CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Khái niệm, đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ đội ngũ công chức cấp xã
1.1.1 Khái niệm công chức và công chức cấp xã
Theo Điều 4, khoản 3 của Luật cán bộ, công chức (Luật số 22/2008/QH12, ngày 13/11/2008), công chức xã được xác định là công dân Việt Nam được tuyển dụng vào các chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, làm việc trong biên chế và nhận lương từ ngân sách nhà nước.
Nghị định số 37/2014/NĐ-CP, ban hành ngày 05/05/2014, quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã Theo đó, UBND xã loại I được phép có không quá hai Phó Chủ tịch, trong khi xã loại II và III chỉ có một Phó Chủ tịch Các đơn vị hành chính cấp xã được phân thành ba loại: loại I, loại II và loại III Việc tổ chức các cơ quan chuyên môn phải phù hợp với đặc điểm địa phương và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo tính tinh gọn, hợp lý, hiệu quả trong quản lý nhà nước, đồng thời không trùng lặp với nhiệm vụ của các cơ quan cấp trên.
Việc phân định thẩm quyền trong quản lý nhà nước được thực hiện dựa trên các nguyên tắc như đảm bảo tính thống nhất trong thể chế, chính sách và quy hoạch; phát huy quyền tự chủ của chính quyền địa phương; kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ; và phù hợp với đặc điểm của từng vùng miền Các vấn đề liên quan đến hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên thuộc thẩm quyền của chính quyền cấp huyện, trong khi từ hai đơn vị cấp huyện trở lên thuộc thẩm quyền cấp tỉnh, và từ hai đơn vị cấp tỉnh trở lên thuộc thẩm quyền cơ quan trung ương, trừ các quy định khác của luật và nghị quyết Chính quyền địa phương cần được đảm bảo nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn đã được phân quyền, phân cấp và chịu trách nhiệm trong phạm vi đó.
Công chức cấp xã được chia thành hai loại chính: công chức lãnh đạo, quản lý và công chức chuyên môn Công chức lãnh đạo, quản lý là những người có quyền lực pháp lý, được bầu hoặc bổ nhiệm vào các vị trí chỉ đạo, có nhiệm vụ hoạch định chủ trương và điều hành quá trình thực hiện, ảnh hưởng lớn đến chất lượng công việc Họ được đào tạo căn bản về lý luận chính trị và chuyên môn để đảm bảo đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ Trong khi đó, công chức chuyên môn là những người được đào tạo chuyên sâu, đảm nhận các chức vụ nghiệp vụ trong cơ quan hành chính Nhà nước, có trách nhiệm thực hiện các hoạt động chuyên ngành và đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan.
Cụ thể các chức danh chuyên môn, nghiệp vụ của công chức xã:
Chỉ huy trưởng Quân sự;
Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và môi trường (Đối với phường, thị trấn: Địa chính - Xây dựng - Đô thị và môi trường);
Số lượng cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã được phân bổ dựa trên loại hình đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm cả cán bộ và công chức được luân chuyển, điều động, hoặc biệt phái về cấp xã.
Cấp xã loại 1: không quá 25 người;
Cấp xã loại 2: không quá 23 người;
Cấp xã loại 3: không quá 21 người
UBND xã miền núi và hải đảo có dân số từ 5.000 người trở lên, trong khi xã đồng bằng và trung du yêu cầu dân số từ 8.000 người trở lên Đối với các xã biên giới, cần có 02 Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, tổng cộng là 12 cán bộ, còn lại sẽ bố trí công chức Các xã khác chỉ cần 01 Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân xã với tổng số 11 cán bộ, phần còn lại cũng sẽ được bố trí công chức.
1.1.2 Đặc điểm công chức cấp xã
Công chức cấp xã là một phần của đội ngũ công chức nhà nước, được hình thành thông qua quá trình tuyển dụng và có nhiều điểm tương đồng với công chức nói chung Tuy nhiên, họ cũng sở hữu những đặc điểm riêng biệt, tạo nên sự khác biệt trong chức năng và nhiệm vụ so với các cấp công chức khác.
Đội ngũ đông đảo này đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức và triển khai thành công các chủ trương, đường lối của Đảng cũng như các chính sách và pháp luật của Nhà nước.
- Công chức cấp xã là những người được hưởng lương từ ngân sách nhà nước
Đội ngũ công chức cấp xã chủ yếu là người dân địa phương, có hiểu biết sâu sắc về phong tục, tập quán và văn hóa của vùng miền Nhờ gốc gác tại địa phương, họ có khả năng xử lý công việc và giải quyết mâu thuẫn trong cộng đồng một cách hiệu quả hơn so với công chức từ nơi khác.
Đội ngũ công chức cấp xã được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, chủ yếu là học sinh, sinh viên địa phương Sau khi tốt nghiệp các lớp đào tạo, họ tham gia thi tuyển để trở thành công chức cấp xã.
- Công chức cấp xã thường xuyên có sự biến động, thay đổi đơn vị công tác do yêu cầu thực hiện nhiệm tại địa phương
Trình độ chuyên môn của công chức cấp xã hiện nay chưa đồng đều, do đó, các cơ quan cấp trên cần nâng cao năng lực chuyên môn và xây dựng kế hoạch cụ thể để chuẩn hóa lực lượng công chức cấp xã.
