Khái quát chung về tài sản cố định trong doanh nghiệp
Khái niệm, đặc điểm và tiêu chuẩn ghi nhận của tài sản cố định
1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm a Khái niệm
Tài sản cố định bao gồm:
Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất, đáp ứng tiêu chuẩn của tài sản cố định Những tài sản này tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mà vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu, bao gồm nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải.
Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất, đại diện cho giá trị đã đầu tư và đáp ứng tiêu chuẩn của loại tài sản này Chúng tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và bao gồm các chi phí liên quan đến đất sử dụng, quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế và bản quyền tác giả.
Tài sản cố định thuê tài chính là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê từ công ty cho thuê tài chính Khi hết thời gian thuê, bên thuê có quyền chọn mua lại tài sản hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng Tổng số tiền thuê phải ít nhất tương đương với giá trị của tài sản tại thời điểm ký hợp đồng.
Mọi TSCĐ đi thuê nếu không thoả mãn các quy định nêu trên được coi là tài sản cố định thuê hoạt động b Đặc điểm
Tài sản cố định có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, đóng vai trò quan trọng trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Trong quá trình hoạt động, tài sản cố định sẽ bị hao mòn và giá trị của nó được chuyển dịch dần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1.2 Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ a Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên
Đối với súc vật làm việc hoặc sản phẩm, mỗi con súc vật cần đáp ứng ba tiêu chuẩn của tài sản cố định để được coi là TSCĐ hữu hình.
Đối với vườn cây lâu năm, mỗi mảnh vườn hoặc cây được coi là tài sản cố định hữu hình khi đáp ứng đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định Bên cạnh đó, cũng cần chú ý đến các tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình.
Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra, nếu đáp ứng đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình nhưng không hình thành tài sản cố định hữu hình, sẽ được coi là tài sản cố định vô hình.
Các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai sẽ được ghi nhận là tài sản cố định vô hình do nội bộ doanh nghiệp tạo ra, nếu chúng đáp ứng đồng thời 7 điều kiện quy định.
Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;
Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;
Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;
Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;
Chúng tôi sở hữu đầy đủ nguồn lực kỹ thuật, tài chính và các yếu tố cần thiết khác để hoàn thành các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình một cách hiệu quả.
Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó
Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài sản cố định vô hình.
Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ
TSCĐ đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế và hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao năng suất lao động và phát triển kinh tế quốc dân Với giá trị cao, TSCĐ yêu cầu một nguồn vốn đầu tư lớn Để khai thác hiệu quả TSCĐ, cần tăng cường công tác quản lý liên quan.
Kế toán TSCĐ đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý và giám sát tài sản cố định, nhằm đảm bảo an toàn và sử dụng hợp lý Do đó, kế toán TSCĐ cần thực hiện các nhiệm vụ cụ thể để đáp ứng yêu cầu này.
Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình biến động TSCĐ
Tính đúng và phân bổ hợp lý mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo chế độ của Nhà nước
Lập dự toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, giám sát công việc và phản ánh chính xác, đầy đủ chi phí sửa chữa
Ghi nhận đúng các khoản thu, chi phí thanh lý và nhượng bán TSCĐ
Tổ chức phân tích tình hình sử dụng TSCĐ, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ
Kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ theo quy định của Nhà nước hoặc cơ quan chủ quản.
Phân loại TSCĐ
Phân loại tài sản cố định (TSCĐ) một cách khoa học là yếu tố quan trọng để đánh giá chính xác giá trị của TSCĐ và tính đúng giá trị hao mòn, từ đó nâng cao hiệu quả công tác kế toán TSCĐ TSCĐ có thể được phân chia dựa trên hình thức và cấu trúc của tài sản.
TSCĐ hữu hình bao gồm nhiều loại tài sản như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, dụng cụ quản lý, cây lâu năm, gia súc cơ bản và các tài sản hữu hình khác.
TSCĐ vô hình bao gồm nhiều loại tài sản như quyền sử dụng đất, bằng sáng chế, nhãn hiệu hàng hóa, phần mềm máy tính, giấy phép quyền phát hành và các TSCĐ vô hình khác Những tài sản này được phân loại theo quyền sở hữu, phản ánh giá trị và vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh.
TSCĐ tự có là tài sản cố định mà doanh nghiệp đầu tư thông qua việc mua sắm, xây dựng hoặc chế tạo bằng nguồn vốn tự có, bao gồm vốn tự doanh, vốn ngân sách, vốn vay ngân hàng hoặc vốn liên doanh.
TSCĐ thuê ngoài được chia thành hai loại chính: thuê hoạt động, trong đó tài sản được thuê từ đơn vị khác trong một khoảng thời gian xác định theo hợp đồng, và thuê tài chính, là hình thức thuê dài hạn mà bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích liên quan đến quyền sở hữu TSCĐ.
