1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Luận văn xây dựng chương trình quản lý vé ăn trường mầm non quán toan

82 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng chương trình quản lý vé ăn Trường Mầm Non Quán Toán
Tác giả Đinh Văn Phong
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Thanh Thoan
Trường học Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,1 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (4)
    • 1.1. Giới thiệu về trường mầm non Quán Toan (4)
    • 1.2. Khảo sát chi tiết về trường mầm non Quán Toan (6)
    • 1.3. Tìm hiểu nghiệp vụ bài toán tại trường mầm non Quán Toan (9)
    • 1.4. Bảng nội dung công việc (10)
    • 1.5 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ (12)
  • CHƯƠNG 2 (16)
    • 2.1 Mô hình nghiệp vụ (16)
      • 2.1.1 Bảng phân tích xác định các chức năng, tác nhân và hồ sơ (16)
      • 2.1.2 Biểu đồ ngữ cảnh (17)
      • 2.1.3 Nhóm dần các chức năng (18)
      • 2.1.4. Sơ đồ phân rã chức năng (19)
      • 2.1.5 Danh sách hồ sơ sử dụng đƣợc ký hiệu (21)
      • 2.1.6 Ma trận thực thể (22)
    • 2.2. Sơ đồ luồng dữ liệu (23)
      • 2.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 (23)
      • 2.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 (24)
    • 2.3. Thiết kế cơ sở dữ liệu (28)
      • 2.3.1 Mô hình liên kết thực thể (E-R) (28)
      • 2.3.2 Mô hình quan hệ (31)
      • 2.3.3 Mô hình quan hệ (35)
      • 2.3.4 Các bảng dữ liệu vật lý (36)
  • CHƯƠNG 3 (40)
    • 3.1 Phân tích thiết kế hệ thống hướng cấu trúc (40)
      • 3.1.1. Khái niệm và định nghĩa về hệ thống thông tin (40)
      • 3.1.2. Tiếp cận định hướng cấu trúc (40)
      • 3.1.3. Vòng đời phát triển một hệ thống thông tin (42)
      • 3.1.4. Khởi tạo và lập kế hoạch (43)
      • 3.1.5. Phân tích hệ thống (44)
      • 3.1.6. Thiết kế hệ thống (45)
      • 3.1.7. Triển khai hệ thống (45)
      • 3.1.8. Vận hành và bảo trì (46)
      • 3.1.9. Sơ đồ tổng quát quá trình phân tích, thiết kế hệ thống thông tin (46)
    • 3.2. Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ (48)
      • 3.2.2. Mô hình dữ liệu cơ sở quan hệ (50)
    • 3.3. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL SERVER 2008 (52)
      • 3.3.1. Giới thiệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL SERVER (52)
      • 3.3.2. Các thao tác cơ bản trên môi trường SQL SERVER (53)
      • 3.3.3. Các kiểu dữ liệu trong SQL SERVER (55)
      • 3.3.4. SQL SERVER 2008 quản trị cơ sở dữ liệu (56)
      • 3.3.5. Mô hình cơ sở dữ liệu Client – Server (57)
    • 3.4. Ngôn ngữ Visual Basic.NET (59)
      • 3.4.1. Những đặc điểm nổi bật của ngôn ngữ Visual Basic.NET (59)
    • 3.5. Những ứng dụng mà ngôn ngữ Visual Basic.NET có thể viết (61)
  • CHƯƠNG 4 (62)
    • 4.1 Cài đặt chương trình (62)
    • 4.2 Một số giao diện chương trình (62)
    • 4.3. Một số dữ liệu báo cáo ........................................................................ Error! Bookmark not defined. KẾT LUẬN (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (80)

Nội dung

Giới thiệu về trường mầm non Quán Toan

Trường mầm non Quán Toan, được thành lập vào tháng 10 năm 1998 tại thị trấn Quán Toan, huyện An Dương, Hải Phòng, khởi đầu với 7 lớp học, 186 trẻ em và 15 cán bộ giáo viên, nhân viên.

Năm 1994, thị trấn Quán Toan được nâng cấp thành phường Quán Toan thuộc quận Hồng Bàng, Hải Phòng, đánh dấu sự phát triển của trường với 3 điểm trường, 15 lớp học, phục vụ hơn 400 trẻ em và có đội ngũ 37 cán bộ giáo viên, nhân viên.

- Đến năm 2008 trường đã phát triển thành 20 lớp với tổng số trẻ là 625 trẻ và

62 cán bộ giáo viên, nhân viên

- Trường gồm các cơ sở:

Khu A: nằm ở vị trí số 9-khu 4 (Khu chính) phường Quán Toan - Hồng Bàng - Hải Phòng

Khu B: nằm ở vị trí Tổ Do Nha phường Quán Toan - Hồng Bàng - Hải Phòng

Khu C: nằm ở vị trí tổ Cống Mỹ phường Quán Toan - Hồng Bàng - Hải Phòng

Sau 24 năm thành lập, trường đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển và đạt được những thành tựu nổi bật trong công tác chăm sóc và giáo dục trẻ Trường được ghi nhận và khen ngợi vì chất lượng giáo dục xuất sắc.

Sinh viên Đinh Văn Phong, thuộc lớp CT1301 ngành Công nghệ thông tin, đã nhận được nhiều phần thưởng cao quý và liên tục đạt danh hiệu thi đua như “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đảng bộ trong sạch, vững mạnh”, và “Công đoàn vững mạnh, xuất sắc” Anh cũng đã được tặng nhiều bằng khen cùng cờ thi đua xuất sắc từ thành phố và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Năm 2004, Trường Mầm non Quán Toan vinh dự được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận đạt chuẩn quốc gia và nhận huân chương lao động hạng ba từ nhà nước Sau 26 năm xây dựng và phát triển (1988-2014), tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trường tin tưởng vào sự hỗ trợ từ các cấp lãnh đạo và phòng ban chuyên môn, cùng với sự nỗ lực sáng tạo của đội ngũ giáo viên Trường Mầm non Quán Toan cam kết thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục trẻ, xứng đáng là "địa chỉ tin cậy" cho phụ huynh và cộng đồng phường Quán Toan.

- Cơ sở vật chất, đồ dùng, trang thiết bị đƣợc đầu tƣ khang trang, hiện đại theo tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia

Sân trường rộng rãi, thoáng mát và luôn duy trì tiêu chí "Xanh - sạch - đẹp" với nhiều cây xanh bóng mát Khu vực này còn được trang bị đa dạng đồ chơi ngoài trời, giúp trẻ em rèn luyện thể chất và phát triển nhân cách một cách tốt nhất.

- Chất lƣợng nuôi dƣỡng chăm sóc:

Bữa ăn cho trẻ luôn được cải tiến và nâng cao, đảm bảo định lượng và khẩu phần theo phương pháp khoa học Định lượng Calo, lượng đạm, mỡ, đường, vitamin và muối khoáng được tính toán dựa trên tiêu chuẩn nhu cầu dinh dưỡng của từng lứa tuổi, tuân thủ quy định của Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia.

Nhà trường triển khai chương trình đổi mới giáo dục Mầm non theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chú trọng vào việc phát triển toàn diện cho trẻ em qua 5 lĩnh vực: thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm kỹ năng xã hội và thẩm mỹ Mục tiêu là giúp trẻ phát triển khả năng tư duy, sáng tạo, tự tin và các kỹ năng cần thiết cho cuộc sống.

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 6 năng trong cuộc sống tạo điều kiện tốt nhất cho trẻ vào lớp 1 đƣợc thuận lợi

- Đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên:

Trường có đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên giàu kinh nghiệm, với 66% giáo viên có trình độ cao đẳng và đại học, thể hiện sự chuyên môn vững vàng Họ không chỉ có năng lực chuyên môn mà còn đầy nhiệt huyết và tình yêu nghề, tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của học sinh.

