1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạch Định Chiến Lược Công Ty Cổ Phần Chứng Khoán Dầu Khí

110 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,34 MB

Cấu trúc

  • BÌA

  • MỤC LỤC

  • Danh mục các hình - bảng

  • Danh mục từ viết tắt

  • LỜI MỞ ĐẦU

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TRONG NGÀNH CHỨNG KHOÁN

    • 1.1 Một số khái niệm về chiến lược

      • 1.1.1 Khái niệm về chiến lược

      • 1.1.2 Quản trị chiến lược

      • 1.1.3 Các cấp chiến lược

      • 1.1.4 Vai trò của quản trị chiến lược

      • 1.1.5 Mô hình quản trị chiến lược tổng quát

    • 1.2 Chuỗi giá trị

    • 1.3 Qui trình xây dựng chiến lược kinh doanh

      • 1.3.1 Xác định mục tiêu, sứ mạng hiện tại của công ty

      • 1.3.2 Phân tích các yếu tố bên ngoài

        • 1.3.2.1 Môi trường vĩ mô

        • 1.3.2.2 Môi trường vi mô

        • 1.3.2.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)

      • 1.3.3 Phân tích yếu tố bên trong

        • 1.3.3.1 Nhân sự

        • 1.3.3.2 Hoạt động cung cấp dịch vụ

        • 1.3.3.3 Marketing

        • 1.3.3.4 Tài chính kế toán

        • 1.3.3.5 Hệ thống công nghệ thông tin

        • 1.3.3.6 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)

    • 1.4 Các công cụ để xây dựng chiến lược kinh doanh

      • 1.4.1 Ma trận SWOT

      • 1.4.2 Ma trận hoạch định chiến lược định lượng (QSPM)

    • 1.5 Đặc điểm ngành dịch vụ chứng khoán

      • 1.5.1 Các thuật ngữ

      • 1.5.2 Đặc điểm chủ yếu của thị trường chứng khoán

    • 1.6 Kinh nghiệm phát triển của công ty chứng khoán trên thế giới và Việt Nam

    • 1.7 Khung nghiên cứu đề tài

    • Tóm tắt chương 1

  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN DẦU KHÍ

    • 2.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần chứng khoán dầu khí

      • 2.1.1 Thông tin chung

      • 2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

      • 2.1.3 Cơ cấu tổ chức

      • 2.1.4 Các bộ phận chức năng

      • 2.1.5 Doanh thu và lợi nhuận qua các năm

    • 2.2 Tầm nhìn và sứ mạng hiện tại của PSI

      • 2.2.1 Tầm nhìn

      • 2.2.2 Sứ mạng

    • 2.3 Phân tích các yếu tố bên ngoài

      • 2.3.1 Môi trường vĩ mô

        • 2.3.1.1 Chính trị

        • 2.3.1.2 Pháp luật

        • 2.3.1.3 Kinh tế

        • 2.3.1.4 Văn hóa

        • 2.3.1.5 Công nghệ

      • 2.3.2 Môi trường vi mô

        • 2.3.2.1 Tổng quan thị trường chứng khoán Việt Nam

        • 2.3.2.2 Ma trận năm áp lực cạnh tranh

      • 2.3.3 Ma trận các yếu tố bên ngoài

        • 2.3.3.1 Ma trận EFE

        • 2.3.3.2 Phân tích đe dọa - cơ hội

    • 2.4 Phân tích các yếu tố bên trong

      • 2.4.1 Nhân sự

      • 2.4.2 Hoạt động cung cấp dịch vụ

      • 2.4.3 Hoạt động marketing

      • 2.4.4 Tài chính- kế toán

      • 2.4.5 Hệ thống công nghệ thông tin

      • 2.4.6 Phân tích chuỗi giá trị của công ty

      • 2.4.7 Ma trận các yếu tố bên trong

        • 2.4.7.1 Ma trận IFE

        • 2.4.7.2 Phân tích điểm mạnh - điểm yếu

    • Tóm tắt chương 2

  • CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN DẦU KHÍ ĐẾN NĂM 2020

    • 3.1 Mục tiêu chiến lược

      • 3.1.1 Mục tiêu dài hạn

      • 3.1.2 Mục tiêu ngắn hạn

    • 3.2 Quan điểm và căn cứ xây dựng chiến lược

      • 3.2.1 Quan điểm chiến lược

      • 3.2.2 Căn cứ xây dựng chiến lược

        • 3.2.2.1 Căn cứ theo kế hoạch đầu tư của PVN trong thời gian tới

        • 3.2.2.2 Căn cứ theo chủ trương đổi mới và sắp xếp của PVN

        • 3.2.2.3 Căn cứ vị thế PSI và các định chế tài chính trong PVN

        • 3.2.2.4 Căn cứ tiềm năng của ngành chứng khoán và vị thế PSI

    • 3.3 Tầm nhìn và sứ mạng của PSI

      • 3.3.1 Tầm nhìn

      • 3.3.2 Sứ mạng

    • 3.4 Đề xuất và lựa chọn các chiến lược của PSI

      • 3.4.1 Đề xuất chiến lược qua ma trận SWOT

      • 3.4.2 Lựa chọn chiến lược qua ma trận QSPM

    • 3.5 Các giải pháp thực hiện chiến lược

      • 3.5.1 Cơ sở đề xuất giải pháp

      • 3.5.2 Giải pháp nhân sự

        • 3.5.2.1 Về cơ cấu tổ chức

        • 3.5.2.2 Về sắp xếp nhân sự

      • 3.5.3 Giải pháp tài chính

        • 3.5.3.1 Về nguồn vốn

        • 3.5.3.2 Về tài chính

      • 3.5.4 Giải pháp công nghệ

      • 3.5.5 Giải pháp dịch vụ sản phẩm

        • 3.5.5.1 Về dịch vụ chứng khoán

        • 3.5.5.2 Về dịch vụ phân tích

        • 3.5.5.3 Về dịch vụ tài chính

      • 3.5.6 Giải pháp marketing

      • 3.5.7 Giải pháp định vị thương hiệu

    • 3.6 Các kiến nghị

      • 3.6.1 Đối với công ty

      • 3.6.2 Đối với nhà nước và các cơ quan chủ quản

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN CÁC CHUYÊN GIA

  • DANH SÁCH CHUYÊN GIA TRẢ LỜI PHỎNG VẤN

  • Ý KIẾN CỦA CÁC CHUYÊN GIA VÀ CÁCH XỬ LÝ DỮ LIỆU

  • DANH SÁCH CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

  • LỢI NHUẬN CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NĂM 2010

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TRONG NGÀNH CHỨNG KHOÁN

Một số khái niệm về chiến lược

1.1.1 Khái niệm về chiến lược

Theo Fred R David (2006), chiến lược là hướng đi và quy mô dài hạn của tổ chức, giúp tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách tối ưu hóa nguồn lực trong môi trường cạnh tranh, nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và mong đợi của các nhà đầu tư.

Theo Michael E Porter (1995), chiến lược bao gồm ba yếu tố chính: đầu tiên, nó tạo ra một vị thế độc đáo và có giá trị thông qua các hoạt động khác biệt; thứ hai, chiến lược liên quan đến việc lựa chọn và đánh đổi trong bối cảnh cạnh tranh; và cuối cùng, chiến lược đảm bảo sự phù hợp giữa tất cả các hoạt động của công ty.

Theo Alfred Chandler (Đại học Harvard, 1962), chiến lược là việc xác định các mục tiêu cơ bản và dài hạn của công ty, đồng thời lựa chọn phương thức hành động và phân bổ nguồn lực cần thiết để đạt được những mục tiêu đó.

Theo Fred R David (2006), quản trị chiến lược công ty là quá trình tổng hợp các hoạt động hoạch định, tổ chức thực hiện và kiểm tra, điều chỉnh chiến lược kinh doanh Quá trình này diễn ra lặp đi lặp lại, có thể theo chu kỳ thời gian hoặc không, nhằm đảm bảo công ty luôn tận dụng mọi cơ hội và hạn chế các đe dọa, cạm bẫy trong việc đạt được mục tiêu.

Chiến lược có thể được quản lý ở nhiều cấp khác nhau trong một công ty nhưng thông thường có 3 cấp chiến lược cơ bản a Chiến lược cấp công ty

Chiến lược cấp công ty xác định định hướng tổng thể cho sự tăng trưởng và quản lý, phân bổ nguồn lực tài chính cùng các nguồn lực khác giữa các đơn vị thành viên Nó cũng xác định cơ cấu sản phẩm, dịch vụ và lĩnh vực kinh doanh mà công ty tham gia, cũng như ngành nghề mà công ty đang hoặc sẽ hoạt động Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh là một phần quan trọng trong việc phát triển và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của từng đơn vị.

Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh tập trung vào việc nâng cao vị thế cạnh tranh cho sản phẩm và dịch vụ của công ty trong ngành, hoặc trong các thị trường mà công ty tham gia Chiến lược này bao gồm các chủ đề cạnh tranh mà công ty chọn để nhấn mạnh, cách thức tự định vị trên thị trường nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh, cùng với các chiến lược định vị khác nhau phù hợp với từng bối cảnh ngành nghề.

Tối ưu hóa quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực của công ty và các đơn vị thành viên là rất quan trọng Các chiến lược chức năng được xây dựng nhằm hỗ trợ thực hiện thành công chiến lược cấp đơn vị kinh doanh, từ đó góp phần vào việc thực hiện chiến lược cấp công ty một cách hiệu quả.

1.1.4 Vai trò của quản trị chiến lược

Quản trị chiến lược là yếu tố then chốt giúp công ty xác định tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu một cách rõ ràng Nó cho phép doanh nghiệp phát triển các chiến lược linh hoạt, thích ứng với môi trường kinh doanh, đồng thời chủ động trong quyết định để tận dụng cơ hội và hạn chế rủi ro từ bên ngoài Qua đó, quản trị chiến lược cũng giúp khai thác tối đa điểm mạnh và giảm thiểu điểm yếu nội bộ, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.

1.1.5 Mô hình quản trị chiến lược tổng quát

Mô hình quản trị chiến lược tổng quát là phương pháp phổ biến, cung cấp cách tiếp cận rõ ràng và thực tiễn cho việc hình thành, thực thi và đánh giá chiến lược Mô hình này chia toàn bộ chu kỳ quản trị chiến lược thành 9 bước cụ thể.

Bước đầu tiên trong quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh là nghiên cứu triết lý kinh doanh, mục tiêu và nhiệm vụ của công ty Việc này bao gồm việc phân tích lại triết lý, các mục tiêu cụ thể cũng như nhiệm vụ của công ty, đồng thời xem xét quan điểm và ý đồ của lãnh đạo trong giai đoạn chiến lược kinh doanh.

Bước 2 trong quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh là phân tích môi trường bên ngoài, nhằm xác định các cơ hội và đe doạ có thể xuất hiện Để thực hiện điều này, công ty cần áp dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích phù hợp Việc nhận diện chính xác các cơ hội và đe doạ sẽ ảnh hưởng lớn đến chất lượng lựa chọn chiến lược kinh doanh của công ty.

Bước 3 trong quá trình phân tích môi trường bên trong là xác định điểm mạnh và điểm yếu của công ty so với đối thủ cạnh tranh trong giai đoạn kinh doanh chiến lược Để thực hiện điều này, cần sử dụng các công cụ và kỹ thuật phù hợp, đồng thời tập trung vào những yếu tố chính nhằm xác định chính xác các điểm mạnh và yếu của công ty.

Bước 4: Đánh giá lại mục tiêu và nhiệm vụ của công ty trong giai đoạn chiến lược Bước này yêu cầu xem xét các kết quả nghiên cứu trước đó để xác định xem mục tiêu và nhiệm vụ hiện tại có còn phù hợp với định hướng ban đầu của công ty hay không Nếu cần thay đổi, cần xác định mức độ thay đổi là lớn hay nhỏ, có theo hướng mở rộng hay thu hẹp, hoặc thậm chí phải điều chỉnh cả nhiệm vụ kinh doanh.

Bước 5 trong quá trình phát triển doanh nghiệp là quyết định chiến lược kinh doanh, nơi doanh nghiệp xác định và lựa chọn chiến lược cụ thể cho giai đoạn chiến lược Tùy thuộc vào phương pháp xây dựng chiến lược, công ty sẽ áp dụng các kỹ thuật xây dựng và đánh giá để tìm ra chiến lược tối ưu nhất cho thời kỳ này.

Bước 6: Phân phối các nguồn lực Đây là quá trình phân bổ những nguồn lực cần thiết để thực hiện chiến lược đã được xác định trong tổ chức.

Chuỗi giá trị

Theo Michael E Porter (1995), chuỗi giá trị là tập hợp các hoạt động của doanh nghiệp nhằm tạo ra và gia tăng giá trị cho khách hàng.

Hệ thống tạo giá trị là chuỗi hoạt động bao gồm nghiên cứu, thiết kế, cung ứng và phân phối dịch vụ, nhằm gia tăng giá trị cho khách hàng Mục tiêu là tạo ra dòng giá trị lớn với chi phí tối thiểu, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty.

Xác định điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động kinh doanh hiện tại của công ty là rất quan trọng, giúp công ty đưa ra quyết định đầu tư hợp lý và tận dụng tối đa các cơ hội phát triển.

− Xác định được lợi thế cạnh tranh

− Làm cho quá trình tổ chức thực hiện tốt hơn

− Làm tăng giá trị của khách hàng

− Làm hiệu quả hoạt động chung tăng lên, nhờ có cơ sở chọn chiến lược, lĩnh vực đầu tư và tổ chức thực hiện

Cấu trúc hạ tầng công ty

Quản trị nguồn nhân lực

Các hoạt động đầu vào

Các hoạt động đầu ra

Vận hành Marketin g và bán hàng

Các hoạt động hỗ trợ

Các hoạt động chủ yếu

Hình 1-2: Dây chuyền giá trị của công ty

Trong cuốn sách "Lợi thế cạnh tranh" của Michael E Porter, tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xác định các hoạt động chủ yếu và phụ trợ trong việc xây dựng chuỗi giá trị của công ty Công cụ chuỗi giá trị giúp nhà quản trị có cái nhìn tổng quan và phân tích toàn bộ các hoạt động cơ bản, từ đó gia tăng giá trị cho khách hàng và đạt được thành công bền vững.

Khách hàng nào và điểm nào cần khắc phục để có các chiến luợc phù hợp nhất phát huy lợi thế cạnh tranh.

Qui trình xây dựng chiến lược kinh doanh

1.3.1 Xác định mục tiêu, sứ mạng hiện tại của công ty

Xác định mục tiêu và sứ mạng hiện tại của công ty là nền tảng quan trọng cho việc phân tích và lựa chọn chiến lược hiệu quả.

1.3.2 Phân tích các yếu tố bên ngoài

Môi trường bên ngoài của công ty chứng khoán bao gồm nhiều yếu tố phức tạp như hệ thống chính trị, luật pháp, kinh tế xã hội, công nghệ thông tin, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp và khách hàng Những yếu tố này luôn mang đến cả cơ hội và thách thức cho hoạt động của công ty, ảnh hưởng đến quản trị chiến lược Do sự biến động và tương tác giữa các yếu tố này nằm ngoài tầm kiểm soát, các công ty cần phân tích kỹ lưỡng để dự đoán mức độ và thời điểm ảnh hưởng, từ đó đưa ra giải pháp linh hoạt nhằm tối ưu hóa cơ hội và giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả trong quản trị chiến lược.

1.3.2.1 Môi trường vĩ mô a Môi trường chính trị

Chính trị là yếu tố quan trọng mà các nhà quản trị công ty chứng khoán cần phân tích để đánh giá mức độ an toàn trong hoạt động kinh doanh và đầu tư Các yếu tố như thể chế chính trị và sự ổn định chính trị của một quốc gia hoặc khu vực cung cấp tín hiệu cho các nhà quản trị nhận diện cơ hội và đe dọa, từ đó đưa ra quyết định đầu tư và kinh doanh phù hợp.

Hệ thống luật pháp và các văn bản hướng dẫn cần hoàn thiện để tạo ra môi trường pháp lý minh bạch cho các công ty chứng khoán, đảm bảo kinh doanh công bằng và trách nhiệm Môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược của công ty, với các yếu tố như GDP, tốc độ tăng trưởng, lãi suất, chính sách tiền tệ, tỷ giá hối đoái, lạm phát và hệ thống thuế Những yếu tố này không chỉ mang đến cơ hội mà còn tiềm ẩn rủi ro cho các công ty trong ngành.

Chuẩn mực và giá trị văn hóa được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội cụ thể thường thay đổi chậm hơn so với các yếu tố khác do ảnh hưởng lâu dài của các yếu tố vĩ mô Sự thay đổi này còn phụ thuộc vào trình độ dân số, nhận thức và quan điểm của người dân về chứng khoán, tạo nên một yếu tố quan trọng trong môi trường công nghệ hiện nay.

Công nghệ hiện đại đang tác động mạnh mẽ đến thành công của các công ty chứng khoán, vừa mang lại cơ hội vừa tạo ra thách thức Sự xuất hiện của các công ty ứng dụng công nghệ mới đã làm tăng tính cạnh tranh và thay đổi nhanh chóng môi trường kinh doanh Các công ty nào biết nắm bắt và triển khai hiệu quả công nghệ sẽ tạo ra lợi thế vượt trội trong việc cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.

1.3.2.2 Môi trường vi mô a Đối thủ cạnh tranh hiện tại

Theo mô hình của Michael E Porter, các công ty chứng khoán có vị thế vững vàng trên thị trường dịch vụ chứng khoán chuyên nghiệp Số lượng, quy mô và sức mạnh của đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và chiến lược của PSI Mức độ cạnh tranh giữa các công ty trong cùng lĩnh vực phụ thuộc vào ba yếu tố chính: cơ cấu cạnh tranh, tốc độ tăng trưởng của ngành và các rào cản gia nhập ngành.

Khách hàng là những cá nhân và tổ chức có nhu cầu về dịch vụ chứng khoán mà công ty cung cấp Mối quan hệ giữa công ty và khách hàng thể hiện sự tương tác giữa người mua và người bán, đồng thời phản ánh sự tương quan thế lực Khách hàng đóng vai trò quan trọng trong các chiến lược kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển bền vững của công ty.

Những công ty cạnh tranh cùng ngành

Cạnh tranh đối đầu giữa các công ty đang hoạt động

Nhà cung ứng Người mua Đối thủ tiềm năng

Sức mạnh của nhà cung ứng

Mối đe dọa từ những công ty mới gia nhập

Sức mạnh thương lượng của người mua

Mối đe dọa của các dịch vụ thay thế

Hình 1-3: Mô hình năm áp lực của Micheal E Porter c Nhà cung cấp

Các nhà cung cấp đóng vai trò quan trọng trong ngành chứng khoán, cung cấp các yếu tố đầu vào như hệ thống công nghệ phần mềm giao dịch, dịch vụ lưu ký, và ngân hàng giám sát Trong số đó, nhà cung cấp công nghệ thông tin là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của công ty chứng khoán.

Hiện nay, nhà đầu tư có nhiều lựa chọn kênh đầu tư ngoài chứng khoán như bất động sản, vàng, gửi tiết kiệm, trái phiếu và kinh doanh trực tiếp Quyết định chọn kênh đầu tư nào phụ thuộc vào tỷ suất sinh lợi mà nhà đầu tư đánh giá Đối thủ tiềm năng trong ngành chứng khoán bao gồm ngân hàng, công ty tài chính và các tổ chức khác, làm tăng sự cạnh tranh cho các công ty hiện tại Khả năng cạnh tranh của đối thủ được đánh giá qua "rào cản" gia nhập ngành, bao gồm chi phí tham gia, với các rào cản như kỹ thuật, vốn, pháp luật, chính sách và thủ tục hành chính, cùng với rào cản rút lui khỏi thị trường.

1.3.2.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)

Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) giúp nhà quản trị nhận diện và đánh giá các yếu tố bên ngoài quan trọng, bao gồm thông tin kinh tế xã hội, chính trị, pháp luật, văn hóa, xã hội và mức độ cạnh tranh trong ngành.

STT Các yếu tố bên ngoài

Phân loại Số điểm quan trọng

Tổng cộng Có năm bước xây dựng:

Để đảm bảo sự thành công của công ty, bước đầu tiên là lập danh mục các yếu tố quyết định, bao gồm từ 10 đến 20 yếu tố, trong đó có cả cơ hội và đe dọa.

Bước 2: Phân loại mức độ quan trọng của từng yếu tố từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) Việc phân loại này giúp xác định tầm quan trọng của mỗi yếu tố đối với sự thành công của công ty trong ngành.

Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công, nhằm thể hiện cách thức mà các chiến lược hiện tại của công ty phản ứng Cụ thể, 4 đại diện cho phản ứng tốt nhất, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, và 1 là phản ứng ít.

− Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi yếu tố của mỗi biến số với loại của nó để xác định số điểm quan trọng

− Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số đế xác định tổng điểm quan trọng cho tổ chức

Ma trận đánh giá các nhân tố bên ngoài bao gồm các cơ hội và mối đe dọa, với tổng điểm cao nhất là 4, trung bình là 2,5 và thấp nhất là 1 Nếu tổng điểm lớn hơn 2,5, công ty có khả năng tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài; ngược lại, nếu tổng điểm nhỏ hơn 2,5, công ty đang đối mặt với các mối đe dọa từ bên ngoài.

1.3.3 Phaân tích yeáu toá beân trong

Theo quản trị chức năng thì các yếu tố bên trong của công ty như sau:

Các công cụ để xây dựng chiến lược kinh doanh

Ma trận SWOT là công cụ thiết yếu giúp nhà quản trị phân tích các yếu tố nội bộ và bên ngoài, từ đó phát triển bốn loại chiến lược hiệu quả.

− Các chiến lược điểm mạnh- cơ hội (SO), các chiến lược SO sử dụng những điểm mạnh bên trong công ty để tận dụng những cơ hội bên ngoài

Các chiến lược điểm yếu-cơ hội (WO) tập trung vào việc cải thiện những điểm yếu nội bộ của công ty nhằm tận dụng các cơ hội bên ngoài Thông qua việc khắc phục các khuyết điểm, doanh nghiệp có thể khai thác tối đa tiềm năng từ môi trường xung quanh, từ đó nâng cao vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

Các chiến lược điểm mạnh-đe dọa (ST) tập trung vào việc khai thác những điểm mạnh nội tại của công ty để giảm thiểu hoặc né tránh các mối đe dọa từ môi trường bên ngoài.

Chiến lược điểm yếu-đe dọa (WT) là những chiến lược phòng thủ nhằm giảm thiểu điểm yếu nội tại và hạn chế tác động của các mối đe dọa từ bên ngoài.

Việc phát triển một ma trận SWOT đòi hỏi sự kết hợp giữa các yếu tố bên trong và bên ngoài, đây là một nhiệm vụ khó khăn cần có khả năng phán đoán tốt.

SWOT O: Những cơ hội T: Các mối đe dọa

SO: sử dụng những điểm mạnh bên trong công ty để tận dụng những cơ hội bên ngoài

ST: sử dụng những điểm mạnh bên trong công ty để tránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng của những mối đe dọa bên ngoài

WO: nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong công ty để tận dụng những cơ hội bên ngoài

WT: phòng thủ nhằm giảm đi những điểm yếu bên trong và để tránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng của những mối đe dọa bên ngoài

Các bước thực hiện để xây dựng ma trận SWOT:

− Bước 1: Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài công ty;

− Bước 2: Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài công ty;

− Bước 3: Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong công ty;

− Bước 4: Liệt kê những điểm yếu trong công ty;

− Bước 5: Kết hợp điểm mạnh bên trong và cơ hội bên ngoài để ghi kết quả của chiến lược SO vào ô thích hợp;

− Bước 6: Kết hợp những điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài để ghi kết quả của chiến lược WO;

− Bước 7: Kết hợp những điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài để ghi kết quả của chiến lược WT;

− Bước 8: Kết hợp điểm yếu bên trong với đe dọa bên ngoài và ghi kết quả chiến lược WT;

1.4.2 Ma trận hoạch định chiến lược định lượng (QSPM)

Ma trận hoạch định chiến lược định lượng (QSPM) là công cụ quan trọng giúp đánh giá khách quan các chiến lược có thể thay thế Công cụ này dựa vào các yếu tố thành công chủ yếu bên trong và bên ngoài đã được xác định và phân tích từ ma trận EFE và IFE Bằng cách kết hợp các phân tích từ các ma trận chiến lược chính, QSPM hỗ trợ quyết định các chiến lược có khả năng thay thế và thiết lập một kế hoạch hành động cụ thể.

Ma trận QSPM sử dụng dữ liệu từ phân tích ma trận IFE, EFE và SWOT để đánh giá khách quan các chiến lược thay thế Công cụ này giúp xác định chiến lược hấp dẫn nhất mà công ty nên theo đuổi nhằm đạt được các mục tiêu thành công.

Để đảm bảo sự thành công của công ty, bước đầu tiên là lập danh mục các yếu tố bên trong quyết định Mỗi yếu tố cần được phân loại theo mức độ quan trọng, từ 1 (yếu nhất) đến 4 (mạnh nhất).

Bước 2: Xây dựng danh mục các yếu tố bên ngoài quyết định thành công của công ty Phân loại các yếu tố này từ 1 đến 4, trong đó 4 thể hiện phản ứng tốt nhất của chiến lược hiện tại đối với yếu tố đó, giảm dần đến 1 là yếu nhất.

− Bước 3: Nghiên cứu các ma trận ở giai đoạn 2 bằng cách kết hợp và phân tích để xác định các chiến lược có thể thay thế

− Bước 4: Xác định số điểm hấp dẫn Phân loại từ 1 là không hấp dẫn đến 4 là raát haáp daãn

− Bước 5: Tính tổng các số điểm hấp dẫn bằng cách nhân số điểm phân loại ở bước 1 và 2 với số điểm hấp dẫn ở bước 4

− Bước 6: Cộng tổng số điểm hấp dẫn trong cột chiến lược của ma trận QSPM

Các yếu tố quan trọng

Các yếu tố bên trong Điểm mạnh ẹieồm yeỏu Các yếu tố bên ngoài

Cơ hội Đe dọa Tổng cộng

Chiến lược A Chiến lược B CÁC CHIẾN LƯỢC LỰA CHỌN

Cột tổng số điểm hấp dẫn phản ánh chiến lược nào là hấp dẫn nhất trong từng nhóm chiến lược thay thế Khi xem xét tất cả các yếu tố nội bộ và bên ngoài, chiến lược có điểm hấp dẫn cao hơn cho thấy sự thu hút mạnh mẽ hơn và thể hiện sự khác biệt về mức độ hấp dẫn giữa các chiến lược.

Đặc điểm ngành dịch vụ chứng khoán

Thị trường chứng khoán (TTCK) đóng vai trò quan trọng trong thị trường vốn, giúp huy động các nguồn vốn tiết kiệm nhỏ từ xã hội để tạo thành nguồn vốn lớn Nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các công ty, tổ chức kinh tế và chính phủ, nhằm phát triển sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thực hiện các dự án đầu tư.

Thị trường chứng khoán (TTCK) là nơi diễn ra các giao dịch mua bán chứng khoán, bao gồm thị trường sơ cấp và thứ cấp Trong thị trường sơ cấp, nhà đầu tư mua chứng khoán lần đầu từ người phát hành, trong khi thị trường thứ cấp cho phép mua bán các chứng khoán đã được phát hành Hàng hóa giao dịch trên TTCK bao gồm cổ phiếu, trái phiếu và các công cụ tài chính khác có thời hạn trên 1 năm Thị trường tài chính được chia thành hai loại lớn: thị trường tài chính ngắn hạn (thị trường tiền tệ) và thị trường tài chính dài hạn (thị trường vốn), trong đó thị trường vốn bao gồm thị trường tín dụng dài hạn, thị trường cầm cố và TTCK.

1.5.2 Đặc điểm chủ yếu của thị trường chứng khoán Được đặc trưng bởi hình thức tài chính trực tiếp, người cần vốn và người cung cấp vốn đều trực tiếp tham gia thị trường, giữa họ không có trung gian tài chính; là thị trường gần với Thị trường cạnh tranh hoàn hảo Mọi người đều tự do tham gia vào thị trường, không có sự áp đặt giá cả trên TTCK, mà giá cả ở đây được hình thành dựa trên quan hệ cung – cầu Về cơ bản là một thị trường liên tục, sau khi các chứng khoán được phát hành trên thị trường sơ cấp, nó có thể được mua đi bán lại nhiều lần trên thị trường thứ cấp TTCK đảm bảo cho các nhà đầu tư có thể chuyển chứng khoán của họ thành tiền mặt bất cứ lúc nào.

Kinh nghiệm phát triển của công ty chứng khoán trên thế giới và Việt Nam

Sự thành công hay thất bại của công ty chứng khoán phụ thuộc vào quản trị rủi ro hiệu quả Việc quản lý rủi ro liên quan đến vốn, quy trình nghiệp vụ, công cụ phái sinh và đầu tư sản phẩm mới là yếu tố then chốt giúp các công ty chứng khoán hoạt động ổn định và tránh rủi ro từ bên ngoài Những ngân hàng đầu tư lớn như Bear Stearns và Lehman Brothers đã áp dụng các công cụ phái sinh, chẳng hạn như chứng khoán hóa các khoản nợ bất động sản, để đầu tư vào danh mục nợ địa ốc và phát hành trái phiếu nợ bất động sản dựa trên đó.

Khi giá nhà đất giảm, giá trị của chứng khoán thế chấp (MBS) cũng sụt giảm theo, dẫn đến Bear Stearns chịu lỗ lên tới 3,2 tỷ USD Đứng trước nguy cơ phá sản, Bear Stearns buộc phải chấp nhận bị JP Morgan Chase thâu tóm Lehman Brothers sau đó đã nộp đơn xin phá sản theo Luật phá sản Mỹ, kết thúc 158 năm hoạt động của mình Vụ phá sản của Lehman, với khoản nợ khổng lồ 613 tỷ USD, được xem là lớn nhất trong lịch sử.

Hệ thống giao dịch công nghệ thông tin của công ty chứng khoán cần phải được cải thiện để đảm bảo giao dịch nhanh chóng và hiệu quả cho các nhà đầu tư Ông Steve Rubinow từ Sàn giao dịch chứng khoán New York cho biết nhu cầu của các công ty chứng khoán và nhà đầu tư đã thay đổi, yêu cầu nền tảng giao dịch không chỉ chính xác mà còn phải có tốc độ cao và quy trình hoàn hảo Sàn New York đang sử dụng máy chủ HP ProLiant, giúp giảm thời gian khớp lệnh từ vài giây xuống còn 1/1000 giây, cho phép giao dịch lên tới 1 triệu cổ phiếu chỉ với một lệnh Tuy nhiên, hệ thống mạng của Sàn Nasdaq đã bị hacker tấn công nhiều lần từ năm 2010, cho thấy một rủi ro lớn trong hoạt động giao dịch chứng khoán.

Môi giới và tư vấn đầu tư yêu cầu chuyên môn cao từ các chuyên viên môi giới chứng khoán, do đó, các công ty chứng khoán thành công cần đào tạo đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp Nhân viên tại các công ty chứng khoán ở Phố Wall bắt buộc phải sở hữu các chứng chỉ như Series 7, 24, 60 Đặc biệt, các nhân viên cấp cao cần có thêm chứng chỉ CFA (Chartered Financial Analyst) và kinh nghiệm làm việc lâu năm trong ngành tài chính.

Trong 10 năm hoạt động, thị trường chứng khoán Việt Nam đã chứng minh rằng những công ty đáp ứng tốt ba yếu tố quan trọng sẽ phát triển mạnh mẽ và ổn định Các công ty chứng khoán như Sài Gòn (SSI), Hồ Chí Minh (HSC) và Á Châu (ACBS) được đánh giá cao vì đã đáp ứng đầy đủ các yếu tố này.

Khung nghiên cứu đề tài

Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty Phân tích chuỗi giá trị

Phân tích môi trường kinh doanh của PSI Môi trường vĩ mô

Ma trận IFE Ma trận EFE

Các giải pháp thực hiện chiến lược

Hình 1-4: Mô hình khung nghiên cứu đề tài

Chương 1 nhằm nêu ra các cơ sở lý luận của quản trị chiến luợc, các khái niệm cơ bản để làm nền tảng phân tích chuyên sâu cho chương 2 Đồng thời, chương 1 cũng giới thiệu phương pháp định lượng và định tính để hoạch định một quy trình quản trị chiến lược cho một công ty chứng khoán

Chương 1 cung cấp cái nhìn tổng quan về thị trường chứng khoán, bao gồm các đặc điểm cơ bản và kinh nghiệm hoạt động của các công ty chứng khoán trên toàn cầu và tại Việt Nam.

Chương 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN DẦU KHÍ

Chương 2 tập trung vào việc phân tích môi trường nội bộ và bên ngoài của công ty, nhằm xác định rõ những điểm mạnh và điểm yếu, đồng thời phát hiện các cơ hội và mối đe dọa trong bối cảnh kinh doanh hiện tại.

Giới thiệu về Công ty cổ phần chứng khoán dầu khí

- Tên Công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN DẦU KHÍ

- Teân tieáng Anh : Petrovietnam Securities Incorporated (PSI)

- Trụ sở chính : 18 Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

- Website : www.psi.vn Email : psi@psi.vn

Giấy ĐKKD là giấy phép hoạt động kinh doanh số 26/UBCK-GPHĐKD được cấp bởi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước vào ngày 19/12/2006, đã trải qua 9 lần sửa đổi, với giấy phép sửa đổi cuối cùng mang số 15/GPĐC – UBCK, được cấp ngày 18/02/2011.

- Ngành nghề kinh doanh: Môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, tư vấn đầu tư, tư vấn tài chính, lưu ký chứng khoán; bảo lãnh phát hành

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Chứng khoán Dầu khí (PSI) được thành lập vào ngày 19/12/2006 với cổ đông sáng lập là Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt nam

- Ngày 07/02/2007, PSI đã chính thức khai trương hoạt động tại Hà Nội

- Ngày 6/3/2007, PSI là thành viên của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

- Ngày 23/3/2007, PSI là thành viên của Sở GDCK TP Hồ Chí Minh

- Ngày 25/01/2010, Công ty tăng vốn điều lệ lên 397.250.000.000 đồng

- Ngày 11/6/2010, Công ty tăng vốn điều lệ lê 485.000.000.000 đồng

- Tháng 6/2010, khai trương Trụ sở tại 18 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà nội

Vào tháng 2 năm 2011, công ty đã thiết lập hợp tác chiến lược với Nikko Cordial, một công ty chứng khoán thuộc tập đoàn SMBC tại Nhật Bản, đồng thời nâng vốn điều lệ lên 598.413.000.000 VND (năm trăm chín mươi tám tỷ bốn trăm mười ba triệu đồng).

Công ty chứng khoán Dầu khí, thành lập năm 2007, đã phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc xác định định hướng phát triển và giữ vững vị thế trên thị trường.

Năm 2008, Công ty phải đối mặt với cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và sự sụt giảm mạnh của Thị trường chứng khoán Việt Nam Để ứng phó, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) đã chỉ đạo cải tổ toàn diện PSI từ đầu năm 2009, bắt đầu bằng việc thay đổi nhân sự cao cấp Nhờ sự chỉ đạo sát sao từ PVN, PSI đã vượt qua khủng hoảng và đạt được tăng trưởng mạnh mẽ Kết quả năm 2010 đã được thể hiện rõ trong báo cáo tài chính, đồng thời PSI cũng hoàn thành nhiều công việc quan trọng cho sự phát triển trong tương lai.

Các hoạt động của PSI tuân thủ nghiêm ngặt Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán và các quy định liên quan, cùng với Điều lệ tổ chức và hoạt động Đại hội đồng cổ đông, là cơ quan quyền lực cao nhất, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, chịu trách nhiệm quyết định những vấn đề quan trọng về phát triển và nhân sự cấp cao của công ty Hội đồng Quản trị cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và điều hành công ty.

Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, có quyền quyết định và thực hiện các quyền lợi hợp pháp Hội đồng này được bầu ra bởi Đại hội đồng cổ đông với nhiệm kỳ tối đa 5 năm Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng Quản trị được quy định chi tiết trong Điều lệ của công ty.

Ban Kiểm soát bao gồm 03 thành viên được bầu bởi Đại hội đồng cổ đông, với nhiệm kỳ tối đa là 5 năm Ban này có quyền giám sát hoạt động của Hội đồng Quản Trị và Tổng Giám đốc trong việc điều hành và quản lý Công ty.

Ban Tổng Giám đốc của Công ty do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm, bao gồm 05 người: 01 Tổng Giám đốc và 04 Phó Tổng Giám đốc (nguồn : PSI) ẹHẹCẹ

Ban TC-KT Ban KD&DVCK

Ban KSNB Ban Tử vaỏn &BLPH

Ban CLKD Ban Phaân tích

Hình 2-1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty PSI

2.1.4 Các bộ phận chức năng

Công ty được chia thành hai khối chức năng chính: khối kinh doanh và khối quản lý Khối kinh doanh bao gồm các ban như Ban kinh doanh và dịch vụ chứng khoán, Ban tư vấn và bảo lãnh phát hành, cùng Ban đầu tư tài chính Trong khi đó, khối quản lý gồm Ban tài chính kế toán, Ban quản lý nghiệp vụ, Ban tổ chức hành chính và pháp chế, Ban kiểm soát nội bộ, Ban công nghệ thông tin, và Ban chiến lược kinh doanh Đặc biệt, Ban Kinh doanh và dịch vụ chứng khoán là bộ phận cốt lõi của PSI, tập trung vào dịch vụ bán lẻ chuyên nghiệp và mở rộng mạng lưới khách hàng qua dịch vụ trực tuyến và trung tâm phục vụ khách hàng.

Ban Tư vấn và bảo lãnh phát hành có nhiệm vụ hoạch định và tham mưu cho Tổng Giám đốc, nhằm tổ chức, lập kế hoạch và triển khai các dịch vụ tư vấn tài chính cũng như bảo lãnh phát hành.

Ban Đầu tư tài chính có nhiệm vụ tư vấn và hỗ trợ Ban giám đốc trong việc nghiên cứu và triển khai các hoạt động đầu tư, kinh doanh Đơn vị này đảm bảo quản lý danh mục đầu tư một cách linh hoạt, an toàn và hiệu quả, đồng thời tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật và công ty.

Ban công nghệ thông tin (CNTT) có nhiệm vụ nghiên cứu, tham mưu và triển khai công nghệ tin học nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh Đảm bảo các hệ thống CNTT vận hành ổn định, an toàn và hiệu quả là ưu tiên hàng đầu, nhằm hỗ trợ tốt nhất cho hoạt động quản lý và kinh doanh Đồng thời, ban cũng là đầu mối thu thập, phân tích, xử lý và cung cấp thông tin theo quy định.

Ban kiểm soát nội bộ (KSNB) có nhiệm vụ tham mưu và hỗ trợ ban giám đốc trong việc triển khai, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng tại toàn bộ đơn vị Đồng thời, KSNB cũng quản lý, kiểm tra và giám sát việc chấp hành các nội quy, quy chế, quy định và pháp luật, nhằm đảm bảo mọi hoạt động được thực hiện đúng theo quy định.

Ban tổ chức hành chính nhân sự và pháp chế (TCHC&PC) có nhiệm vụ tham mưu và hỗ trợ Ban Tổng Giám đốc cùng Hội đồng quản trị trong việc chỉ đạo, quản lý và điều hành tất cả các hoạt động chung, cũng như giải quyết các vấn đề liên quan đến hành chính nhân sự, pháp chế và marketing.

Ban chiến lược kinh doanh (CLKD) đóng vai trò quan trọng trong việc tư vấn cho Tổng Giám đốc về xây dựng chiến lược công ty Ngoài ra, ban cũng chịu trách nhiệm lập kế hoạch, đánh giá việc thực hiện kế hoạch và nghiên cứu phát triển dịch vụ cũng như thị trường.

Ban phân tích có nhiệm vụ thu thập và xử lý thông tin thị trường, cung cấp báo cáo phân tích vĩ mô, theo ngành và chứng khoán, cùng với các phân tích đặc biệt khác Những thông tin này hỗ trợ xây dựng chiến lược và cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư cho khách hàng cá nhân và tổ chức trong và ngoài nước.

2.1.5 Doanh thu và lợi nhuận qua các năm

Bảng 2-1: Doanh thu lợi nhuận qua các năm của PSI

(Đơn vị tính: triệu đồng, nguồn: PSI)

Giá trị % Giá trị % Giá trị % %

Doanh thu môi giới 7,256 8,16% 10,23 6,52% 28,247 10,92% 8,884 6.72% Doanh thu tự doanh 8,436 9,48% 81,699 52,06% 82,343 31,83% 31,105

23.52% Doanh thu đại lý phát hành 0,8 0,9% - 5,95 2,3% -

Doanh thu tư vấn 0,891 1.00% 2,33 1,48% 18,181 7,03% 11,209 8.47% Doanh thu lưu ký 2,721 3,06% 1,277 0,81% 4,635 1,79%

Doanh thu hoạt động ủy thác đấu giá - 128 81,56% - -

Tầm nhìn và sứ mạng hiện tại của PSI

Công ty Cổ phần Chứng khoán Dầu khí hướng tới mục tiêu trở thành công ty chứng khoán hàng đầu tại Việt Nam, chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn và các giải pháp chứng khoán Chúng tôi phấn đấu trở thành đối tác tin cậy hàng đầu cho các tổ chức tài chính trong và ngoài nước.

PSI cam kết thực hiện hiệu quả chiến lược và kế hoạch kinh doanh trung và dài hạn, nhằm bảo vệ và phát triển nguồn vốn theo định hướng của đại hội đồng cổ đông.

− PSI phấn đấu trở thành một định chế tài chính chuyên nghiệp và hướng đến vị trí hàng đầu về dịch vụ chứng khoán và tư vấn

− PSI cam kết triển khai các hoạt động kinh doanh hiệu quảmang lại lợi nhuận cho cổ đông và khách hàng

PSI cam kết thể hiện văn hóa đặc trưng của ngành dầu khí, đồng thời đáp ứng nhu cầu phát triển sự nghiệp bền vững và quyền lợi chính đáng của nhân viên trong tập đoàn.

Phân tích các yếu tố bên ngoài

PSI hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, một ngành còn mới và nhạy cảm, ảnh hưởng lớn đến đời sống kinh tế xã hội Hoạt động của công ty chứng khoán được quản lý bởi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thuộc Bộ Tài chính và được giám sát, hỗ trợ giao dịch bởi hai Sở Giao dịch Chứng khoán HNX và HSX.

Thị trường chứng khoán tại Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển với sự thay đổi và hoàn thiện từ các cơ quan chức năng Mặc dù có một số chính sách thuế không thuận lợi cho hoạt động đầu tư, nhưng sức hấp dẫn và thanh khoản của thị trường chứng khoán vẫn không bị giảm sút Nhà nước ngày càng nỗ lực ban hành các quy định hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các công ty chứng khoán hoạt động hiệu quả.

Luật chứng khoán, được ban hành vào ngày 29/06/2006 và điều chỉnh vào ngày 24/11/2010, đã tạo ra khung pháp lý cho thị trường chứng khoán Việt Nam Kèm theo đó là 15 nghị định, 94 quyết định, 41 thông tư và 6 văn bản khác liên quan đến lĩnh vực này Quyết định 27/2007/QĐ-BTC quy định về việc tách bạch tài khoản tiền mặt và tài khoản chứng khoán, nhằm ngăn chặn việc các công ty chứng khoán sử dụng tiền của nhà đầu tư trong kinh doanh Tuy nhiên, PSI chưa thực hiện việc tách tài khoản, gây nguy cơ cho môi trường minh bạch của thị trường Thông tư 74/2011/TT-BTC cho phép nhà đầu tư mở nhiều tài khoản tại các công ty chứng khoán, tạo điều kiện thuận lợi và áp lực cho các công ty nâng cao dịch vụ để thu hút khách hàng Mặc dù việc bán khống đã tồn tại trên thị trường, nhưng thiếu quy định rõ ràng, điều này đang là thách thức lớn đối với Ủy ban chứng khoán, và PSI không triển khai dịch vụ này, dẫn đến việc không tạo ra lợi thế cạnh tranh trong việc thu hút khách hàng và tăng doanh thu.

Trong thời gian tới, UBCK đang xây dựng văn bản quy định về việc sử dụng đòn bẩy tài chính trong hợp tác giữa công ty chứng khoán và nhà đầu tư Điều này đặt ra một thách thức lớn cho các công ty chứng khoán, khi họ phải đáp ứng các tiêu chí nghiêm ngặt để được UBCK phê duyệt Tóm lại, sự chưa hoàn thiện của hệ thống pháp luật đang khiến các công ty chứng khoán phải đối mặt với nhiều rủi ro trong hoạt động của mình.

2.3.1.3 Kinh teá a) Tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế (GDP) là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường chứng khoán

Theo HSC, IMF và GSO, dữ liệu kinh tế Việt Nam từ năm 2008 đến 2010 phản ánh cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, với năm 2011 được dự báo là đáy của khủng hoảng Việt Nam dự kiến sẽ thoát khỏi khủng hoảng với mức tăng trưởng GDP 6% trong năm 2011 và trung bình 7% trong các năm tiếp theo (Nguồn: HSBC, 10/2010) Mặc dù có xu hướng tăng trưởng, thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ không phục hồi ngay lập tức; đến giữa năm 2012, các công ty chứng khoán vẫn gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh.

Thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng lên, dự báo năm 2011 từ 1250 -

Tốc độ tăng GDP đầu người hiện nay là 1300 USD/người/năm, với dự báo sẽ tăng khoảng 10% mỗi năm trong những năm tiếp theo (Nguồn: IMF, GSO) Sự ổn định này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế.

GDP Thu nhập bình quân người dân tham gia vào thị trường chứng khoán

Theo số liệu từ UBCK, chỉ khoảng 1,1% dân số Việt Nam tham gia thị trường chứng khoán, trong khi trung bình một quốc gia có khoảng 5% dân số đầu tư vào lĩnh vực này theo thống kê của IMF Điều này cho thấy tiềm năng tăng trưởng lớn cho số lượng nhà đầu tư Việt Nam trong những năm tới, đặc biệt khi nền kinh tế ổn định và lạm phát được kiểm soát.

Lạm phát tại Việt Nam đang có xu hướng gia tăng, với mức cao nhất đạt 23% vào năm 2008 do khủng hoảng kinh tế Trong 6 tháng đầu năm 2011, lạm phát đã lên tới 13.26% (theo GSO), và dự báo có thể đạt 20% vào cuối năm nếu chính phủ không áp dụng các biện pháp kiềm chế kịp thời Từ 2012 đến 2020, nếu kinh tế thế giới hồi phục và Việt Nam thực hiện các chính sách phát triển phù hợp, lạm phát có thể duy trì ở mức 8%-10% Lạm phát cao gây bất ổn cho nền kinh tế và ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh, đặc biệt là đối với các công ty chứng khoán.

Hình 2-4 : Lạm phát Việt Nam 2003-2010

Lãi suất huy động đã tăng từ 18% lên 22% kể từ cuối năm 2010, gây áp lực lớn cho các công ty chứng khoán Dù PSI nhận được hỗ trợ vốn từ PVN, nhưng do lãi suất đầu vào cao, PSI buộc phải nâng lãi suất hợp tác đầu tư lên 23.5%, không tạo ra lợi thế cạnh tranh so với các công ty khác Theo NHNN, lãi suất dự kiến sẽ giảm trong thời gian tới, điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của các công ty chứng khoán.

Tâm lý đầu tư chứng khoán tại Việt Nam chủ yếu mang tính bầy đàn và giống như đánh bạc, dẫn đến sự méo mó của thị trường Các nhà đầu tư trong nước thường đổ lỗi cho nhà đầu tư nước ngoài, trong khi nhà đầu tư nước ngoài lại chỉ trích sự "điên cuồng" của nhà đầu tư nội địa Tuy nhiên, nguyên nhân chính được nhiều người đồng tình là do tâm lý đầu tư bầy đàn và thiếu kiến thức cũng như kỳ vọng riêng của các nhà đầu tư trong nước Gần đây, sự thao túng của các đội lái đã làm giảm tính minh bạch của thị trường chứng khoán.

Lãi suất cơ bản CPI đang ảnh hưởng tiêu cực đến lòng tin của nhà đầu tư vào thị trường chứng khoán Công ty PSI cùng nhiều công ty khác đang đối mặt với rủi ro lớn trong hoạt động môi giới do bị "đội lái" lợi dụng những kẽ hở trong dịch vụ cho vay tài chính.

Hệ thống giao dịch chứng khoán của hai Sở giao dịch tại Thái Lan, được cung cấp từ năm 1997, đã trở nên lạc hậu so với tiêu chuẩn toàn cầu nhưng vẫn phù hợp với thị trường mới như Việt Nam Hiện tại, hai Sở đang tiến hành nâng cấp bằng phần mềm hiện đại từ Hàn Quốc, giúp cải thiện nhanh chóng hoạt động giao dịch của nhà đầu tư Nhận thấy xu thế phát triển công nghệ, PSI đã nhanh chóng trang bị phần mềm tương thích với hai Sở, tạo lợi thế cho công ty trong tương lai Thêm vào đó, hệ thống thông tin qua tin nhắn điện thoại và mạng điện thoại ngày càng phát triển, cho phép nhà đầu tư giao dịch mọi lúc mọi nơi mà không gặp trở ngại nào.

2.3.2.1 Tổng quan thị trường chứng khoán Việt Nam

Hình 2-5: Biến động chỉ số sàn giao dịch chứng khoán HSX

Sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh ghi nhận đỉnh điểm vào năm 2007 trước khi giảm mạnh xuống mức đáy vào năm 2008, thời kỳ của khủng hoảng kinh tế toàn cầu Trong giai đoạn 2009, 2010 và nửa đầu năm 2011, chỉ số dao động quanh mức 450 điểm Dự báo trong các năm tiếp theo, chỉ số sẽ tiếp tục dao động trong khoảng từ 400 đến 600 điểm.

Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) đã ghi nhận sự giảm sâu trong năm 2011, tương tự như sàn HSX, cho thấy cuộc khủng hoảng kinh tế tại Việt Nam ngày càng nghiêm trọng Dự báo trong những năm tới, chỉ số HNX sẽ dao động trong khoảng từ 100 đến 200 điểm.

Vào ngày 24/2/2011, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCK) công bố rằng mức vốn hóa thị trường của sàn giao dịch chứng khoán HNX đến cuối tháng 12/2010 đạt 726.000 tỷ đồng, tăng 17,1% so với năm 2009, tương đương khoảng 39% GDP năm 2010.

Bảng 2-2: Giá trị vốn hóa thị trường chứng khoán

Năm Vốn hóa thị trường

GDP Vốn hóa Thị trường

Phân tích các yếu tố bên trong

2.4.1 Nhân sự Đội ngũ nhân sự có trình độ và kinh nghiệm lâu năm như: Tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc là người hơn 10 năm quản lý trong lĩnh vực chứng khoán và bảo hiểm cùng với các giám đốc, trưởng phó phòng cũng ít nhất 4 -5 năm trong lĩnh vực chứng khoán với đầy đủ các chứng chỉ chuyên môn Tất cả cấp quản lý đều tốt nghiệp thạc sĩ ngành kinh tế Quản lý cấp trung có tâm huyết và trình độ đáp ứng các hoạt động của công ty, tuy nhiên trong công ty vẫn tồn tại tình trạng nhân sự được giới thiệu vào làm, cần phải được đào tạo và huấn luyện trong thời gian tới Cơ cấu bộ máy linh hoạt thay đổi cho phù hợp với chuyển biến của thị trường chứng khoán, nhưng việc thực hiện các thay đổi này quá chậm chạp dẫn đến bộ máy hoạt động vẫn không tốt Khối kinh doanh có nhân sự tương đương khối quản lý, điều này không phù hợp với công ty dịch vụ PSI vẫn chưa chú trọng công tác huấn luyện đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Để phát triển thành công ty chứng khoán chuyên nghiệp trong dịch vụ bán lẻ, PSI phải đào tạo nhân sự một cách bài bản về dịch vụ chăm sóc khách hàng, nhưng PSI vẫn chưa cử chuyên viên đi học hoặc tổ chức bất kỳ một lớp học nào về chăm sóc khách hàng Ngoài ra, việc nhân viên là người trong ngành được giới thiệu hoặc do quen biết vào làm việc cũng khá nhiều tạo ra môi trường làm việc không công bằng và không mang tính cạnh tranh, tạo sức ì rất lớn trong bộ máy nhân sự

Bộ máy lãnh đạo của PSI thường xuyên tổ chức họp, dẫn đến việc quá nhiều Ban tham gia vào quy trình xét hợp tác đầu tư chứng khoán, làm chậm tiến trình xử lý công việc.

Hoạt động pháp chế hiện đang là một lỗ hổng lớn trong công ty do thiếu sự chú trọng vào việc xây dựng đội ngũ chuyên gia pháp lý riêng Việc không có đội ngũ này khiến công ty gặp khó khăn trong việc xử lý các vụ kiện tranh chấp với nhà đầu tư.

2.4.2 Hoạt động cung cấp dịch vụ a) Dịch vụ môi giới chứng khoán

Mạng lưới cung cấp dịch vụ môi giới của PSI hiện diện tại các trung tâm tài chính và kinh tế lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Đà Nẵng, Hải Phòng, Nam Định, Thanh Hóa và Nghệ An Sự phát triển mạnh mẽ của mạng lưới PVFC đã góp phần nâng cao vị thế của PSI trong ngành dịch vụ tài chính.

0 50 100 150 200 250 300 Đầu năm 2010 Cuối năm 2010 tháng 1 2011

Công ty con đang mở rộng hoạt động môi giới ra nhiều tỉnh thành trên toàn quốc, giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận dịch vụ chứng khoán ngay tại địa phương Sự mở rộng này mang lại lợi thế cho PSI trong việc phục vụ khách hàng tận nơi.

Các sản phẩm dịch vụ môi giới bao gồm:

Môi giới chứng khoán tại PSI đang nỗ lực hoàn thiện dịch vụ để phục vụ khách hàng tốt hơn Quy trình mở tài khoản giao dịch chứng khoán vẫn còn nhiều bước phiền phức như yêu cầu chữ ký khách hàng và lưu chữ ký mẫu Trong khi đó, PSI sử dụng phần mềm SmartInvest cho giao dịch trực tuyến nhưng vẫn gặp lỗi hệ thống như truy cập và kết nối Dịch vụ đặt lệnh qua điện thoại tuy tiện lợi nhưng gây khó khăn do số điện thoại chỉ có tại Hà Nội, và khách hàng phải thông qua chuyên viên để hỏi thêm thông tin Hệ thống ghi âm cũng chưa đạt yêu cầu, dẫn đến rủi ro khi khách hàng từ chối lệnh trong thời điểm thị trường giảm Để thu hút khách hàng, PSI cần cải thiện dịch vụ bảo lãnh tiền trước và giảm tỷ lệ phí giao dịch và phí ứng trước, điều này hiện tại chưa làm hài lòng khách hàng.

Chuyển tiền trực tuyến chưa được triển khai gây khó khăn cho công ty trong việc thu hút khách hàng, vì quy trình nộp và rút tiền vẫn còn quá thủ công và chậm trễ.

Việc chậm trễ trong việc triển khai cổng nhập trực tiếp với trung tâm lưu ký (VSD) đã gây bất lợi cho công ty PSI, đặc biệt khi số lượng công ty niêm yết mà PSI tư vấn và bảo lãnh phát hành tăng lên Sự chậm trễ này không chỉ làm chậm tiến độ lưu ký mà còn gây thiệt hại cho khách hàng Hơn nữa, việc nhân viên lưu ký ghi sai loại chứng khoán đã dẫn đến tình trạng khách hàng bán chứng khoán khống trên tài khoản, gây thiệt hại lên đến hàng trăm triệu đồng cho công ty.

Dịch vụ hợp tác đầu tư (cầm cố chứng khoán niêm yết) đã mang lại doanh thu cao cho công ty nhờ vào nguồn vốn dồi dào của tập đoàn Tuy nhiên, dịch vụ này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt là tình trạng nợ xấu gia tăng ở các tài khoản đặc biệt, ảnh hưởng đến vốn lưu động Kỳ hạn vay không linh hoạt khiến khách hàng gặp khó khăn trong việc thu xếp vốn để trả nợ Đồng thời, danh mục hợp tác đầu tư lại quá hạn chế, khiến khách hàng không nắm rõ mã cổ phiếu nào còn đủ điều kiện vay.

Mua bán kỳ hạn chứng khoán (REPOS) hiện tại chỉ được PSI áp dụng cho các công ty trong ngành dầu khí, chưa mở rộng ra ngoài lĩnh vực này Một trong những thách thức lớn nhất của dịch vụ này là khi thị trường suy giảm, khả năng thanh khoản của các cổ phiếu sẽ giảm theo, buộc công ty phải thực hiện việc mua lại các cổ phiếu đó.

Trong những năm tới, PSI sẽ tư vấn cho nhiều công ty trong ngành dầu khí lên sàn theo chỉ thị của tập đoàn dầu khí, tạo ra nguồn cung lớn cho bộ phận quản lý cổ đông Tuy nhiên, PSI cần cải thiện quy trình thủ tục như đơn đề nghị chuyển nhượng, ủy quyền và trả sổ cổ đông để đáp ứng nhanh chóng yêu cầu của khách hàng Bên cạnh đó, PSI cũng sẽ tiếp tục cung cấp dịch vụ tư vấn niêm yết và bảo lãnh phát hành cho các doanh nghiệp.

Trong ba năm đầu thành lập công ty PSI (2007-2009), dịch vụ tư vấn niêm yết và bảo lãnh phát hành không được chú trọng, mặc dù có hơn 400 công ty trong tập đoàn Dầu khí có nhu cầu sử dụng dịch vụ này Để đáp ứng nhu cầu thị trường, đầu năm 2010, PSI đã tăng cường đội ngũ chuyên viên tư vấn, nâng cao chất lượng dịch vụ.

- Tư vấn cổ phần hóa; tư vấn niêm yết cổ phiếu;

- Tư vấn đăng ký công ty đại chúng và đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch chứng khoán Upcom cho các công ty con;

- Tư vấn phát hành cổ phiếu và trái phiếu công ty cho các đơn vị trực thuộc; bán bớt phần vốn nhà nước; tư vấn mua, bán sáp nhập;

- Tư vấn tổ chức ĐHĐCĐ thường niên, ĐHĐCĐ bất thường;

- Triển khai hoạt động bảo lãnh phát hành và đại lý phân phối chứng khoán; Thiết lập và phát triển mạng lưới khách hàng công ty;

Hiện nay, PSI là một trong năm công ty hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực tư vấn tài chính và bảo lãnh phát hành trên thị trường chứng khoán.

Năm 2010, PSI đã tư vấn tổng cộng 40 hợp đồng, giúp 28 công ty trong ngành niêm yết trên sàn chứng khoán, hỗ trợ phát hành cho 18 công ty và tư vấn cổ phần hóa cho 4 công ty.

Năm 2011, công ty sẽ cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính và niêm yết phát hành cho hơn 96 doanh nghiệp, theo báo cáo thường niên PSI năm 2010 Với đội ngũ nhân sự ngày càng chuyên nghiệp, dịch vụ này sẽ trở thành thế mạnh nổi bật của công ty trong thời gian tới, đồng thời mở rộng khả năng phân tích và tư vấn đầu tư cho khách hàng.

CHIẾN LƯỢC CÔNG TY CỔ PHẦN CH Ứ NG KHOÁN D Ầ U KHÍ ĐẾ N NAÊM 2020

Ngày đăng: 03/08/2021, 14:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm Văn Nam(2008). Chiến lược và chính sách kinh doanh. NXB Lao động-Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược và chính sách kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm Văn Nam
Nhà XB: NXB Lao động-Xã hội
Năm: 2008
2. Fredr.David (2006), Khái luận về quản trị chiến lược(Concept of strategic management). Bản dịch của Trương Công Minh – Trần Tuấn Thạc – Trần Thị Tường Như. NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái luận về quản trị chiến lược(Concept of strategic management)
Tác giả: Fredr.David
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
3. Hoàng Lâm Tịnh(2006). Đề cương môn học: Quản trị chiến lược Khác
4. Ban chiến lược công ty chứng khoán Dầu khí (2010). Chiến lược phát triển công ty chứng khoán dầu khí đến năm 2013 Khác
5. Ban chiến lược công ty chứng khoán Dầu khí (2011). Báo cáo giá trị cân bằng naêm 2011 Khác
6. Bộ phận môi giới phát triển khách hàng công ty chứng khoán Dầu khí (2011). Báo cáo khảo sát dịch vụ môi giới chứng khoán hiện nay Khác
7. Ban phân tích công ty chứng khoán Dầu khí (2011). Báo cáo kinh tế vĩ mô tháng 2/2011 Khác
8. Ban tài chính-kế toán công ty chứng khoán Dầu khí (2011). Các báo cáo tài chính đã kiểm toán và thuyết minh tài chính năm 2007, 2008, 2009, 2010 Khác
9. Công ty chứng khoán Aâu Việt (2011). Báo cáo tổng kếât thị trường chứng khoán năm 2010 và dự báo năm 2011 Khác
10. Công ty chứng khoán Rồng Việt (2011). Triển vọng thị trường chứng khoán vieọt nam naờm 2011 Khác
11. Webiste: www.hsx.vn , www.hnx.vn, www.psi.vn và các website khác Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w