- TSCĐ dùng cho kinh doanh: là những TSCĐ hữu hình, vô hình dùng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- TSCĐ hành chính sự nghiệp: là những TSCĐ mà doanh nghiệp sử dụng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp
TSCĐ phúc lợi là những tài sản cố định được hình thành từ quỹ phúc lợi, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng để phục vụ cho các hoạt động phúc lợi như nhà văn hóa, nhà trẻ, và câu lạc bộ.
- TSCĐ chờ xử lý: là những TSCĐ bị hư hỏng chờ thanh lý, đang tranh chấp chờ giải quyết hoặc thừa so với nhu cầu.
Nguyên tắc đánh giá TSCĐ
Đánh giá tài sản cố định (TSCĐ) là quá trình xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ, được thực hiện lần đầu và có thể được điều chỉnh trong suốt thời gian sử dụng Việc đánh giá TSCĐ dựa trên ba tiêu chí chính: nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại, theo công thức cụ thể.
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn 1.1.4.1 Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình bao gồm tất cả các chi phí hợp lý mà doanh nghiệp phải chi để sở hữu và đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Nguyên giá TSCĐ hữu hình được xác định theo từng nguồn hình thành: a TSCĐ mua sắm
NG = Giá mua - Các khoản + Các khoản thuế + Chi phí
( hóa đơn) giảm trừ (trừ thuế được hoàn lại) liên quan
NG = Tổng tiền phải trả ngay tại thời điểm mua
- Mua dưới hình thức trao đổi:
NG = Giá trị hợp lệ của TSCĐ nhận về + Chi phí bỏ thêm hoặc lợi ích thu được
NG = Giá mua - Thuế + Chi phí - Các khoản
( hóa đơn) nhập khẩu liên quan giảm trừ b TSCĐ do tự chế hoặc xây dựng cơ bản
NG = Giá thành sản xuất thực tế + Chi phí trực tiếp khác
- TSCĐ do xây dựng cơ bản hoàn thành:
NG = Giá trị công trình được quyết toán + Chi phí liên quan trực tiếp c TSCĐ do nhận vốn góp liên doanh, liên kết hoặc góp vốn cổ phần
Nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ) được xác định bằng giá thỏa thuận giữa các bên góp vốn cộng với các chi phí trực tiếp khác Đối với TSCĐ được tài trợ, biếu tặng hoặc phát hiện thừa, nguyên giá sẽ là giá trị được đánh giá thực tế bởi Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp.
1.1.4.2 Nguyên giá TSCĐ vô hình
- TSCĐ vô hình mua riêng biệt:
NG = Giá mua(hóa đơn) – Các khoản giảm trừ + Thuế (nếu có) + Chi phí liên quan
- TSCĐ vô hình từ việc trao đổi:
NG = Giá mua hợp lệ TSCĐ nhận về + Chi phí bỏ thêm hoặc lợi ích thu được
- TSCĐ vô hình từ việc thanh toán bằng chứng từ liên quan đến quyền sở hữu vốn:
NG = Giá trị hợp lệ của các loại chứng từ về quyền sở hữu vốn + Chi phí trực tiếp khác
1.1.4.3 Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
NG = Giá trị của tài sản thuê tại thời + Các chi phí trực tiếp phát điểm khởi đầu thuê tài sản sinh ban đầu liên quan
Tình hình biến động TSCĐ
Thủ tục tăng, giảm TSCĐ
Tất cả các trường hợp tăng hoặc giảm tài sản cố định (TSCĐ) đều cần lập biên bản giao nhận TSCĐ, trong đó cần ghi rõ thông tin của bên giao và bên nhận, cùng với các thông tin quan trọng về TSCĐ như số hiệu, năm sản xuất, nguyên giá, thời gian sử dụng và mức hao mòn đã trích Biên bản giao nhận này là cơ sở để lập thẻ chi tiết về TSCĐ và ghi vào sổ kế toán tổng hợp.
Mỗi TSCĐ được quản lý thông qua một thẻ chi tiết, trong đó ghi nhận các chỉ tiêu cơ bản như số ký hiệu, nguyên giá ban đầu, giá trị sau các lần đánh giá lại, các thay đổi trong trang bị hoặc tháo dỡ bộ phận, khấu hao đã trích qua các năm, cùng với thông tin về bộ phận quản lý và sử dụng TSCĐ.