Khảo sát chi tiết về trường mầm non Quán Toan

a)Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy nhà trường

- Nhiệm vụ của hiệu trưởng:

Chỉ đạo và tổ chức bộ máy nhà trường là nhiệm vụ quan trọng, bao gồm việc điều hành các hoạt động giáo dục, thành lập và cử tổ trưởng cho các tổ chuyên môn cũng như tổ hành chính quản trị, và thiết lập các hội đồng trong trường.

Chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường

Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học

Phân công và quản lý công tác giáo viên, nhân viên là nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo sự hiệu quả trong hoạt động giáo dục Kiểm tra và đánh giá công việc của giáo viên, nhân viên không chỉ giúp nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn đề xuất khen thưởng hoặc kỷ luật phù hợp Đồng thời, việc đảm bảo quyền lợi của giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước là yếu tố then chốt để tạo ra môi trường làm việc công bằng và chuyên nghiệp.

Quản lý và tổ chức giáo dục trẻ

Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường

Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên và trẻ em là rất quan trọng, đồng thời cần tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của tất cả các bên liên quan.

Theo học các lớp bồi dƣỡng về chính trị, chuyên môn và nghiệp vụ quản lý trường và được hưởng các quyền lợi của hiệu trưởng theo quy định

Sinh viên Đinh Văn Phong, lớp CT1301 ngành Công nghệ thông tin, đề xuất với cấp ủy, chính quyền địa phương và lãnh đạo cơ quan nhằm huy động mọi nguồn lực để nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ tại trường.

Phó hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về các nhiệm vụ được giao, đóng vai trò là người hỗ trợ hiệu trưởng trong công việc Có hai phó hiệu trưởng, mỗi người đảm nhận một phần nhiệm vụ riêng biệt Phó hiệu trưởng phụ trách Dạy Trẻ sẽ tập trung vào các hoạt động giáo dục và phát triển trẻ em.

Phó hiệu trưởng phụ trách chỉ đạo chuyên môn trong lĩnh vực giảng dạy, trang trí và công nghệ thông tin của nhà trường, có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch giảng dạy theo năm và tháng cho tổ mình phụ trách Đồng thời, phó hiệu trưởng cũng đại diện cho hiệu trưởng để giải quyết các công việc khi được ủy quyền.

Người phụ trách chỉ đạo chuyên môn cho tổ nuôi của nhà trường có trách nhiệm lên lịch và tính khẩu phần ăn cho trẻ, đồng thời bảo quản cơ sở vật chất của nhà trường Ngoài ra, họ còn thay mặt hiệu trưởng để giải quyết các công việc khi được ủy quyền.

- Nhiệm vụ của giáo viên:

Rèn luyện đạo đức, học tập chính trị, bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lƣợng và hiệu quả chăm sóc giáo dục trẻ

Thực hiện kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo từng lứa tuổi, đảm bảo tuân thủ quy chế chuyên môn và nội quy nhà trường.

Bảo đảm an toàn tuyệt đối tính mạng của trẻ

Chủ động hợp tác với gia đình trong việc nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ, đồng thời giáo dục và truyền thông kiến thức khoa học về dinh dưỡng cho các bậc phụ huynh là rất quan trọng.

Xây dựng kế hoạch giảng dạy tuần cho lớp mình chủ nhiệm

Làm tốt nhiệm vụ nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo đúng quy chế chuyên môn và nội quy của trường

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 8

Chịu trách nhiệm về chất lƣợng chăm sóc giáo dục trẻ của lớp mình trước nhà trường

- Nhiệm vụ của phòng hành chính (kế toán):

Sử dụng tốt kiến thức tin học nghiệp vụ kế toán

Chịu trách nhiệm thanh quyết toán nguồn chi lương và các khoản chi trong tháng, các loại sổ sách chứng từthu, chi rõ ràng, sạch đẹp

Đảm bảo thực hiện hiệu quả công tác tham mưu cho hiệu trưởng, lập kế hoạch xin kinh phí cho các chế độ nâng lương, và xây dựng dự toán thu chi hàng tháng, đồng thời thực hiện quyết toán với kho bạc.

Thực hiện kiểm kê tài sản các lớp toàn trường, đánh giá khấu hao tài sản, các chứng từ đƣợc cập nhật vào sổ hàng ngày

Quản lý tiền mặt theo đúng nguyên tắc, không thâm hụt, thừa thiếu (tiền vay, gửi phải được thông qua hiệu trưởng duyệt)

Hàng tháng phải đối chiếu nguồn thu, chi giữa kế toán và thủ quỹ để quyết toán khóa sổ Đảm bảo cấp phát tiền hàng tháng cho giáo viên

Hoàn thành nhiệm vụ đƣợc phân công theo đúng chức trách, giúp hiệu trưởng quản lý tài chính theo đúng quy định của nhà nước

Lên thực đơn và tính khẩu phần định lượng trước 1 ngày, đảm bảo về chất và lƣợng: cơm, thức ăn mặn, canh

Quản lý kiểm tra thực phẩm sống và chín là rất quan trọng để đảm bảo an toàn thực phẩm Cần nắm đúng định lượng khi chế biến và kết hợp các thành phần để món ăn thơm ngon và sạch sẽ Đồng thời, việc đảm bảo giờ ăn của trẻ đúng giờ và khuyến khích trẻ ăn hết xuất cũng góp phần vào sức khỏe và dinh dưỡng của trẻ.

Bảo quản đồ dung của nhà bếp và lớp mà nhà trường đã giao luôn sạch sẽ

Chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản của nhà trường tránh thất thoát tài sản

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 9

Cùng tổ nuôi chăm sóc, quản lý trẻ xa các trò chơi nguy hiểm, bảo vệ các bé.

Tìm hiểu nghiệp vụ bài toán tại trường mầm non Quán Toan

Phụ huynh có nhu cầu gửi trẻ vào trường mầm non Quán Toan cần gửi hồ sơ của trẻ cho ban giám hiệu Ban giám hiệu sẽ xem xét và duyệt hồ sơ; nếu trẻ không đủ điều kiện nhập học, phụ huynh sẽ nhận được thông báo Trẻ đủ điều kiện sẽ được tiếp nhận và cập nhật vào danh sách, sau đó ban giám hiệu sẽ lập phiếu xếp lớp cho trẻ theo độ tuổi.

- Gửi (phiếu xếp lớp) cho giáo viên phụ trách lớp

Mỗi buổi học, giáo viên sẽ tiến hành điểm danh sĩ số lớp và cập nhật thông tin vào sổ theo dõi trẻ đến lớp Đồng thời, giáo viên cũng quản lý việc bán vé ăn hàng tháng cho học sinh.

Phụ huynh cần mang theo vé ăn tháng trước của trẻ khi mua vé ăn mới Kế toán sẽ kiểm tra tính hợp lệ của vé ăn; nếu vé không hợp lệ, phụ huynh sẽ được thông báo Nếu vé hợp lệ, kế toán sẽ lập vé ăn cho tháng này và cập nhật vào sổ ghi vé ăn Sau đó, kế toán sẽ lập phiếu thu học phí, phụ huynh thanh toán và nhận biên lai học phí.

Hàng ngày, giáo viên lớp sẽ điểm danh số trẻ và báo ăn theo danh sách, sau đó gửi thông tin này cho bộ phận kế toán Bộ phận kế toán sẽ cập nhật vào sổ theo dõi báo ăn và lập số xuất ăn để gửi cho bộ phận nuôi, đồng thời cập nhật vào sổ ghi xuất ăn.

