạnh về vốn lớn, đội ngũ marketing mạnh mẽ và chiến lược mở rộng thị trường toàn quốc, cùng với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực vật liệu xây dựng Tuy nhiên, điểm yếu của họ là bộ máy quản lý cồng kềnh, dẫn đến quy trình ra quyết định rườm rà, gây khó khăn cho khách hàng.

Trong ngành xây dựng, nhiều doanh nghiệp như Công ty TNHH Thương Mại Duy Tùng và Công ty TNHH Trường Thịnh đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thiết bị và máy móc vật liệu xây dựng Thị trường này có tiềm năng phát triển lớn, dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, với Công ty TNHH Thanh Tú là một trong những đối thủ chính.

Bảng 2.5 So sánh với công ty đối thủ cạnh tranh Đối thủ Địa chỉ Đặc Điểm Điểm mạnh Điểm yếu

Tổ 14, khu 4B, phường Hùng Thắng, thành phố Hạ Long, tỉnh

Quảng Ninh công ty TNHH

Thương Mại Duy Tùng, tiến hành thực hiện việc kinh doanh các mặt hàng thép xây dựng, thép kỹ thuật, thép ống, thép hộp.v.v

Luôn tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng,thường xuyên chiết khấu,nhân viên có kinh nghiệm,mẫu mã đa dạng,chất lượng sản phẩm tốt

Không có chiến lược quảng cáo và khuyến mãi,

Thị trường tiêu thụ hạn chế,năng lực chuyên môn về marketing yếu

Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là sản suất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao

Có kinh nghiệm trong ngành,

Trang thiết bị công nghệ còn thấp, chất lượng sản phẩm chưa tốt,

Phân tích đối thủ cạnh tranh là yếu tố quan trọng giúp công ty nhận diện các điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ, từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh và marketing hiệu quả Điều này không chỉ giúp duy trì thị phần mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững cho công ty.

Lựa chọn thị trường mục tiêu là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và phát triển thị phần Mỗi doanh nghiệp cần xác định những phân khúc thị trường có khả năng đáp ứng tốt hơn nhu cầu và mong muốn của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh.

Nhận thức rõ lợi thế của mình trong ngành sản xuất thiết bị máy móc vật liệu xây dựng, công ty đã chọn Hải Phòng làm thị trường mục tiêu Đối tượng khách hàng mà doanh nghiệp hướng tới bao gồm cá nhân, gia đình, các công ty thương mại, đại lý, chi nhánh, cửa hàng và các dự án có nhu cầu mua sắm thiết bị vật liệu xây dựng.

PHẦN 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG

Phương hướng và mục tiêu hoạt độ ng c ủa công ty TNHH Thanh Tú trong thời gian tới

Môi trường kinh doanh ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, với nhiều thuận lợi và khó khăn trong những năm tới Các khuyến khích đầu tư là một điểm cộng, nhưng hệ thống pháp luật còn nhiều tranh cãi và thay đổi liên tục, gây khó khăn trong việc áp dụng và thực hiện chính sách Sự hội nhập kinh tế quốc tế và mở rộng quan hệ hợp tác với nước ngoài giúp công ty tiếp cận công nghệ tiên tiến và quản lý mới, nhưng cũng đặt ra thách thức cạnh tranh gay gắt từ cả doanh nghiệp trong nước và nước ngoài.

Hải Phòng và Hà Nội là hai thành phố kinh tế trọng điểm của miền Bắc, đang phát triển mạnh mẽ với mật độ khu công nghiệp dày đặc Tiềm năng phát triển ngành công nghiệp tại đây còn rất lớn, tạo ra một thị trường lý tưởng cho việc tiêu thụ các sản phẩm vật liệu xây dựng trong tương lai.

Mở cửa hàng ở những thị trường chưa được khai thác, tập trung vào marketing sản phẩm và thương hiệu tại các khu công nghiệp để tăng cường sản lượng tiêu thụ và nâng cao nhận thức của khách hàng về công ty.

Để thúc đẩy doanh số bán hàng, cần tăng cường các chương trình khuyến mại hấp dẫn cho khách hàng, từ đó xây dựng mối quan hệ bền vững giữa khách hàng và doanh nghiệp Điều này sẽ kích thích khách hàng quay lại mua sắm và tăng cường số lượng sản phẩm họ mua.

Tăng cường quảng cáo và xúc tiến bán hàng trên mọi phương tiện thông tin đại chúng là cách hiệu quả để quảng bá thương hiệu và xây dựng hình ảnh công ty trong tâm trí khách hàng.