Tài khoản sử dụng và chứng từ, sổ sách kế toán
1.2.2.1 Tài khoản sử dụng Để phản ánh tình hình biến động TSCĐ, doanh nghiệp phải sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
TK 211: Tài sản cố định hữu hình
- TK 2111: Nhà cửa, vật kiến trúc
- TK 2112: Máy móc, thiết bị
- TK 2113: Phương tiện vận tải, truyền dẫn
- TK 2114: Thiết bị, dụng cụ quản lý
- TK 2115: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
- TK 2118: TSCĐ hữu hình khác
TK 212: Tài sản cố định thuê tài chính
TK 213: Tài sản cố định vô hình
- TK 2131: Quyền sử dụng đất
- TK 2133: Bản quyền bằng sáng chế
- TK 2134: Nhãn hiệu hàng hóa
- TK 2135: Phần mềm máy vi tính
- TK 2136: Giấy phép quyền phát hành
- TK 2138: TSCĐ vô hình khác
Ngoài ra, để hạch toán tăng, giảm TSCĐ còn sử dụng một số tài khoản liên quan như TK 111, 112, 331,
1.2.2.2 Chứng từ, sổ sách kế toán a Chứng từ sử dụng
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Hợp đồng khối lượng XDCB hoàn thành
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Hóa đơn mua hàng, tờ khai thuế,
- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan b Sổ sách kế toán
- Các sổ chi tiết liên quan
Hạch toán tăng, giảm TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm trong kỳ trong kỳ
Số dƣ nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có của doanh nghiệp
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng trong kỳ giảm trong kỳ
Số dƣ nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có của doanh nghiệp
Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kỳ trong kỳ
Số dƣ nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có của doanh nghiệp a Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ:
Giá mua và chi phí của TSCĐ không qua lắp đặt
TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
TK 152, 334, 338 Chi phí xây dựng, TSCĐ hình thành qua xây lắp đặt, triển khai dựng, lắp đặt triển khai
Nhận quà biếu, tặng, viện trợ không hoàn lại bằng TSCĐ
Tài sản thừa không rõ nguyên nhân
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ b Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ
Giá trị còn lại TSCĐ nhượng bán, thanh lý
Giá trị hao mòn giảm Khấu hao TSCĐ
NG Trả vốn góp liên doanh
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ c Sơ đồ hạch toán tài sản thuê tài chính
NG TSCĐ Chuyển thành TSCĐ thuê tài chính tự có
Chuyển khấu hao Tính khấu hao Trả lại TSCĐ cho bên cho thuê
TK 1421 Lãi thuê Phân bổ dần lãi phải trả phải trả TSCĐ
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán tài sản thuê tài chính
Kế toán khấu hao TSCĐ
Khái niệm giá trị hao mòn và khấu hao TSCĐ
Hao mòn tài sản cố định (TSCĐ) là sự giảm giá trị của TSCĐ trong quá trình sử dụng, xảy ra do các yếu tố như cọ xát, ăn mòn hoặc tiến bộ kỹ thuật Khấu hao TSCĐ là quá trình tính toán và phân bổ nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao.
Các phương pháp tính khấu hao
a Phương pháp khấu hao đều (khấu hao đường thẳng)
Phương pháp khấu hao đều, hay còn gọi là khấu hao đường thẳng, là cách tính khấu hao ổn định hàng năm cho tài sản cố định của doanh nghiệp, nhằm phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh một cách hợp lý.
Công thức tính khấu hao:
Mức khấu hao năm = Nguyên giá TSCĐ / Thời gian khấu hao
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng được tính bằng cách chia tổng số khấu hao cần trích trong năm cho 12 tháng Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh là một trong những cách tính khấu hao hiệu quả.
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh là một lựa chọn phù hợp cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ, nơi cần sự thay đổi và phát triển nhanh chóng.
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng)
Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm
Công thức tính khấu hao:
Mức khấu hao = Giá trị còn lại của TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao nhanh
Mức khấu hao được tính theo tỷ lệ phần trăm(%) khấu hao cố định và giá trị còn lại của TSCĐ
Tỷ lệ khấu hao nhanh được tính bằng công thức: 1 / thời gian khấu hao x Hệ số điều chỉnh x 100% Phương pháp khấu hao theo sản lượng được xác định dựa trên sản lượng, số ca máy, hoặc số giờ máy hoạt động trong thời gian sử dụng tài sản cố định (TSCĐ).
Công thức tính khấu hao:
Nguyên giá X Sản lƣợng sản xuất, số ca, giờ máy tháng (quý, năm) Mức khấu hao tháng (quý, năm) =
Sản lƣợng, số ca máy, giờ máy ƣớc tính trong thời gian sử dụng TSCĐ
Hạch toán khấu hao TSCĐ
- TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình
- TK 2142: Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
- TK 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình
- TK 2147: Hao mòn bất động sản đầu tư b Hạch toán khấu hao TSCĐ:
Giá trị hao mòn của tài sản cố định (TSCĐ) có thể giảm do việc thanh lý, trong khi giá trị hao mòn lại tăng do các yếu tố như trích khấu hao, bán, điều chuyển, đánh giá lại hoặc điều chuyển nội bộ.