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công chức cấp xã
1.1.3.1 Chức năng của công chức cấp xã
Công chức cấp xã là những người làm việc trong biên chế của UBND cấp xã, có nhiệm vụ tham mưu thực hiện các chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước Họ trực tiếp phục vụ nhân dân và thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo quy định Ngoài ra, công chức cấp xã còn giúp UBND cấp xã thực hiện các nhiệm vụ được giao trong lĩnh vực công tác được phân công.
1.1.3.2 Nhiệm vụ của công chức cấp xã
Nhiệm vụ của công chức cấp xã được quy định trong Mục 2, Chương I của Thông tư số 06/2012/TT-BNV, ban hành ngày 30/10/2012 bởi Bộ Nội vụ Thông tư này hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và quy trình tuyển dụng công chức tại các xã, phường và thị trấn.
Trưởng Công an xã có nhiệm vụ tổ chức lực lượng công chức xã, nắm bắt tình hình an ninh trật tự địa phương và tham mưu cho cấp ủy Đảng, UBND xã cùng cơ quan công an cấp trên về các chủ trương, kế hoạch và biện pháp đảm bảo an ninh trật tự Họ cũng có trách nhiệm tổ chức phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và vi phạm pháp luật, thực hiện nhiệm vụ phòng cháy chữa cháy, giữ gìn trật tự công cộng và an toàn giao thông, cũng như quản lý vũ khí và chất nổ dễ cháy Trưởng Công an xã trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và các văn bản liên quan từ cơ quan có thẩm quyền.
Công chức Chỉ huy trưởng Quân sự có nhiệm vụ tham mưu cho cấp ủy Đảng và chính quyền cấp xã về các chủ trương và biện pháp lãnh đạo quốc phòng Họ trực tiếp tổ chức thực hiện nhiệm vụ quân sự, xây dựng lực lượng dân quân và dự bị động viên, cũng như tuyển chọn công dân nhập ngũ Ngoài ra, họ còn huy động lực lượng dự bị, phối hợp với các đoàn thể để triển khai các nhiệm vụ an ninh quốc phòng, tổ chức đăng ký và quản lý công dân trong độ tuổi nghĩa vụ quân sự, thực hiện động viên thanh niên nhập ngũ Công chức này cũng chỉ đạo dân quân phối hợp với công an và các lực lượng khác để bảo vệ an ninh trật tự, sẵn sàng chiến đấu, phục vụ chiến đấu, và tổ chức khắc phục thiên tai cũng như cứu hộ, cứu nạn.
Năng lực công chức cấp xã
1.2.1 Khái niệm năng lực công chức cấp xã
Nhiều tác giả đã nghiên cứu về năng lực cá nhân và đưa ra những khái niệm khác nhau Theo định nghĩa trong Từ điển tiếng Việt (2001), năng lực cá nhân được hiểu là khả năng của mỗi người trong việc thực hiện các nhiệm vụ và đạt được mục tiêu Sự không đồng nhất trong các khái niệm này phản ánh sự đa dạng trong cách tiếp cận và phân tích năng lực cá nhân.
Năng lực được định nghĩa là phẩm chất tâm lý và sinh lý cho phép con người thực hiện một hoạt động cụ thể Theo tác giả Phạm Minh Hạc trong cuốn Tâm lý học (1988), năng lực là sự tổng hợp các thuộc tính tâm lý cá nhân phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo đạt kết quả cao Giáo trình Quản lý học (2012) của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân cũng nhấn mạnh rằng năng lực là khả năng thực hiện thành công một hoạt động, được đo lường qua kết quả thực hiện và cấu thành từ kiến thức, kỹ năng và thái độ làm việc, nhằm đáp ứng yêu cầu của lĩnh vực hoạt động và đạt được kết quả tốt.
Dựa trên khái niệm về năng lực và đặc điểm của công chức cấp xã, tác giả luận văn đã định nghĩa năng lực của công chức cấp xã như sau: năng lực này không chỉ bao gồm kiến thức chuyên môn mà còn phản ánh khả năng ứng dụng trong thực tiễn, sự linh hoạt trong giải quyết vấn đề và khả năng giao tiếp hiệu quả với cộng đồng.
Năng lực được định nghĩa là sự kết hợp của kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ, hành vi cần thiết mà cá nhân hoặc tổ chức cần có để đáp ứng yêu cầu công việc, từ đó đảm bảo đạt được kết quả cao trong công việc.
Năng lực của công chức phải liên kết chặt chẽ với mục tiêu tổng thể và chiến lược phát triển của tổ chức, đồng thời phải phù hợp với từng lĩnh vực và điều kiện cụ thể.
Năng lực công tác của công chức cấp xã liên quan chặt chẽ đến phương pháp làm việc hiệu quả và khoa học công nghệ Bao gồm các tố chất cơ bản về đạo đức cách mạng, tinh thần phục vụ nhân dân, và kiến thức về pháp luật, kinh tế, văn hóa, xã hội Công chức cần am hiểu đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, thành thạo nghiệp vụ chuyên môn, và kỹ thuật xử lý thông tin để giải quyết vấn đề quản lý Nhà nước một cách nhanh chóng, minh bạch và hợp lòng dân Họ cũng cần có đam mê nghề nghiệp, ham học hỏi, và khả năng thu thập, chọn lọc thông tin, cùng với khả năng quyết định đúng đắn và kịp thời.