- Bộ phận nuôi, có nhiệm vụlên thực đơncho món ăn và vào (sổ ghi thực đơn) d)Lập báo cáo thống kê:

- Hàng tháng, kế toán thống kêdanh sách trẻ

- Hàng ngày, kế toán thống kêsố xuất ăntrong ngày

- Hàng tháng, kế toán thống kêsố vé bán ratrong tháng đó

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 10

Bảng nội dung công việc

STT Tên công việc Đối tƣợng thực hiện HSDL

1 Gửi hồ sơ trẻ Phụ huynh Hồ sơ trẻ

2 Duyệt hồ sơ của trẻ Ban giám hiệu Hồ sơ trẻ

3 Tiếp nhận trẻ Ban giám hiệu

4 Thông báo không đủ điều kiện nhập học Ban giám hiệu

5 Cập nhật hồ sơ trẻ Ban giám hiệu Danh sách trẻ

6 Lập phiếu xếp lớp Ban giám hiệu Phiếu xếp lớp

7 Điểm danh sĩ số lớp Giáo viên Sổ theo dõi trẻ đến lớp

8 Gửi vé ăn tháng trước Phụ huynh

9 Kiểm tra vé Kế toán

10 Thông báo vé không hợp lệ Kế toán

11 Lập vé ăn tháng này Kế toán Vé ăn

12 Cập nhật sổ ghi vé ăn Kế toán Sổ ghi vé ăn

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 11

STT Tên công việc Đối tƣợng thực hiện HSDL

13 Lập phiếu thu học phí Kế toán Phiếu thu

14 Thanh toán tiền Phụ huynh

15 Nhận biên lai học phí Phụ huynh

16 Điểm danh số trẻ báo ăn Giáo viên Danh sách trẻ

17 Cập nhật sổ theo dõi báo ăn Kế toán Sổ theo dõi báo ăn

18 Lập số xuất ăn Kế toán Sổ ghi xuất ăn

19 Lên thực đơn Tổ nuôi Sổ thực đơn

20 Lập báo cáo thống kê Kế toán Báo cáo

21 Lập thông tin xử lý Nhà trường

Hình 1.1: Bảng nội dung công việc

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 12

Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ

Phụ huynh Ban giám hiệu Giáo viên Hồ sơ dữ liệu

Gửi hồ của sơ trẻ

Cập nhật hồ sơ trẻ

Duyệt hồ sơ của trẻ

Thông báo không đủ kiều kiện nhập học

Phiếu xếp lớp Điểm danh sĩ số lớp

Sổ theo dõi trẻ đến lớp

Hình 2.1: Quản lý các bé

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 13 b)Quản lý bán vé hàng tháng:

Phụ huynh Kế toán HSDL

Lập phiếu thu học phí

Gửi vé ăn tháng trước

Nhận biên lai học phí

Cập nhật sổ ghi vé ăn

Thông báo vé không hợp lệ

Lập vé ăn tháng này

Hình 2.2: Quản lý bán vé hàng tháng

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 14 c)Quản lý xuất ăn hàng ngày:

Giáo viên Kế toán Bộ phận nuôi HSDL

Hình 2.3: Quản lý xuất ăn hàng ngày Điểm danh số trẻ báo ăn

Sổ theo dõi báo ăn

Cập nhật vào sổ theo dõi báo ăn

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 15 d)Báo cáo thống kê:

Nhà trường Kế toán HSDL

Yêu cầu báo cáo Lập các báo cáo thống kê

Báo cáo thống kê số vé bán ra trong tháng

Báo cáo thống kê danh sách trẻ

Báo cáo thống kê số xuất ăn trong ngày

Báo cáo Thông tin xử lý

Hình 2.4: Báo cáo thống kê

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 16

Mô hình nghiệp vụ

2.1.1 Bảng phân tích xác định các chức năng, tác nhân và hồ sơ: Động từ + bổ ngữ Danh từ Nhận xét

Gửi hồ sơ trẻ Hồ sơ trẻ

Duyệthồ sơ của trẻ Hồ sơ trẻ

Tiếp nhận trẻ Ban giám hiệu Tác nhân

Thông báo không đủ điều kiện nhập học Ban giám hiệu Tác nhân

Cập nhật hồ sơ trẻ Hồ sơ trẻ

Lập phiếu xếp lớp Phiếu xếp lớp

HSDL Tác nhân Điểm danhsĩ số lớp Sổ theo dõi trẻ đến lớp

Gửivé ăn tháng trước Phụ huynh Tác nhân

Kiểm tra vé Kế toán Tác nhân

Thông báo vé không hợp lệ Kế toán Tác nhân

Lậpvé ăn tháng này Vé ăn

Cập nhật sổ ghi vé ăn Sổ ghi vé ăn

Lập phiếu thu học phí Phiếu thu học phí

Thanh toán tiền Phụ huynh Tác nhân

Nhận biên lai học phí Phụ huynh Tác nhân Điểm danh số trẻ báo ăn Trẻ báo ăn

Cập nhật sổ theo dõi báo ăn Sổ theo dõi báo ăn

Lập số xuất ăn Xuất ăn

Lên thực đơn Thực đơn

Lập báo cáo thống kê Báo cáo thống kê

Lập thông tin xử lý Nhà trường Tác nhân

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 17

Hình 2.1: Sơ đồ ngữ cảnh

Sổ theo dõi trẻ đến lớp

Sổ theo dõi báo ăn

Hồ sơ trẻ Thông tin mua vé

HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÉ ĂN TRƯỜNG MẦM NON QUÁN TOAN

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 18

2.1.3Nhóm dần các chức năng

Các chức năng chi tiết Nhóm lần 1 Nhóm lần 2

2 Thông báo không đủ điều kiện nhập học

3.Cập nhật hồ sơ trẻ vào danh sách trẻ

4 Lập phiếu xếp lớp theo độ tuổi

5 Điểm danh sĩ số lớp

Hệ thống quản lý vé ăn trường mầm non Quán Toan

7 Lập vé ăn tháng này cho trẻ

8 Cập nhật sổ ghi vé ăn

9 Lập phiếu thu học phí

10 Điểm danh số trẻ báo ăn

11 Cập nhật sổ theo dõi báo ăn

12 Lập số xuất ăn trong ngày

13 Lên thực đơn món ăn

Quản lý xuất ăn hàng ngày

14 Thống kê danh sách trẻ

15 Thống kê số vé bán ra trong tháng

16 Thống kê số xuất ăn trong ngày

Hình 2.7: Bảng nhóm các thành phần

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 19

2.1.4 Sơ đồ phân rã chức năng a) Sơ đồ:

Hệ thống quản lý vé ăn trường mầm non quán toan

3.Quản lý xuất ăn hàng ngày

4.Lập báo cáo thống kê

4.2.Báo cáo thống kê số vé bán ra trong tháng

4.3.Báo cáo thống kê số xuất ăn trong ngày

4.1.Báo cáo thống kê danh sách trẻ

1.2.Cập nhật hồ sơ trẻ

2.4 Lập phiếu thu học phí

2.3 Cập nhật sổ ghi vé ăn

3.1 Điểm danh số trẻ báo ăn

3.2 Cập nhật sổ theo dõi báo ăn

1.4.Điểm danh sĩ số lớp

Hình 2.8: Biểu đồ phân giã chức năng

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 20 b) Mô tả chi tiết chức năng lá:

1.1 Duyệt hồ sơ trẻ: Phụ huynh có nhu cầu gửi trẻ cần đƣa hồ sơ của trẻ cho ban giám hiệu duyệt

1.2 Cập nhật hồ sơ trẻ : Trẻ đủ điều kiện nhập học, ban giám hiệu sẽ tiếp nhận và cập nhật hồ sơ trẻ vào danh sách trẻ

1.3 Lập phiếu xếp lớp : Ban giám hiệu sẽ xếp lớp cho trẻ theo độ tuổi 1.4 Điểm danh số trẻ đến lớp :Mỗi sáng, giáo viên phụ trách lớp sẽ điểm danh sĩ số lớp vào sổ theo dõi trẻ đến lớp, số trẻ nghỉ có phép, số trẻ nghỉ không phép

2.1 Kiểm tra vé :Đầu tháng, phụ huynh đến trường mua vé ăn cho trẻ, cần mang theo vé ăn tháng trước của trẻ cho kế toán Kế toán sẽ kiểm tra vé ăn có hợp lệ không sau đó tính số vé còn thừa cho trẻ