Số dƣ bên Có: Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ, hiện có tại doanh nghiệp c Sơ đồ hạch toán khấu hao TSCĐ
NG nhượng bán HM Định kỳ trích khấu hao TSCĐ
TK 811 Điều chỉnh tăng số khấu hao Giá trị còn lại
Trả lại tài sản thuê tài TSCĐ nhận do điều chính cho bên cho thuê chuyển trong nội bộ
TK 623, 627, 641, 642 TK 3533 Điều chỉnh giảm số Hao mòn TSCĐ dùng cho hoạt khấu hao động văn hóa phúc lợi
Chênh lệch đánh Hao mòn TSCĐ dùng cho hoạt giá giảm TSCĐ động sự nghiệp, dự án
TK 211 Đánh giá lại TSCĐ TK 211
Nguyên giá HMLK HMLK Nguyên giá TSCĐ
TSCĐ đánh giá giảm giảm tăng đánh giá tăng
Chênh lệch đánh giá tăng TSCĐ
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán khấu hao TSCĐ
Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Mục đích
Mục tiêu của mọi doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu, do đó, việc sử dụng tài sản hiệu quả là yếu tố then chốt để đạt được lợi nhuận cao Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) giúp doanh nghiệp nắm bắt tình hình khai thác và mức độ sinh lợi từ TSCĐ Qua đó, doanh nghiệp có thể đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ, đảm bảo đầu tư và khai thác tài sản cố định một cách tối ưu nhất.
Các chỉ tiêu đánh giá
Việc đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ được thể hiện bằng nhiều chỉ tiêu nhưng chủ yếu là các chỉ tiêu sau:
1.4.2.1 Sức sản xuất của TSCĐ
Sức sản xuất của TSCĐ: là chỉ tiêu phản ánh 1 đồng nguyên giá TSCĐ (GTCL) sử dụng bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Doanh thu thuần Sức sản xuất của TSCĐ =
NG bình quân (GTCL bq) TSCĐ
NG bình quân NG TSCĐ (GTCL) đầu kỳ + NG TSCĐ (GTCL) cuối kỳ (GTCL Bq) =
Chỉ tiêu này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
1.4.2.2 Sức sinh lợi của TSCĐ
Sức sinh lợi của TSCĐ là chỉ số thể hiện hiệu quả sử dụng 1 đồng nguyên giá tài sản cố định (GTCL) trong một kỳ, cho biết số tiền lợi nhuận thuần trước thuế (hoặc sau thuế) mà tài sản này tạo ra.
Lợi nhuận thuần trước thuế (sau thuế) Sức sinh lợi của TSCĐ =
NG bình quân NG TSCĐ đầu kỳ + NG TSCĐ cuối kỳ
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Sức hao phí của TSCĐ là chỉ tiêu cho biết để có 1 đồng doanh thu ( LN thuần) trong kỳ cần bao nhiêu đồng TSCĐ
Tổng TSCĐ bình quân (GTCL bq) Sức hao phí TSCĐ =
Ngược lại với 2 chỉ tiêu trên, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ càng thấp và ngược lại
Các tỷ số sức sản xuất và sức sinh lợi của tài sản cố định (TSCĐ) càng cao, đồng nghĩa với việc sức hao phí càng thấp, điều này cho thấy hiệu quả sử dụng TSCĐ được cải thiện.
Các tỷ số tài chính có thể không chính xác trong một số trường hợp nhất định, chẳng hạn như khi tài sản cố định mới được đưa vào sản xuất, công suất huy động còn thấp, hoặc khi tài sản đã được sử dụng lâu năm và sắp thanh lý, không còn giá trị sử dụng.
Hiệu quả sử dụng tài sản và vốn chủ sở hữu
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
1.5.1.1 Định nghĩa và cách tính ROA
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) là chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả sinh lợi của công ty dựa trên mỗi đồng tài sản mà doanh nghiệp sở hữu.
