1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh bình dương

156 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Công Tác Dự Toán Ngân Sách Tại Các Doanh Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Bình Dương
Tác giả Phạm Nữ Minh Vương
Người hướng dẫn PGS.TS. Huỳnh Đức Lộng
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 1,5 MB

Cấu trúc

  • 1. Đặt vấn đề (15)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (16)
    • 2.1 Mục tiêu chung (16)
    • 2.2 Mục tiêu cụ thể (17)
    • 2.2 Câu hỏi nghiên cứu (0)
  • 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu (17)
    • 3.1 Đối tượng nghiên cứu (17)
    • 3.2 Phạm vi nghiên cứu (17)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (17)
  • 5. Những đóng góp của đề tài (18)
  • 6. Kết cấu của luận văn (18)
  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU (20)
    • 1.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài (20)
    • 1.2 Công trình nghiên cứu trong nước (26)
    • 1.3 Nhận xét về các công trình nghiên cứu (30)
  • CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT (33)
    • 2.1 Tổng quan về dự toán ngân sách (33)
      • 2.1.1 Khái niệm dự toán ngân sách (33)
      • 2.1.2 Tầm quan trọng của việc lập dự toán ngân sách (34)
        • 2.1.2.1 Mục đích của việc lập dự toán ngân sách (34)
        • 2.1.2.2 Chức năng cơ bản của việc lập dự toán ngân sách (34)
        • 2.1.2.3 Sự hữu ích của dự toán ngân sách (36)
      • 2.1.3 Phân loại dự toán ngân sách (38)
        • 2.1.3.1 Phân loại theo chức năng (38)
        • 2.1.3.2 Phân loại theo phương pháp lập (39)
        • 2.1.3.3 Phân loại theo thời gian (40)
        • 2.1.3.4 Dự toán theo mức độ phân tích (41)
      • 2.1.4 Quy trình lập dự toán ngân sách (42)
      • 2.1.5 Các mô hình dự toán ngân sách (44)
      • 2.1.6 Nội dung và trình tự lập dự toán ngân sách (48)
        • 2.1.6.1 Dự toán tiêu thụ (49)
        • 2.1.6.2 Dự toán sản xuất (50)
        • 2.1.6.3 Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (50)
        • 2.1.6.4 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp (51)
        • 2.1.6.5 Dự toán chi phí sản xuất chung (51)
        • 2.1.6.6 Dự toán giá vốn hàng bán (52)
        • 2.1.6.7 Dự toán thành phẩm tồn kho (52)
        • 2.1.6.8 Dự toán đầu tư và xây dựng (53)
        • 2.1.6.9 Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (53)
        • 2.1.6.10 Dự toán tiền (54)
        • 2.1.6.11 Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (54)
    • 2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác dự toán ngân sách của doanh nghiệp (0)
      • 2.2.1 Mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp (55)
      • 2.2.2 Nguồn nhân lực làm công tác dự toán (55)
      • 2.2.3 Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật (56)
      • 2.2.4 Qui mô doanh nghiệp (57)
      • 2.2.5 Tổ chức công tác kế toán (57)
      • 2.2.6 Quan điểm nhà quản trị (58)
      • 2.2.7 Môi trường hoạt động (58)
  • CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (61)
    • 3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất (61)
    • 3.2 Quy trình nghiên cứu (61)
    • 3.3 Phương pháp nghiên cứu định tính (63)
      • 3.3.1 Thiết kế nghiên cứu định tính (63)
      • 3.3.2 Kết quả nghiên cứu định tính (63)
    • 3.4 Phương pháp nghiên cứu định lượng (65)
      • 3.4.1 Thiết kế và mã hóa thang đo (65)
        • 3.4.1.1 Thang đo lường nhân tố mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp (66)
        • 3.4.1.2 Thang đo lường nhân tố Quan điểm nhà quản trị (66)
        • 3.4.1.3 Thang đo lường nhân tố Quy mô doanh nghiệp (66)
        • 3.4.1.4 Thang đo lường nhân tố nguồn nhân lực làm công tác DTNS (67)
        • 3.4.1.5 Thang đo lường nhân tố cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật (67)
        • 3.4.1.6 Thang đo lường nhân tố tổ chức công tác kế toán (68)
        • 3.4.1.7 Thang đo lường nhân tố môi trường hoạt động (68)
        • 3.4.1.8 Thang đo biến phụ thuộc công tác dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương (68)
        • 3.4.1.9 Các giả thuyết (GT) nghiên cứu cần kiểm định (69)
      • 3.4.2 Phương pháp chọn mẫu (69)
        • 3.4.2.1 Xác định kích thước mẫu (69)
        • 3.4.2.2 Mẫu khảo sát – Đối tượng khảo sát (69)
    • 3.4 Phương pháp phân tích dữ liệu (0)
      • 3.5.1 Phương pháp thống kê mô tả (70)
      • 3.5.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo (70)
      • 3.5.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA (70)
        • 3.5.3.1 Kiểm định tính thích hợp EFA (Kiểm định KMO) (70)
        • 3.5.3.2 Kiểm định tính tương quan giữa các biến quan sát (Kiểm định Bartlett’s test) (70)
        • 3.5.3.3 Kiểm định phương sai trích (71)
        • 3.5.3.4 Đặt tên lại cho các biến (71)
        • 3.5.3.5 Kiểm định EFA đối với biến phụ thuộc DTNS (71)
      • 3.5.4 Phân tích hồi quy đa biến (71)
        • 3.5.4.1 Kiểm định hệ số hồi quy (71)
        • 3.5.4.2 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình (71)
        • 3.5.4.3 Kiểm định phương sai phần dư không đổi (72)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN (74)
    • 4.1 Kết quả nghiên cứu (74)
      • 4.1.1 Kết quả thống kê về mẫu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương (74)
      • 4.1.2 Kết quả thống kê về tần số thang đo (80)
      • 4.1.3 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo (81)
        • 4.1.3.1 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp (81)
        • 4.1.3.2 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Quan điểm của nhà quản trị (82)
        • 4.1.3.3 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Qui mô doanh nghiệp (83)
        • 4.1.3.4 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố nguồn nhân lực làm công tác dự toán (84)
        • 4.1.3.5 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật (85)
        • 4.1.3.6 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố tổ chức công tác kế toán (85)
        • 4.1.3.7 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố môi trường hoạt động (86)
        • 4.1.3.8 Cronbach’s Alpha cho thang đo biến “Dự toán ngân sách” (86)
      • 4.1.4 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) (88)
        • 4.1.4.1 Kết quả kiểm định tính thích hợp EFA (KMO) (88)
        • 4.1.4.2 Kết quả kiểm định tính tương quan giữa các biến quan sát (88)
        • 4.1.4.3 Kết quả kiểm định phương sai trích (89)
        • 4.1.4.4 Đặt tên lại các biến (92)
        • 4.1.4.5 Kết quả phân tích EFA đối với biến phụ thuộc DTNS (94)
      • 4.1.5 Kết quả phân tích hồi quy đa biến (95)
        • 4.1.5.1 Kết quả kiểm định hệ số hồi quy (95)
        • 4.1.5.2 Kết quả kiểm định mức độ phù hợp của mô hình (96)
        • 4.1.5.3 Kết quả kiểm định phương sai phần dư không đổi (97)
      • 4.1.6 Thảo luận kết quả hồi quy (98)
        • 4.1.6.1 Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa (99)
        • 4.1.6.2 Hệ số hồi quy chuẩn hóa (99)
    • 4.2 Bàn luận và so sánh kết quả với các công trình nghiên cứu khoa học trước (101)
      • 4.2.1 Bàn luận kết quả nghiên cứu (101)
      • 4.2.2 So sánh với các công trình nghiên cứu trước (102)
  • CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ (104)
    • 5.1 Kết luận (104)
    • 5.2 Khuyến nghị (105)
      • 5.2.1 Mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp (105)
      • 5.2.2 Quan điểm của nhà quản trị (106)
      • 5.2.3 Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật (107)
      • 5.2.4 Nguồn nhân lực làm công tác dự toán ngân sách của doanh nghiệp (108)
      • 5.2.5 Tổ chức công tác kế toán (108)
      • 5.2.6 Qui mô của doanh nghiệp (109)
      • 5.2.7 Môi trường hoạt động của doanh nghiệp (109)
      • 5.2.8 Khuyến nghị khác đối với việc thực hiện dự toán tại các doanh nghiệp (110)
    • 5.3 Hạn chế của nghiên cứu (110)