2.2 Tạo vé ăn : Kế toán tạo vé ăn tháng này cho trẻ theo yêu cầu của phụ huynh

2.3 Cập nhật sổ ghi vé ăn : Sau khi bán vé ăn cho trẻ, kế toán phải cập nhật thông tin bán vé ăn vào sổ ghi vé ăn

2.4 Lập phiếu thu học phí :Kế toán lập phiếu thu học phí cho trẻ

3 Quản lý xuất ăn hàng ngày

3.1 Điểm danh số trẻ báo ăn :Hàng ngày, giáo viên phụ trách lớp điểm danh số trẻ báo ăn của lớp mình trong ngày

3.2 Cập nhật sổ theo dõi báo ăn : Kế toán sẽ cập nhật số trẻ báo ăn của từng lớp vào sổ theo dõi báo ăn hàng ngày

3.3 Lập số xuất ăn : Kế toán tổng kết số xuất ăn trong ngày gửi cho tổ nuôi

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 21

3.4 Lên thực đơn : Tổ nuôi lên thực đơn món ăn cho trẻ

4 Lập báo cáo thống kê

4.1 Báo cáo thống kê danh sách trẻ : Trong một thời gian quy định, bộ phận kế toán sẽ thống kê và lập báo cáo về số trẻ đang theo học tại trường, số trẻ xin chuyển trường, số trẻ được lên lớp

4.2 Báo cáo thống kê số vé bán ra trong tháng :Hàng tháng, bộ phận kế toán sẽ thống kê và lập báo cáo số vé bán ra trong tháng đó

4.3 Báo cáo thống kê số xuất ăn trong ngày : Mỗi ngày, bộ phận kế toán sẽ thống kê số xuất ăn của ngày hôm đó, đến cuối tháng lập báo cáo gửi cho nhà trường

2.1.5 Danh sách hồ sơ sử dụng đƣợc ký hiệu: a Hồ sơ trẻ b Danh sách trẻ c Phiếu xếp lớp d Sổ theo dõi trẻ đến lớp e Vé ăn f Sổ ghi vé ăn g Phiếu thu h Sổ theo dõi báo ăn i Số ghi xuất ăn j Sổ ghi thực đơn k Báo cáo

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 22

Các thực thể chức năng trong quản lý trẻ em bao gồm hồ sơ trẻ, danh sách trẻ, phiếu xếp lớp, và sổ theo dõi trẻ đến lớp Ngoài ra, còn có vé ăn, sổ ghi vé ăn, phiếu thu, sổ theo dõi báo ăn, sổ ghi xuất ăn, sổ ghi thực đơn, và báo cáo Những thực thể này giúp theo dõi và quản lý hiệu quả thông tin liên quan đến trẻ em trong môi trường giáo dục.

Các chức năng nhiệm vụ a B c d e F g h i j k

3 Quản lý xuất ăn hàng ngày R U U U

Hình 2.9: Ma trận thực thể chức năng

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 23

Sơ đồ luồng dữ liệu

2.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0

Hình 2.10: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0

Sổ theo dõi báo ăn

Phụ huynh cần chú ý đến các tài liệu quan trọng như sổ ghi thực đơn, sổ ghi xuất ăn, và sổ theo dõi báo ăn để đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho trẻ Ngoài ra, phiếu xếp lớp và danh sách trẻ cũng rất cần thiết trong việc quản lý lớp học Sổ theo dõi trẻ đến lớp giúp theo dõi sự hiện diện của trẻ, trong khi báo cáo và sổ ghi vé ăn cung cấp thông tin chi tiết về hoạt động ăn uống Cuối cùng, phiếu thu là tài liệu không thể thiếu trong việc quản lý tài chính liên quan đến việc chăm sóc trẻ.

Phi ế u x ế p l ớ p S ổ th eo d õ i tr ẻ đế n l ớp

Thô n g t in m u a vé ăn Vé ăn Biên lai h ọc ph í

QUẢN LÝ XUẤT ĂN HÀNG NGÀY

BAN GIÁM HIỆU e Vé ăn a Hồ sơ trẻ

S ổ ghi t h ực đơ n S ố ghi xu ất ăn

Báo c áo Th ô n g t in x ử lý

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 24

2.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 a) Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình: Quản lý các bé

Hình 2.11: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình: Quản lý các bé

Sổ theo dõi trẻ đến lớp

1.4 Điểm danh số trẻ đến lớp

Cập nhật hồ sơ trẻ

D anh s ác h t rẻ a Hồ sơ trẻ c Phiếu xếp lớp d Sổ theo dõi trẻ đến lớp b Danh sách trẻ

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 25 b) Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình: Quản lý bán vé

Hình 2.12: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình: Quản lý bán vé

Thông tin mua vé ăn 2.1

Lập phiếu thu học phí

Tạo vé ăn PHỤ HUYNH g Phiếu thu f Sổ ghi vé ăn e Vé ăn

Cập nhật sổ ghi vé ăn

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 26 c) Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình: Quản lý xuất ăn hàng ngày

Hình 2.13: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình: Quản lý xuất ăn hàng ngày

Sổ theo dõi báo ăn Danh sách trẻ

3.1 Điểm danh số trẻ báo ăn

Cập nhật sổ theo dõi báo ăn

TỔ NUÔI a Danh sách trẻ h Sổ theo dõi báo ăn i Sổ ghi xuất ăn j Sổ thực đơn

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 27 d) Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình: Báo cáo thống kê

Hình 2.14: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình: Báo cáo thống kê

Báo cáo thống kê số xuất ăn trong ngày

Báo cáo thống kê số vé bán ra trong tháng

Báo cáo thống kê danh sách trẻ k Báo cáo i Sổ ghi xuất ăn f Sổ ghi vé ăn a Danh sách trẻ

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 28

Thiết kế cơ sở dữ liệu

2.3.1 Mô hình liên kết thực thể (E-R) a) Xác định các thực thể và mô tả thực thể

STT Kiểu thực thể Thuộc tính Thuộc tính khóa

1 Trẻ Mã trẻ, Tên trẻ, Ngày sinh, Giới tính, Tên phụ huynh, Địa chỉ, Điện thoại Mã trẻ

2 Lớp Mã lớp, Tên lớp, Sĩ số Mã lớp

3 Phương tiện Mã xe, Loại xe, Bảng giá Mã xe

4 Giáo viên Mã giáo viên, Tên giáo viên, Ngày sinh, Giới tính,

Trình độ, Điện thoại Mã giáo viên

5 Nhân viên Mã nhân viên, Tên nhân viên, Ngày sinh, Giới tính,

Nghề nghiệp, Trình độ, Điện thoại Mã nhân viên b) Xác định các liên kết n 1

GIÁO VIÊN Phụ LỚP trách

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 29 n m

GIÁO VIÊN Theo TRẺ dõi

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 30

Số biên lai học phí

Tên trẻ Địa chỉ Điện thoại

Tiền học phí Trình độ

Ngày thu Đóng tiền gửi

Tên nhân viên Ngày sinh

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 31

2.3.2 Mô hình quan hệ a)Áp dụng thuật toán chuyển mô hình quan hệ ER thành các quan hệ sau:

TRẺ(Mã trẻ, Tên trẻ, Ngày sinh, Giới tính, Tên phụ huynh, Địa chỉ, Điện thoại)

LỚP(Mã lớp, Tên lớp, Sĩ số)

NHÂN VIÊN(Mã nhân viên, Tên nhân viên, Nghề nghiệp, Trình độ, Ngày sinh, Giới tính, Điện thoại)

GIÁO VIÊN(Mã giáo viên, Tên giáo viên, Trình độ, Ngày sinh, Giới tính, Điện thoại)

PHƯƠNG TIỆN(Mã xe, Loại xe, Bảng giá) b)Biểu diễn các mối quan hệ:

GIÁO VIÊN phụ trách LỚP (Năm học, Mã giáo viên, Mã lớp)

TRẺ học LỚP (Năm học, Mã trẻ, Mã lớp)

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 32

GIÁO VIÊN theo dõi TRẺ (Ngày theo dõi, Mãgiáo viên, Mã trẻ)

GIÁO VIÊN báo ăn NHÂN VIÊN (Ngày báo ăn, Số xuất ăn, Mã giáo viên,

TRẺ muavé ăn NHÂN VIÊN (Số vé, Ngày mua, Số vé mua, Số vé đổi, Đơn giá, Mã trẻ, Mã nhân viên)

TRẺ đóng tiền gửi PHƯƠNG TIỆN cho NHÂN VIÊN (Số phiếu thu, Ngày thu, Mã trẻ, Mã xe, Mã nhân viên)

TRẺ đóng tiền học NHÂN VIÊN (Số biên lai học phí, Ngày thu, Tiền học phí, Tiền ngoài giờ, Mã trẻ, Mã nhân viên)

Mua vé ăn Đóng tiền Đóng tiền gửi

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 33 c) Các quan hệ sau khi đƣợc chuẩn hóa:

Mã trẻ Tên trẻ Ngày sinh Giới tính Tên phụ huynh Địa chỉ Điện thoại

Mã lớp Tên lớp Sĩ số

Mã giáo viên Tên giáo viên Trình độ Ngày sinh Giới tính Điện thoại

Tên nhân viên Nghề nghiệp Trình độ Ngày sinh Giới tính Điện thoại

Mã xe Loại xe Bảng giá

Năm học Mã trẻ Mã lớp

GIÁO VIÊN PHỤ TRÁCH LỚP

Năm học Mã giáo viên Mã lớp

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 34

GIÁO VIÊN THEO DÕI TRẺ

Ngày theo dõi Nghỉ học Mã giáo viên Mã trẻ

TRẺ MUA VÉ ĂN NHÂN VIÊN

Số vé Ngày mua Số vé mua Số vé đổi Đơn giá Mã trẻ Mã nhân viền

TRẺ ĐÓNG TIỀN GỬI PHƯƠNG TIỆN CHO NHÂN VIÊN

Số phiếu thu Ngày thu Mã trẻ Mã xe Mã nhân viên

TRẺ ĐÓNG TIỀN HỌC CHO NHÂN VIÊN

Số biên lai học phí Ngày thu Tiền học phí Tiền ngoài giờ Mã trẻ Mã nhân viên

GIÁO VIÊN BÁO ĂN CHO NHÂN VIÊN

Ngày báo ăn Số xuất ăn Mã giáo viên Mã nhân viên

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 35

Hình 3.2: Mô hình quan hệ

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 36

2.3.4 Các bảng dữ liệu vật lý

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú

1 Matre nchar 10 Mã trẻ, khóa chính

5 Tenphuhuynh nvarchar 20 Tên phụ huynh

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú

1 Malop nchar 10 Mã lớp, khóa chính

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú

1 Magiaovien nchar 10 Mã giáo viên, khóa chính

2 Tengiaovien nvarchar 20 Tên giáo viên

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 37

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú

1 Maxe nchar 10 Mã xe, khóa chính

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú

1 Manhanvien nchar 10 Mã nhân viên, khóa chính

2 Tennhanvien nvarchar 20 Tên nhân viên

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú

2 Magiaovien nchar 10 Mã giáo viên

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 38

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú

1 Ngaytheodoi Date Ngày theo dõi

2 Nghỉ học nchar 10 Số ngày học

3 Magiaovien nchar 10 Mã giáo viên

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú

1 Sove int Số vé, khóa chính

2 Sovemua int Số vé mua

3 Sovedoi int Số vé đổi

6 Manhanvien nchar 10 Mã nhân viên

Bảng TRE_DONGTIENGUI_PT_NV

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú

1 Sophieuthu nchar 10 Số phiếu thu, khóa chính

6 Manhanvien nchar 10 Mã nhân viên

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 39

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú

1 Sobienlaihocphi nchar 10 Số biên lai học phí, khóa chính

2 Tienngoaigio money Tiền ngoài giờ

6 Manhanvien Nchar 10 Mã nhân viên

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú

2 Soxuatan int Số xuất ăn

3 Ngay báo ăn date Ngày báo ăn

4 Magiaovien nchar 10 Mã giáo viên

5 Manhanvien nchar 10 Mã nhân viên

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 40

Phân tích thiết kế hệ thống hướng cấu trúc

3.1.1 Khái niệm và định nghĩa về hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin (HTTT) là tập hợp các thành phần được tổ chức nhằm thu thập, xử lý, lưu trữ, phân phối và biểu diễn thông tin, hỗ trợ quyết định và kiểm soát hoạt động trong tổ chức Phát triển HTTT liên quan đến các khái niệm như dữ liệu, thông tin, hoạt động thông tin, xử lý và trình diễn dữ liệu – thông tin.

Dữ liệu là các mô tả về sự vật, con người và sự kiện trong thế giới thực mà chúng ta thường gặp, được thể hiện qua nhiều hình thức khác nhau.

Thông tin (information) là dữ liệu đƣợc đặt vào một ngữ cảnh với một hình thức thích hợp và có lợi cho người sử dụng cuối cùng

Các hoạt động thông tin trong hệ thống thông tin (HTTT) bao gồm việc nắm bắt và thu thập dữ liệu, xử lý và phân phối thông tin, lưu trữ và trình diễn dữ liệu, cũng như kiểm tra các hoạt động diễn ra trong HTTT.

Xử lý dữ liệu là các hoạt động như tính toán, so sánh, sắp xếp, phân loại và tổng hợp nhằm chuyển đổi dữ liệu thành thông tin hữu ích.

Data presentation is the method of displaying information in a defined format that is easily recognizable by humans.

3.1.2 Tiếp cận định hướng cấu trúc

Tiếp cận định hướng cấu trúc (structure drive approach) là một bước phát triển tiếp theo của định hướng dữ liệu Nhiều tài liệu thường kết hợp hai phương pháp này và gọi chúng là tiếp cận hướng dữ liệu/chức năng Theo cách tiếp cận này, hệ thống được phân chia thành các chức năng, bắt đầu từ mức cơ bản nhất.

Sinh viên Đinh Văn Phong, lớp CT1301 ngành Công nghệ thông tin, đã phát triển một hệ thống với cơ sở dữ liệu tập trung, cho phép các chức năng độc lập tương tác hiệu quả Hệ thống được thiết kế theo hướng cấu trúc, nhằm cải tiến và quản lý dễ dàng thông qua mô đun hóa, từ đó tạo ra các ứng dụng với chức năng chi tiết và mượt mà hơn.

Hình 4.1: Cấu trúc hệ thống định hướng cấu trúc

Các phương pháp luận định hướng cấu trúc sử dụng nhiều công cụ để xác định luồng thông tin và các quá trình xử lý Ý tưởng cốt lõi của phương pháp luận từ trên xuống (top-down) là xác định và chi tiết hóa dần các luồng dữ liệu và tiến trình, bắt đầu từ mức 0, tức là mức chung nhất, và tiếp tục làm mịn cho đến mức thấp nhất (mức cơ sở) Từ các sơ đồ thu được, chúng ta có thể bắt đầu xây dựng các chương trình với các mô-đun thấp.

Sinh viên Đinh Văn Phong, lớp CT1301 ngành Công nghệ thông tin, đã nghiên cứu về phát triển có cấu trúc, một phương pháp cung cấp đầy đủ các đặc tả hệ thống không dư thừa Phương pháp này được phát triển thông qua một quá trình logic và lặp lại, mang lại nhiều lợi ích vượt trội so với các cách tiếp cận trước đây.