Tỷ số này được tính theo công thức:
Thu nhập ròng (Lợi nhuận ròng) ROA =
Tổng tài sản bình quân
ROA cung cấp các thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ giá trị bình quân tổng tài sản
Nếu tỷ số ROA lớn hơn 0, điều này cho thấy công ty đang có lãi và sử dụng tài sản hiệu quả trong đầu tư kinh doanh ROA càng cao chứng tỏ công ty kiếm được nhiều lợi nhuận hơn với mức đầu tư thấp hơn.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS U&I
Giới thiệu chung về công ty Cổ phần LOGISTICS U&I
2.1.1 Sơ lƣợc về công ty
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS U&I
- Chủ tịch Hội đồng quản trị: Ông MAI HỮU TÍN
- Tổng Giám đốc: Ông NGUYỄN XUÂN PHÚC
Dịch vụ vận chuyển hàng hóa đường bộ và đường thủy
Dịch vụ bốc xếp, đóng gói hàng hóa, cho thuê kho bãi
Đại lý vận tải đường thủy, đường bộ, đường hàng không và vận tải đường biển
Dịch vụ khai thuê Hải quan, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
- Vốn điều lệ: 215.000.000.000 VNĐ (Hai trăm mười năm tỷ đồng)
Trụ sở chính: Đường số 9, Ngô Gia Tự, Phường Chánh Nghĩa, TP.Thủ Dầu Một, Bình Dương
Văn phòng: Đường D6, Khu công nghiệp Nam Tân Uyên, Tân Uyên, Bình Dương
Kho ngoại quan số 1: Đường D5, Khu công nghiệp Nam Tân Uyên, Tân Uyên, Bình Dương
Kho ngoại quan số 2: Đường N2, Khu công nghiệp Nam Tân Uyên, Tân Uyên, Bình Dương
Kho ngoại quan số 3: Đường N13, Khu công nghiệp Nam Tân Uyên, Tân Uyên, Bình Dương
Kho ngoại quan số 4: Đường N14, Khu công nghiệp Nam Tân Uyên, Tân Uyên, Bình Dương
2.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty
2.1.2.1 Lịch sử hình thành của công ty
Năm 1988 đánh dấu sự khởi đầu cho sự phát triển kinh tế của Bình Dương, khi tỉnh này triển khai chính sách mời gọi đầu tư nhằm cải thiện môi trường đầu tư Mục tiêu là tạo điều kiện thuận lợi để phát huy lợi thế so sánh và huy động hiệu quả các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước.
Với sự gia tăng không ngừng của các dự án đầu tư trong Tỉnh và hoạt động sản xuất kinh doanh, nhu cầu về dịch vụ tư vấn đầu tư và đại lý khai thuê, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đang trở nên cấp thiết Các chuyên gia người Việt, am hiểu sâu sắc về pháp luật, tập quán thương mại và văn hóa Việt Nam, là những người bạn đáng tin cậy cho cả doanh nghiệp trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
Công ty TNHH U&I, được cấp giấy phép thành lập vào ngày 11/04/1988, chính thức hoạt động từ ngày 01/06/1988 U&I là một công ty mẹ bao gồm nhiều thành viên hoạt động trong các lĩnh vực như Đầu tư, Bất động sản, Kế toán Kiểm toán, Xây dựng và Giao nhận vận tải Tên gọi U&I, viết tắt của cụm từ “You and I”, được sáng lập bởi Chủ tịch Hội đồng quản trị Ông Mai Hữu Tín và Phó chủ tịch Bà Đoàn Thị Tố Quyên, cùng với những doanh nhân từ Bình Dương, nhằm khẳng định vị thế trong nền kinh tế đang phát triển.
Vào tháng 3 năm 2003, Công ty TNHH U&I đã chính thức chuyển giao lĩnh vực tư vấn xuất nhập khẩu và khai thuê hải quan cho Công ty Cổ phần LOGISTICS U&I, thuộc tập đoàn UNIGROUP.
2.1.2.2 Quá trình phát triển của công ty
Vào tháng 04 năm 1998, Công ty TNHH U&I (UNICO.Ltd) được thành lập, chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư, khai thuê hải quan và giao nhận hàng hóa.
Vào tháng 03/2003, công ty đã chuyển đổi hoạt động và lấy tên mới là Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải U&I (UNITRANS), đồng thời thành lập bộ phận vận tải hàng hóa đường bộ bằng Container.
- Tháng 01/2007: Khánh thành và đưa vào hoạt động Kho ngoại quan Tân Uyên tại Khu công nghiệp Nam Tân Uyên với diện tích 6,2 ha
Vào tháng 11 năm 2007, chúng tôi đã hợp tác với Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Nam Tân Uyên và Công ty Cổ phần Xây dựng Tư vấn Đầu tư Bình Dương (BICONSI) để thành lập cảng Thạnh Phước.
- Tháng 01/2008: Khởi công xây dựng giai đoạn 2 của Kho ngoại quan Tân Uyên với tổng diện tích 5,5 ha
- Tháng 03/2008: Đổi tên giao dịch thành U&I LOGISTICS CORPORATION (U&I LOGISTICS)
- Tháng 12/2008: Khánh thành và đưa vào hoạt động Kho ngoại quan Tân Uyên giai đoạn 2 với tổng diện tích 5,5 ha
- Tháng 04/2010: Khởi công xây dựng cảng Thạnh Phước giai đoạn 1 với tổng diện tích 25 ha
- Tháng 08/2010: Thành lập công ty Cổ phần Giao nhận vận tải U&I, với ngành nghề kinh doanh chính là Đại lý giao nhận vận tải quốc tế
Vào tháng 08/2011, giai đoạn 3 của Kho ngoại quan Tân Uyên đã chính thức được khởi công, với tổng diện tích lên tới 6,5 ha Đồng thời, văn phòng U&I Logistics cũng được xây dựng tại Khu công nghiệp Nam Tân Uyên, Tân Uyên, Bình Dương.
