1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dạy câu cho học sinh tiểu học theo chương trình tiếng việt mới

88 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dạy Câu Cho Học Sinh Tiểu Học Theo Chương Trình Tiếng Việt Mới
Tác giả Nguyễn Thuý Hằng
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Chu Thị Thuỷ An
Trường học Khoa GDTH
Thể loại Khoá Luận Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 729,45 KB

Cấu trúc

  • 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 6 (7)
  • 6. Ph-ơng pháp nghiên cứu 6 (8)
    • 2.2 Đặc điểm về nội dung dạy học câu của ch-ơng trình Tiếng Việt mới 32 (0)
      • 2.2.1 Vấn đề dạy khái niệm câu và các thành phần câu 32 (32)
      • 2.2.2 Vấn đề dạy cấc kiểu câu chia theo mục đích nói 34 (0)
      • 2.2.3 Vấn đề dạy cấc kiểu câu chia theo cấu tạo 35 (0)
    • 3.2 Ph-ơng pháp dạy kiểu bài lý thuyết về câu 50 (50)
      • 3.2.1 Dạy kiểu bài các thành phần câu 50 (50)
      • 3.2.2 Dạy kiểu bài về câu chia theo mục đích nói 58 (58)
      • 3.2.3 Dạy kiểu bài về câu chia theo cấu tạo 63 (63)
    • 3.3 Thực nghiệm s- phạm 65 (65)

Nội dung

Nhiệm vụ nghiên cứu 6

- Nghiên cứu những quan điểm của ngôn ngữ học về câu trong tiếng Việt

- Nghiên cứu nội dung và ph-ơng pháp dạy học câu trong ch-ơng trình tiếng Việt mới

- Đề xuất một số ph-ơng pháp dạy các kiểu bài về câu

Ph-ơng pháp nghiên cứu 6

Ph-ơng pháp dạy kiểu bài lý thuyết về câu 50

3 2 1 Dạy kiểu bài các thành phần câu:

Nội dung dạy học về thành phần câu cho học sinh lớp 4 bao gồm các yếu tố chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ Chủ ngữ và vị ngữ được giảng dạy thông qua các bài học về câu chia theo mục đích nói, như câu kể "Ai là gì", "Ai làm gì" và "Ai thế nào".

Khái niệm ngữ pháp đối với học sinh tiểu học thường mang tính trừu tượng và khái quát Để giúp các em hiểu rõ hơn, việc phát hiện ra các khái niệm này thông qua giải bài tập là phương pháp hiệu quả Học sinh đã quen thuộc với việc giải bài tập từ lớp 2, 3, vì vậy giáo viên cần xây dựng một hệ thống bài tập phù hợp để kích thích và củng cố kiến thức đã học từ các lớp dưới.

- Bài tập hình thành khái niệm

- Bài tập củng cố khái niệm

- Bài tập ôn tập khái niệm

3 2 1 1 Loại bài tập hình thành khái niệm

Chúng ta tiến hành theo các b-ớc:

B-ớc 1: Tạo lập ngữ liệu

Ngữ liệu phải phù hợp nội dung bài học, tức là phải tiêu biểu và chứa hiện t-ợng ngôn ngữ cần hình thành khái niệm

Ngữ liệu có thể được tạo ra bởi học sinh thông qua các câu hỏi từ giáo viên hoặc dựa trên gợi ý của giáo viên, và cũng có thể do giáo viên cung cấp trực tiếp.

B-ớc 2: Phân tích ngữ liệu

Để học sinh có thể phân tích ngữ liệu hiệu quả, giáo viên cần xây dựng một hệ thống câu hỏi phù hợp Những câu hỏi này nên được thiết kế sao cho không quá dễ, nhằm kích thích hứng thú của học sinh, nhưng cũng không quá khó, để tránh gây cảm giác chán nản.