Sự kết hợp hài hòa giữa 4 biến số Marketing-mix: sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến thương mại là yếu tố quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm của công ty.

Đầu tư vào cải cách quản lý và quy trình tuyển dụng nhân sự là cần thiết Việc bồi dưỡng nâng cao trình độ bán hàng cho nhân viên không chỉ giúp họ tích lũy kiến thức, mà còn hiểu rõ tâm lý khách hàng Điều này góp phần nâng cao khả năng làm việc của nhân viên, tạo ấn tượng tích cực hơn đối với khách hàng.

Để khuyến khích các đại lý bán hàng và quảng cáo giới thiệu sản phẩm, cần tạo ra đòn bẩy đủ lớn thông qua các hình thức giảm giá bán lẻ hoặc các chương trình khuyến mại phù hợp.

Công ty cần xây dựng chính sách và chiến lược quảng cáo hiệu quả, bao gồm cả ngắn hạn và dài hạn Các chương trình khuyến mại không chỉ phải phản ánh mục tiêu hoạt động mà còn cung cấp thông tin quan trọng cho khách hàng, đồng thời làm nổi bật những điểm yếu của sản phẩm.

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, cần tăng cường quản lý vốn và giảm công nợ, tạo nguồn vốn kịp thời Đồng thời, giảm chi phí lưu thông và thực hiện tiết kiệm là rất quan trọng, nhằm đảm bảo đóng góp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.

Để đạt hiệu quả trong kinh doanh, công ty cần xác định phương hướng và mục tiêu rõ ràng Những định hướng này sẽ là kim chỉ nam, giúp công ty hoạt động đúng hướng và nâng cao kết quả kinh doanh trên thị trường trong tương lai.

Gi ải pháp về ho ạt độ ng Marketing c ủ a c ủa công ty TNHH Thanh Tú

3.2.1 Gi ải pháp 1: lập website để qu ảng bá về công ty và giớ i thi ệ u s ả n ph ẩ m a Cơ sở

Quảng cáo trực tuyến mang lại sự khác biệt so với quảng cáo truyền thống, cho phép người tiêu dùng tương tác trực tiếp với nội dung quảng cáo Khách hàng có thể nhấp vào quảng cáo để tìm hiểu thông tin chi tiết hoặc thực hiện giao dịch mua sản phẩm ngay từ quảng cáo đó, thậm chí có thể mua hàng trực tiếp từ các quảng cáo trên website.

Quảng cáo trực tuyến mang lại cho doanh nghiệp khả năng nhắm mục tiêu chính xác đến khách hàng, đồng thời cho phép thực hiện các chiến dịch quảng cáo phù hợp với sở thích và thị hiếu của người tiêu dùng.

Quảng cáo trực tuyến có những ưu điểm:

- Tính linh hoạt và khảnăng phân phối

- Sự hỗ trợ của công nghệ mới

Chi phí hợp lý là một trong những ưu điểm quan trọng nhất, giúp công ty kiểm soát chi phí một cách tối ưu và đánh giá kết quả ngay sau khi kết thúc chiến dịch Để thực hiện điều này, công ty cần thuê một công ty thiết kế website chuyên nghiệp, với kỹ năng, chuyên gia sáng tạo, khả năng tiếp cận và kinh nghiệm thị trường mà công ty không có Mặc dù việc này có thể tốn kém, nhưng hình ảnh công ty sẽ trở nên hoàn hảo hơn, tiếp cận khách hàng nhanh chóng và thúc đẩy sự phát triển Quá trình thiết kế website đòi hỏi sự tỉ mỉ và kỹ lưỡng, cho phép khách hàng truy cập thông tin từ bất cứ đâu, tiết kiệm chi phí in ấn và gửi bưu điện, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc quảng bá sản phẩm và dịch vụ Đây chính là xu thế cần thiết để mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển.

Chi phí đăng ký + duy trì tên miền (5 năm) : 350,000đ + 480,000đ * 5 2,750,000đ

Chi phí thiết kế website: 5,000,000đ

 Tổng chi phí lập website: 2,750,000đ + 5,000,000đ = 7,750,000đ

 Chi phí cho hoạt động bán hàng trực tiếp:

Hải Phòng hiện đang phát triển mạnh mẽ với nhiều dự án, vì vậy công ty cần cử nhân viên đến các doanh nghiệp lớn trong khu vực để tìm kiếm khách hàng tiềm năng và giới thiệu sản phẩm Đồng thời, nhân viên cũng sẽ đến các khu vực xây dựng để chào hàng Những nhân viên được cử đi sẽ nhận hỗ trợ chi phí đi lại, điện thoại và hưởng hoa hồng 2% trên doanh thu sản phẩm bán được.