- Tháng 05/2012: Khánh thành và đưa vào sử dụng 2 cầu Cảng thuộc giai đoạn
1 của cảng Thạnh Phước tại xã Thạnh Phước, Tân Uyên, Bình Dương
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
2.1.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban
Hội đồng quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty Đồng thời, hội đồng cũng quy định cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ, cũng như quyết định thành lập các chi nhánh và văn phòng đại diện.
Quản lý, giám sát, chỉ đạo Tổng giám đốc, các Giám đốc và quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh
Tổng giám đốc chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định và báo cáo trước Hội đồng quản trị Người này quản lý, điều hành và chỉ đạo các Giám đốc cũng như các phòng ban, phê duyệt chiến lược và kế hoạch hoạt động kinh doanh trước khi trình lên Hội đồng quản trị.
Trợ lý giám đốc kho
Trợ lý Tổng giám đốc
Phòng đại lý thủ tục hải quan
Phòng hành chính nhân sự Phòng bảo vệ Phòng bảo trì
Phòng kế toán tài chính
IT Hội đồng quản trị
Trợ lý Tổng giám đốc: Hỗ trợ, giúp đỡ Tổng giám đốc trong công việc, quản lý, sắp xếp và thực hiện công việc được giao
Vận tải: Đảm nhận vai trò vận chuyển giao nhận hàng hóa theo đơn hàng của khách hàng do bộ phận kinh doanh giap xuống
LOGISTICS: Giúp doanh nghiệp kinh doanh vận tải giao nhận, tổ chức và thực hiện hoạt động trong chuỗi cung ứng
Forwarding là quá trình giao tiếp với khách hàng, thực hiện khai báo giấy tờ và thủ tục cần thiết Điều này bao gồm việc tìm kiếm và lựa chọn con đường tối ưu nhất để vận chuyển hàng hóa đến địa điểm yêu cầu Từ đó, doanh nghiệp sẽ thu phí từ khách hàng cho các dịch vụ này.
Giám đốc kho vận chịu trách nhiệm quản lý kho, bốc xếp và vận tải hàng hóa, đồng thời bảo vệ an toàn cho các mục tiêu kho hàng Họ cũng quản lý và bảo quản hàng hóa, cũng như giám sát các trưởng kho để đảm bảo quy trình hoạt động diễn ra hiệu quả.
Trợ lý giám đốc kho: Giúp Giám đốc kho vận quản lý kho khi Giám đốc đi công tác và thực hiện những công việc Giám đốc giao
Các trưởng kho cần xác định vị trí nhận diện và sắp xếp hàng hóa trong kho bãi một cách hợp lý, đồng thời tổ chức quy trình xuất nhập hàng hóa theo đúng phương pháp để đảm bảo hiệu quả hoạt động.
Giám đốc nhân sự đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý nguồn nhân lực của công ty, bao gồm lập kế hoạch phát triển nhân lực, giải quyết các vấn đề liên quan đến nhân sự, cũng như thực hiện quy trình tuyển dụng và sa thải nhân viên.
Phòng Hành chính - Nhân sự đảm nhiệm việc quản lý nhân sự, tổ chức bộ máy lao động và lập kế hoạch nhân sự cho công ty Đồng thời, phòng cũng tư vấn cho Giám đốc và Tổng giám đốc về quy trình tuyển dụng và các chính sách liên quan đến người lao động.
Phòng bảo vệ: Bảo vệ trang thiết bị, tài sản của công ty, đảm bảo trật tự an ninh trong công ty
Phòng bảo trì: Thường xuyên kiểm tra bảo trì, sửa chữa các trang thiết bị khi gặp sự cố, trục trặc
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS U&I
Nhận xét, đánh giá
3.1.1 Nhận xét, đánh giá chung về công ty
Công tác quản lý tại công ty được thực hiện tương đối hiệu quả, đóng góp quan trọng vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Nhờ vào những nỗ lực này, công ty không ngừng vươn lên và đạt được những thành tựu mới trong bối cảnh kinh tế hiện tại.
Để nâng cao hiệu quả quản lý, ban lãnh đạo công ty hàng năm và hàng tháng đều xác định mục tiêu chung cho từng bộ phận và phòng ban.