B-ớc 3: Đ-a ra thuật ngữ, nêu lên mối quan hệ giữa các dấu hiệu của khái niệm

Bài: Vị ngữ trong câu kể Ai- thế nào

Mục tiêu của bài này là giúp học sinh nắm đ-ợc đặc điểm của vị ngữ trong câu Ai thế nào , vị ngữ do cụm từ nào tạo thành

- Rèn kĩ năng đặt câu và xác định thành phần vị ngữ trong câu Ai- thế nào

1 Em hãy thêm bộ phận còn thiếu để tạo thành câu kiểu Ai- thế nào a) Trời càng về khuya, cảnh vật b) Câu chuyện “ Dế mèn phiêu l-u kí ” c) Chủ tịch Hồ Chí Minh

2 Xác định chủ ngữ vị ngữ của câu trên

3 Vị ngữ của câu trên diễn đạt ý gì?

4 Cho biết vị ngữ do những từ ngữ nào tạo thành Đánh dấu nhân vào tr-ớc ý mà em cho là đúng:

… D o danh từ và các từ kèm theo nó (cụm danh từ)

…Do động từ và các từ kèm theo nó (cụm động từ)

Bài 1 là bài tạo ngữ liệu, trong khi bài 2, 3, và 4 là bài phân tích ngữ liệu Sau khi học sinh hoàn thành các bài tập trong phiếu bài tập, giáo viên đặt câu hỏi: Ai có thể nêu đặc điểm của vị ngữ trong câu kể "Ai thế nào"?

Bài tập này giúp học sinh có thể dễ dàng đ-a ra thuật ngữ nhờ bài tập 3, 4

Ví dụ 2: Bài: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu Mục tiêu:

- Học sinh biết đ-ợc ý nghĩa các trạng ngữ chỉ thời gian trong câu

- Biết đ-ợc trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi nào

1 Thêm trạng ngữ phù hợp cho các câu sau: a) Khi , trăm hoa đua nở b) Hoa ph-ợng vĩ nở đỏ rực khắp sân tr-ờng khi c) chúng em đ-ợc nghỉ hè

2 Trạng ngữ vừa thêm vào bổ sung ý nghĩa gì cho câu?

3 Đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ thời gian nói trên?

Bài tập 1 chính là bài tạo ngữ liệu Bài tập 2 và bài tập 3 là phân tich ngữ liệu để đ-a ra thuật ngữ

3 2 1 2 Loại bài tập củng cố khái niệm

Loại 1: Ghép một bộ phận của nhóm A với một bộ phận của nhóm B để tạo thành câu trong đó chứa các hiện t-ợng ngữ pháp cần luyện tập cho học sinh

Ví dụ 1: Bài: Vị ngữ trong câu Ai là gì

- Học sinh biết đ-ợc vị ngữ trong câu Ai là gì đứng sau từ là và do cụm từ nào tạo thành

- Biết xác định vị ngữ và đặt câu

Nối chủ ngữ thích hợp ở cột A với vị ngữ thích hợp ở cột B để tạo thành câu kiểu Ai -là gì

S- tử là nghệ sĩ múa tài ba

Gà trống là dũng sĩ của rừng xanh

Chim công là sứ giả của bình minh

Trong bài tập này, học sinh cần xác định các từ ở cột A là chủ ngữ và các từ ở cột B là vị ngữ Để tạo thành câu "Ai là gì", học sinh phải tìm ra vị ngữ phù hợp với chủ ngữ đã xác định.

Loại 2: Bài tập yêu cầu học sinh tìm thành phần câu

Ví dụ1: Bài: Vị ngữ trong câu Ai thế nào Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Cánh đại bàng rất mạnh mẽ, với mỏ dài và cứng cáp Đôi cánh của nó có hình dáng giống như cái móc của cần cẩu Mặc dù đại bàng hiếm khi bay, nhưng nó lại di chuyển trên mặt đất nhanh nhẹn hơn nhiều so với ngỗng.

1 Xác định các câu kiểu Ai thế nào trong đoạn văn bản trên và tìm vị ngữ của nã

2 Vị ngữ của các câu trên do những từ ngữ nào tạo thành

Ví dụ 2: Bài: Thêm trạng ngữ cho câu

Mục tiêu của bài viết này là giúp học sinh hiểu rõ trạng ngữ, một thành phần phụ của câu, cũng như cách trạng ngữ trả lời các câu hỏi và vị trí của nó trong câu.