Làm giảm sự phức tạp (nhờ chia nhỏ, môđun hóa)

Tập trung vào ý tưởng (vào logic, kiến trúc trước khi thiết kế)

Chuẩn mực hóa (theo các phương pháp, công cụ đã cho)

Hướng về tương lai (kiến trúc tốt, môđun hóa dễ bảo trì)

Giảm bớt tính nghệ thuật trong thiết kế (phát triển hệ thống phải tuân theo một tiến trình xác định với các quy tắc và phương pháp đã cho)

3.1.3.Vòng đời phát triển một hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin (HTTT) được phát triển thông qua một chuỗi hoạt động gọi là phát triển hệ thống, và quá trình này từ khi bắt đầu đến khi kết thúc được gọi là vòng đời phát triển hệ thống Vòng đời phát triển hệ thống là phương pháp luận cho việc phát triển HTTT, bao gồm các pha chính như phân tích, thiết kế và triển khai Một trong những mô hình phổ biến là mô hình thác nước (Waterfall Model), trong đó các bước phát triển được sắp xếp theo hình bậc thang với các mũi tên nối liền Quá trình phát triển hệ thống bao gồm các pha khởi tạo và lập kế hoạch, phân tích, thiết kế, triển khai, vận hành và bảo trì.

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 43

Hình 4.2: Mô hình thác nước của vòng đời hệ thống

3.1.4.Khởi tạo và lập kế hoạch

Hình dự án là bước bắt buộc trong quá trình phát triển hệ thống, nhằm xác định các yêu cầu cần thiết cho hệ thống mới hoặc được nâng cấp Trong giai đoạn này, các nhu cầu tổng thể của tổ chức được xác định thông qua các chức năng và dịch vụ mà hệ thống dự kiến thực hiện Những yêu cầu này sẽ được phân tích, ưu tiên và sắp xếp để tạo thành một kế hoạch phát triển hệ thống, bao gồm lịch trình và chi phí Tất cả nội dung này được gọi là nghiên cứu hệ thống, và sau khi hoàn tất, một kế hoạch dự án cơ sở cần được xây dựng và phân tích để đảm bảo tính khả thi.

Khả thi kỹ thuật là việc đánh giá xem các khả năng kỹ thuật hiện có có đủ để thực hiện các giải pháp công nghệ thông tin nhằm phát triển hệ thống hay không.

Khởi tạo và lập kế hoạch

Vận hành bảo trì Triển khai

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 44

 Khả năng tài chính của tổ chức cho phép thực hiện dự án bao gồm nguồn vốn, số vốn có thể huy động trong thời hạn cho phép

 Lợi ích mà thệ thống đƣợc xây dựng mang lại, ít nhất là đủ bù đắp chi phí phải bỏ ra xây dựng nó

 Những chi phí thường xuyên cho hệ thống (chi phí vận hành) là chấp nhận đƣợc đối với tổ chức

Dự án được phát triển trong khung thời gian cho phép, đảm bảo tiến trình thực hiện được xác định rõ ràng trong giới hạn đã đề ra.

Hệ thống có khả năng hoạt động hiệu quả trong khuôn khổ tổ chức và điều kiện quản lý hiện có, đồng thời tuân thủ các quy định pháp lý hiện hành.

Phân tích hệ thống là quá trình xác định nhu cầu thông tin của tổ chức, cung cấp dữ liệu cơ sở cho việc thiết kế hệ thống thông tin (HTTT) sau này Quá trình này bao gồm một số giai đoạn nhỏ để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong việc thu thập thông tin.

Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ

3.2.1.Mô hình liên kết thực thể ER a.Định nghĩa

Mô hình liên kết thực thể E-R là một mô tả logic chi tiết dữ liệu của một tổ chức hay một lĩnh vực nghiệp vụ

Mô hình E-R (Entity-Relationship) mô tả các thực thể trong môi trường nghiệp vụ, bao gồm các thuộc tính của từng thực thể và mối quan hệ giữa chúng.

Mô hình E-R nổi bật với tính trực quan, giúp mô tả thế giới thực một cách hiệu quả bằng cách sử dụng các khái niệm và ký pháp đơn giản Đây là công cụ quan trọng cho các nhà phân tích trong việc giao tiếp với người sử dụng Các thành phần cơ bản của mô hình E-R bao gồm thực thể, thuộc tính và mối quan hệ, tạo nền tảng cho việc thiết kế cơ sở dữ liệu.

Mô hình E-R có các thành phần cơ bản sau:

- Các thực thể, kiểu thực thể

- Các thuộc tính của kiểu thực thể và mối quan hệ

- Các đường liên kết c.Các khái niệm và ký pháp

Kiểu thực thể là khái niệm dùng để chỉ một nhóm các đối tượng hoặc khái niệm cụ thể có những đặc điểm chung mà chúng ta cần chú ý.

Mỗi kiểu thực thể đƣợc gán một tên đặc trƣng cho một lớp các đối tƣợng tên, tên này đƣợc viết hoa

Thuộc tính là những đặc trưng của kiểu thực thể, với mỗi kiểu thực thể được gắn liền với một tập hợp các thuộc tính Để đảm bảo tính hoàn chỉnh, mỗi kiểu thực thể cần có ít nhất một thuộc tính.

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 49

Các thuộc tính có thể phân làm bốn loại: thuộc tính tên gọi, thuộc tính định danh, thuộc tính mô tả, thuộc tính đa trị:

Thuộc tính tên gọi là yếu tố giúp xác định và phân biệt các bản thể trong một thực thể cụ thể, cho phép chúng ta nhận diện và hiểu rõ hơn về bản thể đó.

Thuộc tính định danh, hay còn gọi là khóa, là một hoặc một số thuộc tính của kiểu thực thể, giúp phân biệt các thực thể khác nhau trong cùng một kiểu.

Thuộc tính mô tả là những đặc điểm của thực thể không phải là định danh hay tên gọi Nhờ có thuộc tính này, chúng ta có thể hiểu rõ hơn về bản chất của thực thể Một thực thể có thể sở hữu nhiều thuộc tính mô tả hoặc thậm chí không có thuộc tính nào.

Thuộc tính đa trị (thuộc tính lặp): là thuộc tính có thể nhận đƣợc nhiều hơn một giá trị đối với mỗi bản thể Ký hiệu:

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 50

Mối quan hệ trong mô hình E-R là yếu tố kết nối các thực thể, cho phép một thực thể liên kết với một hoặc nhiều thực thể khác Nó phản ánh các sự kiện tồn tại trong thực tế, giúp hình dung cách thức các thực thể tương tác với nhau.

Mối quan hệ giữa các thực thể có thể là sở hữu hoặc phụ thuộc, thể hiện sự tương tác giữa chúng Tên của mối quan hệ thường là động từ hoặc cụm danh động từ, nhằm diễn đạt bản chất của mối quan hệ đó.

Lực lượng của mối quan hệ giữa các thực thể được thể hiện qua số lượng thực thể tham gia và số lượng bản thể của các thực thể trong một mối quan hệ cụ thể.

Bậc của mối quan hệ đề cập đến số lượng thực thể tham gia trong một mối quan hệ cụ thể Mối quan hệ bậc một, hay còn gọi là liên kết cấp 1, là một dạng quan hệ đệ quy trong đó một thực thể tương tác với chính nó.

Mối quan hệ bậc hai là mối quan hệ giữa hai bản thể của hai thực thể khác nhau

Mối quan hệ bậc ba là mối quan hệ có sự tham gia đồng thời của ba bản thể thuộc ba thực thể khác nhau

3.2.2 Mô hình dữ liệu cơ sở quan hệ

Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ, được E.F Codd đề xuất và IBM giới thiệu vào năm 1970, đã trở thành tiêu chuẩn cho hầu hết các tổ chức hiện nay Ngày nay, nhiều tổ chức không chỉ áp dụng cơ sở dữ liệu quan hệ mà còn nhận thức rõ về những khả năng ứng dụng đa dạng của nó.