Từ những mục tiêu này, các trưởng bộ phận, phòng ban lập phương hướng phát triển, hoạt động rõ ràng và phổ biến cho nhân viên của mình
Công ty sở hữu đội ngũ nhân lực trẻ trung, năng động và có chuyên môn cao, luôn nhiệt tình trong công việc Chế độ lương thưởng hợp lý dựa trên hiệu quả làm việc cùng nhiều phúc lợi hấp dẫn khác cho nhân viên là những điểm mạnh nổi bật của công ty.
3.1.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Công ty có cấu trúc tổ chức đơn giản và dễ quản lý, với nhiều phòng ban đảm nhiệm các nhiệm vụ phù hợp Các phòng ban được thiết lập theo mô hình quan hệ trực tuyến, tương tác và phối hợp chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình kinh doanh Dưới sự lãnh đạo của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và các Giám đốc giàu kinh nghiệm, công ty hướng tới sự phát triển bền vững và hiệu quả.
Các mảng công việc được phân chia rõ ràng theo từng bộ phận và phòng ban, đảm bảo đúng trách nhiệm Tại mỗi bộ phận, công việc được phân chia dựa trên trình độ chuyên môn của từng nhân viên, từ đó tạo sự gắn kết chặt chẽ giữa các nhân viên và công việc họ thực hiện.
3.1.1.2 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán a Ƣu điểm:
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, giúp tối ưu hóa công tác kế toán và tiết kiệm chi phí cho nhân viên Kế toán trưởng quản lý và điều hành hoạt động của bộ máy kế toán, đồng thời chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra nhân viên để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ một cách hiệu quả nhất.
Trong một tổ chức, nhiệm vụ kế toán được phân chia hợp lý theo khả năng và trình độ chuyên môn của từng nhân viên Sự phân công này không chỉ giúp tối ưu hóa năng lực làm việc mà còn đảm bảo sự rõ ràng trong trách nhiệm Đồng thời, các kế toán viên vẫn duy trì sự liên kết và tương tác chặt chẽ với nhau, góp phần hoàn thành công việc một cách hiệu quả.
Ba là, cần thường xuyên theo dõi và cập nhật kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cùng với số liệu chính xác để phục vụ cho các đối tượng quan tâm Điều này giúp đề ra những phương hướng và biện pháp giải quyết hiệu quả khi gặp vấn đề về tài chính.
Bên cạnh những ưu điểm nói trên thì bộ phận kế toán của công ty cũng còn một số hạn chế như sau:
Kế toán viên thường phải đảm nhiệm nhiều nhiệm vụ, điều này không chỉ tạo áp lực và làm chậm tiến độ công việc mà còn vi phạm quy tắc bất kiêm nhiệm, dẫn đến sai sót và nguy cơ gian lận Hơn nữa, trình độ ngoại ngữ hạn chế của nhân viên cũng ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng và hiệu quả công việc.
3.1.1.3 Chế độ kế toán áp dụng
Sử dụng phần mềm kế toán hiện đại giúp công tác ghi chép sổ sách, hạch toán kế toán trên máy rõ ràng, dễ dàng kiểm tra, đối chiếu
Công ty thực hiện ghi sổ Nhật ký chung và duy trì hệ thống chứng từ, sổ sách đầy đủ theo mẫu quy định của Bộ Tài chính Các mẫu sổ sách và chứng từ được thiết kế rõ ràng, dễ hiểu và dễ thực hiện, phù hợp với hoạt động của công ty.
Chúng tôi thường xuyên cập nhật và điều chỉnh các chế độ kế toán để đảm bảo phù hợp với các chuẩn mực kế toán và các thông tư hướng dẫn đã được ban hành.
3.1.2 Nhận xét, đánh giá công tác kế toán TSCĐ tại công ty
3.1.2.1 Về đặc điểm và phân loại TSCĐ tại công ty
Tài sản cố định của công ty chủ yếu là TSCĐ hữu hình, với nhà cửa và vật kiến trúc chiếm tỷ trọng cao, phù hợp với ngành nghề kinh doanh Đây là những tài sản có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và giá trị hao mòn được trích khấu hao hàng tháng vào chi phí Về phân loại, tài sản chủ yếu được phân loại theo kết cấu, giúp công ty dễ dàng theo dõi và quản lý tình hình TSCĐ.
3.1.2.2 Về kế toán tăng TSCĐ a Về chứng từ, sổ sách và tài khoản sử dụng:
Để đảm bảo việc ghi nhận thông tin về tài sản và các số liệu liên quan được chính xác và rõ ràng, cần tập hợp đầy đủ các chứng từ cần thiết.
Việc phản ánh nghiệp vụ vào sổ sách một cách chính xác và thực hiện quy trình hạch toán đúng nguyên tắc không chỉ đảm bảo tính hợp lý và hợp pháp, mà còn giúp công tác tìm kiếm, kiểm tra, tổng hợp và báo cáo số liệu diễn ra nhanh chóng và kịp thời.
Sử dụng tài khoản chính xác và các tài khoản chi tiết để theo dõi tài sản là rất quan trọng, giúp quản lý và giám sát tài sản cố định (TSCĐ) một cách hiệu quả và dễ dàng Việc tuân thủ trình tự hạch toán cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình này.
Kế toán xác định nguyên giá TSCĐ một cách chính xác, rõ ràng để phục vụ công tác ghi nhận, tính hao mòn và trích khấu hao về sau
Quy trình ghi nhận nguyên giá, xác định giá trị, thời gian sử dụng của tài sản đảm bảo theo đúng trình tự, kịp thời và nhanh chóng
Một số giải pháp, kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán tại công ty
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức phòng kế toán
Cần tăng cường nhân lực cho phòng kế toán nhằm chia sẻ công việc và giảm áp lực cho nhân viên, đồng thời đảm bảo tuân thủ quy tắc bất kiêm nhiệm.
Công ty nên tổ chức hàng năm các lớp học ngoại ngữ giao tiếp cho nhân viên nhằm nâng cao trình độ ngoại ngữ, từ đó cải thiện chất lượng công việc.
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty
Công ty cần thực hiện kiểm tra định kỳ các tài sản cố định (TSCĐ) để phát hiện những tài sản có năng suất làm việc thấp hoặc không được sử dụng đúng chức năng và mục đích, từ đó có biện pháp giải quyết kịp thời.
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm kê TSCĐ
Công ty cần tiến hành kiểm kê tài sản cố định vào cuối tháng, quý hoặc năm để kiểm soát giá trị sử dụng và hiện trạng của tài sản Việc này giúp phát hiện kịp thời các tài sản hư hỏng hoặc không còn sử dụng được, từ đó đưa ra biện pháp khắc phục và xây dựng kế hoạch đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
3.2.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ
Công ty cần tối ưu hóa năng suất làm việc của các tài sản cố định hiện có bằng cách xây dựng kế hoạch hợp lý Việc xem xét kỹ lưỡng khả năng và hiệu quả sử dụng của các TSCĐ là rất quan trọng trước khi quyết định mua sắm mới.
Cần thực hiện kiểm tra, bảo trì và bảo dưỡng định kỳ các máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải để đánh giá tình trạng hiện tại và nâng cao năng suất làm việc của chúng.
Công ty cần thiết lập quy chế quản lý và sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) với phân cấp quản lý rõ ràng để nâng cao trách nhiệm của từng bộ phận và cá nhân Đồng thời, việc giám sát và kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy chế là rất quan trọng để đảm bảo sự tuân thủ.
Tài sản cố định là yếu tố quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp Kế toán tài sản cố định giúp doanh nghiệp kiểm soát tình hình tài sản hiện tại, từ đó xây dựng kế hoạch và chính sách điều chỉnh kịp thời.
Cần liên tục cải thiện công tác tổ chức và quản lý để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ), đồng thời thường xuyên cập nhật thông tin về biến động, khấu hao và sửa chữa TSCĐ.
Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần LOGISTICS U&I, tôi đã có cơ hội tìm hiểu thực tế công tác kế toán tài sản cố định, từ đó so sánh với kiến thức đã học trong 4 năm qua Qua đó, tôi đưa ra một số nhận xét và kiến nghị nhằm cải thiện công tác kế toán TSCĐ, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty.
Ngoài ra, tôi đã tích lũy được nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế về công tác kế toán tài sản cố định (TSCĐ) cũng như công tác kế toán trong doanh nghiệp nói chung.
Do hạn chế về trình độ lý luận và thực tiễn, cũng như thời gian có hạn, bài khóa luận của em không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và ý kiến đóng góp từ quý thầy cô để hoàn thiện bài khóa luận của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
1 TS Lê Thị Thanh Hà –ThS Nguyễn Quỳnh Hoa, Giáo trình Kế toán tài chính , Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội, năm 2013
2 ThS Nguyễn Thị Thu Hương, Giáo trình Kế toán doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội, năm 2012
3 TS Phan Đức Dũng, Phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội, TP Hồ Chí Minh, 2013
4 Bộ Tài chính,Thông tư 45/2013/TT –BTC ban hành ngày 25/04/2013 về Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
5 Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp
6 Bài khóa luận của các anh chị khóa trước
1 Báo cáo thực hiện hợp đồng xi
2 Biên bản nghiệm thu xii
3 Thanh lý hợp đồng số: 140602/HNP/TLHĐ xiii
4 Thẻ tài sản số: 2111- 009 xiv