Trong các câu sau, trạng ngữ được tìm thấy như sau: a) "Ngày x-a" là trạng ngữ chỉ thời gian, thể hiện thời điểm sự việc diễn ra b) "Trong v-ờn" là trạng ngữ chỉ địa điểm, mô tả không gian nơi các loài hoa đua nở c) "Nhờ siêng năng chăm chỉ" là trạng ngữ chỉ nguyên nhân, giải thích lý do Nam được bố mẹ khen.

Loại 3: Cho một thành phần câu, yêu cầu học sinh thêm bộ phận để tạo thành c©u

Ví dụ1: Bài: Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu

Mục tiêu: - Học sinh biết đ-ợc ý nghĩa của trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu

- Biết đ-ợc trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi nào

Ngoài đường, có nhiều người đang đi bộ và xe cộ di chuyển Trong nhà, gia đình đang quây quần bên bữa cơm tối Trên đường đến trường, học sinh vui vẻ trò chuyện với nhau Ở bên kia núi, cảnh vật hùng vĩ và yên tĩnh đang chờ đón những người khám phá.

Ví dụ 2: Bài: Chủ ngữ trong câu kể Ai -làm gì

Mục têu: - Học sinh nắm đ-ợc đặc diểm của chủ ngữ trong câu Ai -làm gì , và do cụm từ nào tạo thành

- Rèn luyện kĩ năng đặt câu và xác định chủ ngữ của câu Ai-làm gì

Hãy đặt câu kiểu Ai-làm gì với các từ ngữ sau làm chủ ngữ: a Bạn Bích Vân , b Nà Nội , c D©n téc ta d Làng Kim Liên

Loại 4: Cho sẵn từ ngữ yêucầu học sinh chọn và điền vào chỗ trống cho phù hợp

Ví dụ 1: Bài: chủ ngữ trong câu kể Ai-thế nào

Mục tiêu: - Học sinh nắm đ-ợc đặc đểm của chủ ngữ trong câu Ai thế nào và do cụm từ nào tạo yhành

- Rèn kĩ năng viết câu, xác định chủ ngữ của câu Ai- thế nào

Chọn các từ sau: M-a xuân, rừng, ba lô, đ-ờng, súng điền vào chỗ trống thích hợp để làm chủ ngữ trong câu Ai- thế nào

, xa vọng tiếng chim gù Ngân nga tiếng suối vi vu gió ngàn đẫm lá nguỵ trang Đ-ờng ra tiền tuyến nở vàng hoa mai nặng, súng cầm tay

xa biết mấy dặm dài nhớ th-ơng

Dưới đây là một số bài tập hình nhằm củng cố khái niệm ngôn ngữ cho học sinh Giáo viên nên áp dụng phương pháp phân tích ngôn ngữ, yêu cầu học sinh tự nhớ lại đặc điểm của hiện tượng ngôn ngữ đã học để hoàn thành bài tập Sau khi chấm bài, giáo viên cần nhấn mạnh lại các đặc điểm ngôn ngữ để giúp học sinh ghi nhớ sâu hơn.

3 2 1 3 Loại bài tập tạo lời

Bài tập tạo lời giúp học sinh nắm chắc khái niệm qua việc đặt câu, đặt đoạn

Chủ ngữ trong câu kể "Ai-thế nào" có thể được thể hiện qua nhiều cách khác nhau Ví dụ, ta có thể tạo ra bốn câu với cấu trúc này, trong đó hai câu sử dụng vị ngữ do động từ (cụm động từ) và hai câu còn lại sử dụng vị ngữ do tính từ (cụm tính từ) Việc này giúp làm rõ hơn cách diễn đạt và tạo sự phong phú cho ngôn ngữ.

Ví dụ 2: Bài: Chủ ngữ trong câu kể Ai-làm gì

Viết một đoạn văn ngắn 3-5 câu kiểu Ai-làm gì kể về công việc em đã làm ngày chủ nhật Xác định chủ ngữ trong các câu đó

Ví dụ 3: Bài: Thêm trạng ngữ cho câu

Thực nghiệm s- phạm 65

Mục đích của thực nghiệm s- phẩm là kiểm tra kết quả dạy học các kiểu bài về câu theo các phương pháp đã đề xuất Bằng cách đối chiếu kết quả học tập của học sinh ở lớp dạy thực nghiệm với lớp đối chứng, chúng tôi sẽ phân tích và đánh giá kết quả đạt được của hai lớp, từ đó rút ra những kết luận cần thiết.

