1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Luận văn đầu tư xây dựng dây chuyền 2 nhà máy bột mỳ bảo phước

74 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Đầu Tư Xây Dựng Dây Chuyền 2 Nhà Máy Bột Mỳ Bảo Phước
Trường học Trường ĐhdL Hải Phòng
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,41 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN (8)
    • 1.1. Tên dự án (8)
    • 1.2. Chủ dự án (8)
    • 1.3. Vị trí địa lý của dự án (8)
    • 1.4. Hiện trạng hoạt động của nhà máy (10)
    • 1.5. Nội dung chủ yếu của dự án (13)
      • 1.5.1. Quy mô dự án (13)
      • 1.5.2. Công nghệ sản xuất (17)
      • 1.5.3. Nhu cầu về trang thiết bị, máy móc (21)
      • 1.5.4. Nhu cầu về nguyên, nhiên liệu đầu vào (23)
      • 1.5.5. Tiến độ thực hiện Dự án (24)
      • 1.5.6. Tổng mức đầu tư và mguồn vốn đầu tư (0)
      • 1.5.7. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án (24)
  • CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI (25)
    • 2.1. Điều kiện môi trường tự nhiên (25)
      • 2.1.1. Điều kiện về địa lý, địa chất (25)
      • 2.1.2. Điều kiện khí tượng, thủy văn (0)
      • 2.1.3. Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý (30)
    • 2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (36)
      • 2.2.1. Điều kiện kinh tế (36)
      • 2.2.2. Điều kiện xã hội (36)
  • CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (39)
    • 3.1. Giai đoạn xây dựng dự án (39)
      • 3.1.1. Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải (39)
      • 3.1.2. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải (43)
      • 3.1.3. Dự báo những sự cố trong giai đoạn xây dựng (45)
    • 3.2. Giai đoạn Dự án đi vào hoạt động (46)
      • 3.2.1. Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải (46)
      • 3.2.2. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải (49)
  • CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG (52)
    • 4.1 Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn xây dựng dự án (52)
    • 4.2. Các biện pháp giảm thiểu các tác động môi trường trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động (55)
  • CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG (62)
    • 5.1. Chương trình quản lý môi trường (62)
    • 5.2. Chương trình giám sát môi trường (62)
  • KẾT LUẬN (6)
  • PHỤ LỤC (67)

Nội dung

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

Tên dự án

Dự án đầu tư xây dựng dây chuyền 2 nhà máy sản xuất Bột Mỳ Bảo Phước

Chủ dự án

Công ty Bột mỳ Vinafood 1, đại diện bởi ông Lưu Anh Tuấn, Phó giám đốc, đang triển khai dự án tại Phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng Để biết thêm thông tin, vui lòng liên hệ qua điện thoại hoặc fax tại số 031.3978462.

Vị trí địa lý của dự án

Dự án đầu tư xây dựng dây chuyền 2 nhà máy Bột mỳ Bảo Phước có công suất 160 tấn lúa mỳ/ngày, tọa lạc tại phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng Khu đất dành cho dây chuyền 2 có diện tích 3.272 m², nằm trong tổng diện tích 19.805 m² thuộc Tổng Công ty Lương thực miền Bắc, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AI 210450 do UBND thành phố Hải Phòng cấp ngày 21 tháng 11 năm 2008.

Khu đất của Dự án xây dựng dây chuyền 2 có các hướng tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc : tiếp giáp kho thành phẩm bột mỳ;

- Phía Đông : tiếp giáp nhà sản xuất hiện tại;

- Phía Nam : tiếp giáp đường nội bộ và nhà kho chứa lúa mỳ;

- Phía Tây : tiếp giáp đường nội bộ và tường rào của Công ty

Hiện trạng địa điểm xây dựng dự án:

Dự án nhà xưởng được triển khai trên khu đất cạnh dây chuyền 1 của nhà máy bột mì Bảo Phước, thuộc khu công nghiệp Cảng Đông Nam, Hải Phòng Phân dây chuyền nhập nguyên liệu và 05 xi lô chứa được xây dựng trên một phần nền của kho nguyên liệu hiện tại.

- Mặt bằng công trình xây dựng đã được san lấp, cao độ địa hình +4,2m (hệ cao độ quốc gia)

Sơ đồ vị trí dự án được thể hiện trên hình 1.1

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí dự án

Hiện trạng hoạt động của nhà máy

* Hiện trạng các hạng mục công trình của nhà máy

Các hạng mục công trình của nhà máy được nêu trong bảng 1.1

Bảng 1.1 Các hạng mục công trình của nhà máy [1]

Stt Hạng mục công trình trong nhà máy Đơn vị Số lƣợng

4 Nhà kho và cơ khí m 2 1.800

8 Nhà vệ sinh văn phòng m 2 9

13 Bể chứa lúa chuyển vào kho m 2 16

14 Nhà kho chứa lúa mỳ m 2 4.000

15 Các công trình phụ trợ khác (đường nội bộ, cây xanh, ) m 2 7.427

16 Đất dự kiến xây dựng dây chuyền 2 m 2 3.272

Nhà máy sử dụng dây chuyền công nghệ sản xuất của Đài Loan

* Sản phẩm và công suất hoạt động của nhà máy

Nhà máy sản xuất bột mì và cám mì, cung cấp cho thị trường nội địa và một phần xuất khẩu, với công suất hàng năm đạt 45.000 tấn lúa mì trong giai đoạn 1.

* Tình trạng máy móc thiết bị

Danh mục và hiện trạng sử dụng các thiết bị máy móc chính phục vụ cho sản xuất tại nhà máy được nêu trong bảng 1.2

Bảng 1.2 Danh mục máy móc, thiết bị hiện có của nhà máy [1]

Stt Thiết bị Kiểu SL

Tình trạng sử dụng thiết bị (%)

2 Cân dòng trộn lúa RPM-20 4sets 90

3 Sàng rung hiệu suất cao ZDS100*150 1set 90

4 Máy tách bụi kênh hút khí XHF-100 1set 90

5 Máy tách đá FQS-100 1set 90

7 Máy tách hạt dạng đĩa GJ-63 1set 90

8 Máy gia ẩm tự động ZSH40*250 1set 90

9 Cân dòng trộn lúa RPM-20 4sets 90

12 Quạt áp lực thấp T4-72-5,5A 1set 90

13 Máy thổi khí GMC-104/20 1set 90

14 Máy nghiền 2 cặp trục 100/250 10set 90

16 Sàng rây thanh lọc QFJ50*2*3 3set 90

17 Máy tách cám WDF45*1 4sets 90

18 Máy đánh tơi (2900r/p) ZJ51 4sets 90

20 Máy cấp vi chất WH15 1set 90

21 Si lô bột mỳ 50T 3sets 90

23 Xả liệu rung ZLC-130 6sets 90

24 Cân trọng lượng theo mẻ DYFS2*40/90 1set 90

26 Máy đóng bao LCZ50 2sets 90

27 Bình tích khí nén C-1/0.8 1set 90

28 Máy làm khô và lạnh khí nén JCD-3L 1set 90

29 Hệ thống điều khiển 1set 90

30 Tủ điều khiển trung tâm

Hệ thống điều khiển logic lập trình PLC cho làm sạch và nghiền

32 Máy nghiền thí nghiệm 1set 90

33 Máy đo chỉ số rơi 1set 90

34 Máy kiểm tra độ trắng 1set 90

35 Máy tuốt trục 1250mm 1set 90

36 Máy tạo độ nhám 1250mm 1set 90

* Hiện trạng các biện pháp bảo vệ môi trường của nhà máy

Chất thải rắn của nhà máy bao gồm cả chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn sản xuất, được thu gom vào các thùng chứa Để đảm bảo xử lý hiệu quả, nhà máy đã hợp tác với Công ty Môi trường Đô thị Hải Phòng để vận chuyển và xử lý những loại chất thải này.

Chất thải lỏng từ nhà máy chủ yếu là nước thải sinh hoạt, với tổng lượng thải là 6,5 m³/ngày, chiếm khoảng 80% lượng nước cấp Nước thải này được xử lý qua bể tự hoại có thể tích 20m³.

Khí thải từ quá trình sản xuất được thu hồi hiệu quả thông qua hệ thống cyclon, giúp giảm thiểu bụi phát tán ra môi trường Dây chuyền thiết bị đồng bộ đảm bảo rằng mức độ bụi trong không khí xung quanh nhà máy và trong xưởng sản xuất được kiểm soát chặt chẽ, như đã được phân tích trong chương 2 của báo cáo.

Khí thải từ hoạt động giao thông vào nhà máy bao gồm các thành phần như CO, SO2, NOx Để giảm thiểu ô nhiễm, nhà máy yêu cầu các phương tiện ra vào tuân thủ nội quy của bảo vệ, trong đó xe mô tô gắn máy phải được dắt bộ khi vào khu vực.

Nội dung chủ yếu của dự án

1.5.1.1 Quy mô và phân cấp công trình

Dự án đầu tư dây chuyền 2 nhà máy bột mỳ Bảo Phước có diện tích 3.272 m 2 gồm các hạng mục công trình được trình bày trong bảng 1.3

Bảng 1.3 Các hạng mục công trình xây dựng của Dự án [1]

Stt Hạng mục công trình Số tầng cao Diện tích

2 Móng và đế si lô 2 1.200 2.400

3 Hệ thống đường nội bộ 1 1.500 1.500

5 Nhà điều hành hệ thống si lô 1 20 20

1.5.1.2 Giải pháp kết cấu xây dựng a Các công trình chính

Công trình được thiết kế hiện đại, rõ ràng và mạch lạc, phù hợp với phong cách nhà công nghiệp và hài hòa với các công trình hiện có của nhà máy.

Giải pháp kết cấu như sau:

Hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối bao gồm hệ cột theo phương đứng, đảm bảo tính ổn định cho công trình, và hệ dầm, sàn theo phương ngang, giúp truyền tải trọng vào hệ cột Tiết diện cột chủ yếu được sử dụng là 220x220mm.

350x800mm, 350x880mm, 220x600mm Tiết diện dầm khung là 300x800mm, tiết diện dầm phụ là 220x450mm

- Nền móng được xử lý bằng cọc khoan nhồi đường kính dự kiến D 500mm, chiều dài L = 40m

Móng đế si lô bao gồm móng và sàn bê tông cốt thép ở cao độ 0.00m, cùng với phần đế ở cao độ 3.0m Do các si lô có tải trọng lớn, phương án kết cấu móng sẽ sử dụng cọc khoan nhồi có đường kính 500mm và chiều dài 40m, xung quanh được bao che bằng tường gạch chỉ dày 420mm.

* Trạm biến áp và hệ thống cung cấp điện

Trạm biến áp 22/6/0.4KVA với công suất 1.250 KVA được xây dựng trên diện tích 52m², tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN và các quy định của ngành điện Nguồn cấp điện cho trạm là hệ thống điện cao thế 20/6 KV từ lưới điện Quốc gia.

Hệ thống cung cấp điện từ trạm biến áp đến tủ động lực chính của dây chuyền 2 và hệ thống si lô nguyên liệu được thiết kế theo tiêu chuẩn của các nhà cung cấp thiết bị và tuân thủ các quy định hiện hành.

* Nhà điều hành hệ thống si lô

Diện tích 20m² được thiết kế gần khu vực si lô, tuân thủ tiêu chuẩn của nhà cung cấp thiết bị, đảm bảo đủ điều kiện cho việc lắp đặt các thiết bị điện và hệ thống máy tính điều khiển, kiểm soát toàn bộ hệ thống.

* Đường nội bộ và hệ thống cây xanh

Dự án bao gồm việc thiết kế đường nội bộ và hệ thống cây xanh trên diện tích khoảng 1.500 m² Kết cấu áo đường được xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị, sử dụng bê tông nhựa nóng có khả năng chịu tải trọng của các loại xe tải và xe container chuyên chở nguyên liệu lúa mì.

Cây xanh trồng trên hè (khoảng cách 5m/cây), các dải phân cách và trên dải đất trống để tạo bóng mát cho khu vực

Trong quá trình thiết kế cơ sở, chủ đầu tư đã chú ý đến biện pháp phòng chống cháy nổ trong nhà máy

Việc phòng chống cháy nổ được tính toán chặt chẽ ngay từ khi thiết kế nhà xưởng

Hệ thống phòng cháy chữa cháy bao gồm:

- Hệ thống chữa cháy vòi nước là các trụ cứu hỏa vách tường bố trí tại tất cả các tầng tại khu vực sản xuất, khu vực si lô

- Hệ thống chữa cháy bằng các bình xách tay (bình bọt CaCO3, bình bọt

CO2) đặt tại các tầng và các nơi yêu cầu

- Trang thiết bị PCCC ban đầu theo đúng quy định: bình bọt xách tay, hố cát, bể nước PCCC, xô, xẻng, câu liêm,…

Hình 1.2 Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng

1.5.1.1 Quy mô sản xuất và chất lượng sản phẩm

Dây chuyền 2 của nhà máy có công suất ổn định đạt 48.000 tấn/năm, góp phần nâng tổng công suất của nhà máy lên 93.000 tấn/năm Sản phẩm từ dự án chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường nội địa, chiếm 75%, trong khi phần còn lại được xuất khẩu.

Chất lượng bột mì thành phẩm của nhà máy như sau:

- Trạng thái bề mặt: bột mịn, đều hạt

- Màu sắc: trắng ngà đến ngà vàng

- Mùi: không có mùi hôi, mốc và các mùi khác lạ

- Vị: vị bình thường không có vị đắng hoặc vị chua

- Tạp chất: không có tạp chất nhìn thấy bằng mắt thường và khi nhai không có cảm giác sạn

- Độ axit ≤ 2% (% tính bằng ml NaOH 0.1N)

- Gluten thô, ướt 28% khối lượng

Xilo chứa Nguyên liệu lúa mì

CTR: rác, đất, đá, sỏi, các tạp chất khác

CTR: rác, đất, đá, sỏi, các tạp chất khác

Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ sản xuất [1]

Thuyết minh dây chuyền sản xuất:

- Hệ thống tiếp nhận nguyên liệu và làm sạch sơ bộ:

Nguyên liệu được vận chuyển từ kho qua hệ thống gàu tải và vít tải đến hệ thống nam châm, nơi giữ lại các mảnh kim loại lẫn trong nguyên liệu trước khi định lượng Tiếp theo, nguyên liệu được đưa qua máy sàng tạp chất và kênh hút khí để loại bỏ các tạp chất nhẹ như rơm rạ, cũng như các tạp chất nặng như đất, đá, và sỏi Cuối cùng, nguyên liệu được chuyển vào xilô chứa nhờ hệ thống gàu tải và vít tải.

- Hệ thống làm sạch lần 1

Lúa sau khi đã làm sạch sơ bộ được lấy qua lưu lượng kế ứng với mỗi xilô Các lưu lượng kế này có

Diệt trứng sâu Đóng bao, thành phẩm Đóng bao cám

Bụi và tiếng ồn được sử dụng để định lượng lượng tạp chất tách ra trong quá trình làm sạch lần đầu Sau đó, lúa sẽ được đưa qua máy sàng tạp chất và kênh quạt hút để tiếp tục quá trình làm sạch hiệu quả.

1 Những hạt đủ tiêu chuẩn được đưa qua lưu lượng kế để xác định lượng nguyên liệu qua đó xác định lượng nước cần gia ẩm

- Hệ thống xử lý lúa mì lần 1

Lúa sau khi được gia ẩm qua máy sẽ được trộn đều bằng vít tải và ủ trong xilô chứa Thời gian ủ ẩm phụ thuộc vào loại lúa, với lần ủ ẩm đầu tiên thường kéo dài từ 12 đến 16 giờ, giúp độ ẩm lúa mì đạt khoảng 15,5%.

- Hệ thống xử lý lúa mì lần 2

Sau khi hoàn thành quá trình ủ ẩm lần 1, lúa mì được chuyển qua lưu lượng kế và sử dụng vít tải, gàu tải để đưa vào máy gia ẩm lần 2 Lượng nước cho lần gia ẩm thứ hai được điều chỉnh dựa trên độ ẩm đo được sau lần ủ ẩm đầu tiên Thời gian ủ ẩm lần 2 nhanh hơn, chỉ khoảng 6-8 giờ, nhằm đạt độ ẩm 16,5% cho lúa mì Sau khi hoàn tất cả hai lần ủ ẩm, vỏ lúa mì trở nên dai hơn và liên kết giữa vỏ và nội nhũ yếu đi, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình bóc vỏ và nghiền Điều này cũng giúp bột mì đạt chất lượng cao hơn, vì quá trình hút ẩm sẽ kéo các vitamin từ vỏ vào trong nội nhũ.

- Hệ thống làm sạch lần 2

Sau khi thu hoạch, lúa được vận chuyển vào máy xát vỏ để loại bỏ một phần vỏ, phôi nhũ và bụi Vỏ chứa nhiều xenlulo không hấp thụ được, phôi có nhiều lipit dễ bị oxi hóa, và bụi chứa vi sinh vật cần phải tách ra Kênh quạt hút sẽ tách riêng vỏ và lúa, với vỏ được chuyển đến hệ thống sản xuất phụ, còn lúa được cân định lượng trước khi vào máy nghiền chính Trước khi nghiền, lúa được đưa qua nam châm để loại bỏ kim loại còn sót lại, nhằm bảo vệ máy nghiền.

- Hệ thống nghiền và sàng

Hệ thống vận chuyển khí động bao gồm nhiều máy nghiền và sàng, giúp giảm dần kích thước hạt và sản phẩm trung gian qua từng hệ nghiền Sản phẩm sau mỗi lần nghiền được phân loại qua rây cho đến khi đạt kích thước yêu cầu, trong khi phần không lọt sàng sẽ được đưa vào hệ nghiền khác Bột được tách ra qua cân định lượng và được thổi đến máy diệt trứng sâu để ngăn chặn trứng nở trong xilo bảo quản Sau thời gian bảo quản, chất lượng bột được cải thiện và trước khi đóng gói, cần diệt trứng sâu còn sót lại Cám tách ra sẽ được chuyển xuống cân định lượng để kiểm tra lượng cám, nếu lượng bột thu hồi thấp và lượng cám cao, cần điều chỉnh lại hệ thống trục máy xay, sau đó cám sẽ được dẫn vào xilô chứa cám.

- Hệ thống thu hồi và xử lý tạp chất

Nhà máy hoạt động như một hệ thống kín, giúp hạn chế tối đa việc rơi rụng bột trong quá trình sản xuất, từ đó giảm thiểu tỷ lệ thất thoát Hệ thống này bao gồm các cyclon cùng với thiết bị lọc và thu hồi hiệu quả.

- Hệ thống sản xuất phụ

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI

Điều kiện môi trường tự nhiên

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất

Dự án xây dựng dây chuyền 2 tọa lạc tại phường Đông Hải 2, quận Hải An, với diện tích xây dựng 3.272 m², thuộc quyền quản lý của Tổng Công ty lương thực miền Bắc có tổng diện tích 19.805 m² Khu đất có địa hình bằng phẳng, dân cư thưa thớt, chỉ cách cảng Container Hải Phòng 1km và giáp với quốc lộ 5, mang lại lợi thế giao thông cho hàng hóa xuất nhập khẩu Ngoài ra, khu vực còn sở hữu nguồn lao động trẻ dồi dào, đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của nhà máy.

Dự án hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên, kinh tế và xã hội, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của nhà máy.

Kết quả khảo sát địa chất công trình tại khu đất xây dựng dây chuyền 2 cho thấy nền đất có thể được phân chia thành 11 lớp, được xác định theo thứ tự từ trên xuống dưới.

- Lớp 1: Đất lấp, thành phần là cát san lấp màu sám, xám nâu lẫn gạch vỡ, đá vụn

- Lớp 2: Sét màu xám nâu, nâu hồng, trạng thái dẻo mềm

- Lớp 3: Bùn sét màu xám nâu, xám nhạt, lẫn hợp chất hữu cơ phân hủy

- Lớp 4: Sét màu vàng, xám vàng, trạng thái dẻo mềm, lẫn dăm sạn, ổ oxit sắt màu nâu

- Lớp 5: Sét màu xám nâu, nâu hồng, xám nhạt, trạng thái dẻo chảy đôi chỗ dẻo mềm

- Lớp 6: Sét màu xám nhạt, xám ghi, trạng thái dẻo mềm, xen kẹp các dải sét pha, đôi chỗ lẫn hữu cơ

- Lớp 7: Sét màu xám vàng, xám ghi, loang lổ nhiều màu, trạng thái dẻo cứng

- Lớp 8: Sét pha màu xám nâu, xám ghi, xám nhạt, trạng thái dẻo cứng

- Lớp 9: Cát hạt mịn màu xám ghi, xám tro, trạng thái rất chặt

- Lớp 10: Cuội màu trắng đục, xám vàng, trạng thái rất chặt

- Lớp 11: Đá sét, bột kết màu xám nâu, nâu đỏ, phong hóa nứt nẻ mạnh Đôi chỗ đá xen kẹp lớp sét pha

(Nguồn: Báo cáo đầu tư dự án Đầu tư xây dựng dây chuyền 2 nhà máy bột mỳ

2.1.2 Điều kiện khí tƣợng, thủy văn

Năm 2010, khu vực thực hiện Dự án có đặc trưng khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa của miền Bắc Việt Nam, với ảnh hưởng từ khí hậu chuyển tiếp giữa đồng bằng ven biển và vùng đồi núi Đông Bắc Khu vực này được phân chia thành hai mùa chính.

- Mùa mưa: thường trùng với mùa hạ kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, nóng ẩm, mưa nhiều;

- Mùa khô lạnh và ít mưa, kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Đặc trưng khí hậu khu vực như sau:

Nhiệt độ trung bình hàng tháng dao động từ 15,1 đến 28,1 độ C, với nhiệt độ trung bình năm nằm trong khoảng 21,5 đến 23,6 độ C, và mức trung bình nhiều năm đạt 23 độ C Sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai mùa rất rõ rệt, khoảng 13 đến 14 độ C.

Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình trong các tháng và cả năm ( 0 C) [2]

Khu vực này có độ ẩm trung bình năm từ 84,7% đến 88,3%, với độ ẩm tương đối tháng dao động từ 73% đến 95% Thời kỳ ẩm ướt nhất thường rơi vào mùa xuân, đặc biệt là trong các tháng 2, 3 và 4, khi độ ẩm vượt quá 88% Tháng 4 là tháng có độ ẩm cao nhất, với mức trung bình từ 89% đến 93%.

Thời kỳ khô nhất diễn ra từ tháng 11 đến tháng 1, với độ ẩm trung bình giảm xuống chỉ còn 75% Sự bốc hơi nước gia tăng trong khi lượng mưa lại thấp, khiến chỉ số khô hạn thường nhỏ hơn 1, dẫn đến nguy cơ xảy ra hạn hán cao.

Bảng 2.2 Độ ẩm không khí trung bình trong các tháng và cả năm (%) [2]

Lượng mưa cả năm đạt 1.600 – 1.800 mm, phân bố theo hai mùa chính: mùa mưa và mùa khô

Mùa mưa tại khu vực này kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm tới 80% tổng lượng mưa cả năm Tháng 8 là tháng có lượng mưa lớn nhất, đặc biệt trong mùa mưa bão, với mức trung bình cao nhất trong 9 năm qua đạt 679,5 mm vào tháng 8/2006.

Mùa khô ở khu vực này kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, với một vài ngày mưa mỗi tháng, chủ yếu là mưa nhỏ và mưa phùn Lượng mưa thấp nhất thường rơi vào tháng 11, tháng 1 và tháng 2, chỉ đạt trung bình từ 20 đến 77 mm mỗi tháng.

Vào mùa hè, ở những khu vực địa hình cao, hiện tượng rửa trôi và xói mòn đất xảy ra, làm mất đi keo sét và các chất dinh dưỡng, trong khi những vùng trũng thấp lại bị úng ngập Đến mùa đông, nước trong đất bay hơi mạnh, khiến mặt đất ở các khu vực ngập mặn và ngập phèn nứt nẻ, đồng thời các chất phèn và muối được đẩy lên bề mặt đất, gây hại cho cây trồng.

Bảng 2.3 Lƣợng mƣa trung bình trong các tháng và cả năm (mm) [2]

Theo thống kê nhiều năm, khu vực dự án có lượng bốc hơi trung bình hàng năm từ 700 đến 1.000 mm Trong mùa khô, lượng bốc hơi thường vượt quá lượng mưa, dẫn đến tình trạng khô hanh và thiếu nước.

Chế độ gió trong khu vực thay đổi theo mùa, với hướng gió thịnh hành vào mùa đông là Đông Bắc, xen kẽ là gió mùa Đông Nam gây ra mưa phùn Trong mùa hè, gió Đông và Đông Nam chiếm ưu thế, thỉnh thoảng có gió Bắc và Tây Bắc, mang đến những ngày thời tiết mát mẻ.

Tốc độ gió trung bình hàng năm tại khu vực dao động từ 2,7 đến 3,7 m/s Mỗi năm, khu vực này trực tiếp chịu ảnh hưởng của 2 đến 3 cơn bão, đồng thời còn bị tác động gián tiếp bởi 4 đến 5 cơn bão và áp thấp nhiệt đới từ các vùng lân cận, với tốc độ gió có thể đạt cấp 11 đến 12 khi có bão xảy ra.

Tháng có số giờ nắng nhiều nhất là tháng 5 đến tháng 10, tháng thấp nhất là tháng 2 đến tháng 4 Tổng số giờ nắng trung bình trong năm khoảng 1.659 giờ

Bảng 2.4 Chế độ nắng trung bình năm tại Hải Phòng [2]

Số giờ nắng trung bình trong năm 1.798 1.717 1.636 1.376 1.613 1.372 1.432 1.659

Tầm nhìn xa và sương mù:

Sương mù thường xuất hiện trong mùa đông, trung bình khoảng 46 ngày mỗi năm Thời gian có nhiều sương mù nhất rơi vào các tháng mùa đông.

11 đến tháng 4 năm sau Các tháng mùa hè hầu như không có sương mù

Bảng 2.5 Tổng số ngày có sương mù trong tháng (ngày) [2]

Số ngày có sương mù 6 7 5 5 2 - 1 1 3 2 6 8 46

2.1.3 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý Để đánh giá sơ bộ hiện trạng chất lượng môi trường khu vực, chủ đầu tư kết hợp với Trung tâm quan trắc và Phân tích môi trường Biển tiến hành khảo sát, lấy mẫu tại vị trí dự án và nhà xưởng đang hoạt động, phân tích một số chỉ tiêu đặc trưng Đây được xem là số liệu nền để theo dõi sự biến đổi môi trường có thể gây ra bởi các hoạt động của dự án trong thời gian tới

Điều kiện kinh tế - xã hội

Theo số liệu do phường Đông Hải 2

Vào ngày 05/10/2011, điều kiện kinh tế - xã hội khu vực dự án được tổng hợp, trong đó nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản tại phường Đông Hải 2 có diện tích đất sản xuất lên đến 1.120,88 ha, chiếm 24,95% tổng diện tích đất tự nhiên.

Cơ cấu nông nghiệp của phường Đông Hải 2 được cho trong bảng 2.11 như sau:

Bảng 2.11 Cơ cấu nông nghiệp phường Đông Hải 2 [15]

Diện tích trồng trọt ha Chăn nuôi Con

Trồng hoa màu 70,5 Số gia trại 0

Trồng lúa 0 Số đại gia súc 0

Trồng cây lâu năm 201,33 Số lợn 135

Nuôi trồng thuỷ sản 849,05 Số gia cầm 1.500 b Công nghiệp, thương mại dịch vụ

Công nghiệp: Phường Đông Hải 2 có tổng số 320 doanh nghiệp

+ Doanh nghiệp nhà nước: 03 Doanh nghiệp

+ Doanh nghiệp tư nhân: 225 Doanh nghiệp

+ Doanh nghiệp cổ phần: 92 Doanh nghiệp

Loại hình sản xuất chính của các doanh nghiệp là kinh doanh, bến bãi, trung chuyển hàng hóa

2.2.2 Điều kiện xã hội a Dân cư và lao động

- Dân số của phường Đông Hải 2 năm 2010 là 8.520 người, với 2.707 hộ gia đình

+ Số người trong độ tuổi lao động: 3.293 người, chiếm 41,42%

+ Số người dưới độ tuổi lao động: 3.092 người, chiếm 38,89%

Cơ cấu lao động của phường được nêu trong bảng 2.12

Bảng 2.12 Cơ cấu lao động tại phường Đông Hải 2 [15] b Sức khỏe cộng đồng

Phường Đông Hải 2 hiện có một trạm y tế với 10 giường bệnh và 1 bác sĩ Tại đây, các bệnh thường gặp chủ yếu liên quan đến đường hô hấp, tiêu hóa, mắt và tim mạch.

Bảng 2.13 Hiện trạng sức khoẻ cộng đồng của phường Đông Hải 2 [15]

Tỷ lệ mắc bệnh tại phường Đông Hải 2 khá thấp, chỉ từ 0,0026% đến 2,36% Bệnh phổ biến nhất là bệnh về đường hô hấp (2,36%) và bệnh về mắt (2,34%) Ngoài ra, có một số trường hợp mắc bệnh về đường tiêu hóa, tim mạch và ung thư, với tất cả bệnh nhân ung thư đều tử vong Bệnh nhân tim mạch thường là người cao tuổi và thường phải chuyển viện do cơ sở y tế tại phường chưa đủ trang thiết bị để điều trị.

* Hệ thống đường giao thông

- Giao thông đường bộ: Phường Đông Hải 2 có tổng chiều dài là 18,65km gồm: 17,1km đường trải nhựa, 1,05km đường bêtông và 0,5km là đường ngõ, Địa điểm

Công nhân Nông dân Công chức

Stt Các bệnh thường gặp

Tỷ lệ chữa khỏi Người lớn (%)

Đường giao thông khu vực 5 Ung thư 9 0 0,10 0 bờ mương và đường ra đồng hiện đang xuống cấp nghiêm trọng Cần thiết phải thực hiện các biện pháp nâng cấp và sửa chữa kịp thời để đảm bảo an toàn và thuận tiện cho người dân.

Phường Đông Hải 2 sở hữu 13 km giao thông đường thủy trên lưu vực sông Cấm, cho phép tàu có trọng tải lên đến 10.000 tấn di chuyển và vận chuyển hàng hóa hiệu quả trên sông.

- Nguồn cấp điện của địa phương do chi nhánh Điện lực Hải An cung cấp

- Tỷ lệ các hộ sử dụng điện: 100%

- Nguồn cấp nước sinh hoạt của địa phương do Công ty cấp nước Hải Phòng cung cấp, chất lượng nước: Tốt

- Tỷ lệ các hộ sử dụng nước máy thành phố: 98% (phường Đông Hải 2) còn lại là sử dụng nước giếng khoan.

ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Giai đoạn xây dựng dự án

3.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

* Chất thải rắn xây dựng

Khối lượng vật liệu xây dựng ước tính là 6.472 m³, với thời gian vận chuyển dự kiến là 90 ngày Mỗi ngày, cần vận chuyển 71,9 m³ đất cát (sử dụng xe 7 m³) Lượng chất thải rắn phát sinh trong quá trình vận chuyển khoảng 0,035 m³/ngày, tương đương 0,05% tổng khối lượng Mặc dù lượng chất thải này không nhiều, nhưng có thể gây cản trở giao thông và gia tăng bụi trên tuyến đường vận chuyển.

Chất thải rắn trong xây dựng bao gồm các vật liệu như gạch vỡ, tấm lợp hỏng, xà bần, ván khuôn, bao xi măng và sắt thép vụn Khối lượng của các chất thải này khó đánh giá và phụ thuộc vào quy trình thi công cũng như khả năng quản lý vật tư của chủ đầu tư.

Dự án và đơn vị thi công Dự án

Các loại chất thải trên có thành phần trơ với môi trường, do đó tác động của chúng là không đáng kể Tuy nhiên, Chủ dự án và đơn vị thi công sẽ thực hiện biện pháp thu gom và xử lý chất thải nhằm đảm bảo không gây cản trở trong quá trình xây dựng và không ảnh hưởng đến môi trường.

* Chất thải rắn sinh hoạt

Rác sinh hoạt trên công trường chủ yếu bao gồm vỏ hộp thực phẩm, vỏ chai, giấy và túi nilon Theo định mức thải, mỗi người thải ra khoảng 0,8kg rác mỗi ngày Với khoảng 30 người làm việc tại công trường, tổng lượng rác thải ước tính là 24 kg mỗi ngày.

Rác thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ, tạo điều kiện cho các loài gây bệnh như ruồi, muỗi, chuột và gián phát triển, từ đó ảnh hưởng đến sức khỏe con người và động vật Nếu rác thải không được thu gom đúng cách, khi gặp mưa sẽ làm tắc nghẽn hệ thống thoát nước, gây mất mỹ quan và phát sinh mùi hôi thối, đồng thời tác động xấu đến môi trường đất và không khí.

Chất thải nguy hại như dầu mỡ thải và giẻ lau dính dầu ước tính khoảng 5kg/tháng, chủ yếu ảnh hưởng đến môi trường đất và nước Khi chất thải này hòa tan trong nước mưa và thấm xuống đất, nó có thể gây ra ô nhiễm nghiêm trọng Mặc dù trong giai đoạn xây dựng của dự án, lượng chất thải này không lớn, nhưng nếu không được xử lý đúng cách, sẽ gây hậu quả đáng kể Do đó, chủ đầu tư cần thực hiện việc đổ thải đúng quy định và thu gom, xử lý triệt để chất thải nguy hại.

Dự án có diện tích xây dựng 3.272 m², với lượng mưa lớn nhất trong một trận mưa đạt 327,2 m³, tương ứng với ngày có lượng mưa cao nhất là 100mm Nước mưa có khả năng cuốn theo đất, cát, vật liệu xây dựng và dầu mỡ thải, dẫn đến tình trạng tắc nghẽn hệ thống thoát nước, bồi lắp khu vực và xói lở các công trình móng đang thi công Hơn nữa, nước mưa lẫn với chất thải có thể gây ô nhiễm môi trường đất, nước mặt và nước dưới đất.

Trong khu vực Dự án có địa hình bằng phẳng, tác động cuốn trôi không đáng kể nhờ vào hệ thống thu gom và thoát nước mưa đã được thiết lập trên khu đất xây dựng.

Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ, dẫn đến giảm oxy hòa tan trong nước, gây phú dưỡng nguồn nước và ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái thủy sinh xung quanh dự án.

Nước thải sinh hoạt chứa nhiều thành phần như chất lơ lửng (TSS), hợp chất hữu cơ (BOD, COD), chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh vật, có thể thu hút ký sinh trùng gây hại như ruồi và muỗi Những yếu tố này có khả năng gây ô nhiễm môi trường và lây lan ô nhiễm đến các nguồn tiếp nhận xung quanh.

Dự kiến, sẽ có khoảng 30 công nhân làm việc tại công trường, với tiêu chuẩn sử dụng nước là 45 lít/người/ngày Do đó, lượng nước thải phát sinh trong quá trình xây dựng dự án sẽ được tính toán dựa trên con số này.

V NTXD = 0,8 x 45lít/người.ngày x 30 người = 486 lít/ngày

Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi người thải ra môi trường hàng ngày một khối lượng và thành phần chất ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt Nếu những chất này không được xử lý, chúng sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường.

Bảng 3.1 Thành phần và tải lượng nước thải trong giai đoạn XD [4], [10]

TT Chất ô nhiễm Định mức TB (*) (g/người.ngày)

Nồng độ chất ô nhiễm (mg/l)

Kết quả tính toán cho thấy hầu hết các chỉ tiêu về tải lượng và nồng độ ô nhiễm đều vượt nhiều lần so với QCVN 14/2008/BTNMT (Cột B) Nếu lượng nước thải này không được xử lý hoặc xử lý không triệt để, nó có khả năng gây tác động xấu đến chất lượng nguồn nước mặt và nước ngầm trong khu vực xung quanh.

Nước thải sinh hoạt khi thải vào nguồn tiếp nhận làm giảm lượng oxy hòa tan, ảnh hưởng đến sự sống của các loài thủy sinh Sự hiện diện của các chất dinh dưỡng N, P ở nồng độ cao trong nước thải có thể gây phú dưỡng hóa, tạo điều kiện cho tảo phát triển nhanh chóng Tuy nhiên, ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt có thể được khắc phục, đặc biệt khi lượng công nhân ít và thời gian xây dựng ngắn, dẫn đến lượng nước thải không lớn.

4 Chất thải dạng bụi – khí

Trong giai đoạn xây dựng dự án, chất thải khí và bụi chủ yếu phát sinh từ việc vận chuyển nguyên vật liệu và thiết bị Các chất ô nhiễm bao gồm bụi giao thông do vật liệu rơi vãi và bụi, khí thải như SO2, CO, NOx và muội khói từ hoạt động của xe tải và thiết bị thi công sử dụng xăng dầu.

Tải lượng bụi và khí thải trong giai đoạn xây dựng được dự báo như sau:

- Khối lượng vật liệu dùng cho công trình khoảng 6.472 m 3 , số lượt xe cần huy động là 924 chuyến

Thời gian vận chuyển là 90 ngày Như vậy, mỗi ngày có khoảng 10 chuyến xe tương đương 20 lượt xe ra vào Dự án

+ Quãng đường vận chuyển trung bình là 6km/lượt Tổng quãng đường vận chuyển trong một ngày là 20 lượt/ngày x 6 km/lượt = 120 km/ngày

+ Thời gian vận chuyển tạm tính là giờ hành chính 8h/ngày Mật độ xe gia tăng trên đường vận chuyển phục vụ dự án là: 20/8 ≈ 3 lượt xe/h

Giai đoạn Dự án đi vào hoạt động

3.2.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

* Chất thải rắn sản xuất

Chất thải rắn chủ yếu bao gồm mảnh vụn kim loại, vỏ trấu, bao tải hỏng, đất đá và các tạp chất khác, phát sinh từ quá trình làm sạch nguyên liệu, xay xát và đóng bao sản phẩm.

Tham khảo dây chuyền 1 nhà máy bột mỳ Bảo Phước đang hoạt động, lượng tạp chất từ quá trình làm sạch chiếm 0,3% khối lượng nguyên liệu ban đầu

Dây chuyền 1 của nhà máy có công suất hoạt động 150 tấn lúa mỳ mỗi ngày đêm, do đó tổng lượng tạp chất khi nhà máy hoạt động ổn định sẽ được xác định.

= (0,3% x 150 tấn/ngày.đêm) + (0,3% x 160 tấn/ngày.đêm)

= 0,93 tấn/ngày Đây là loại chất thải có tính trơ với môi trường, khả năng tác động đến môi trường là không đáng kể

* Chất thải rắn sinh hoạt

Hiện tại, nhà máy đang sản xuất khoảng 24 kg rác thải sinh hoạt mỗi ngày, tương đương 0,8 kg/người/ngày Khi dây chuyền 2 đi vào hoạt động, lượng rác thải sinh hoạt sẽ tăng lên 32 kg/ngày, dẫn đến tổng lượng rác thải của nhà máy đạt 56 kg/ngày.

Rác sinh hoạt chủ yếu bao gồm bao bì thực phẩm, hộp, chai đồ uống và rác hữu cơ dễ phân hủy Nếu không được quản lý và xử lý đúng cách, lượng rác này có thể gây ô nhiễm nguồn nước khi bị cuốn theo mưa, đồng thời tạo ra mùi hôi thối, thu hút các loài sinh vật truyền bệnh như ruồi, muỗi và vi sinh vật gây bệnh.

Nhà máy sản xuất không sử dụng hóa chất, do đó không phát sinh chất thải nguy hại trong quá trình hoạt động Tuy nhiên, định kỳ 6 tháng một lần, nhà máy thực hiện bảo dưỡng thiết bị, dẫn đến việc phát sinh khoảng 30 kg chất thải nguy hại mỗi năm từ dây chuyền 2, với tổng lượng chất thải nguy hại của toàn nhà máy khoảng 60 kg/năm Chất thải này có thể ảnh hưởng đến môi trường đất và nước nếu không được xử lý đúng cách, đặc biệt khi theo dòng nước mưa thấm xuống đất hoặc hòa vào dòng chảy Mặc dù công nghệ sản xuất tiên tiến và đồng bộ giúp giảm thiểu lượng chất thải, nhưng nếu để chất thải vương vãi, sẽ gây ra ô nhiễm đáng kể cho môi trường xung quanh.

- Trong quá trình sản xuất, nước chỉ sử dụng trong công đoạn gia ẩm nguyên liệu với lượng vừa đủ nên không phát sinh nước thải sản xuất

Dự kiến, dây chuyền 2 sẽ có 40 cán bộ công nhân, dẫn đến lượng nước sử dụng hàng ngày là 2,4 m³, tương ứng với 1,92 m³ nước thải sinh hoạt (chiếm 80% tổng lượng nước sử dụng) Tổng lượng nước thải ước tính sẽ đạt 3,36 m³/ngày đêm, chủ yếu bao gồm các chất hữu cơ như BOD, COD, chất rắn lơ lửng và vi khuẩn.

Với lượng CBVNV hàng ngày là 70 người thì nồng độ các chất có trong nước thải như sau:

Bảng 3.5 Thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt [4] [10]

Stt Chất ô nhiễm Định mức

TB (*) (g/ng.ngày) Định mức thải của nhà máy (**)

Nồng độ chất ô nhiễm (mg/l)

Nước thải sinh hoạt, nếu không được xử lý đúng cách, có thể gây hại đến chất lượng nguồn tiếp nhận Kết quả phân tích mẫu N1 tại bảng 2.8 cho thấy nước thải cống chung của Công ty bị ô nhiễm chất hữu cơ Do đó, chúng tôi đề xuất phương án xử lý nước thải cho dự án nhằm khắc phục tình trạng này.

+ Nước thải sinh hoạt dây chuyền 1: cải tạo hệ thống xử lý để nâng cao hiệu suất xử lý các chất ô nhiễm trong nước thải;

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt dây chuyền 2 sử dụng công nghệ hiếu khí bùn hoạt tính theo phương pháp dòng liên tục Nguyên lý hoạt động và hiệu suất xử lý của hệ thống sẽ được trình bày chi tiết trong phần tiếp theo của báo cáo.

4 Tác động đến môi trường không khí a Bụi và khí thải từ hoạt động sản xuất

Trong quá trình sản xuất, các công đoạn chính có thể phát sinh khí thải gây ô nhiễm môi trường Khí thải chủ yếu bao gồm bụi và các loại khí độc hại khác.

Trong quá trình làm sạch và nghiền tách vỏ, các khí thải như CO, SO2 và NOx có thể gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng không khí Nguyên liệu đạt tiêu chuẩn chất lượng tốt sẽ giảm thiểu bụi và tạp chất, trong khi nguyên liệu kém chất lượng sẽ sản sinh ra nhiều tạp chất, dẫn đến tăng lượng bụi trong quá trình sản xuất.

Hệ thống thiết bị đồng bộ và tiên tiến của chúng tôi được trang bị công nghệ thu hồi và xử lý bụi bằng cyclon và túi vải, đảm bảo nồng độ khí thải phát tán ra môi trường xung quanh luôn đạt tiêu chuẩn cho phép.

Trong phần sau của báo cáo, chúng tôi sẽ trình bày về các thiết bị xử lý, nguyên lý hoạt động và hiệu suất xử lý liên quan đến bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động giao thông.

Quá trình vận chuyển nguyên liệu được vận chuyển bằng đường bộ từ cảng

Chùa Vẽ đến nhà máy Chất thải chủ yếu là bụi, khí thải (CO, SO2, NOx, ) và tiếng ồn Các số liệu tính toán như sau:

- Nguyên liệu được chở bằng Container Tải trọng trung bình mỗi xe là 35 tấn Như vậy, mỗi ngày sẽ có khoảng ~ 9 xe vận chuyển tương đương với 9 x 2

= 18 lượt xe ra vào nhà máy (2 xe/h)

Với công suất hoạt động hiện tại, lượng xe ra vào nhà máy không đáng kể, dẫn đến các tác động giao thông chỉ mang tính chất tức thời Để giảm thiểu ảnh hưởng này và tránh gây tác động cộng hưởng với ô nhiễm giao thông do vị trí gần tỉnh lộ 356 (đi Đình Vũ), chủ đầu tư sẽ thực hiện các biện pháp phù hợp.

3.2.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

Khi nhà máy hoạt động, tiếng ồn phát sinh từ máy móc, thiết bị như máy sàng, máy nghiền, máy đóng bao và các phương tiện vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm.

Kết quả phân tích tiếng ồn từ nhà máy cho thấy tiếng ồn tại khu vực cổng vào công ty đạt 76 dBA, vượt mức quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT tới 1,08 lần Nguyên nhân là do dự án nằm gần đường 316 với lưu lượng xe cộ cao, dẫn đến việc tiếng ồn vượt tiêu chuẩn chất lượng không thể tránh khỏi Trong khi đó, tiếng ồn tại khu đất dự án là 65 dBA và khu vực sản xuất ghi nhận mức 68 dBA, đều nằm trong tiêu chuẩn chất lượng môi trường lao động.

BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

Ngày đăng: 05/08/2021, 21:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[7]. Quyết định số 04/2008/QĐ- BXD của Bộ Xây dựng ngày 3/4/2008 về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng
[1]. Báo cáo đầu tƣ dự án Đầu tƣ xây dựng dây chuyền 2 nhà máy bột mỳ Bảo Phước Khác
[2]. Niên giám thống kê thành phố Hải Phòng năm 2010 Khác
[3]. Lê xuân Hồng - Cơ sở đánh giá tác động môi trường - NXB Thống Kê Hà Nội – 2006 Khác
[4]. Hoàng Kim Cơ - Kĩ thuật môi trường - NXB Khoa học Kỹ thuật Hà Nội - 2001 Khác
[5]. GS.TSKH Phạm Ngọc Đăng - Ô nhiễm môi trường không khí - NXB Khoa học Kỹ thuật, năm 1997 Khác
[8]. Thông tƣ số 05/2008/TT- BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết môi trường Khác
[9]. QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt Khác
[10]. QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt Khác
[11]. QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng môi trường không khí xung quanh Khác
[12]. QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh Khác
[13]. QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn Khác
[14]. QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung Khác
[15]. Báo cáo quan trắc môi trường dự án Đầu tư xây dựng dây chuyền 2 nhà máy bột mỳ Bảo Phước Khác
[16]. Kết quả điều tra tình hình kinh tế - xã hội phường Đông Hải 2 ngày 05/10/2011 Khác
[17]. Cục bảo vệ môi trường Mỹ - Tiếng ồn và các thiết bị thi công, thiết bị xây dựng và đồ gia dụng, NJID, 300.1, ngày 31/12/1971) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w