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 51

Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ là một cách thức tổ chức dữ liệu ở dạng bảng hay quan hệ Gồm 3 thành phần sau:

- Cấu trúc dữ liệu: đƣợc tổ chức ở dạng bảng hay quan hệ

- Thao tác dữ liệu: những phép toán mạnh (bằng ngôn ngữ SQL) đƣợc sử dụng để thao tác dữ liệu trong các quan hệ

Tích hợp dữ liệu là quá trình sử dụng các tiện ích để mô tả các quy tắc nghiệp vụ, nhằm bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu trong suốt quá trình thao tác.

Một quan hệ được định nghĩa là một bảng dữ liệu hai chiều, bao gồm một tập hợp các cột có tên và một số dòng không có tên tùy ý.

Một quan hệ trong cơ sở dữ liệu mô tả một lớp các đối tượng thực tế có những thuộc tính chung, được gọi là thực thể Mỗi cột trong quan hệ tương ứng với một thuộc tính của thực thể, còn mỗi dòng chứa các giá trị dữ liệu của một đối tượng cụ thể thuộc thực thể đó.

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL SERVER 2008

3.3.1 Giới thiệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL SERVER

Ngôn ngữ hỏi có cấu trúc (SQL) là một nền tảng kỹ thuật quan trọng trong ngành công nghiệp máy tính, được công nhận là ngôn ngữ chuẩn cho cơ sở dữ liệu Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ thương mại như Oracle, SQL Server, Informix và DB2 đều sử dụng SQL làm ngôn ngữ chính cho sản phẩm của họ.

SQL, hay còn gọi là Ngôn ngữ Hỏi Có Cấu Trúc, là công cụ quan trọng để tổ chức, quản lý và truy xuất dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu Đây là một hệ thống ngôn ngữ bao gồm các câu lệnh dùng để tương tác với cơ sở dữ liệu quan hệ.

Ngôn ngữ hỏi, hay còn gọi là SQL, không chỉ đơn thuần là một công cụ truy xuất dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu mà còn sở hữu khả năng vượt trội hơn thế Mặc dù truy xuất dữ liệu là mục đích ban đầu khi SQL được phát triển, nhưng nó còn đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển toàn bộ chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL cho phép người dùng định nghĩa các cơ sở dữ liệu, cấu trúc lưu trữ, tổ chức dữ liệu và mối quan hệ giữa các thành phần dữ liệu, từ đó giúp tối ưu hóa việc quản lý và sử dụng thông tin.

Với SQL, người dùng có khả năng thực hiện dễ dàng các thao tác truy xuất, thêm, cập nhật và xóa dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.

Sinh viên Đinh Văn Phong, lớp CT1301, ngành Công nghệ thông tin 53, cho biết rằng SQL là công cụ quan trọng trong việc quản lý quyền truy cập, cho phép cấp phát và kiểm soát thao tác của người dùng trên dữ liệu, từ đó đảm bảo an toàn cho cơ sở dữ liệu Ngoài ra, SQL còn định nghĩa các ràng buộc toàn vẹn, giúp duy trì tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu trước các thao tác cập nhật và lỗi hệ thống.

SQL là ngôn ngữ hoàn thiện cho hệ thống cơ sở dữ liệu, đóng vai trò quan trọng trong quản trị cơ sở dữ liệu Mặc dù không phải là ngôn ngữ lập trình như C, C++ hay Java, SQL cho phép nhúng các câu lệnh vào những ngôn ngữ lập trình khác để phát triển ứng dụng tương tác với cơ sở dữ liệu.

Khác với các ngôn ngữ lập trình như C, C++, Java, SQL là ngôn ngữ khai báo, cho phép người dùng mô tả yêu cầu cần thực hiện trên cơ sở dữ liệu mà không cần chỉ định cách thức thực hiện Điều này khiến SQL trở thành một ngôn ngữ dễ tiếp cận và sử dụng.

3.3.2.Các thao tác cơ bản trên môi trường SQL SERVER

- SQL chuẩn bao gồm khoảng 40 câu lệnh Bảng sau đây liệt kê các lệnh SQL thường được sử dụng nhất trong số các câu lệnh của SQL Server :

SELECT Truy xuất dữ liệu

INSERT Bổ sung dữ liệu

UPDATE Cập nhật dữ liệu

TRUNCATE Xóa toàn bộ dữ liệu trong bảng

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 54 Định nghĩa dữ liệu:

ALTER TABLE Sửa đổi bảng

CREATE VIEW Tạo khung nhìn

DROP VIEW Xóa khung nhìn

ALTER VIEW Sửa đổi khung nhìn

CREATE INDEX Tạo chỉ mục

DROP INDEX Xóa chỉ mục

In database management, the CREATE SCHEMA command is used to create a database schema, while the DROP SCHEMA command allows for the deletion of an existing schema Additionally, the CREATE PROCEDURE command enables the creation of stored procedures, and the DROP PROCEDURE command is utilized to remove them The ALTER PROCEDURE command is available for modifying existing stored procedures Lastly, the CREATE FUNCTION command facilitates the creation of user-defined functions.

ALTER FUNCTION Sửa đổi hàm CREATE TRIGGER Tạo Trigger DROP TRIGGER Xóa Trigger ALTER TRIGGER Sửa đổi Trigger Điều khiển truy nhập:

GRANT Cấp phát quyền cho người sử dụng

REVOKE Thu hồi quyền đối với người sử dụng Quản lý giao tác:

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 55

COMMIT Uỷ thác (kết thúc thành công) giao tác

ROLLBACK Quay lui giao tác

SAVE TRANSACTION Đánh dấu một điểm trong giao tác Lập trình:

Để khai báo biến hoặc định nghĩa con trỏ, sử dụng lệnh DECLARE Để mở một con trỏ và truy xuất kết quả trừ, áp dụng lệnh OPEN Cuối cùng, lệnh FETCH được sử dụng để đọc một dòng trong kết quả của câu truy vấn.

CLOSE Đóng một con trỏ

EXECUTE Thực thi một cấu lệnh SQL

3.3.3.Các kiểu dữ liệu trong SQL SERVER

CHAR (n) Kiểu chuỗi với độ dài cố định NCHAR (n) Kiếu chuỗi với độ dài cố định hỗ trợ UNICODE VARCHAR (n) Kiểu chuỗi với độ dài chính xác

NVARCHAR (n) Kiểu chuỗi với độ dài chính xác hỗ trợ UNICODE INTEGER Số nguyên có giá trị từ -2 31 đến 2 31 - 1

TINYTINT Số nguyên có giá trị từ 0 đến 255

SMALLINT Số nguyên có giá trị từ -2 15 đến 2 15 – 1 BIGINT Số nguyên có giá trị từ -2 63 đến 2 63 -1 NUMERIC (p,s) Kiểu số với độ chính xác cố định

DECIMAL (p,s) Tương tự kiểu Numeric FLOAT Số thực có giá trị từ -1.79E+308 đến 1.79E+308 REAL Số thực có giá trị từ -3.40E + 38 đến 3.40E + 38

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 56

BIT Kiểu bit (có giá trị 0 hoặc 1)

DATETIME Kiểu ngày giờ (chính xác đến phần trăm của giây) SMALLDATETIME Kiểu ngày giờ (chính xác đến phút)

BINARY Dữ liệu nhị phân với độ dài cố định (tối đa 8000 bytes)

VARBINARY Dữ liệu nhị phân với độ dài chính xác (tối đa 8000 bytes)

IMAGE Dữ liệu nhị phân với độ dài chính xác (tối đa

TEXT Dữ liệu kiếu chuỗi với độ dài lớn (tối đa

NTEXT Dữ liệu kiếu chuỗi với độ dài lớn và hỗ trợ UNICODE

3.3.4.SQL SERVER 2008 quản trị cơ sở dữ liệu

Quản trị cơ sở dữ liệu, hay còn gọi là DBA, đóng vai trò quan trọng khi ứng dụng sử dụng SQL Server Ngoài việc phát triển ứng dụng, SQL Server còn đảm nhiệm việc quản lý cơ sở dữ liệu cho ứng dụng đó, đảm bảo hiệu suất và tính ổn định.