3 3 2 Đối t-ợng, địa bàn thực nghiệm

- Đối t-ợng: chọn 4 lớp ở tr-ờng tiểu học Cửa Nam 1, mỗi lớp 33 học sinh; Lớp 3G: Lớp thực nghiệm; Lớp 3C: Lớp đối chứng;

Lớp 4A: Lớp thực nghiệm; Lớp 4B: Lớp đối chứng;

Trình độ ban đầu của học sinh ở lớp đối chứng và lớp thực nghiệm là t-ơng đ-ơng nhau(qua khảo sát)

3 3 3 Nội dung thực nghiệm: Để đảm bảo kết quả thực hiện, chúng tôi tiến hành thực nghiệm những nội dung sau:

Soạn giáo án cần tuân theo quy trình tổ chức nhằm giúp học sinh học tập hiệu quả qua các phương pháp dạy học tích cực như phương pháp giao tiếp, thảo luận nhóm, trò chơi và tích hợp kiến thức từ các môn học khác Những phương pháp này đã được trình bày chi tiết trong phần phương pháp dạy các kiểu bài.

Nhân hoá ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao ?

Lớp 4: Bài: Cách đặt câu khiến

- Tổ chức kiểm tra trình độ ban đầu của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng

- Kiểm tra kết quả thực nghiệm để rút ra kết luận về:

Kết quả của việc sử dụng các ph-ơng pháp dạy học mới vào việc dạy câu theo ch-ơng trình mới

- Kiểm tra kết quả học tập của học sinh ở lớp đối chứng

- Xử lí kết quả kiểm tra cả về mặt định l-ợng và về mặt định tính

3 3 4 Chỉ tiêu đánh giá kết quả thực nghiệm

- Sự hoạt động độc lập của học sinh trong giờ học đ-ợc đánh giá theo mức độ sau:

Mức độ 2: Có tham gia giải quyết nhiệm vụ học tập nh-ng không đ-a ra ý kiến của mình

Mức độ 3: Tham gia vào hoạt động học tập một cách thụ động, không trao đổi ý kiến, không thảo luận nhóm, không tham gia trò chơi

Mức độ 4: không tham gia vào hoạt động học tập; làm việc, nói chuyện riêng

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh (bằng điểm số)

Loại Giỏi: 9-10 điểm Trung bình: 5-6 điểm

3 3 5 Các công thức sử dụng trong đề tài:

- Công thức tính gí trị trung bình n

Trong đó: X : là giá trị trung bình cộng

X i: là giá trị điểm số n i : Tần suất của X i n : là số học sinh Công thức toán thống kê: t n

Trong đó: X 1 , X 2 : là các giá trị trung bình

 1 ,  2: các ph-ơng sai n: số học sinh

Giá trị giới hạn của t là t ( tra bảng phân phối T-student) với   0 05

Nếu: t  t a : chấp nhận giả thiết H 0 t  t a : bác bỏ giả thiết H 0

(Giả thiết H 0 (sự khác nhau giữa ( X 1) và ( X 2) là không có ý nghĩa)

3 3 6 Phân tích kết quả thực nghiệm a) Mức độ hoạt động độc lập của học sinh trong giờ học :

Khèi lớp Nhóm Tổng sè

Kết quả từ bảng số liệu cho thấy mức độ hoạt động học tập của học sinh lớp thực nghiệm cao hơn rõ rệt so với lớp đối chứng, cụ thể là ở khối lớp 3 với 57,58% so với 30,3% và khối lớp 4 với 63,6% so với 39,4% Tuy nhiên, số học sinh hoạt động ở mức độ 2 và 3 của lớp thực nghiệm lại thấp hơn lớp đối chứng, với lớp 3 ghi nhận 9,11% so với 24,24% và lớp 4 là 9,13% so với 18,18% Tổng hợp lại, mức độ 1 ở nhóm thực nghiệm cao hơn nhiều so với lớp đối chứng ở mức độ 3, với tỷ lệ 60,6% so với 34,8% và 9,11% so với 21,3% Điều này chứng tỏ rằng việc áp dụng phương pháp mới phù hợp đã mang lại hiệu quả tích cực trong việc dạy học.