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

Mục tiêu của luận văn là xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác động của chúng đến công tác dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp ở tỉnh Bình Dương.

Câu hỏi nghiên cứu

- Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến công tác dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương

- Xác định những mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến công tác dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương

2.3 Câu hỏi nghiên cứu Để giải quyết mục tiêu trên, luận văn xác định những câu hỏi nghiên cứu sau:

- Thực trạng của công tác dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp trên địa bàn tinh Bình Dương?

- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến công tác dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương?

- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến công tác dự toán ngân sách hiện nay trên địa bàn tỉnh Bình Dương như thế nào?

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng đồng thời hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, cụ thể:

Phương pháp định tính được áp dụng để tổng hợp lý luận về Đổi mới sáng tạo (DTNS) và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác DTNS tại các doanh nghiệp ở tỉnh Bình Dương Từ đó, tác giả đề xuất một mô hình nghiên cứu Dựa trên mô hình này, tác giả đã thảo luận với các chuyên gia, bao gồm giảng viên và những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực DTNS, nhằm xác định mô hình nghiên cứu chính thức và xây dựng thang đo cho các biến trong mô hình.

Phương pháp định lượng được thực hiện thông qua mô hình phân tích nhân tố khám phá, sử dụng phần mềm SPSS để đánh giá độ tin cậy của thang đo Các kiểm định tính thích hợp của EFA như KMO, kiểm định Bartlett về tương quan giữa các biến quan sát, và kiểm định phương sai trích được áp dụng Đồng thời, phân tích hồi quy đa biến được thực hiện để kiểm tra hệ số hồi quy bằng cách ứng dụng hệ số Cronbach Alpha, xác định mức độ giải thích và độ phù hợp của mô hình, cũng như kiểm định phương sai phần dư không đổi Mục tiêu là xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của chúng đến công tác đào tạo nhân sự tại các doanh nghiệp ở tỉnh Bình Dương.

Những đóng góp của đề tài

Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về công tác điều tra nhu cầu xã hội (DTNS) bao gồm các khái niệm cơ bản, chức năng và quy trình thực hiện DTNS, cũng như các mô hình DTNS và nội dung cùng trình tự lập DTNS một cách rõ ràng và có hệ thống.

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nhân sự (DTNS) tại doanh nghiệp ở tỉnh Bình Dương là cần thiết để xác định mức độ tác động của những yếu tố này Kết quả nghiên cứu sẽ giúp đưa ra kết luận và khuyến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống DTNS, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc Đồng thời, cần bổ sung những nhân tố mới ảnh hưởng đến DTNS trong bối cảnh hiện nay để đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp.

Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần phụ lục Luận văn được thiết kế gồm 5 chương, với các chương được trình bày như sau:

Chương 1 Tổng quan nghiên cứu

Chương 2 Cơ sở lý thuyết

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu

Chương 4 Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 5 Kết luận và khuyến nghị xii Tài liệu tham khảo

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Các công trình nghiên cứu nước ngoài

1.1.1 Nghiên cứu của Yang Qi, 2010, The impact of the budgeting process on performance in small and medium-sized firms in China, The University of Twente,

Nghiên cứu xác định bảy nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Trung Quốc, bao gồm hoạch định ngân sách, mục tiêu ngân sách rõ ràng và khó khăn, sự phức tạp trong ngân sách (công nghệ và mô hình sử dụng), kiểm soát quá trình ngân sách, sự tham gia của các bộ phận vào ngân sách, quy mô doanh nghiệp và loại hình doanh nghiệp.

Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu của Yang Qui

Kiểm soát ngân sách doanh nghiệp: Quy mô (X6) và Hình thức sở hữu (X7) của doanh nghiệp

X2: Mục tiêu ngân sách rõ ràng

Mục tiêu ngân sách khó khăn

X3: Công nghệ và mô hình trong ngân sách

X4: Kiểm soát quá trình ngân sách

Hiệu quả của doanh nghiệp (Y 1 ):

Sự tăng trưởng về doanh thu

Sự tăng trưởng về lợi nhuận

Y1b: Hiệu quả ngân sách Đạt được các mục tiêu ngân sách Động lực từ thiết lập ngân sách

Sự thỏa mãn trong công việc

Sự liên quan với công việc

Sự tham gia vào ngân sách:

X5: Sự tham gia vào ngân sách Hiệu quả quản trị (Y2)

Trong mô hình này, các yếu tố được trình bày như sau:

Hoạch định ngân sách đóng vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch tài chính cho các hoạt động tương lai của doanh nghiệp, liên kết chặt chẽ với kế hoạch kinh doanh và chiến lược Ngân sách dài hạn, kéo dài từ 2 đến 10 năm, chi tiết hóa chi phí cho cơ sở vật chất, thiết bị, sản phẩm mới và các khoản đầu tư dài hạn khác, đồng thời bao gồm việc tạo ra các dự án đầu tư phù hợp với mục tiêu chiến lược, ước tính dòng tiền hoạt động sau thuế và lựa chọn dự án dựa trên tiêu chí giá trị gia tăng tối đa Trong khi đó, ngân sách ngắn hạn (1 đến 2 năm) quy định phân bổ nguồn tài chính và các nguồn lực khác, với các dự toán của từng bộ phận tạo thành ngân sách tổng thể của công ty.

Mục tiêu ngân sách rõ ràng và khó khăn có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Mục tiêu rõ ràng giúp giảm thiểu sự không chắc chắn và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện, trong khi mục tiêu khó khăn yêu cầu nỗ lực và kỹ năng cao hơn Theo Yuen (2004), việc thiết lập mục tiêu ngân sách cụ thể và dễ hiểu là cần thiết để quản lý hiệu quả Kenis (1979) cũng chỉ ra rằng mục tiêu ngân sách "chặt" nhưng khả thi là cách tốt nhất để cải thiện hiệu suất, trong khi mục tiêu "quá chặt" có thể gây ra căng thẳng và tác động tiêu cực đến kết quả công việc.

Sự phức tạp trong ngân sách liên quan đến việc sử dụng cán bộ kỹ thuật, hệ thống máy tính và mô hình tài chính trong quá trình DTNS DTNS được xem như một quy trình kỹ thuật quan trọng nhằm tối ưu hóa quản lý tài chính.

Các quyết định về dự toán ngân sách cần phản ánh và thúc đẩy sự hợp lý, điều này được Covaleski và cộng sự (1985) nhấn mạnh Mức độ hợp lý của các quyết định này phụ thuộc vào độ chính xác của thông tin được sử dụng Merchant (1981) cho rằng việc thông qua dự thảo dự toán ngân sách yêu cầu sử dụng nhiều máy tính hơn, nhân viên kỹ thuật và mô hình tài chính, nhằm nâng cao khả năng điều chỉnh trong quá trình lập kế hoạch ngân sách.

Sự tham gia của các thành viên trong tổ chức vào quy trình lập ngân sách là rất quan trọng, giúp xác định các mục tiêu ngân sách rõ ràng và liên quan đến các điều chỉnh cần thiết nhằm quản lý hiệu quả (Chalos & Poon, 2000) Khi xảy ra sai lệch ngân sách, việc thảo luận giữa các cấp quản lý sẽ giúp xác định nguyên nhân và thực hiện các hành động khắc phục phù hợp Tham gia ngân sách cũng tạo điều kiện cho việc chia sẻ thông tin giữa các cấp trong quá trình lập kế hoạch và kiểm soát ngân sách (Subramaniam & Ashkanasy, 2001).

Quy mô doanh nghiệp đóng vai trò là một yếu tố kiểm soát quan trọng trong việc sử dụng ngân sách Theo Merchant (1981), các doanh nghiệp lớn và đa dạng thường áp dụng ngân sách chi tiết hơn, trong khi các công ty nhỏ hơn lại ít phụ thuộc vào ngân sách.

Loại hình doanh nghiệp: Một số nghiên cứu thực nghiệm trong quá khứ của

Nghiên cứu của Firth (1996) và O’Connor cùng cộng sự (2004) chỉ ra rằng hình thức sở hữu có tác động tích cực đến hệ thống kế toán quản trị, cho thấy loại hình doanh nghiệp khác nhau ảnh hưởng đến quá trình quyết định tài chính Tuy nhiên, phân tích của họ chủ yếu tập trung vào các công ty lớn và niêm yết trên sàn chứng khoán, trong khi mối quan hệ này ở doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn chưa được làm rõ Do đó, việc kiểm tra ảnh hưởng của loại hình doanh nghiệp đến hiệu quả ngân sách tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa là điều cần thiết.

Hiệu quả trong Doanh nghiệp nhỏ và vừa:

Hiệu quả tài chính là yếu tố quan trọng nhất trong hầu hết các tổ chức, với lợi nhuận là chỉ số chủ chốt Các đo lường tài chính bao gồm nhiều yếu tố, trong đó hiệu quả được thể hiện qua lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROI) và lợi nhuận trên tài sản (ROA) Lợi nhuận không chỉ phản ánh sức khỏe tài chính của doanh nghiệp mà còn là động lực cho sự phát triển bền vững.

Doanh thu ROS, lợi nhuận ròng, lợi nhuận gộp và tăng trưởng doanh thu là những chỉ tiêu quan trọng để đo lường hiệu quả kinh doanh Ngoài ra, tăng trưởng thị phần và thay đổi thu nhập ròng cũng là các yếu tố cần xem xét Theo Murphy và cộng sự (1996), doanh thu bán hàng và lợi nhuận đầu tư là hai chỉ tiêu tài chính phổ biến nhất được sử dụng trong phân tích hiệu quả.

Hiệu quả phi tài chính, hay còn gọi là hiệu quả hoạt động, bao gồm các yếu tố như sự hài lòng của nhân viên và hiệu quả quản lý doanh nghiệp, được coi là một khái niệm rộng lớn hơn về hiệu quả tổ chức (Kaplan, 1983; Hofer & Sandberg, 1987) Trong nghiên cứu về hiệu quả ngân sách, hiệu quả quản lý là một trong những yếu tố phi tài chính quan trọng Thái độ của nhân viên đối với sự tham gia quản trị trong quá trình lập ngân sách có thể cải thiện lòng trung thành và cam kết của họ với tổ chức Ngoài ra, nhận thức về sự rõ ràng của mục tiêu và các kỹ năng kỹ thuật mà các nhà quản lý đạt được trong quá trình thiết lập ngân sách cũng có tác động đáng kể (Lind & Tyler, 1988; McFarlin & Sweenes).

Theo nghiên cứu của năm 1992, hiệu quả phi tài chính được xem xét một cách công bằng, với việc cấp dưới coi đánh giá hiệu quả là quan trọng vì nó liên quan đến hệ thống phần thưởng quyết định thù lao và thăng tiến Sự công bằng trong đánh giá hiệu quả là điều mà cấp dưới mong đợi; nếu không, họ có thể phát sinh thái độ tiêu cực đối với cấp trên Nghiên cứu của Yang Qui cho thấy hiệu quả ngân sách không chỉ liên quan đến việc đạt được mục tiêu ngân sách mà còn đến động lực của nhân viên từ quy trình hoạch định ngân sách Ngoài ra, nghiên cứu này cũng tập trung vào việc đo lường sự hài lòng và mức độ tham gia của nhân viên trong công việc ngân sách.

1.1.2 Công trình nghiên cứu của Sofian Kochik, 2011, “Budget participation in

Malaysian local authorites” Aston University, the degree of doctor

Trong mô hình nghiên cứu này, tác giả chỉ ra rằng hiệu quả tổ chức của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như ngân sách đầy đủ, cam kết với tổ chức và sự không rõ ràng/mơ hồ Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Ngân sách đầy đủ là nhận thức của cá nhân về khả năng tài chính cần thiết để hoàn thành công việc Nhân viên cấp dưới thường nắm rõ thông tin hơn so với cấp trên trong môi trường làm việc của họ, từ đó có thể đóng góp vào việc thiết lập ngân sách Sự phối hợp và hỗ trợ từ cấp dưới là yếu tố quan trọng để đảm bảo đủ nguồn lực cho nhiệm vụ của họ Khi nhân viên tin tưởng rằng tổ chức có trách nhiệm trong việc cung cấp ngân sách đầy đủ, sự gắn kết của họ với tổ chức sẽ tăng lên (Nouri & Parker, 1998) Ngoài ra, theo Merchant (1981) và Murray (1990), việc tham gia của cấp dưới trong quá trình lập ngân sách giúp cải thiện độ chính xác giữa kế hoạch và thực tế.

Cam kết tổ chức: là liên kết của các cá nhân với tổ chức (Mathieu & Zajac, 1990;

Cam kết với tổ chức được định nghĩa bởi niềm tin mạnh mẽ vào mục tiêu và giá trị của tổ chức, cũng như sự sẵn sàng nỗ lực vì lợi ích của tổ chức (Meyer et al., 1990) Nhân viên cam kết thường làm việc chăm chỉ và mong muốn gắn bó lâu dài với tổ chức Sự tham gia của cấp dưới trong việc quyết định chính sách có ảnh hưởng tích cực đến mức độ cam kết (March & Simon, 1958) Nghiên cứu của Muller et al (1992) cho thấy rằng sự hài lòng trong công việc và các lợi ích như phần thưởng có ảnh hưởng lớn đến cam kết Cam kết của nhân viên rất quan trọng vì nó liên quan tiêu cực đến sự làm việc chậm trễ, vắng mặt và doanh số, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của tổ chức (Randall, 1990).

Công trình nghiên cứu trong nước

Nhiều tác giả trong nước đã nghiên cứu về việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin doanh nghiệp (DTNS) cho các doanh nghiệp, đóng góp quan trọng vào việc khẳng định lý thuyết DTNS có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Để xây dựng một mô hình nghiên cứu phù hợp, tác giả đã tham khảo một số công trình nghiên cứu liên quan.

Nguyễn Ý Nguyên Hân (2008) trong luận văn Thạc sĩ tại Đại học Kinh tế Tp.HCM đã hoàn thiện công tác lập dự toán ngân sách tại Công ty phân bón Miền Nam Luận văn này khái quát hóa một cách hệ thống và đầy đủ cơ sở lý luận về dự toán ngân sách trong doanh nghiệp, đóng góp quan trọng cho việc cải thiện quy trình lập dự toán.

Bài viết đánh giá thực trạng công tác dự toán tại Công ty phân bón Miền Nam, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong quy trình này Môi trường dự toán không thuận lợi, cản trở việc xây dựng dự toán, dẫn đến thiếu chính xác, đầy đủ và kịp thời Dự toán không phản ánh đúng tình hình thực tế, không đáp ứng nhu cầu quản lý Tác giả đề xuất giải pháp cải thiện môi trường dự toán và quy trình lập dự toán, chuyển sang mô hình lập dự toán thông tin từ dưới lên để giảm thời gian và chi phí Ngoài ra, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác lập dự toán như nguồn nhân lực, trình độ chuyên môn, ý thức trách nhiệm và trang thiết bị kỹ thuật cũng được nêu rõ.

Nguyễn Thị Cúc (2011) trong luận văn Thạc sĩ tại Đại học Đà Nẵng đã nghiên cứu công tác lập dự toán ngân sách tại Viễn Thông Quảng Nam, giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan Luận văn chỉ ra rằng môi trường dự toán không thuận lợi đã cản trở quá trình lập dự toán, đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này, như cải thiện mô hình và quy trình lập dự toán, cũng như đánh giá các yếu tố ảnh hưởng như nguồn nhân lực và trang thiết bị kỹ thuật Tuy nhiên, luận văn chưa đề cập đến kỳ lập dự toán cụ thể và các báo cáo dự toán còn thiếu chi tiết theo từng quý, gây khó khăn cho người sử dụng thông tin.

Nguyễn Thúy Hằng (2012) đã thực hiện nghiên cứu về việc xác lập mô hình dự toán và báo cáo dự toán ngân sách cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Biên Hòa 2 trong luận văn Thạc sỹ tại Đại học Kinh tế Tp.HCM Nghiên cứu dựa trên lý thuyết và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến dự toán ngân sách (DTNS) Tác giả đã thiết lập bảng khảo sát để đánh giá thực trạng công tác dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp này Kết quả nghiên cứu, thông qua công cụ xử lý số liệu SPSS, chỉ ra rằng có 5 nhân tố chính tác động đến dự toán ngân sách.

Hình 1.2 Mô hình nghiên cứu Nguyễn Thúy Hằng

Lê Vũ Hà (2015) trong luận văn thạc sĩ kế toán tại Trường Đại Học Lạc Hồng đã nghiên cứu hoàn thiện dự toán ngân sách tại công ty TNHH Đăng Long Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính, bao gồm thu thập, tổng hợp, phân tích và phỏng vấn chuyên gia Tác giả đã đề xuất giải pháp cải thiện hệ thống dự toán ngân sách của công ty dựa trên lý thuyết và thực tiễn, đồng thời chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kế toán lập dự toán ngân sách như nguồn nhân lực, trình độ chuyên môn, ý thức trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp và trang thiết bị kỹ thuật.

Chu Hoàng Minh (2015) đã thực hiện một nghiên cứu về các yếu tố tác động đến dự toán ngân sách của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh trong luận văn Thạc sỹ của mình Luận văn này không chỉ hệ thống hóa cơ sở lý luận về dự toán ngân sách mà còn khảo sát thực tế công tác dự toán ngân sách của các doanh nghiệp trong khu vực Qua việc phân tích và khảo sát, tác giả đã chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong thực trạng vận dụng dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thành phố Hồ Chí Minh.

Cơ sở vật chất Chế độ chính sách Nhà nước

Tổ chức công tác kế toán

Nghiên cứu đã chỉ ra 8 nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện dự toán ngân sách (DTNS) tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm: quản lý cấp cao, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, chính sách pháp lý, tổ chức kế toán, quy trình thực hiện dự toán, hợp tác truyền thông và kiểm soát quá trình dự toán Tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả DTNS cho các doanh nghiệp này Tuy nhiên, luận văn vẫn còn hạn chế khi chỉ xét tổng quát tác động của các nhân tố mà chưa phân tích sâu về ảnh hưởng của DTNS đến hiệu quả tài chính, quản trị và ngân sách của doanh nghiệp, đồng thời hệ thống DTNS và quy trình lập DTNS chưa hoàn chỉnh.

Nguyễn Tiến Phương (2017) trong luận văn Thạc sỹ tại Đại học Kinh tế Đà Nẵng đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc lập dự toán ở các doanh nghiệp tỉnh Gia Lai Kết quả cho thấy, việc áp dụng công cụ lập dự toán tại đây còn nhiều hạn chế, và các doanh nghiệp chưa nhận thức đầy đủ về lợi ích của nó trong việc hỗ trợ ra quyết định kinh doanh Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố tác động đến quy trình lập dự toán bao gồm quy mô doanh nghiệp, thời gian hoạt động, lĩnh vực hoạt động, mức độ cạnh tranh, phân cấp quản lý, trình độ nhân viên kế toán, cũng như việc ứng dụng công nghệ thông tin và công nghệ sản xuất trong lập dự toán.

Nguyễn Thị Hải (2017) trong luận văn Thạc sỹ của mình đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Bình Phước Luận văn đã hệ thống hóa lý luận về dự toán ngân sách và khảo sát thực trạng lập dự toán tại các doanh nghiệp này Nghiên cứu chỉ ra những ưu, khuyết điểm trong công tác lập dự toán và xác định 6 nhân tố chính, bao gồm: nguồn nhân lực thực hiện dự toán ngân sách, cơ sở vật chất, tổ chức công tác kế toán, quy trình dự toán, chế độ chính sách của Nhà nước, và đặc điểm doanh nghiệp.

Nghiên cứu chỉ ra rằng 11 nghiệp nhỏ và vừa có ảnh hưởng tỷ lệ thuận đến doanh thu nội sinh (DTNS) của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Bình Phước, với chế độ chính sách Nhà nước là yếu tố có tác động mạnh nhất Tác giả đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả DTNS cho các doanh nghiệp này Tuy nhiên, luận văn vẫn còn hạn chế khi chỉ xem xét tổng quát tác động của các nhân tố đến DTNS mà chưa phân tích sâu về ảnh hưởng của DTNS tới hiệu quả tài chính, quản trị và ngân sách của doanh nghiệp.

Ngoài ra, còn có nhiều tác giả nghiên cứu “Hoàn thiện dự toán ngân sách” cho một số công ty, chẳng hạn:

Võ Thị Liên Hương (2010) đã thực hiện nghiên cứu về việc hoàn thiện hệ thống dự toán ngân sách tại công ty xăng dầu khu vực II trong luận văn thạc sĩ của mình tại Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh Nghiên cứu này tập trung vào việc cải thiện quy trình lập dự toán ngân sách nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và tối ưu hóa nguồn lực cho công ty.

Trần Thị Kiều Quyên (2013) đã thực hiện luận văn thạc sĩ tại Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh, nghiên cứu về việc hoàn thiện hệ thống dự toán ngân sách tại Công ty Cổ phần Dệt Gia dụng Phong Phú Nghiên cứu này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và cải thiện quy trình lập dự toán ngân sách trong doanh nghiệp.

- Võ Thị Thắm, 2013 Hoàn thiện dự toán ngân sách tại công ty VMEP Luận văn thạc sỹ Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh

Phạm Thị Phương Anh (2014) đã thực hiện luận văn thạc sĩ tại Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh, nghiên cứu về việc hoàn thiện dự toán ngân sách tại công ty cổ phần gốm Việt Thành Nghiên cứu này tập trung vào các phương pháp và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Nghiên cứu chỉ ra rằng nhiều công ty chưa đầu tư đúng mức vào việc lập dự toán ngân sách (DTNS), dẫn đến hệ thống DTNS thiếu hoàn chỉnh và quy trình chưa được tối ưu Các tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện và hoàn thiện hệ thống dự toán ngân sách này.

Nhận xét về các công trình nghiên cứu

Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chuyển đổi số (DTNS) và tác động của DTNS đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, tác giả đưa ra một số nhận xét cơ bản về mối liên hệ giữa các yếu tố này.

Trong các nghiên cứu trước đây, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nhân sự (DTNS) thường không được xem là đối tượng nghiên cứu chính, mà chỉ được đề cập như một phần phụ hoặc dùng để phân tích các vấn đề liên quan Vì vậy, việc xem xét các nhân tố này cần được thực hiện một cách có hệ thống để hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của chúng đối với DTNS.

Công tác dự toán ngân sách (DTNS) tại các doanh nghiệp ở tỉnh Bình Dương chưa được hệ thống hóa đầy đủ và chưa có nghiên cứu đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến chất lượng dự toán Hầu hết các nghiên cứu trong nước chỉ tập trung vào việc hoàn thiện DTNS ở các doanh nghiệp lớn hoặc niêm yết trên sàn HOSE, mà chưa xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến việc lập DTNS Trong khi dự toán là bước quan trọng trong quản lý của nhiều tổ chức, việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán lập DTNS là cần thiết để nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững cho doanh nghiệp Do đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của các nhân tố đến công tác DTNS tại Bình Dương.

Tác giả chọn đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương" để làm luận văn tốt nghiệp, kế thừa và phát triển các nghiên cứu trước đó Mô hình nghiên cứu sẽ xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của chúng đến công tác dự toán ngân sách, từ đó đưa ra khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác này tại các doanh nghiệp ở Bình Dương và Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.

Trong chương 1, tác giả tổng hợp các nghiên cứu điển hình trong và ngoài nước về các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện dự toán ngân sách (DTNS) và tác động của DTNS đến hiệu quả doanh nghiệp Điều này nhấn mạnh sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác lập DTNS tại các doanh nghiệp.

Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nhân sự tại các doanh nghiệp tỉnh Bình Dương, nhằm xác định những khoảng trống cần nghiên cứu và làm nền tảng cho các bước tiếp theo của luận văn.

Chương 2 sẽ tiếp tục trình bày về cơ sở lý thuyết của nghiên cứu này

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Tổng quan về dự toán ngân sách

2.1.1 Khái niệm dự toán ngân sách

Dự báo là sự kết hợp giữa nghệ thuật và khoa học nhằm tiên đoán các sự kiện tương lai Nó được xem như một bộ công cụ hỗ trợ người ra quyết định đưa ra những phán đoán chính xác nhất về những gì sẽ xảy ra.

Kế hoạch là tập hợp các hoạt động nhằm xác định mục tiêu kinh doanh, được sắp xếp theo trình tự cụ thể để đạt được những mục tiêu đã đề ra, dựa trên tài nguyên hiện có và khả năng huy động tài nguyên.

Dự toán là công cụ quan trọng cho các nhà quản lý trong việc lập kế hoạch và kiểm soát tổ chức, thể hiện các khoản thu chi của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định Nó phản ánh kế hoạch tương lai qua các con số và giá trị, giúp định hướng cho các quyết định tài chính của doanh nghiệp.

Dự toán là kế hoạch chi tiết về cách huy động và sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp trong khoảng thời gian nhất định, như một năm, tháng hoặc quý Nó bao gồm cả khía cạnh tài chính và phi tài chính, thể hiện các hoạt động thông qua hệ thống chỉ tiêu dưới dạng số lượng và giá trị.

Dự toán ngân sách là quá trình tính toán và dự kiến toàn diện các mục tiêu kinh tế, tài chính mà doanh nghiệp cần đạt được trong kỳ hoạt động Đồng thời, nó cũng chỉ ra các phương thức và biện pháp huy động nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp.

Dự toán ngân sách là một hệ thống bao gồm nhiều báo cáo dự toán khác nhau, như dự toán tiêu thụ, sản xuất, chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán, vốn đầu tư, tiền và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Tất cả các báo cáo này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo thành một bức tranh tổng thể về tình hình tài chính của doanh nghiệp (Huỳnh Đức Lộng, 2013).

2.1.2 Tầm quan trọng của việc lập dự toán ngân sách

2.1.2.1 Mục đích của việc lập dự toán ngân sách

- Dự toán ngân sách giúp nhà quản trị cụ thể hóa các mục tiêu của doanh nghiệp bằng số liệu

DTNS cung cấp cho nhà quản trị doanh nghiệp thông tin chi tiết về kế hoạch sản xuất kinh doanh theo từng thời gian cụ thể, đồng thời theo dõi toàn bộ quá trình sản xuất và kinh doanh.

DTNS đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, mục tiêu và nhiệm vụ Dựa trên những đánh giá này, các giải pháp sẽ được đề xuất nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ đúng tiến độ.

DTNS hỗ trợ nhà quản trị trong việc theo dõi và kiểm soát hoạt động doanh nghiệp, đồng thời đánh giá trách nhiệm quản lý của từng bộ phận và cá nhân trong tổ chức.

DTNS là nền tảng quan trọng giúp doanh nghiệp khai thác tiềm năng nguồn lực để nâng cao sức cạnh tranh Trong bối cảnh kinh doanh hiện nay, các công ty phải đối mặt với áp lực từ sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ, toàn cầu hóa, và sự đa dạng trong các yếu tố kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội Những yếu tố này gia tăng rủi ro cho doanh nghiệp, đòi hỏi các nhà quản trị phải tìm kiếm giải pháp quản lý hiệu quả hơn để thích ứng với biến động và lập kế hoạch ngân sách phù hợp với chức năng của mình, từ đó trở thành công cụ quản lý thiết yếu.

2.1.2.2 Chức năng cơ bản của việc lập dự toán ngân sách

DTNS có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chức năng của nhà quản trị, cụ thể như sau:

Chức năng dự báo của DTNS tập trung vào việc dự đoán các tác động bên ngoài đến hoạt động doanh nghiệp Một số bộ phận trong dự toán thực chất chỉ là dự báo, vì mặc dù dự toán có thể được sử dụng để kiểm soát, nhưng đôi khi không thể thực hiện do những yếu tố khách quan không thể kiểm soát Do đó, trong những trường hợp này, dự toán chỉ mang tính chất dự báo.

Chức năng hoạch định của DTNS có tính chủ động, yêu cầu doanh nghiệp thiết lập mục tiêu và kế hoạch cho từng bộ phận trong tương lai dựa trên chính sách tổng thể Các dự toán chi tiết về kết quả đầu ra, thời gian hoàn thành và nguồn lực cần thiết sẽ được xác định Doanh nghiệp cần hoạch định các chỉ tiêu như số lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bán, doanh thu và các chi phí liên quan như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý.

Chức năng quản trị bao gồm huy động và phân phối nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể Nhà quản trị cần kết hợp hoạch định nhiệm vụ với đánh giá năng lực sản xuất của từng bộ phận, từ đó điều phối nguồn lực doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất.

Chức năng thông tin của DTNS được thể hiện qua việc cung cấp văn bản rõ ràng và súc tích, giúp truyền đạt mục tiêu và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đến các nhà quản lý bộ phận Các chỉ tiêu trong dự toán không chỉ truyền tải thông điệp hoạt động mà còn trở thành kim chỉ nam cho các bộ phận trong công việc hàng ngày.

Chức năng của dự toán ngân sách là cơ sở để so sánh với kết quả thực tế thông qua các báo cáo kế toán quản trị Trong vai trò kiểm tra, kiểm soát, dự toán ngân sách giúp quan sát việc thực hiện các kế hoạch chiến lược và đánh giá mức độ thành công của dự toán Nếu cần thiết, nó cũng có thể đề ra phương án sửa chữa và khắc phục nhược điểm.

Chức năng đo lường đánh giá

Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác dự toán ngân sách của doanh nghiệp

2.1.6.10 Dự toán bảng cân đối kế toán

Dự toán bảng cân đối kế toán là công cụ quan trọng phản ánh toàn bộ tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại thời điểm cuối kỳ dự toán Để lập dự toán này, cần dựa vào bảng cân đối kế toán của kỳ trước cùng với các số liệu từ các dự toán liên quan như dự toán tiền mặt, dự toán hàng tồn kho và dự toán kết quả hoạt động kinh doanh.

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp

Trên cơ sở tham khảo những nghiên cứu trước, DTNS tại DN sẽ chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố sau đây:

2.2.1 Mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp

Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là tập hợp các quan điểm, mục đích và mục tiêu cơ bản, cùng với các giải pháp và chính sách nhằm tối ưu hóa nguồn lực, lợi thế và cơ hội để đạt được các mục tiêu trong thời gian xác định Đây được coi là kế hoạch dài hạn, là nền tảng cho việc xây dựng kế hoạch năm và kế hoạch ngắn hạn.

Mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp có tác động sâu sắc đến tổ chức hoạt động và công tác đào tạo nhân sự Những yếu tố này không chỉ định hình kế hoạch bán hàng ngắn hạn mà còn ảnh hưởng đến các kế hoạch sản xuất và các hoạt động liên quan như chuẩn bị nguyên vật liệu và nhân sự.

Chiến lược kinh doanh là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp nhận diện cơ hội và ứng phó với biến động thị trường, đồng thời đánh giá các rủi ro ảnh hưởng đến sự phát triển nguồn lực Qua việc phân tích và dự báo môi trường kinh doanh, doanh nghiệp có thể định hướng hoạt động tương lai, từ đó phấn đấu đạt được mục tiêu và nâng cao vị thế trên thị trường.

2.2.2 Nguồn nhân lực làm công tác dự toán

Theo nghiên cứu của Poon (2001), McLaney & Atrill (1999) và Chalos & Poon (2000), sự tham gia của người lao động vào quá trình lập ngân sách có ảnh hưởng tích cực đến hiệu suất công việc, đặc biệt là trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thúy Hằng (2012), Chu Hoàng Minh

(2015), Nguyễn Thị Hải (2016) thì nguồn nhân lực làm công tác dự toán có ảnh hưởng tỷ lệ thuận đến công tác DTNS của các doanh nghiệp

Nguồn nhân lực trong công tác dự toán ngân sách (DTNS) đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả báo cáo DTNS của doanh nghiệp Điều này đòi hỏi nhân viên phải có kiến thức chuyên sâu về kế toán quản trị và tổ chức kế toán để cung cấp thông tin hữu ích cho việc lập dự toán Sự thành công của dự toán phụ thuộc nhiều vào hiểu biết, năng lực và sự nhiệt tình của những người tham gia vào quá trình này trong doanh nghiệp.

Nhà quản trị cần áp dụng kỹ thuật và kỹ năng để phát triển DTNS, đồng thời chú trọng đến nguồn nhân lực, vì DTNS không chỉ động viên mà còn tạo sự phối hợp giữa các bộ phận, góp phần hướng đến mục tiêu chung của doanh nghiệp.

2.2.3 Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật

Paola D etal.,(1999), Diamond & Khemani (2006) và Breen etal., (2009), cho rằng hệ thống kế toán bằng máy vi tính tác động tích cực đáng kể đến quá trình lập DTNS

Nghiên cứu của Nguyễn Thúy Hằng (2012), Chu Hoàng Minh (2015) và Nguyễn Thị Hải (2016) chỉ ra rằng cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả công tác đào tạo nhân sự (DTNS) của các doanh nghiệp.

Cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc lập dự toán ngân sách (DTNS) và cải thiện hiệu quả báo cáo dự toán tại các doanh nghiệp Sự phù hợp của cơ sở vật chất và thiết bị kỹ thuật trong công tác lập dự toán phụ thuộc vào yêu cầu và quy mô của từng doanh nghiệp Do tính chất phức tạp của công việc lập dự toán, cần có sự hỗ trợ từ trang thiết bị kỹ thuật để đảm bảo tính toán chi tiết và hợp lý.

Cơ sở vật chất hiện đại như máy móc, trang thiết bị và phần mềm đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp cho doanh nghiệp Những thiết bị kỹ thuật này không chỉ giúp thu thập và xử lý thông tin một cách nhanh chóng và chính xác, mà còn hỗ trợ hiệu quả trong việc lập dự toán và kiểm soát thực hiện các công việc trong các giai đoạn chuẩn bị và soạn thảo DTNS.

Phần mềm kế toán hiện đại là công cụ xử lý thông tin nhanh chóng và hiệu quả nhất, giúp doanh nghiệp cập nhật, liên kết và kết xuất dữ liệu, đồng thời tạo ra báo cáo dự toán kịp thời Việc áp dụng công nghệ thông tin không chỉ làm giảm bớt công việc thủ công trong bộ máy kế toán mà còn đơn giản hóa quy trình bảo mật và lưu trữ dữ liệu.

Theo Merchant (1981), Joshi (2003) và Krasauskaite (2011), quy mô doanh nghiệp ảnh hưởng đến công tác dự toán ngân sách (DTNS) Đối với các doanh nghiệp lớn, DTNS trở nên quan trọng hơn và yêu cầu lập dự toán phức tạp, chi tiết, cần tổ chức khoa học Ngược lại, doanh nghiệp nhỏ thường có quy trình lập dự toán đơn giản hơn, dễ thực hiện và tập trung vào giám sát trực tiếp.

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Tiến Phương (2017) thì qui mô doanh nghiệp có ảnh hưởng tỷ lệ thuận đến công tác DTNS của các doanh nghiệp

Qui mô doanh nghiệp được định nghĩa qua số lượng nhân viên, tổng tài sản sử dụng hoặc tổng doanh thu đạt được Do đó, qui mô doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến công tác đào tạo nhân sự.

2.2.5 Tổ chức công tác kế toán

Nghiên cứu của Nguyễn Thúy Hằng (2012), Chu Hoàng Minh (2015) và Nguyễn Thị Hải (2016) chỉ ra rằng tổ chức công tác kế toán có tác động tích cực đến doanh thu nội bộ (DTNS) của các doanh nghiệp.

Tổ chức công tác kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả và chất lượng báo cáo dự toán của doanh nghiệp Việc này giúp phát huy trách nhiệm và sự phối hợp giữa các nhân viên lập dự toán, đồng thời giảm thiểu yếu kém và chi phí, từ đó nâng cao chất lượng báo cáo Để lập dự toán ngân sách, cần thiết phải thiết lập một hệ thống thông tin cung cấp dữ liệu, do một bộ phận chuyên nghiệp thực hiện Bộ máy kế toán cần có đủ năng lực để đảm nhiệm nhiệm vụ này, mặc dù bộ phận kế toán quản trị có thể tách biệt.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Ngày đăng: 19/07/2021, 22:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Cúc, 2011, “Hoàn thiện công tác lập dự toán ngân sách tại Viễn Thông Quảng Nam”. Luận văn Thạc sỹ. Trường Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác lập dự toán ngân sách tại Viễn Thông Quảng Nam
2. Lê Vũ Hà, 2015, “Hoàn thiện dự toán ngân sách tại công ty TNHH Đăng Long”. Luận văn thạc sỹ kế toán. Trường Đại Học Lạc Hồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện dự toán ngân sách tại công ty TNHH Đăng Long”
3. Nguyễn Thị Hải, 2017, “Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Phước”. Luận văn thạc sỹ.Trường Đại Học Công nghệ Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Phước”
4. Nguyễn Ý Nguyên Hân, 2008, “Hoàn thiện công tác lập dự toán ngân sách tại Công ty phân bón Miền Nam”. Luận văn Thạc sỹ. Đại học Kinh tế Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác lập dự toán ngân sách tại Công ty phân bón Miền Nam”
5. Nguyễn Thúy Hằng, 2014, “Xác lập mô hình dự toán và báo cáo DTNS cho các loại hình doanh nghiệp trong khu công nghiệp Biên Hòa 2”. Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học Kinh tế Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác lập mô hình dự toán và báo cáo DTNS cho các loại hình doanh nghiệp trong khu công nghiệp Biên Hòa 2
6. Đinh Phi Hổ, 2014, Phương pháp nghiên cứu kinh tế và viết luận văn thạc sỹ, Nhà xuất bản Phương Đông, trang 46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu kinh tế và viết luận văn thạc sỹ
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
7. Trần Tiến Khai, 2012, Phương pháp nghiên cứu kinh tế, Nhà xuất bản lao động xã hội, trang 207-208 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu kinh tế
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
8. Chu Hoàng Minh, 2015, “Các yếu tố tác động đến dự toán ngân sách của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh”. Luận văn Thạc sỹ.Trường Đại học Công nghệ Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: C"ác yếu tố tác động đến dự toán ngân sách của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh”
9. Phạm Châu Thành và Phạm Xuân Thành, 2010, Giáo trình môn học Kế toán quản trị, Nhà xuất bản Phương Đông, trang 325 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình môn học Kế toán quản trị
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
10. Nguyễn Đình Thọ, 2011, Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, Nhà xuất bản lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
11. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008, Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nhà xuất bản Hồng Đức, tập 1 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức
12. Nguyễn Tiến Phương, 2017, “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc lập dự toán ở các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai”. Luận văn Thạc sỹ. Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng.B. TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc lập dự toán ở các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai”
1. Yang Qi, 2010, The impact of the budgeting process on performance in small and medium-sized firms in China, The University of Twente, Doctoral dissertation Sách, tạp chí
Tiêu đề: The impact of the budgeting process on performance in small and medium-sized firms in China
2. Sofian Kochik (2011). “Budget participation in Malaysian local authorites”, Aston University, the degree of doctor Sách, tạp chí
Tiêu đề: Budget participation in Malaysian local authorites
Tác giả: Sofian Kochik
Năm: 2011
3. Beatrice Njeru Warue & Thuo Vivian Wanjira, 2013, Assessing budgeting process in small and medium enterprises in Nairobi’s central business district: A case of hospitality industry, International Journal of Information Technology and business Management, 001 - 011 Vol. 017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessing budgeting process in small and medium enterprises in Nairobi’s central business district: A case of hospitality industry

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w