Tớnh cấp thiết của ủề tài
Du lịch được xem như một ngành công nghiệp không khói và là một hình thức xuất khẩu tại chỗ, đồng thời cũng là sản phẩm văn hóa, giúp quảng bá về đất nước và con người Qua du lịch, mọi người có thể hiểu biết, gần gũi và thân thiện với nhau hơn, dù họ sống cách xa nhau Do đó, du lịch đóng vai trò như một cầu nối, là đại diện cho nền ngoại giao nhân dân và giao lưu văn hóa giữa các dân tộc.
Du lịch là nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống của con người và đang phát triển nhanh chóng, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn ở nhiều quốc gia Nhiều quốc gia phụ thuộc vào du lịch như một nguồn thu nhập chính, giúp nâng cao đời sống kinh tế Du lịch không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần làm giàu có và phát triển văn hóa cho các dân tộc Qua du lịch, con người có cơ hội khám phá vẻ đẹp của các vùng miền, kết nối với những chủ nhân của những địa danh nổi tiếng trên toàn cầu.
Theo UNWTO, du lịch ủang hiện là ngành kinh tế phát triển nhanh nhất toàn cầu Trong những năm gần đây, nhiều hình thức du lịch ủang đã bùng nổ ở nhiều quốc gia, thu hút sự quan tâm ngày càng tăng từ các tầng lớp trong xã hội.
Du lịch sinh thái đang trở thành loại hình du lịch phát triển nhanh nhất hiện nay, nhờ vào sự quan tâm ngày càng tăng của khách du lịch đối với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Hình thức du lịch này không chỉ được ưa chuộng mà còn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển du lịch của nhiều quốc gia, đặc biệt là đối với những người yêu thích thiên nhiên và văn hóa Đức Phổ, nằm ở cực nam tỉnh Quảng Ngãi, nổi bật với những bãi biển đẹp và bờ cát mịn màng Bãi biển Sa Huỳnh và núi Trường Xuân tạo nên những ghềnh đá tuyệt đẹp, thu hút du khách bởi làn nước trong xanh và những rạn san hô phong phú Ngoài ra, các thắng cảnh như Châu Me, đảo Khỉ, hũn Bẹp, hũn Dự, hũn khu ụng, và hũn Son cũng là những điểm đến hấp dẫn vào các dịp nghỉ cuối tuần và lễ tết.
Huyện Đức Phổ có tiềm năng du lịch lớn, góp phần quan trọng trong việc tạo việc làm, nâng cao đời sống người dân và tăng thu ngân sách cho địa phương.
Trong những năm gần đây, du lịch Quảng Ngãi phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là khu vực Đức Phổ, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư Việc phát triển du lịch sinh thái tại huyện Đức Phổ là cần thiết và có khả năng thành công cao Tuy nhiên, mô hình du lịch lặp lại, nguồn tài nguyên giảm sút, ô nhiễm môi trường, và nguy cơ mất bản sắc văn hóa địa phương đang gây khó khăn cho việc khai thác tiềm năng du lịch sinh thái Để đạt hiệu quả cao trong đầu tư và phát triển du lịch sinh thái, cần xây dựng chiến lược phù hợp, tận dụng cơ hội và khắc phục tồn tại, đồng thời hạn chế rủi ro, đảm bảo sự phát triển bền vững cho huyện Đức Phổ.
Nhằm hỗ trợ sự phát triển du lịch sinh thái tại huyện Đức Phổ trong thời gian tới, chúng tôi đã chọn đề tài "Phát triển du lịch sinh thái ở huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi" cho luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành kinh tế phát triển.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của đề tài là đánh giá thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại huyện Đức Phổ và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển loại hình du lịch sinh thái một cách bền vững và hiệu quả.
Một là, hệ thống húa những vấn ủề lý luận và thực tiễn về phỏt triển du lịch sinh thái;
Hai là, phõn tớch, ủỏnh giỏ thực trạng, tiềm năng phỏt triển du lịch sinh thái của huyện ðức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
Ba là, ủề xuất giải phỏp phỏt triển du lịch sinh thỏi huyện ðức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng về phát triển du lịch sinh thái ở ðức Phổ hiện nay như thế nào? Cỏc giải phỏp ủể phỏt triển du lịch sinh thỏi huyện ðức Phổ?
Phương pháp nghiên cứu
- Phương phỏp chọn ủiểm nghiờn cứu
Huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi, sở hữu nhiều tiềm năng để phát triển du lịch Mặc dù du lịch ở Đức Phổ đang tiếp tục phát triển, nguồn tài nguyên du lịch vẫn bị ảnh hưởng do sự lựa chọn địa bàn Các điểm du lịch nổi bật tại huyện bao gồm du lịch sinh thái văn hóa Sa Huỳnh, bãi Châu Me, Ghềnh Nhu, bãi Vĩnh Tuy và khu du lịch Đặng Thùy Trâm Đây là những địa điểm đặc trưng cho sự phát triển du lịch sinh thái tại huyện Đức Phổ.