Từ bảng trên ta có biểu đồ sau:

Trong quá trình thực nghiệm, chúng tôi nhận thấy rằng việc dạy và học ở lớp thực nghiệm diễn ra một cách thoải mái và nhẹ nhàng Học sinh tham gia học tập tích cực và hứng thú, đặc biệt là khi tự tìm kiếm tri thức qua bài tập, thảo luận nhóm và thực hành giao tiếp Những giờ học có tổ chức trò chơi thu hút sự chú ý cao độ của các em, khiến các em không cảm thấy mệt mỏi, thậm chí vẫn say sưa với bài học đến phút cuối.

Trong lớp đối chứng, giờ học diễn ra tương đối trầm, với hoạt động học tập của học sinh không rõ ràng Giáo viên chủ yếu đặt câu hỏi và học sinh chỉ trả lời, dẫn đến việc học sinh thụ động nghe và ghi nhớ nội dung giảng dạy Khi giáo viên không cải tiến phương pháp và hình thức dạy học, học sinh thường thiếu hứng thú, khiến việc học trở thành nghĩa vụ bắt buộc Kết quả học tập của học sinh ở lớp 3 cho thấy sự ảnh hưởng rõ rệt của phương pháp giảng dạy này.

Kết quả từ bảng cho thấy lớp thực nghiệm đạt điểm cao hơn lớp đối chứng với sự chênh lệch là 6,45 Độ lệch trung bình của lớp thực nghiệm so với lớp đối chứng cũng được ghi nhận.

0, 1 Độ lệch chuẩn của lớp thực nghiệm là 1, 5, của lớp đối chứng là 1, 75

Tỉ lệ phần trăm của mỗi mức độ cụ thể nh- sau:

Kém: Thực nghiệm (3, 03%) < đối chứng (15, 14%)

TB : Thực nghiệm (24, 24%) < đối chứng (42, 45%)

Khá: Thực nghiệm (48, 5%) < đối chứng (36, 35%)

Giỏi: Thực nghiệm (24, 21%) < đối chứng (6, 06%) Điều đó chứng tỏ thự nghiệm s- phạm có kết quả rõ rệt

Từ bảng 2 ta có sơ đồ sau:

Lớp thực nghiệm Lớp đối chứng Để chứng minh cho hiệu quả của việc thực nghiệm, chúng tôi sử dụng phép thử

T-student cho lớp không sóng đôi để tìm sự khác biệt về kết quả giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng:

(sĩ số hai lớp bằng nhau)

Tra bảng phân phối T-student với mức   0 , 05, k=2n-1d

Giả thuyết H0 bị bác bỏ cho thấy sự khác biệt giữa X1 và X2 là có ý nghĩa, tức là sự khác biệt giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng có ý nghĩa về mặt xác suất thống kê, chứng tỏ tác động thực nghiệm mang lại kết quả rõ ràng.

Theo các số liệu, việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực dựa trên quan điểm giao tiếp trong giảng dạy môn câu ở tiểu học cho thấy hiệu quả vượt trội so với các phương pháp truyền thống, đặc biệt là ở khối lớp 4.

Loại tỉ TB lệ Kém TB Khá giỏi

Theo bảng trên, điểm trung bình của lớp thực nghiệm đạt 7,3, vượt trội hơn so với lớp đối chứng với điểm trung bình 6,3 Sự chênh lệch trung bình giữa hai lớp là 1 điểm.

Độ lệch chuẩn của lớp thực nghiệm thấp hơn lớp đối chứng (tương ứng: 1,49; 1,37), điều này khẳng định tính ưu việt và đúng đắn của phương pháp dạy học tích cực Để xác định tính hiệu quả của tiết dạy, chúng tôi áp dụng phép thử T-student cho lớp không sóng đôi.

Tra bảng phân phối T-student, mức  =0, 05, k=2n-2d

Nh- vậy, giả thuyết H 0 bị bác bỏ hay sự khác biệt về kết quả gi-ũa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng là rõ rệt

Hứng thú học tập là yếu tố quan trọng trong hoạt động nhận thức của học sinh tiểu học Để đánh giá tính tích cực nhận thức của học sinh, cần xem xét mức độ hứng thú này Sau giờ học, chúng tôi đã tiến hành thu thập ý kiến của học sinh qua phiếu khảo sát.