Để quản lý và duy trì cơ sở dữ liệu hiệu quả, người quản trị cần chú ý đến những thay đổi của dữ liệu theo thời gian và không gian, nhằm đảm bảo tính ổn định và hiệu suất của hệ thống.

- Sắp xếp và lập kế hoạch công việc: lập kế hoạch công việc theo thời gian, theo định kỳ mà không gây sai sót

Sao lưu và phục hồi dữ liệu là công việc vô cùng quan trọng, giúp bảo vệ cơ sở dữ liệu an toàn trước những sự cố hỏng hóc Khi dữ liệu bị hư hỏng, việc có sẵn bản sao lưu sẽ cho phép khôi phục lại thông tin một cách hiệu quả, đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu.

- Quản trị các danh mục Full-text

- Thực hiện các thao tác cập nhật dữ liệu

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 57

- Import và Export dữ liệu

- Quản lý tài khoản đăng nhập và người dùng cơ sở dữ liệu

3.3.5.Mô hình cơ sở dữ liệu Client – Server

Mô hình cơ sở dữ liệu Client/Server mang lại nhiều lợi ích hơn so với mô hình file-server, mặc dù chúng có vẻ tương tự Trong mô hình file-server, thông tin phải được truyền tải trên toàn mạng, dẫn đến tình trạng tắc nghẽn khi có nhiều yêu cầu truy cập dữ liệu Ví dụ, khi một người dùng cần truy xuất dữ liệu từ 1000 bản ghi, toàn bộ dữ liệu này phải được gửi qua mạng, gây áp lực lên băng thông Ngược lại, mô hình Client/Server tối ưu hóa quy trình truy cập dữ liệu, giảm thiểu lưu lượng mạng và cải thiện hiệu suất.

Trong mô hình Client/Server, chỉ cần gửi lời hỏi khởi động ban đầu và nhận kết quả cuối cùng qua mạng Phần mềm cơ sở dữ liệu hoạt động trên máy chủ lưu trữ dữ liệu sẽ truy cập các bản ghi cần thiết, xử lý chúng và thực hiện các thủ tục cần thiết để cung cấp kết quả cuối cùng.

Trong mô hình cơ sở dữ liệu Client/Server, phần mềm front-end và back-end đóng vai trò quan trọng Phần mềm front-end chạy trên máy tính cá nhân hoặc workstation, đáp ứng các yêu cầu riêng biệt của người dùng và đóng vai trò là Client trong ứng dụng Nó thực hiện các chức năng nhằm phục vụ nhu cầu của người dùng cuối, và thường được phân loại thành nhiều loại khác nhau.

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 58

Ngôn ngữ Visual Basic.NET

3.4.1.Những đặc điểm nổi bật của ngôn ngữ Visual Basic.NET a) Sơ lƣợc về Visual Basic.NET

Visual Basic.NET (VB.NET) là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng hoàn toàn mới, được Microsoft phát triển từ đầu trên nền tảng NET Framework, không phải là phiên bản kế thừa của VB6 VB.NET không chỉ mang đến một nền tảng vững chắc như các ngôn ngữ lập trình mạnh mẽ như C++ và Java, mà còn dễ học và dễ phát triển, tạo điều kiện thuận lợi để giải quyết các vấn đề trong lập trình.

Mục đích chính của NET là tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các hệ thống phân tán, chủ yếu thực hiện công việc ở phần back end trên máy chủ Microsoft cung cấp một bộ sản phẩm phần mềm gọi là NET Enterprise Servers, được thiết kế để hỗ trợ các tính năng xử lý back end cần thiết cho hệ thống phân tán Các sản phẩm này bao gồm nhiều công cụ và dịch vụ hỗ trợ cho phát triển và quản lý hệ thống.

Hệ đều hành Windows Server

Các phần mềm nhƣ: Microsoft App Center, Microsoft Cluster Server Một hệ thống lưu trữ thư điện tử, thông tin tự do,… Microsoft Exchange Server

Một động cơ chuyển đổi dạng dữ liệu dựa trên XML gọi là Microsoft BizTalk Server

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 60 c).NET Framework

Khi chuyển sang Visual Basic.NET, nhiều điều đã thay đổi đáng kể, trong đó nổi bật là sự ra đời của một nền tảng mới cho tất cả các công cụ phát triển của NET.

.NET Framework cung cấp một bộ hàm API riêng biệt, giúp lập trình viên khai thác tối đa khả năng của nó Hình ảnh minh họa mối quan hệ giữa Framework, mã nguồn chương trình và các dịch vụ của hệ điều hành, cho thấy sự tương tác chặt chẽ giữa chúng.

.NET không chỉ là ngôn ngữ lập trình mà còn bao gồm các khái niệm quan trọng về cách xây dựng và tương tác giữa các hệ thống Một trong những khái niệm nổi bật là Web Service, cho phép chức năng được phân phối một cách nhất quán qua Internet Visual Basic.NET cũng có những cải tiến đáng chú ý, mang lại nhiều tính năng mới cho lập trình viên.

Visual Basic.NET là phiên bản mới của Visual Basic, được Microsoft thiết kế lại để đơn giản hóa việc phát triển ứng dụng phân tán, bao gồm cả Web Nó hỗ trợ hai loại form: Windows Form và Web Form, cùng với phiên bản mới của ADO để truy cập nguồn dữ liệu Bên cạnh đó, Visual Basic.NET hỗ trợ đa ngôn ngữ lập trình, loại bỏ những thành phần cũ và vô hiệu hóa các từ khóa không cần thiết, đi kèm với nhiều thay đổi khác.

Các thuộc tính mới cho phép phát triển ứng dụng Client/Server và ứng dụng Internet một cách nhanh chóng Với Web Form và ADO.NET, việc xây dựng website trở nên dễ dàng hơn Ngôn ngữ Visual Basic giờ đây hỗ trợ lập trình hướng đối tượng nhờ vào khả năng kế thừa, giúp các giao diện trên Windows truy cập hiệu quả hơn.

Sinh viên Đinh Văn Phong, thuộc lớp CT1301 ngành Công nghệ thông tin, cho biết rằng việc cài đặt và thực thi các ứng dụng đơn giản chỉ cần sao chép chương trình từ nơi này sang nơi khác mà không cần đăng ký với Registry.

Visual Basic.NET hoàn toàn tích hợp với các ngôn ngữ của Microsoft Visual Studio.NET, cho phép phát triển ứng dụng bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau Người dùng có thể thừa hưởng các lớp từ ngôn ngữ khác thông qua tính năng kế thừa đa ngôn ngữ Trình bắt lỗi hỗ trợ gỡ lỗi nhiều ứng dụng với các ngôn ngữ khác nhau, cho phép thực thi cục bộ hoặc từ xa Bất kể ngôn ngữ nào được sử dụng, cấu trúc Microsoft.NET cung cấp một bộ API hữu ích cho cả Windows và Internet.

Hiện nay, nhiều thiết bị có khả năng truy cập Internet như máy tính cá nhân và các đầu cuối TV-Based Internet đã xuất hiện Tất cả những thiết bị này thuộc lớp NET Device, kết hợp phần cứng và phần mềm được thiết kế để tương tác với các dịch vụ và ứng dụng xây dựng trên nền tảng NET Các thiết bị NET bao gồm máy tính sử dụng hệ điều hành Windows và các thiết bị chạy trên Windows CE.

Những ứng dụng mà ngôn ngữ Visual Basic.NET có thể viết

- Các phần mềm ứng dụng khác

Sinh viên: Đinh Văn Phong –Lớp: CT1301- Ngành: Công nghệ thông tin 62

Ngày đăng: 05/08/2021, 22:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w