-Phương pháp thu thập số liệu
Dữ liệu chủ yếu trong nghiên cứu này được thu thập từ các tài liệu công bố, bao gồm niên giám thống kê huyện Đức Phổ, báo cáo của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Ngãi, cũng như các báo cáo kinh tế - xã hội của huyện Những nguồn dữ liệu quan trọng bao gồm Quy hoạch phát triển du lịch Quảng Ngãi đến năm 2020 và tầm nhìn 2025, đề án phát triển du lịch Đức Phổ, cùng với quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2000 điều chỉnh mở rộng khu du lịch Sa Huỳnh.
Phương pháp thống kê mô tả được áp dụng để thu thập, tổng hợp và phân tích các tài liệu thứ cấp trong quá trình nghiên cứu Qua đó, đánh giá tình hình phát triển và thực trạng du lịch sinh thái (DLST) của huyện Đức Phổ qua các năm Dữ liệu thu thập được sẽ được tổng hợp và xử lý thông tin bằng chương trình EXCEL, phục vụ cho việc thiết lập các bảng thống kê và đồ thị thống kê.
Phương pháp so sánh và đối chiếu được áp dụng để phân tích các tài liệu thu thập nhằm nghiên cứu tình hình phát triển và thực trạng du lịch sinh thái (DLST) của huyện Đức Phổ qua các năm Qua đó, chúng tôi tính toán các chỉ tiêu phát triển DLST để đưa ra kết luận chính xác về sự phát triển của ngành này.
Dựa trên dữ liệu thời gian về sự phát triển du lịch sinh thái tại Đức Phổ qua các năm, luận văn áp dụng phương pháp ngoại suy để dự đoán một số chỉ tiêu như thị trường khách, doanh thu và thời gian lưu trú.
ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
ðối tượng nghiờn cứu: những vấn ủề lý luận và thực tiễn cú liờn quan ủến sự phỏt triển du lịch sinh thỏi huyện ðức Phổ
Nghiên cứu được thực hiện tại huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi, nhằm xem xét mối quan hệ giữa sự phát triển của ngành và tình hình khu vực cũng như toàn quốc.
Tập trung ủỏnh giỏ thực trạng phỏt triển du lịch sinh thỏi từ năm 2015-
2018, ủồng thời ủưa ra ủịnh hướng và cỏc giải phỏp phỏt triển du lịch sinh thỏi của huyện ðức Phổ, tỉnh Quảng Ngói ủến năm 2025.
í nghĩa lý luận và thực tiễn của ủề tài
- Hệ thống húa cơ sở lý luận về phỏt triển du lịch sinh thỏi từ gúc ủộ kinh tế phỏt triển ở một ủịa phương cấp huyện
Bài viết phân tích những kết quả đạt được, thành công và các hạn chế trong quá trình phát triển du lịch sinh thái tại huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi Đồng thời, bài viết cũng đề xuất các phương hướng và giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành du lịch này trên địa bàn.
Sơ lược tài liệu chính sử dụng
Bùi Quang Bình (2010) trong "Giáo trình Kinh tế phát triển" đã trình bày các lý thuyết về kinh tế phát triển qua bốn nhóm vấn đề chính: lý thuyết phát triển, nguồn lực cho phát triển, chính sách phát triển và các vấn đề xã hội trong phát triển Ông cũng đề cập đến những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và mối quan hệ biện chứng giữa các ngành và phát triển kinh tế Từ những nội dung này, giáo trình chỉ ra cách thức mà một nền kinh tế cần lựa chọn để phát triển hiệu quả.
Giáo trình Kinh tế Du lịch của Nguyễn Văn Đánh (2006) cung cấp kiến thức cơ bản về lịch sử, xu hướng phát triển và ý nghĩa kinh tế - xã hội của du lịch Tài liệu này cũng đề cập đến nhu cầu và các loại hình du lịch, cùng với điều kiện phát triển ngành Ngoài ra, giáo trình còn phân tích các vấn đề liên quan đến lao động, cơ sở vật chất – kỹ thuật, chất lượng dịch vụ và hiệu quả kinh tế của du lịch Cuối cùng, nó cũng thảo luận về quản lý du lịch, bao gồm quy hoạch phát triển và tổ chức ngành du lịch tại Việt Nam và trên thế giới.
Lê Văn Minh (2015) trong bài viết “Xu hướng phát triển thị trường khách du lịch quốc tế và sản phẩm du lịch của Việt Nam” trên website Viện nghiên cứu và phát triển du lịch đã phân tích thực trạng thị trường và sản phẩm du lịch Việt Nam Bài viết cung cấp cái nhìn chi tiết về thị trường khách quốc tế, bao gồm phương tiện du lịch và mục đích chuyến đi Từ đó, tác giả đưa ra các xu hướng phát triển cho thị trường khách quốc tế và sản phẩm du lịch của Việt Nam trong tương lai.
Lê Huy Bá và Thái Lê Nguyên (2006) trong tác phẩm "Du lịch sinh thái" đã trình bày những vấn đề cơ bản về du lịch sinh thái, bao gồm các khái niệm, đặc điểm, yêu cầu và nguyên tắc phát triển Ngoài ra, tác giả cũng đã đánh giá thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại Việt Nam.
Tổng quan và tỡnh hỡnh nghiờn cứu thuộc lĩnh vực của ủề tài
Hiện nay cú một số tỏc giả ủó nghiờn cứu về du lịch cũng như du lịch sinh thỏi ủú là:
Nguyễn Thị Bắch Đào (2007) đã nghiên cứu các giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại Sóc Sơn, Hà Nội, nhưng chưa đưa ra khái niệm rõ ràng về phát triển Để đề xuất các giải pháp hiệu quả cho du lịch sinh thái, cần phải hiểu rõ định nghĩa và bản chất của phát triển Ngoài ra, đề tài cũng còn thiếu các chỉ tiêu nghiên cứu cụ thể để đánh giá hiệu quả.
Tác giả chưa đưa ra dự báo về sự phát triển du lịch sinh thái trong tương lai, do nghiên cứu tập trung vào các giải pháp Nếu chỉ phân tích thực trạng hoạt động du lịch sinh thái mà không có dự đoán, thì các giải pháp này sẽ thiếu tính thuyết phục.
Các giải pháp được đưa ra còn mang tính chung chung và chưa nổi bật nội dung nghiên cứu Cần đề xuất những giải pháp cụ thể hơn, phù hợp với thực tiễn của địa phương.
Trịnh Xuân Hồng (2006) đã trình bày trong luận văn Thạc Sỹ của mình về các giải pháp cơ bản để quản lý và khai thác tài nguyên nhằm phát triển du lịch tại Ninh Bình Nghiên cứu này được thực hiện tại Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội, đóng góp quan trọng vào việc phát triển bền vững du lịch trong khu vực.
Các tác giả đã nghiên cứu về các giải pháp quản lý khai thác tài nguyên du lịch và giải pháp cho du lịch sinh thái Tuy nhiên, đề tài này vẫn còn một số tồn tại cần khắc phục.
Tác giả Trịnh Xuân Hồng nghiên cứu các giải pháp cơ bản để quản lý và khai thác tài nguyên nhằm phát triển du lịch Ninh Bình Nghiên cứu của tác giả chú trọng vào chất lượng ngôn ngữ và đưa ra các giải pháp xác đáng về công tác quản lý và khai thác tài nguyên du lịch, phù hợp với thực trạng phát triển du lịch Ninh Bình trong giai đoạn nghiên cứu.
Mặc dù chủ đề vẫn còn nhiều hạn chế, nhưng vẫn chưa có các tiêu chí nghiên cứu rõ ràng Nhìn chung, các tác giả hiện đang tập trung vào việc nghiên cứu các giải pháp quản lý khai thác tài nguyên du lịch và giải pháp liên quan đến du lịch sinh thái.
- Trần Thị Tuyết (2008), nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện Kim Bụi, tỉnh Hũa Bỡnh, luận văn thạc sĩ, ủại học Nụng nghiệp Hà Nội
Tác giả đã trình bày những vấn đề cơ bản về du lịch sinh thái (DLST), bao gồm các khái niệm, đặc điểm, yêu cầu và nguyên tắc phát triển DLST Bài viết cũng thực hiện việc trích dẫn tài liệu một cách nhất quán và đánh giá thực trạng phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam, đặc biệt là huyện Kim Bụi Sử dụng các phương pháp nghiên cứu như thu thập số liệu, thống kê và phân tích, tác giả đã chỉ ra những kết quả đạt được cũng như những tồn tại hạn chế của địa phương Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm phát triển du lịch sinh thái ở huyện Kim Bụi, nhằm khai thác và phát huy tối ưu tiềm năng, lợi thế của địa phương trong lĩnh vực này.
Nhỡn chung cỏc ủề tài trờn ủưa ra cỏc giải phỏp chung chung, chưa thật sự nờu bật ủược nội dung nghiờn cứu
Đến nay, chưa có công trình nghiên cứu riêng về phát triển du lịch sinh thái huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi Do đó, tôi chọn đề tài “Phát triển du lịch sinh thái huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi” để nghiên cứu, nhằm khám phá một lĩnh vực còn thiếu sót trong tài liệu hiện có Tôi hy vọng rằng nghiên cứu này sẽ đóng góp tích cực vào sự phát triển của ngành du lịch cũng như sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đức Phổ trong tương lai.
Bố cục ủề tài nghiờn cứu
Ngoài phần mở ủầu, mục lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục cỏc bảng, phụ lục luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Những vấn ủề lý luận về phỏt triển du lịch sinh thỏi
Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch sinh thái huyện ðức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
Chương 3: ðịnh hướng và giải pháp phát triển du lịch sinh thái huyện ðức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
Kết luận và kiến nghị
NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
KHÁI QUÁT VỀ DU LỊCH SINH THÁI
1.1.1 Một số khái niệm a Khái ni ệ m du l ị ch
Trong thế giới hiện đại, du lịch đã trở thành một hoạt động kinh tế phổ biến và phát triển nhanh chóng Hội đồng lữ hành và du lịch quốc tế khẳng định rằng du lịch là ngành kinh tế lớn nhất toàn cầu.
Du lịch đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của một quốc gia, không chỉ là nguồn thu ngoại tệ lớn mà còn là ngành kinh tế chủ lực, mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới.
Cú xu hướng phát triển du lịch đang trở thành nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày của hàng triệu người, phản ánh sự thay đổi trong thói quen và nhu cầu của xã hội.
Du lịch có nguồn gốc hình thành từ rất lâu và phát triển nhanh chóng, nhưng hiện nay, khái niệm "du lịch" được hiểu khác nhau ở các quốc gia và từ nhiều góc độ khác nhau.
Theo các nhà nghiên cứu tại trường đại học kinh tế Praha, du lịch được định nghĩa là tập hợp các hoạt động kỹ thuật, kinh tế và tổ chức liên quan đến cuộc hành trình của con người, cũng như việc lưu trú của họ ngoài nơi ở thường xuyên với nhiều mục đích khác nhau, ngoại trừ mục đích hành nghề và các chuyến thăm có tổ chức định kỳ.
Theo Điều 10 của Pháp lệnh Du lịch Việt Nam năm 1999, du lịch được định nghĩa là hoạt động của con người diễn ra ngoài nơi cư trú thường xuyên, nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, giải trí và nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.
Theo khoản 1, điều 3 của Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017, "Du lịch" được định nghĩa là các hoạt động liên quan đến chuyến đi của con người ra ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục, nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch, hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác.
Du lịch là một hoạt động phức tạp, bao gồm nhiều thành phần tham gia và có ảnh hưởng lớn đến kinh tế, văn hóa và xã hội Hoạt động này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn đóng góp vào lợi ích chính trị và phát triển văn hóa xã hội Phát triển du lịch cần được hiểu là một quá trình tích hợp các yếu tố này để tạo ra giá trị bền vững cho cộng đồng.
Trong bối cảnh hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển Theo Raaman Weitz, phát triển được định nghĩa là quá trình liên tục làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những thành quả của sự tăng trưởng trong xã hội Trong khi đó, Lưu Đức Hải nhấn mạnh rằng phát triển là một quá trình tăng trưởng bao gồm nhiều yếu tố cấu thành như kinh tế, chính trị, kỹ thuật và văn hóa.
Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau, nhưng mục tiêu chung của phát triển là nâng cao quyền lợi kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội và quyền tự do công dân cho tất cả mọi người.
Phát triển bền vững là khái niệm chỉ việc đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cân bằng giữa phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và công bằng xã hội để đảm bảo một tương lai bền vững cho tất cả.
Khái niệm tăng trưởng và phát triển kinh tế
Tăng trưởng kinh tế được coi là yếu tố cần thiết cho sự phát triển, thường được hiểu là sự gia tăng thu nhập và sản phẩm quốc gia Khi sản xuất hàng hóa và dịch vụ của một quốc gia tăng lên, đồng nghĩa với việc thu nhập trung bình cũng gia tăng, quốc gia đó sẽ đạt được "tăng trưởng kinh tế".
Phát triển kinh tế là quá trình gia tăng và hoàn thiện mọi khía cạnh của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định, bao gồm cả sự tăng trưởng về quy mô sản lượng và sự tiến bộ trong cơ cấu kinh tế - xã hội.
Năm 1994, Úc đã định nghĩa "Du lịch sinh thái" là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, kết hợp giáo dục và giải thích về môi trường tự nhiên, đồng thời nhấn mạnh việc quản lý bền vững các nguồn tài nguyên sinh thái.
Du lịch sinh thái, theo Hiệp hội Du lịch sinh thái Hoa Kỳ năm 1998, được định nghĩa là loại hình du lịch hướng tới các khu tự nhiên, giúp hiểu biết về lịch sử văn hóa và tự nhiên mà không làm biến đổi tình trạng hệ sinh thái Đồng thời, nó cũng tạo cơ hội phát triển kinh tế, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và mang lại lợi ích tài chính cho cộng đồng địa phương Tại Việt Nam, năm 1999, trong khuôn khổ Hội thảo Xây dựng Chiến lược quốc gia về phát triển du lịch sinh thái, du lịch sinh thái được xác định là hình thức du lịch tự nhiên với mức độ giáo dục cao về sinh thái và môi trường, có tác động tích cực đến việc bảo vệ môi trường và văn hóa, đồng thời đảm bảo lợi ích tài chính cho cộng đồng địa phương và góp phần vào các nỗ lực bảo tồn.
NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ðÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
1.2.1 Phỏt triển qui mụ cỏc khu du lịch sinh thỏi, ủiểm du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái là một hình thức du lịch kết hợp các hoạt động kinh tế và khai thác nguồn lực để tạo ra hàng hóa và dịch vụ phục vụ nhu cầu của du khách trong một không gian cụ thể Sự phát triển của du lịch sinh thái được thể hiện rõ nét qua việc hình thành và phát triển các khu du lịch sinh thái và điểm du lịch sinh thái.
Phát triển quy mô du lịch sinh thái (DLST) bao gồm việc mở rộng số lượng các khu vực và tuyến đường DLST, nhằm kết nối các điểm DLST với nhau hoặc với các điểm DLST khác.
Cùng với sự gia tăng số lượng các khu du lịch sinh thái, việc đầu tư quy mô phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương là rất quan trọng Điều này đảm bảo phát triển bền vững cả về số lượng và chất lượng, đồng thời gắn liền với việc sử dụng, khai thác và tôn tạo hiệu quả các nguồn tài nguyên du lịch sinh thái.
Cỏc tiờu chớ ủỏnh giỏ cụ thể:
- Tăng số lượng cỏc khu DLST, ủiểm DLST, tuyến DLST
- Mở rộng diện tớch cỏc khu DLST, ủiểm DLST,
1.2.2 Phát triển sản phẩm du lịch sinh thái
Sản phẩm du lịch bao gồm dịch vụ và hàng hóa dành cho khách du lịch, kết hợp khai thác nguồn lực địa phương với sự tham gia của cộng đồng dân cư Phát triển sản phẩm du lịch sinh thái (DLST) là yếu tố quan trọng, đặc biệt là việc đa dạng hóa các sản phẩm DLST và nâng cao chất lượng của chúng Đa dạng hóa sản phẩm du lịch không chỉ đáp ứng nhu cầu phong phú của khách mà còn mang lại nhiều trải nghiệm thực tế, từ đó thu hút và quảng bá hình ảnh điểm đến hiệu quả hơn.
Sự đa dạng và phong phú của các sản phẩm du lịch sinh thái (DLST) sẽ gia tăng khả năng thu hút khách du lịch Khi có nhiều sản phẩm, du khách sẽ có thêm nhiều sự lựa chọn khi tham quan Để phát triển sản phẩm du lịch sinh thái hiệu quả, cần tuân thủ một số nguyên tắc phát triển nhất định.
Để đáp ứng nhu cầu khách hàng, cần nghiên cứu và phân tích xu hướng du lịch, từ đó xác định nguồn khách và thị trường mục tiêu Việc hiểu rõ nhu cầu của khách sẽ giúp triển khai các hoạt động kinh doanh du lịch hiệu quả hơn.
Nguyên tắc đặc sắc trong du lịch sinh thái là sự kết hợp giữa đặc trưng của thiên nhiên và văn hóa địa phương, tạo nền tảng hấp dẫn cho các sản phẩm du lịch Điều này nhằm thu hút du khách đến khám phá và trải nghiệm những giá trị độc đáo của vùng đất.
Nguyên tắc lợi ích kinh tế yêu cầu mọi đầu tư vào xây dựng và phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái phải xem xét tác động của chúng đối với nền kinh tế tổng thể.
Khi khai thác tài nguyên du lịch, cần tuân thủ nguyên tắc bảo tồn và giữ gìn môi trường, đảm bảo sự cân bằng sinh thái Việc phá hoại cảnh quan môi trường, đặc biệt là các tài nguyên du lịch có giá trị đặc biệt, phải được nghiêm cấm.
Tiờu chớ ủỏnh giỏ sự phỏt triển sản phẩm DLST:
+ Tớnh hấp dẫn ủộc ủỏo của cỏc loại sản phẩm DLST cú trong chương trình
+ Chất lượng của các sản phẩm từ các nhà cung cấp
+ Mức giá hợp lư của các sản phẩm dịch vụ
+ Phương thức, thỏi ủộ, chất lượng phục vụ của người cung cấp dịch vụ + Nhận xột, ủỏnh giỏ của du khỏch về chất lượng chuyến du lịch
1.2.3 Phát triển thị trường khách du lịch sinh thái
Phân chia thị trường là quá trình chia nhỏ thị trường tổng thể thành các đơn vị riêng biệt gọi là phân khúc, nhằm xác định những nhóm khách hàng có nhu cầu, đặc điểm hoặc hành vi tương đồng với nhau.
Phân đoạn thị trường du lịch dựa trên nhu cầu, mong muốn, mục đích và nguồn lực của từng cá nhân, từ đó hình thành các thị trường riêng biệt Doanh nghiệp cần phát triển các chiến lược marketing đặc thù cho từng nhóm khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của họ Để đảm bảo tính hiệu quả, các doanh nghiệp du lịch thường phân đoạn theo ba đối tượng khách hàng dựa trên mục đích mua sản phẩm của họ.
- Khỏch hàng mua sản phẩm DLST ủể tiờu dựng cho cỏ nhõn và gia ủỡnh họ
- Khỏch hàng mua sản phẩm DLST ủể tiờu dựng cho tổ chức (tập thể)
- Khỏch hàng mua sản phẩm DLST ủể sản xuất và bỏn, thường cỏc ủối tượng này là các nhà kinh doanh lữ hành
+ Lựa chọn thị trường mục tiêu
Việc lựa chọn thị trường mục tiêu cần dựa trên tính hấp dẫn và sự phù hợp với mục tiêu cũng như nguồn lực của doanh nghiệp Một số thị trường có tiềm năng phát triển và nhu cầu cao, nhưng doanh nghiệp có thể không đủ khả năng đáp ứng Ngược lại, có những thị trường mà doanh nghiệp có khả năng phục vụ tốt nhưng lại không mang lại lợi nhuận cao, tiềm ẩn nhiều rủi ro hoặc không phù hợp với chiến lược dài hạn Do đó, để lựa chọn thị trường mục tiêu hiệu quả, doanh nghiệp cần phân tích kỹ lưỡng các yếu tố này.
DN nên dựa trên năm tiêu chí cơ bản sau:
Đầu tiên, việc xác định quy mô, sức mua và các yếu tố thị trường là rất quan trọng và có thể được dự đoán Từ đó, doanh nghiệp có thể xác định quy mô hoạt động, khả năng thích ứng và lượng sản phẩm cần sản xuất để đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Thứ hai, các đoạn thị trường cần có quy mô lớn, tiềm năng tăng trưởng trong tương lai và hứa hẹn mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu doanh số Ít đối thủ cạnh tranh cũng là một yếu tố quan trọng cần xem xét.
DN lựa chọn thị trường mục tiêu
Doanh nghiệp cần có khả năng thâm nhập và đáp ứng nhu cầu của thị trường Việc lựa chọn các phân đoạn thị trường không nên vượt quá năng lực của doanh nghiệp để đảm bảo hiệu quả kinh doanh.
Thứ tư, cỏc phõn ủoạn thị trường khỏc nhau phải cú những phản ứng khác nhau trước những chiến lược marketing khác nhau
Thứ năm, DN cú khả năng xõy dựng cỏc chiến lược hành ủộng hiệu quả ủể thu hỳt và ủỏp ứng nhu cầu thị trường
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
Ngành du lịch chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ điều kiện tự nhiên như vị trí địa lý, khí hậu và thời tiết Các hình thức du lịch như du lịch biển không thể diễn ra trong mùa mưa bão, trong khi du lịch văn hóa và lễ hội thường diễn ra vào thời điểm thời tiết thuận lợi Sự khác biệt về khí hậu giữa các vùng dẫn đến sự đa dạng về hệ sinh thái và sinh vật, tạo điều kiện cho các loại hình du lịch sinh thái phát triển Mỗi khu vực có những đặc điểm riêng về động thực vật, từ đó ảnh hưởng đến sự phát triển của du lịch tại từng địa phương.
Mùa du lịch thường thay đổi theo thời tiết, và ở một số quốc gia, khi thời tiết chuyển từ mùa thu sang mùa đông, du khách có xu hướng tìm đến những điểm đến có khí hậu ấm áp hơn.
Biến đổi khí hậu không chỉ mang lại những tác động tích cực mà còn có những ảnh hưởng tiêu cực đến ngành du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái Những biến đổi xấu về khí hậu trong thời gian qua đã gây ra nhiều thách thức cho ngành này Địa hình hiện tại của bề mặt trái đất là sản phẩm của các quá trình địa chất lâu dài, và đối với hoạt động du lịch sinh thái, địa hình của một vùng có vai trò quan trọng trong việc thu hút khách Các vùng đồng bằng thường có điều kiện tự nhiên thuận lợi và là nơi tập trung tài nguyên du lịch nhân văn Địa hình nơi đây thường tạo ra không gian thoáng đãng, đồng thời có nhiều di tích khảo cổ và tài nguyên văn hóa, lịch sử phong phú, tạo cơ hội phát triển loại hình du lịch sinh thái Địa hình bờ biển cũng là nơi tiếp xúc giữa đất liền và biển, góp phần vào sự đa dạng của các hoạt động du lịch.
Quá trình bồi tụ và sự tác động của sóng biển, lũ, thủy triều đã tạo ra nhiều bãi tắm đẹp, lý tưởng cho loại hình du lịch nghỉ dưỡng biển.
Vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết, địa hình và địa mạo của địa phương đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển du lịch núi và du lịch sinh thái Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến sự thu hút du khách mà còn quyết định sự bền vững của các hoạt động du lịch trong khu vực.
1.3.2 ðiều kiện phát triển kinh tế - xã hội
Điều kiện kinh tế chung là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch sinh thái Theo các chuyên gia kinh tế của Liên Hợp Quốc, một quốc gia có thể phát triển du lịch bền vững nếu tự sản xuất phần lớn của cải cần thiết cho ngành này Các yếu tố kinh tế - xã hội như cơ cấu kinh tế, thị trường, vốn, và cơ sở hạ tầng đều có tác động lớn đến sự phát triển du lịch Khi kinh tế tăng trưởng, mức sống và thu nhập của người dân nâng cao, khả năng tham gia vào các dịch vụ du lịch sinh thái cũng tăng theo Ngược lại, trong thời kỳ kinh tế trì trệ, người dân thường tiết kiệm chi tiêu và hạn chế tham gia du lịch Tại các nước phát triển, du lịch đã trở thành nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống Nghiên cứu cho thấy, nếu nhu cầu quốc dân tăng 1%, chi phí du lịch sẽ tăng 1,5% Xu hướng hiện nay cho thấy, du khách từ các nước phát triển thường ưa chuộng tham quan ở các quốc gia đang phát triển.
Sự phát triển kinh tế của địa phương có ảnh hưởng lớn đến du lịch sinh thái, bao gồm tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển cơ sở hạ tầng Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của du lịch sinh thái.
Truyền thống văn hóa của cộng đồng địa phương ảnh hưởng mạnh mẽ đến thái độ, hành vi ứng xử và thói quen tiêu dùng của từng cá nhân Tuy nhiên, các chuẩn mực xã hội truyền thống đôi khi tạo ra tâm lý ngại ngần trong việc tham gia vào ngành du lịch Yếu tố văn hóa và xã hội luôn biến đổi theo sự thay đổi trong lối sống, quan niệm và chuẩn mực đạo đức của cộng đồng.
Sự giao thoa giữa các nền văn hóa, sắc tộc và tôn giáo đòi hỏi hoạt động du lịch sinh thái (DLST) phải linh hoạt và tôn trọng truyền thống văn hóa địa phương Hiện nay, con người có xu hướng trở về với cộng đồng, hòa nhập và bảo vệ thiên nhiên, từ đó tạo điều kiện cho việc phát triển bền vững các tiềm năng DLST Nhận thức đúng về DLST sẽ giúp định hướng đầu tư hợp lý và quản lý hiệu quả, khuyến khích mọi người tham gia tích cực vào hoạt động này, đồng thời hạn chế các hành vi gây hại cho môi trường Để đạt được điều này, cần nâng cao nhận thức của cộng đồng về môi trường và bảo tồn tài nguyên sinh thái Các đặc điểm xã hội như dân số, văn hóa, dân tộc và tôn giáo có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của DLST, vì vậy cần phát triển sản phẩm DLST dựa trên đặc thù của từng vùng.
1.3.3 Tài nguyên du lịch sinh thái
- Tài nguyên du lịch tự nhiên:
Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm các yếu tố như địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái và cảnh quan thiên nhiên, tất cả đều có thể được khai thác để phục vụ cho mục đích du lịch.
Tài nguyên du lịch đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển du lịch sinh thái, tạo sức hấp dẫn cho vùng du lịch Chúng không chỉ hình thành sản phẩm du lịch mà còn quyết định hướng phát triển các loại hình du lịch sinh thái và quy mô hoạt động của từng khu vực.
Tài nguyên du lịch sinh thái (DLST) có ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức lãnh thổ của ngành du lịch, cấu trúc và chuyên môn hóa của vùng du lịch Để một khu vực có tài nguyên DLST trở thành điểm hấp dẫn du lịch, cần xem xét các yếu tố như:
Khoảng cách từ khu vực ủ đến các trung tâm du lịch, điều kiện tiếp cận, các đặc điểm tự nhiên và mức độ hấp dẫn của khu vực là những yếu tố quan trọng Bên cạnh đó, mức độ đảm bảo dịch vụ, tính cạnh tranh so với các khu du lịch khác, cũng như mức độ hấp dẫn của các điểm lân cận và khả năng kết hợp tham quan đều góp phần tạo nên sức hút cho du khách.
Tài nguyên du lịch sinh thái rất đa dạng và phong phú, bao gồm địa hình, nguồn nước, khí hậu, tài nguyên động thực vật Những khu vực có tính đa dạng sinh học cao như sân chim, vườn cây ăn trái, trang trại, làng hoa và cây cảnh đều mang lại giá trị du lịch lớn.
- Tài nguyên du lịch nhân văn:
Tài nguyên du lịch nhân văn là những giá trị vật chất và tinh thần do con người tạo ra, thu hút khách du lịch đến tham quan và trải nghiệm Các tài nguyên này bao gồm di tích lịch sử, di tích văn hóa, công trình kiến trúc, nhà bảo tàng, vườn tượng, lễ hội truyền thống và làng nghề truyền thống.
KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI Ở MỘT SỐ ðỊA PHƯƠNG
1.4.1 Ở Quảng Bình, ðộng Phong Nha- Kẻ Bàng
Trong những năm qua, du lịch Phong Nha - Kẻ Bàng đã được quản lý tốt bởi nhà nước thông qua quy hoạch và kế hoạch khai thác, nhưng sự tham gia của cộng đồng địa phương vẫn chưa được chú trọng Nếu người dân không tham gia vào quản lý, khu vực có thể bị khai thác quá mức, dẫn đến tàn phá tài nguyên du lịch Để đảm bảo các chương trình du lịch phát triển bền vững, việc khuyến khích người dân địa phương tham gia ra quyết định là rất quan trọng Hiện nay, Quảng Bình đang phát triển nhiều tour và tuyến du lịch tại Phong Nha – Kẻ Bàng, và nếu người dân được tham gia, họ sẽ đóng góp những ý kiến quý giá cho sự phát triển lâu dài và bền vững của khu vực.
Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, di sản thế giới, đang trở thành một điểm mạnh của du lịch Quảng Bình Để phát triển du lịch Phong Nha – Kẻ Bàng một cách bền vững, cần thiết phải có chiến lược phát triển du lịch sinh thái cộng đồng, trong đó yếu tố cộng đồng cần được chú trọng.
Sau gần 15 năm bảo tồn, Khu bảo vệ biển Rạn Trào đã tạo ra 25ha rạn san hô với hơn 82 loài san hô thuộc 37 giống và 14 họ Nhiều nguồn giống thủy hải sản trước đây đã cạn kiệt như tôm hùm, cỏ ngựa, hải sâm, ốc nhảy, bàn mai đã được phục hồi và phát triển Hệ sinh thái biển được bảo vệ tốt tại Rạn Trào trở thành nguồn tài nguyên quý giá cho hoạt động du lịch Du khách không chỉ được ngâm mình trong làn nước biển trong xanh mà còn có cơ hội chiêm ngưỡng thế giới sinh vật biển đầy màu sắc Để thu hút du khách, khu vực này đã thiết kế tour du lịch không chỉ trải nghiệm vẻ đẹp của hệ sinh thái biển mà còn tìm hiểu về sinh hoạt của ngư dân, các địa chỉ tâm linh như Chùa Giác Hải, tịnh xá Ngọc Phổ, nhà thờ Vạn Xuân, núi Ông Sư, núi Phổ Đà, cùng với việc tái hiện trò diễn Bá Trạo trong lễ hội cầu ngư.
1.4.3 Bài học rút ra với huyện ðức Phổ
Thông qua những kinh nghiệm đã được chia sẻ, chúng ta có thể rút ra một số bài học quan trọng trong việc phát triển du lịch sinh thái tại huyện Đức Phổ.
Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế du lịch cần dựa trên các chính sách và giải pháp phù hợp với từng thời kỳ Trong quá trình quy hoạch, cần chú trọng nghiên cứu và đề xuất các trọng tâm phát triển cho từng giai đoạn, đặc biệt là các loại hình du lịch mới đáp ứng nhu cầu thị trường.
Tổ chức không gian du lịch vùng trên toàn quốc là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển du lịch Nội dung này xác định rõ các địa bàn và không gian trọng điểm nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế du lịch.
Để phát triển kinh tế du lịch, cần tăng cường đầu tư vào hạ tầng kỹ thuật và cơ sở vật chất, đặc biệt là thiết lập các đường bay và tuyến giao thông thuận tiện Việc phát huy tối đa tiềm năng và lợi thế sẵn có đòi hỏi một tầm nhìn dài hạn, lựa chọn những ý tưởng và phương án quy hoạch phù hợp, đồng thời cần lựa chọn các nhà tư vấn có kinh nghiệm trong lĩnh vực phát triển hạ tầng du lịch.
Cần xây dựng kế hoạch quảng bá du lịch phù hợp với từng khu vực và đối tượng khách du lịch trong và ngoài nước Để thực hiện thành công các quy hoạch và kế hoạch phát triển du lịch, bên cạnh sự hỗ trợ của nhà nước về hạ tầng cơ sở và đào tạo nguồn nhân lực, cần có sự đầu tư thỏa đáng cho công tác xúc tiến và quảng bá du lịch.
- Phỏt triển du lịch sinh thỏi biển dựa vào cộng ủồng, ủề cao yếu tố cộng ủồng trong sự phỏt triển là ủiều ủỏng quan tõm
Chương I của bài viết nhằm làm rõ hệ thống cơ sở lý luận cho việc phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái (DLST) tại huyện Đức Phổ Nội dung chương này trình bày những vấn đề lý luận quan trọng về phát triển du lịch sinh thái, bao gồm các khái niệm cơ bản như du lịch, phát triển, du lịch sinh thái, tài nguyên du lịch sinh thái, khu du lịch sinh thái, sản phẩm du lịch sinh thái, và khách du lịch sinh thái Đồng thời, chương cũng nhấn mạnh vai trò quan trọng của du lịch sinh thái trong phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
Bài viết tập trung vào việc phân tích nội dung và tiêu chí đánh giá sự phát triển du lịch sinh thái, cùng với các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển này tại một địa phương cụ thể Đây sẽ là cơ sở lý thuyết để đánh giá thực trạng phát triển du lịch sinh thái trong những năm qua và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao du lịch sinh thái huyện Đức Phổ trong tương lai.