- Doanh thu dự kiến của công ty khi thực hiện hoạt động bán hàng trực tiếp là 1.000.000.000 VNĐ/năm.

- Chi phí hỗ trợ xăng xe đi lại cho nhân viên/tháng * 2 người: 1,000,000đ * 2 * 12 = 24,000,000đ

- Mức chi trả: Doanh thu dự kiến + thưởng (2% hợp đồng bán hàng):

=> Tổng chi phí cho hoạt động bán hàng trực tiếp là:

24,000,000đ + 40,000,000đ = 64,000,000đ c Hiệu quả của biện pháp:

Tổng chi phí thực hiện giải pháp 1: Chi phí lập website + Chi phí cho hoạt động bán hàng trực tiếp: 7,750,000đ + 64,000,000đ = 71,750,000đ

Doanh thu dự kiến tăng do hiệu quả hoạt động Marketing 2,061,794,448 VNĐ d Kết quả của biện pháp:

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động marketing sau khi thực hiện giải pháp 1. ĐVT: VNĐ STT Chỉtiêu Trước giải pháp Sau giải pháp Số tiền

 Dự kiến sau khi thực hiện giả pháp, doanh thu của công ty sẽ tăng

401,430,671 VNĐ, kéo theo lợi nhuận tăng 1,743,308,787 VNĐ Ưu điểm:

- Có thể đem đến cho khách hàng những tin mới nhất về sản phẩm và thông tinliên quan.

- Quảng bá rộng rãi đến nhiều đối tượng khách hàng

- Tiết kiệm chi phí so với các loại hình quảng cáo khác.

- Thuận lợi chăm sóc khách hàng trực tiếp, đặt hàng, mua bán trực tuyến

Doanh nghiệp có thể hoàn toàn kiểm soát quy trình bán hàng, giá cả và tất cả các yếu tố liên quan trong hoạt động bán hàng trực tiếp.

- Luôn phải dành thời gian để cập nhật tin tức

- Khó tiếp cận đối với những khách hàng trung niên không sử dụng thường xuyên mạng Internet

- Đối với hoạt động bán hàng trực tiếp, doanh nghiệp khó mở rộng quy mô, rào cản cao đểthâm nhập thịtrường mới

3.2.2 Giải pháp 2: Đào tạo đội ngũ bán hàng a Cơ sở của biện pháp: Để đáp ứng nhu cầu thị trường gay gắt như hiện nay, Doanh nghiệp cần có một đội ngũ bán hàng có tính chuyên nghiệp cao và hiểu được tâm lý khách hàng Tuy nhiên, nhân viên bán hàng của công ty chưa được đào tạo một cách bài bản, thiếu tính chuyên nghiệp nên việc đào tạo đội ngũ bán hàng đang là điều rất cần thiết b Nội dung:

Cử một quản lý bộ phận bán hàng tham gia khóa đào tạo kỹ năng bán hàng chuyên sâu tại Trung tâm đào tạo Vinalink Media Hà Nội sẽ giúp nâng cao năng lực bán hàng của công ty Khóa học dài hạn này không chỉ trang bị kiến thức chuyên môn mà còn phát triển kỹ năng thực tiễn, từ đó cải thiện hiệu quả kinh doanh và tăng trưởng doanh thu.

Khóa đào tạo nhân viên quản lý giúp nâng cao trình độ chuyên môn, cho phép họ trở về công ty để phát triển nhóm nhân viên bán hàng Nhờ đó, nhân viên có thể thực hiện nhiệm vụ tại công ty đồng thời tiếp thu kiến thức mới Điều này đảm bảo công việc không bị gián đoạn và tạo cơ hội thực hành, ứng dụng kiến thức vào thực tế trong quá trình đào tạo.

- Chi phí: 22,000,000 vnđ/khóa học/người ( 1 năm )

=> Tổng chi phí thực hiện giải pháp 2: 22,000,000đ c, Hiệu quả của biện pháp:

Dự kiến doanh thu sẽ tăng lên 412,358,905 VNĐ nhờ vào hiệu quả từ hoạt động đào tạo đội ngũ bán hàng, đây là mức tăng trưởng hợp lý cho giải pháp này, đặc biệt khi xem xét quy mô và địa bàn hoạt động của công ty còn nhỏ.