Mức độ1 Mức độ 2 Mức độ 3 Mức độ 4

RÊt thÝch ThÝch B×nh th-êng

Lớp thực nghiệm Lớp đối chứng

Bảng 4: Mức độ hứng thú của học sinh đối với giờ học

Mức độ hứng thú Rất thích thích Bình th-ờng Không thích

Tỉ lệ(%) Nhân hoá ¤n tËp cách đặt và trả lời câu hái v× sao

Nhìn vào bảng ta thấy, mức độ hứng thú đối với bài học của nhóm lớp thực nghiệm và nhóm lớp đối chứng có sự chênh lệch rất lớn:

Mức độ: Rất thích: Lớp thực nghiệm (54, 54%) > lớp đối chứng (13, 63%)

Thích: Lớp thực nghiệm (36, 36%) > lớp đối chứng (16, 16%)

Bình th-ờng: Lớp thực nghiệm (6, 06%) > lớp đối chứng (56, 06%)

Không thích: Lớp thực nghiệm (3, 03%) > lớp đối chứng (13, 36%)

Qua trao đổi với các em chúng tôi thấy các em tỏ ra ham thích với giờ học bởi lÝ do sau:

- Trong một giờ học, các em tham gia vào bài học d-ới nhiều hình thức khác nhau (trò chơi, thảo luận )

- Đ-ợc nêu ý kiến của mình mà không bị thầy ( cô ) bạn bè chê

Lí do các em không thích bài học !

- Phải nghe giảng nhiều nên mệt mỏi

- Không đ-ợc nêu lên ý kiến của mình, không đ-ợc thảo luận, tham gia các trò chơi

Kết quả cho thấy việc kết hợp nhiều phương pháp và hình thức dạy học khác nhau sẽ kích thích hứng thú học tập của học sinh Điều này giúp chuyển đổi học sinh từ vị trí thụ động tiếp nhận tri thức sang chủ động tìm kiếm và khám phá kiến thức.

Trong giờ học thực nghiệm, học sinh thể hiện sự hứng thú và khả năng làm việc độc lập, sáng tạo Các hoạt động rõ ràng giúp giờ học diễn ra sôi nổi và liền mạch.

- Về mặt định l-ợng: Điểm số của lớp thực nghiệm cao hơn hẳn lớp đối chứng

Phương pháp dạy học tích cực không chỉ kích thích hứng thú học tập ở học sinh mà còn khơi dậy lòng ham hiểu biết, tinh thần đoàn kết trong công việc, và rèn luyện kỹ năng giao tiếp hiệu quả.

Thông qua việc tổ chức thực nghiệm sư phạm tại trường tiểu học, chúng tôi nhận thấy rằng việc áp dụng các phương pháp dạy học câu đã mang lại kết quả tích cực Điều này chứng tỏ rằng những phương pháp mà chúng tôi đề xuất không chỉ có giá trị thực tiễn mà còn có thể được áp dụng hiệu quả trong quá trình dạy học tại tiểu học, nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Qua quá trình nghiên cứu chúng tôi rút ra một số kết luận sau:

Ngày đăng: 27/07/2021, 16:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chu Thị Thủy An, Bùi Thị Thu Thuỷ (2000) “ Lý luận dạy học tiếng Việt và văn học ở tiểu học” -Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học tiếng Việt và văn học ở tiểu học
2. Chu Thị Thủy An (2002) “ Bàn về nội dung dạy học ngữ pháp ở tiểu học” - Tạp chí Giáo Dục số 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về nội dung dạy học ngữ pháp ở tiểu học
3. Chu Thị Thủy An (2003) “ Một số suy nghĩ về dạy học các kiểu câu chia theo mục đích nói ở tiểu học hiện nay” -Tạp chí Giáo Dục số 73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số suy nghĩ về dạy học các kiểu câu chia theo mục đích nói ở tiểu học hiện nay
4. Diệp Quang Ban (1992) “ Ngữ pháp tiếng Việt” -NXBGD -HN 5. Diệp Quang Ban (2001) “ Ngữ pháp tiếng Việt dành cho hệ CĐSP” -NXBGD -HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt” -NXBGD -HN 5. Diệp Quang Ban (2001) “Ngữ pháp tiếng Việt dành cho hệ CĐSP
Nhà XB: NXBGD -HN 5. Diệp Quang Ban (2001) “Ngữ pháp tiếng Việt dành cho hệ CĐSP” - NXBGD -HN
6. Lê Thị Thanh Bình, Chu Thị Hà Thanh (2002) “ Quan điểm giao tiếp trong dạy học tiếng Việt ở tiểu học” -Tạp chí Giáo Dục số 41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan ®iÓm giao tiÕp trong dạy học tiếng Việt ở tiểu học
7. Đỗ Hữu Châu (2001) “ Đại c-ơng ngôn ngữ học” - NXBGD-HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại c-ơng ngôn ngữ học
Nhà XB: NXBGD-HN
8. Cao Xuân Hạo, Hoàng Văn Tâm, Nguyễn Văn Bằng, Bùi Tất T-ơm (1993) “ Ngữ pháp chức năng câu trong tiếng Việt” -NXBGD-HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp chức năng câu trong tiếng Việt
Nhà XB: NXBGD-HN
9. Nguyễn Thị Hạnh (2004) “ Dạy phần Luyện từ và câu lớp 3” -Tạp chí Giáo Dôc sè 85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy phần Luyện từ và câu lớp 3
10. Nguyễn Thị Lan H-ơng (2001) “ Dạy học tiếng Việt qua phân môn Luyện từ và câu” -Luận văn tốt nghiệp Đại học-Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học tiếng Việt qua phân môn Luyện từ và câu
11. Nguyễn Thu H-ơng (2004) “ Những điều tâm đắc về đổi mới ph-ơng pháp dạy học trong sách Tiếng Việt” - Tạp chí Giáo Dục số 79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điều tâm đắc về đổi mới ph-ơng pháp dạy học trong sách Tiếng Việt
12. Đỗ Thị Kim Liên (1999) “ Ngữ pháp tiếng Việt” -NXBGD-HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt
Nhà XB: NXBGD-HN
13. Lã Thị Trà My (2003) “ Dạy học các kiểu câu chia theo mục đích nói ở tiểu học” -Luận văn tốt nghiệp Đại học-Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học các kiểu câu chia theo mục đích nói ở tiểu học
14. Ngô Thị Minh (2003) “ Thực hành giao tiếp-đặc điểm nổi bật của ch-ơng trình Tiếng Việt 2” -Tạp chí Gáo Dục số 73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành giao tiếp-đặc điểm nổi bật của ch-ơng trình Tiếng Việt 2
15. Ngô Thị Minh (2004) “ Dạy học câu trong ch-ơng trình Tếng Vệt 2” - Tạp chí Gáo Dục số 79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học câu trong ch-ơng trình Tếng Vệt 2
16. Nguyễn Quang Ninh (2003) “ Tiếng Việt 2-Nhìn từ góc độ giao tiếp” - Tạp chí Gáo Dục số 59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt 2-Nhìn từ góc độ giao tiếp
17. Lê Ph-ơng Nga (1998) “ Dạy học ngữ pháp ở tiểu học” -NXBGD-HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học ngữ pháp ở tiểu học
Nhà XB: NXBGD-HN
18. Trần Xuân Quang (2004) “ Những điểm mới của sách giáo khoa Tiếng Việt 3” - Tạp chí Gáo Dục số 85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điểm mới của sách giáo khoa Tiếng Việt 3
19. Nguyễn Đức Thành, Hồ Sĩ Minh Đô, Vũ Duy Quảng, Hoàng Trọng Cam (1996) “ Bài tập về phép viết câu, viết đoạn, viết bài” -NXBGD-HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập về phép viết câu, viết đoạn, viết bài
Nhà XB: NXBGD-HN
20. Nguyễn Thị Thìn (2003) “ Câu tiếng Việt và nội dung dạy học câu ở tr-ờng phổ thông” -NXB§HQG-HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu tiếng Việt và nội dung dạy học câu ở tr-ờng phổ thông
Nhà XB: NXB§HQG-HN
21. Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên, 2003) “ Hỏi đáp Tiếng Việt 2” -NXBGD- HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp Tiếng Việt 2
Nhà XB: NXBGD-HN

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w