1.2.2 Tiêu chí đánh giá năng lực công chức cấp xã
Các tiêu chí đánh giá năng lực công tác của đội ngũ công chức cấp xã
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng mô hình KAS từ tác phẩm “Quản lý nguồn nhân lực” (2002) của Christian Batal để đánh giá năng lực của công chức cấp xã Mô hình KAS bao gồm ba nhóm bộ phận cấu thành chủ yếu, giúp xác định và phân tích năng lực cá nhân một cách hiệu quả.
Mô hình bao gồm ba yếu tố chính: Kiến thức, Kỹ năng và Thái độ, được áp dụng rộng rãi để nghiên cứu năng lực làm việc trong nhiều lĩnh vực Khi áp dụng mô hình này để đánh giá năng lực của công chức cấp xã, các yếu tố cụ thể cần được xem xét kỹ lưỡng nhằm nâng cao hiệu quả công việc và cải thiện chất lượng phục vụ cộng đồng.
1.2.2.1 Kiến thức của công chức cấp xã:
Kiến thức của công chức cấp xã được đánh giá qua nhiều khía cạnh quan trọng, bao gồm trình độ học vấn, lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và quản lý nhà nước Ngoài ra, họ cũng cần có kiến thức về xã hội và khoa học để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.
Trình độ học vấn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công chức cấp xã, mặc dù không phải là yếu tố duy nhất Việc nâng cao trình độ học vấn trong đội ngũ công chức là một mục tiêu cần thiết để cải thiện hiệu quả công tác.
Trình độ lý luận chính trị cao giúp công chức cấp xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, không bị ảnh hưởng bởi các thế lực bên ngoài và luôn hướng tới mục tiêu chung Do đó, việc đào tạo và nâng cao trình độ lý luận chính trị là cần thiết để nâng cao năng lực công tác của đội ngũ này.
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ là kiến thức sâu sắc về một lĩnh vực cụ thể, được phân chia thành các cấp độ như sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học Công chức cấp xã cần có trình độ này để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao Hiện nay, yêu cầu tối thiểu cho ngạch chuyên viên là tốt nghiệp đại học, trong khi một số ngành nghề khác yêu cầu trình độ sau đại học Trình độ học vấn đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá năng lực của đội ngũ công chức cấp xã.
Trình độ quản lý nhà nước là hệ thống tri thức khoa học về quản lý xã hội, mang tính quyền lực của Nhà nước Kiến thức này là cần thiết cho các nhà quản lý để giải quyết các vấn đề cụ thể trong quá trình điều hành và quản lý.
1.2.2.2 Kỹ năng của người công chức cấp xã
Kỹ năng là một nhân tố vô cùng quan trọng, đảm bảo cho sự thành công trong thực thi nhiệm vụ của người công chức cấp xã
Kỹ năng là khả năng vận dụng khéo léo, thành thạo những kiến thức và kinh nghiệm vào thực hiện chức trách, nhiệm vụ trên từng lĩnh vực
Có rất nhiều kỹ năng mà người cán bộ, công chức cấp xã cần có, đó là:
Kỹ năng xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch cấp xã là rất quan trọng, bao gồm khả năng tổ chức kỳ họp và ra Nghị quyết HĐND cấp xã, điều hành hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã Ngoài ra, kỹ năng tuyên truyền phổ biến pháp luật, lập và quản lý dự án, tổ chức kiểm tra, xử phạt, cưỡng chế cũng cần thiết Việc phát hiện và xử lý các vấn đề phát sinh trên địa bàn, soạn thảo văn bản, kỹ năng văn phòng, giao tiếp ứng xử, hoạt động chính trị, hợp tác, ứng dụng khoa học công nghệ và xử lý nhanh chóng các công việc chuyên môn đều góp phần nâng cao hiệu quả công việc tại cấp xã.
1.2.2.3 Thái độ của người công chức cấp xã
Thái độ của CCCC đƣợc đánh giá trên 2 khía cạnh: phẩm chất chính trị và đạo đức người công chức
Phẩm chất chính trị là tiêu chí cơ bản và quan trọng đối với đội ngũ công chức trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân Điều này bao gồm sự trung thành, bản lĩnh chính trị vững vàng, và kiên định với mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà Đảng và nhân dân đã lựa chọn Công chức cần có tinh thần cách mạng, gương mẫu, tận tụy, và ý thức trách nhiệm cao với công việc, phục vụ nhân dân bằng cả trái tim và sức lực.
Nâng cao năng lực công chức xã
1.3.1 Khái niệm nâng cao năng lực công chức xã
Năng lực công chức cấp xã được thể hiện qua khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, cùng với khả năng thích nghi với môi trường làm việc Để nâng cao năng lực này, cần xem xét các yếu tố như sự nhanh nhạy trong chọn lọc thông tin và hiệu quả công việc Một công chức có năng lực là người làm việc hiệu quả, tiết kiệm thời gian và tài nguyên nhưng vẫn đạt được kết quả cao.
Đội ngũ công chức xã đóng vai trò chủ yếu tại Ủy ban nhân dân xã, thực hiện công tác hàng ngày và giải quyết các vấn đề của người dân Năng lực của họ quyết định kết quả công việc và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ tại cơ quan Do đó, việc nâng cao năng lực cho công chức xã không chỉ mang lại lợi ích cho từng cá nhân mà còn góp phần tăng cường sức mạnh tổng thể của Ủy ban nhân dân xã.
Năng lực chuyên môn của công chức cấp xã hiện nay còn hạn chế, với nhiều tiêu chuẩn chưa được đáp ứng, điều này ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân xã.
Việt Nam đang trải qua quá trình đổi mới và công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đồng thời hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu Sự phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ diễn ra trên nhiều lĩnh vực như kinh tế, chính trị, xã hội và công nghệ.
Để thích ứng với những thay đổi trong bối cảnh mới và hướng tới sự phát triển bền vững trong tương lai, việc nâng cao năng lực chuyên môn của công chức cấp xã là điều cần thiết.
1.3.2 Các hoạt động nâng cao năng lực công chức cấp xã
1.3.2.1 Công tác Quy hoạch công chức cấp xã
Công tác quy hoạch là yếu tố then chốt để đảm bảo nguồn cán bộ lãnh đạo chất lượng, đòi hỏi phải lựa chọn đúng người có năng lực phù hợp với yêu cầu công việc Lãnh đạo UBND xã cần xác định những cá nhân có đủ năng lực và phẩm chất tốt để đảm nhận các vị trí quan trọng, nhằm hoàn thành nhiệm vụ một cách hiệu quả nhất Đồng thời, quy trình quy hoạch, đề bạt và bổ nhiệm cần được thực hiện một cách công bằng và khách quan.
1.3.2.2 Công tác tuyển dụng công chức cấp xã Đây được coi là nhân tố đầu tiên, ảnh hưởng đến chất lượng, năng lực của đội ngũ công chức cấp xã Thực tiễn cho thấy việc tuyển chọn công chức khách quan, đúng tiêu chuẩn sẽ xây dựng đƣợc đội ngũ công chức có năng lực, trình độ đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ Theo quy định của nhà nước, công chức cấp xã đƣợc hình thành từ cơ chế tuyển dụng
Tuyển dụng là bước quan trọng đầu tiên trong quản lý công chức cấp xã, quyết định sự phát triển của UBND xã Đội ngũ công chức xã cần có bản lĩnh chính trị, phẩm chất tốt và năng lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế, từ đó nâng cao hiệu quả kiểm tra và xử lý công việc tại địa phương.
* Quy trình tuyển dụng công chức xã tại các UBND xã tuân theo các bước sau đây:
Để đảm bảo nguồn nhân lực cho các cơ quan hành chính, UBND huyện cần lập kế hoạch tuyển dụng dựa trên chỉ tiêu biên chế hàng năm được phê duyệt Kế hoạch này phải xem xét thực trạng đội ngũ công chức xã và sau đó trình UBND Tỉnh để được phê duyệt Việc tổ chức tuyển dụng sẽ được thực hiện khi có sự thiếu hụt biên chế.
UBND huyện xây dựng kế hoạch tuyển dụng dựa trên chỉ tiêu biên chế, sau đó lãnh đạo UBND Tỉnh sẽ xem xét và phê duyệt kế hoạch này Đồng thời, quyết định hình thức tuyển dụng sẽ được đưa ra, có thể là thi tuyển hoặc xét tuyển.
- Lập Hội đồng tuyển dụng: Sau khi UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch tuyển dụng, UBND huyện ra quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng
Hội đồng tuyển dụng sẽ công bố thông báo tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết tại Phòng Nội vụ cùng các đơn vị liên quan trước ngày tuyển dụng Thông báo sẽ bao gồm các thông tin quan trọng như điều kiện và tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển, số lượng cần tuyển, nội dung hồ sơ đăng ký, thời gian và địa điểm nộp hồ sơ, số điện thoại liên hệ, cũng như thời gian nộp hồ sơ.
- Tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ đƣợc Hội đồng tuyển dụng phân công nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ
Để tham gia thi tuyển vào vị trí công chức xã, thí sinh cần đăng ký và vượt qua vòng thi viết và thi vấn đáp hoặc thi trắc nghiệm, với nội dung thi liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ của ngành đăng ký Đối với hình thức xét tuyển, thí sinh sẽ trải qua vòng xét kết quả học tập và phỏng vấn nếu cần thiết.
Phòng Nội vụ sẽ trình UBND huyện kết quả tuyển dụng dựa trên quyết định của Hội đồng tuyển dụng, sau đó trình UBND tỉnh để phê duyệt kết quả này.
Căn cứ vào kết quả xét duyệt của UBND Tỉnh, Hội đồng tuyển dụng đã công bố công khai danh sách những người trúng tuyển vào vị trí công chức xã.
Trong thời gian quy định sau khi công bố kết quả thi tuyển, Phòng Nội vụ sẽ tham mưu cho UBND huyện ra quyết định tuyển dụng những người trúng tuyển vào vị trí công chức xã Người trúng tuyển cần đến Ủy ban nhân dân xã để nhận việc trong thời hạn quy định kể từ ngày có quyết định tuyển dụng.
Kinh nghiệm nâng cao năng lực công chức cấp xã ở một số địa phương và bài học cho huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An
1.4.1 Kinh nghiệm của huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Trong năm qua, tình hình kinh tế - xã hội huyện Diễn Châu đã có những chuyển biến tích cực, với nhiều chỉ tiêu chủ yếu đạt và vượt kế hoạch Dự kiến thu ngân sách năm 2018 đạt 536 tỷ 244 triệu đồng, tương đương 190,5% dự toán và tăng 13,1% so với năm 2017 Chi ngân sách ước đạt 1.181 tỷ 398 triệu đồng, đạt 145,64% dự toán Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất trên địa bàn đạt 8,82%, trong đó khu vực nông, lâm, ngư nghiệp tăng 2,61% và khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 10,76%.
Năm nay, thu nhập bình quân đạt 45 triệu đồng/người, cho thấy sự chuyển dịch tích cực trong cơ cấu kinh tế Mặc dù sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp còn nhiều khó khăn, nhưng giá trị sản xuất vẫn tăng 11,9% Các lĩnh vực thương mại, du lịch, thông tin truyền thông, vận tải và tài chính ngân hàng phát triển mạnh mẽ, với tổng mức bán lẻ hàng hóa ước đạt 5.352 tỷ đồng, tăng 15,48% so với cùng kỳ Doanh thu ngành dịch vụ cũng ghi nhận mức tăng trưởng bình quân từ 9 - 10% Nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng đạt 8.503 tỷ đồng, tăng 16,3% Nhiều mô hình sản xuất nông nghiệp và thủy sản hiệu quả đang được áp dụng và nhân rộng Việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản đã nâng cao sản lượng và chất lượng Hiện tại, huyện có 22 xã, thị trấn đạt chuẩn nông thôn mới, chiếm 55,3% tổng số xã, với tiêu chí bình quân đạt 17,47 tiêu chí/xã.
Năm 2023, huyện Diễn Châu đạt 16 tiêu chí so với năm 2017, vượt cao hơn bình quân chung toàn tỉnh với nguồn vốn đầu tư xã hội ước đạt gần 5 ngàn tỷ đồng, tăng 10,06% Chất lượng giáo dục được duy trì tốt, với tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 82,03% và thành tích học sinh, giáo viên luôn đứng top đầu tỉnh Nghệ An Công tác chăm sóc sức khỏe và an toàn vệ sinh thực phẩm tiếp tục được nâng cao, tỷ lệ xã đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế đạt 87,18% Các hoạt động tuyên truyền chính sách dân số được phổ biến rộng rãi đến từng cá nhân, hộ gia đình An sinh xã hội được chú trọng, với phong trào “Đền ơn đáp nghĩa” và “Uống nước nhớ nguồn” thường xuyên quan tâm đến người có công với cách mạng Trong năm qua, hơn 3 nghìn lao động địa phương có việc làm mới, trong đó xuất khẩu lao động đạt 1.100 người, tăng 1,64%, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 67%.
Đến cuối năm 2018, tỷ lệ hộ nghèo dự kiến giảm còn khoảng 1,51% Cải cách hành chính đã đạt được nhiều tiến bộ trong các lĩnh vực khác nhau An ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội được duy trì ổn định trên địa bàn.
Trong bối cảnh xây dựng và phát triển huyện, sự quan tâm của Huyện ủy và Chính quyền địa phương đã góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Hiệu lực của hệ thống chính trị phụ thuộc vào kết quả công tác của đội ngũ này Để nâng cao phẩm chất cán bộ, công chức, việc đào tạo và bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng là rất cần thiết Do đó, nâng cao năng lực cán bộ, công chức cần được quan tâm và giải quyết kịp thời, đầy đủ Kết quả đạt được đã phản ánh những nỗ lực này.
Nâng cao nhận thức của cấp ủy Đảng, Chính quyền và các đoàn thể về vai trò của đội ngũ công chức cấp xã là rất quan trọng Việc thực hiện nghị quyết của Đảng về đổi mới và chiến lược cán bộ trong thời kỳ CNH, HĐH cần được chú trọng, đặc biệt tại cơ sở Cấp ủy Đảng và Chính quyền cần thường xuyên quan tâm đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức huyện, xã trong hệ thống chính trị Cần ban hành các nghị quyết, quy chế và cơ chế chính sách kịp thời, đồng thời chỉ đạo quyết liệt để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức một cách đáng kể.
Xây dựng tiêu chuẩn chức danh cho đội ngũ công chức xã cần phù hợp với định hướng phát triển kinh tế, xã hội và đặc điểm từng địa bàn, đồng thời nâng cao năng lực công tác dân vận Tại huyện Diễn Châu, một điểm nổi bật trong việc nâng cao năng lực đội ngũ công chức xã là chế độ chăm sóc sức khỏe hàng năm và chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế gia đình, giúp họ yên tâm công tác.
Công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức xã được thực hiện một cách trọng tâm và đúng đối tượng, nhằm nâng cao năng lực thực tiễn thông qua việc gắn lý luận với thực hành Huyện đã phối hợp với các trung tâm đào tạo và trường học tổ chức nhiều lớp đào tạo chất lượng, từ năm 2012-2016, đã có 24 lớp Đại học với hơn 717 học viên và 06 lớp Trung cấp với 320 học viên Huyện ủy cũng đã cử 14 cán bộ tham gia các lớp sau đại học để nâng cao chất lượng đội ngũ Ngoài ra, đã có 09 lớp Trung cấp chính trị với gần 741 học viên và nhiều cán bộ tham gia học tại Trường Chính trị tỉnh Nghệ An Đào tạo tập trung vào ba nội dung chính: kiến thức chuyên môn, lý luận chính trị và quản lý nhà nước.
Quá trình thực hiện đã chứng kiến nhiều biến chuyển tích cực, bao gồm việc xây dựng quy hoạch cán bộ A1, A2, A3 đến năm 2016 và những năm tiếp theo Việc bố trí cán bộ, công chức được thực hiện phù hợp với trình độ đào tạo, đồng thời chú trọng đến nhân tài Tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức đã được thực hiện, tạo ra sự đồng bộ và khuyến khích phong trào học tập, phấn đấu vươn lên của từng cá nhân trong hệ thống.
Chính sách ưu đãi nhằm thu hút công chức xã chất lượng cao, tập trung vào sinh viên tốt nghiệp loại khá, giỏi từ các trường đại học và học viên cao học Cần thực hiện kiểm tra, giám sát và kịp thời biểu dương, khen thưởng những cá nhân và đơn vị xuất sắc, đồng thời xử lý công bằng các khuyết điểm, vi phạm của công chức Việc tổng kết thực tiễn và nhân rộng các điển hình tiên tiến cũng rất quan trọng.
Việc thanh tra, kiểm tra và giám sát từ cấp ủy Đảng và Chính quyền đã được chú trọng, giúp phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm Điều này không chỉ nâng cao phẩm chất mà còn cải thiện năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức, đáp ứng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ ngày càng cao.
Cán bộ, công chức ngày càng nâng cao ý thức và trách nhiệm của mình, coi việc học tập không chỉ là quyền lợi mà còn là nghĩa vụ, nhằm cải thiện trình độ chuyên môn và lý luận chính trị, từ đó hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.
Để nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ công chức xã, cần nắm vững thực trạng và xây dựng kế hoạch cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn Đối với các cơ sở yếu kém, việc xác định nguyên nhân và áp dụng biện pháp xử lý thích hợp là rất quan trọng, nhằm giải quyết triệt để tình trạng nội bộ mất đoàn kết Bên cạnh đó, thực hiện kế hoạch luân chuyển công chức ở các vị trí chủ chốt sẽ tạo điều kiện cho họ tiếp cận thực tiễn và góp phần xây dựng nguồn nhân lực cho địa phương.
- Đầu tƣ cơ sở vật chất đồng bộ, bảo đảm kinh phí hoạt động cho hệ thống chính trị ở cơ sở
1.4.2 Kinh nghiệm của huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
Trong những năm qua, Hương Sơn đã thực hiện Nghị quyết Trung ƣơng 3 một cách nghiêm túc, đạt được nhiều chuyển biến tích cực trong công tác cán bộ Công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ được các cấp ủy chú trọng, với 1.202 người được cử đi học lý luận chính trị, 23 người học sau đại học và 268 người học đại học trong 10 năm qua Nhờ đó, đa số cán bộ quy hoạch và cốt cán cấp huyện hiện có trình độ sau đại học và cao cấp lý luận chính trị Các xã, thị trấn đã xây dựng kế hoạch cụ thể, đa dạng hóa các hình thức đào tạo phù hợp với từng chức danh nhằm nâng cao năng lực cán bộ Bên cạnh đó, công tác tuyển dụng và tiếp nhận cán bộ, công chức cũng có nhiều cải tiến rõ rệt.
Từ năm 2005 đến nay, khối Đảng, đoàn thể đã bổ sung 26 biên chế, khối chính quyền 56 biên chế, và cấp xã tuyển dụng 200 cán bộ chuyên trách Việc tuyển dụng được thực hiện công khai, dân chủ và đúng quy trình, đảm bảo bố trí cán bộ theo đúng chức danh và tiêu chuẩn phẩm chất, năng lực Thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 đã giúp Hương Sơn nâng cao công tác đánh giá, giới thiệu ứng cử, bổ nhiệm, quy hoạch, luân chuyển, kiểm tra và giám sát cán bộ Đội ngũ cán bộ từ huyện đến cơ sở đã có sự trưởng thành đáng kể về số lượng, chất lượng và cơ cấu.
Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An 46
2.1.1 Vị trí địa lý, tài nguyên và môi trường Điều kiện tự nhiên
Huyện Kỳ Sơn có tổng diện tích tự nhiên là 2.094,84 km 2 Phía
Bắc, Tây, Nam giáp 5 huyện, thuộc
3 tỉnh (Xiêng Khoảng, Hủa Phăn,
Bôlykhămxay) của nước Cộng hòa
Dân chủ Nhân dân Lào với 192 km đường biên giới (trong đó có 65 km đường biên giới trên sông), phía Đông giáp với huyện Tương
Hình 2.1 Vị trí địa lý huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An
Huyện Kỳ Sơn, nằm ở vị trí chiến lược tại địa đầu phía Nam của tỉnh Nghệ An, nổi bật với đỉnh Phuxailaileng cao 2.711m, là ngọn núi cao nhất của cả Nghệ An và dãy Trường Sơn Khu vực này còn có nhiều đỉnh núi cao khác như Pu Soong (2.365m), Pu Tông (2.345m) và Pu Long (2.176m) Mường Lống có khí hậu mát mẻ, dòng Nậm Nơn, Nậm Mộ và Quốc lộ 7A chạy qua, cùng với cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn kết nối với tỉnh Xiêng Khoảng (Lào) và nhiều đường tiểu ngạch qua biên giới.
Kỳ Sơn có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam, với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.
Nhiệt độ trung bình biến đổi từ 20C - 25C, có 6 tháng nhiệt độ vƣợt quá
25C; tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 7 từ 39 - 42C; tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 từ 6 - 8C, các xã vùng cao như: Mường Lống, Na Ngoi, Huồi
Tụ vào mùa lạnh có lúc giảm xuống còn 1 - 4C nhƣng lại rất mát mẻ vào mùa hè có thể làm khu điều dƣỡng, nghỉ ngơi
Lượng mưa bình quân ở khu vực này đạt 1.650 mm, tuy nhiên sự phân bố không đồng đều theo không gian và thời gian Cụ thể, các xã như Hữu Lập, Hữu Kiệm, Chiêu Lưu và thị trấn Mường Xén có lượng mưa tương đối thấp, chỉ đạt trung bình 1.560 mm mỗi năm, trong khi khu vực vùng núi cao lại ghi nhận lượng mưa bình quân trên 2.200 mm.
Bảng 2.1 Tình hình mật độ dân số trên địa bàn huyện Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An năm 2018
Dân số trung bình (Người)
Mật độ dân số (Người/km 2 )
Nguồn: Chi cục thống kê huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An
Mật độ dân số năm 2018 tại Thị trấn Mường Xén, Mỹ Lý, đạt mức cao nhất nhờ vào điều kiện tự nhiên thuận lợi và khả năng giao lưu buôn bán dễ dàng, phục vụ tốt cho nhu cầu sống của người dân.
2.1.2 Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của huyện
Từ những đặc điểm lợi thế vị trí địa lý và lợi thế về kinh tế xã hội huyện
Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An, có tiềm năng lớn trong phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch miền núi nhờ vào tài nguyên đất đai, rừng và khoáng sản phong phú Hệ thống văn hóa lễ hội độc đáo cũng là một điểm nổi bật của khu vực Để khai thác và phát triển hiệu quả những lợi thế này, đội ngũ công chức xã cần thực hiện quản lý tài nguyên, đồng thời tư vấn cho chính quyền huyện về việc bảo vệ và sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả.
Tình hình thu - chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An qua 3 năm 2016-2018
Bảng 2.2 Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An Đơn vị tính: Triệu đồng
TỔNG THU 713 675 100,00 727 273 100,00 821 670 100,00 A.Thu cân đối Ngân sách Nhà nước 73 036 10,23 71 103 9,78 74 104 9,02 I.Thu nội địa 19 649 26,90 19 933 28,03 22 776 30,73
Thu từ kinh tế QD 372 1,89 360 1,81 381 1,67
Thu từ khu vực NQD 12 322 62,71 12 469 62,55 14 606 64,13 Thuế GTGT 10 405 84,44 10 490 84,13 12 353 84,57
Thuế thu nhập doanh nghiệp 247 2,00 248 1,99 430 2,94
Thuế tiêu thụ đặc biệt 0 0,00 0 0,00 0 0,00
Thu khác xử phạt về thuế 45 0,36 31 0,25 20 0,14
Lệ phí trước bạ 2 572 13,09 2 575 12,92 2 682 11,78 Các loại phí lệ phí 869 4,42 926 4,65 1 195 5,25 Thu tiền cho thuê đất 117 0,59 110 0,55 115 0,50 Thu tiền sử dụng đất 1 618 8,23 1 620 8,13 1 740 7,64 Thu cấp quyền khai thác
II Thu kết dƣ ngân sách năm trước 4 357 5,96 5 694 8,01 11 743 15,85 III Thu chuyển nguồn 47 030 64,39 45 476 63,96 39 585 53,42
B Thu các khoản để lại đơn vị quản lý 1 024 0,14 761 0,10 3 974 0,48
C Thu chuyển giao ngân sách 639 615 89,62 655 409 90,12 743 592 90,50
I Thu bổ sung ngân sách cấp trên 639 115 99,92 654 836 99,91 743 042 99,93
1 Thu bổ sung cân đối 433 333 67,80 459 550 70,18 619 070 83,32
2 Thu bổ sung có mục tiêu 205 782 32,20 195 286 29,82 123 972 16,68
II Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên 500 0,08 573 0,09 550 0,07
Nguồn: Chi cục thống kê huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An
Tổng thu ngân sách huyện Kỳ Sơn đã tăng đều qua các năm, chủ yếu nhờ vào nguồn thu chuyển giao ngân sách và nguồn thu bổ sung từ cấp trên, bao gồm cả thu bổ sung cân đối và thu bổ sung có mục tiêu.
Bảng 2.3 Chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
A Chi cân đối ngân sách 496 073 81,74 552 873 77,27 672 485 83,5
I Chi đầu tƣ phát triển 13 829 2,79 24 406 4,41 17 974 2,67
Chi xây dựng cơ bản 13 829 2,79 24 406 4,41 17 974 2,67
1 Chi sự nghiệp kinh tế 3 593 0,75 4 045 0,82 5 944 0,97
Chi anh ninh + Chi quốc phòng 4 604 0,96 5 196 1,05 6 090 0,99
Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề 348 162 72,35 349 772 70,66 416 609 67,8
Chi sự nghiệp y tế, xã hội 70 664 14,68 70 690 14,28 114 912 18,7
Chi sự nghiệp văn hóa thông tin, thể thao 2 126 0,44 2 135 0,43 3 048 0,5
Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình 1 139 0,24 1 145 0,23 1 151 0,19
Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội 17 768 3,69 27 981 5,65 30 001 4,88
Chi Quản lý nhà nước,
Chi tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể 4 915 1,02 5 663 1,14 5 426 0,88
Chi từ nguồn để lại đơn vị QL qua NSNN 1 414 0,23 11 743 1,64 12 927 1,6
C Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới 108 074 17,81 150 914 21,09 119 442 14,83
2 Bố sung có mục tiêu 13 122 12,14 15 239 10,10 9 297 7,78
D Chi nộp ngân sách cấp trên 1 301 0,21 2 695 0,38 550 0,07
Nguồn: Chi cục thống kê huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An
Bảng biểu cho thấy chi ngân sách huyện Kỳ Sơn tăng dần qua các năm, chủ yếu tập trung vào chi thường xuyên phục vụ cho kinh tế và y tế xã hội Mặc dù chi bảo đảm xã hội còn thấp, điều này đã ảnh hưởng đến đời sống của cán bộ, công chức và viên chức tại địa phương.
Diện tích gieo cấy lúa vụ Xuân đạt 100% kế hoạch với 174/174 ha Tại xã Bảo Thắng, đã tổ chức phát động tết trồng cây, trong khi các mô hình khuyến nông như trồng khoai sọ tại xã Huồi Tụ và trồng gừng ruột vàng tại xã Na Ngoi đang phát triển tốt Đàn gia súc, gia cầm duy trì ổn định với tổng đàn trâu 9.600 con, bò 38.700 con, dê 8.800 con, lợn 25.700 con và gia cầm 150.000 con Huyện đã triển khai các biện pháp quyết liệt để ngăn chặn dịch tả lợn Châu Phi, và đến nay chưa phát hiện ổ dịch nào.
Ban chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới huyện đã tổ chức cuộc họp với sự tham gia của Chủ tịch UBND 20 xã để triển khai kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm 2019 Hiện tại, toàn huyện có 1 xã đạt 16 tiêu chí (Xã Hữu Kiệm) và 1 xã đạt 11 tiêu chí.
(Xã Nậm Cắn), 2 xã đạ 10 tiêu chí, 3 xã đạt 9 tiêu chí, 8 xã đạt 7 tiêu chí và 5 xã đạt 6 tiêu chí
Chúng tôi phối hợp với các sở, ngành và tổ tư vấn tỉnh để khảo sát và định hướng phát triển trồng cây dược liệu có giá trị cao tại xã Mường Lống, Na Ngoi.
Xã Bắc Lý và Huồi Tụ tiếp tục triển khai chỉ đạo nhằm nắm bắt tâm tư nguyện vọng của người dân, đồng thời tổ chức cắm mốc địa giới hành chính để ổn định trật tự an toàn xã hội tại khu vực nông thôn.
Công tác quản lý, bảo vệ và chăm sóc rừng được chú trọng với sự tham gia tích cực của các lực lượng chức năng, chủ rừng và chính quyền xã Trong quý vừa qua, không xảy ra tình trạng phá rừng hay vi phạm lâm luật trên địa bàn Đặc biệt, đã tổ chức hội nghị tổng kết ba nội dung quan trọng: quản lý và bảo vệ rừng, phòng chống thiên tai, và ngăn chặn tái trồng cây thuốc phiện.
Huyện đã chỉ đạo giải tỏa vi phạm hành lang an toàn giao thông tại 21/21 xã, thị trấn Nhằm thúc đẩy xây dựng giao thông nông thôn, UBND huyện đã tổ chức Lễ phát động tại bản Xốp Thạp, xã Hữu Lập Đến nay, tất cả các xã đều đã thực hiện ra quân theo kế hoạch của UBND huyện.
Trong dịp Tết, cần tăng cường kiểm tra và kiểm soát thị trường để chống buôn lậu, gian lận thương mại, cũng như sản xuất và buôn bán hàng giả Thị trường hàng hóa cần đảm bảo đa dạng và phong phú để đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân Đồng thời, công tác vệ sinh an toàn thực phẩm phải được chú trọng để không xảy ra tình trạng ngộ độc thực phẩm trên địa bàn huyện.
Chỉ đạo tăng cường các hoạt động khuyến nông tại cơ sở và hỗ trợ các làng nghề là rất quan trọng Gần đây, đã tổ chức Lễ đón nhận làng nghề dệt thổ cẩm cho bản Kẻo Lực 1, xã Phà Đánh và bản Buộc, xã Bắc Lý, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.