Bảng 3 2 Kết quả hoạt động marketing sau khi thực hiện giải pháp 2. ĐVT: VNĐ

STT Chỉ tiêu Trước giải pháp Sau giải pháp Số tiền

 Dự kiến sau khi thực hiện giải pháp, doanh thu của công ty dự kiến tăng 1,401,430,671 VNĐ, kéo theo lợi nhuận trước thuế tăng 2,743,308,787 VNĐ. Ưu điểm:

Sau một năm làm việc, nhân viên bán hàng của công ty sẽ tích lũy được kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực bán hàng và nâng cao tính chuyên nghiệp trong công việc của mình.

Nhân viên sẽ phải dành một thời gian nhất định cho việc học tập, phần nào đó sẽảnh hưởng tới quá trình làm việc tại công ty

3.3.3 Giải pháp 3: Mở thêm cửa hàng và phát triển các kênh phân phối (phân phối qua các đại lý). a Cơ sở biện pháp

Hiện nay, Hải Phòng đang triển khai nhiều dự án quy mô lớn nhằm phục vụ nhu cầu phát triển của thành phố và đất nước Đặc biệt, huyện Thủy Nguyên đang thu hút sự chú ý của các nhà cung cấp vật liệu xây dựng, trong đó có công ty Thanh Tú.

=> Đó là cơ sởđểcông ty có những kế hoạch xây dựng thêm cửa hàng tại

Thủy Nguyên, tọa lạc tại Đông Sơn – Thủy Nguyên – Hải Phòng, gần ngã 3 Đông Sơn, là khu vực phát triển mạnh mẽ với nhiều dự án xây dựng lớn Nơi đây giao nhau của nhiều tuyến đường giao thông chính, tạo điều kiện thuận lợi cho xe tải vận chuyển hàng hóa và dễ dàng tiếp cận cho khách hàng.

+Chi phí cụ thể để mởthêm cửa hàng

1 Hệ thống điện, nước, ánh sáng, tu sửa nhà cửa

3 Máy tính, bàn ghế, quạt,… 10,000,000đ

2 Nhân viên bán hàng, bốc xếp (2 người)

(Nguồn: phòng kinh doanh) c Hiệu quả của biện pháp:

Doanh thu dự kiến tăng do hiệu quả của việc mở thêm cửa hàng của công ty là 2,061,794,528 VNĐ d Kết quả dự kiến

Bảng 3.3 Kết quả hoạt động marketing sau khi thực hiện giải pháp 3. ĐVT: VNĐ

STT Chỉtiêu Trước giải pháp Sau giải pháp Số tiền

Dự kiến sau khi thực hiện giải pháp, doanh thu tăng lên 2,401,430,671 VNĐ kéo theo lợi nhuận tăng 7,743,308,787 VNĐ. Ưu điểm:

- Tiếp cận được thêm nhiều khách hàng tiềm năng, gia tăng doanh số bán hàng,

- Khẳng định được vị trí , chiếm lĩnh thị trường trên địa bàn thành phố Hải Phòng,

- Việc quản lý, kiểm soát nhiều cửa hàng cùng một lúc là tương đối khó khăn.

- Vốn đầu tư lớn so với 1 doanh nghiệp vừa và nhỏ như Thanh Tú.

Ngành xây dựng giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, mở ra cơ hội phát triển cho các công ty xây dựng trong nước Để đạt được thành công, các công ty cần nâng cao chất lượng dịch vụ và sản phẩm vật liệu xây dựng, đồng thời chú trọng đến việc xây dựng và quảng bá thương hiệu.

Việc làm này cần có sựđầu tư bài bản, chuyên nghiệp, đảm bảo tính thống nhất và được thực hiện lâu dài thì mới đem lại hiệu quả

Công ty TNHH Thanh Tú, với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành xây dựng, đang nỗ lực khẳng định thương hiệu vận tải của mình trên thị trường Mặc dù còn mới mẻ, công ty có định hướng rõ ràng và sự quyết tâm từ Ban lãnh đạo cùng đội ngũ nhân viên Điều này giúp Thanh Tú tận dụng những điểm mạnh, khắc phục điểm yếu và nắm bắt cơ hội để vượt qua khó khăn, tạo dựng vị thế vững chắc trong ngành.

Dựa trên nghiên cứu lý luận và thực trạng tại Công ty TNHH Thanh Tú, khóa luận đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing của công ty Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian, kiến thức và kinh nghiệm, bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tác giả rất mong nhận được những nhận xét chân thành từ các thầy cô để cải thiện chất lượng bài viết.

Lời cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Thị Hoàng Đan đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành Khóa luận này.

H ải Phòng, ngày … tháng … năm 2021

Nguy ễn Thiên Long Khánh

Ngày đăng: 08/08/2021, 11:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN