SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
Nhà ở là một trong những nhu cầu cơ bản của người dân, đối với các đô trị lớn như
Tại Tp Hồ Chí Minh, vấn đề nhà ở liên quan chặt chẽ đến các yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội, môi trường và mỹ quan đô thị Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tổng thể, nhà ở được coi là một trong những lĩnh vực quan trọng mà Đảng bộ và chính quyền thành phố đặc biệt chú trọng và chỉ đạo.
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hóa và xã hội lớn nhất Việt Nam, với tổng diện tích 205.849 ha Dân số tập trung chủ yếu ở các quận trung tâm, với mật độ trung bình hơn 18.000 người/km², có những khu vực lên tới trên 50.000 người/km², trong khi các quận ven thành phố có mật độ dân số dưới 10.000 người/km².
Theo báo cáo của Sở Địa chính-Nhà đất tại Hội thảo quản lý chất lượng đầu tư, xây dựng và sử dụng chung cư tháng 05/2002, thành phố hiện có 1.007.021 căn nhà với tổng diện tích 52.711.338 m² Trong số đó, 17 quận nội thành chiếm 812.596 căn, tương đương 80,7% tổng quỹ nhà, với diện tích 46.562.338 m², chiếm 86,5% tổng diện tích quỹ nhà.
Tình trạng nhà ở tại nhiều khu vực trong thành phố đang rất tồi tệ, với 30% dân số sống dưới mức 4 m²/người Trong số đó, có tới 74.877 căn nhà lụp xụp, với tổng diện tích lên đến 5.921.620 m² Những căn nhà này được xây dựng bằng vật liệu tạm bợ, dễ bị sụp đổ và cháy, không có nhà vệ sinh, thiếu tiện nghi tối thiểu, và không đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường.
Thành phố đang đối mặt với tình trạng 25.044 căn nhà, với tổng diện tích 555.088 m², có tỷ lệ hư hỏng cao, trong đó có 7.050 căn hộ cần phải được phá dỡ để xây mới Đa số cư dân tại đây có thu nhập rất thấp, khiến họ khó có khả năng tích lũy để tự tạo dựng chỗ ở.
Dân cư nội thành ngày càng đông đúc và chật chội, trong khi số lượng người dân nông thôn đổ về thành phố để tìm việc làm ngày càng gia tăng Thêm vào đó, lượng người nhập cư từ các tỉnh khác cũng tìm đến thành phố, dẫn đến nhu cầu về nhà ở trở nên cấp bách hơn bao giờ hết.
Thành phố đã giảm tỷ lệ sinh suất từ 2% năm 1994 xuống còn 1,7% năm 2002, và tỷ lệ tăng dân số tự nhiên chỉ còn 1% Tuy nhiên, do tỷ lệ dân tăng cơ học lên gần 1,8%, dân số thành phố hàng năm vẫn tăng thêm gần 3,5%.
Dự án Căn hộ cao cấp Khải Hoàn của Công ty TNHH Khách sạn Nguyễn Huỳnh được xây dựng với mục tiêu cung cấp chương trình nhà ở trả góp và cho thuê, phục vụ nhu cầu đa dạng về chỗ ở của cư dân thành phố Chủ trương cụ thể của dự án nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở cho mọi đối tượng trong cộng đồng.
- Triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng, giảm giá thành sản phẩm
Để nâng cao giá trị chung cư và cải thiện môi trường sống, cần chú trọng đến các giải pháp quy hoạch và kiến trúc Việc này không chỉ tạo ra điều kiện sống chất lượng tốt mà còn đảm bảo đầy đủ tiện nghi cho cư dân.
Việc xây dựng dự án Căn hộ cao cấp Khải Hoàn của Công ty TNHH Khách sạn
Nguyễn Huỳnh là thuận lợi và cần thiết vì:
Quy hoạch cải tạo và xây dựng quận 11 đến năm 2010 đã được UBND Tp Hồ Chí Minh phê duyệt, đóng góp quan trọng vào quá trình đô thị hóa của thành phố.
- Phục vụ chương trình nhà ở trả góp cho thuê rộng rãi cho mọi đối tượng có nhu caàu
- Cải tạo vệ sinh môi trường cho khu dân cư hiện hữu…
VỊ TRÍ – GIỚI HẠN KHU ĐÂT
Dự án Căn hộ cao cấp Khải Hoàn, do Công ty TNHH Khách sạn Nguyễn Huỳnh đầu tư, tọa lạc tại 24 Lạc Long Quân và 243/A5 Âu Cơ, phường 5, quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh, được lựa chọn xây dựng nhờ vào các yếu tố thuận lợi của vị trí địa lý và tiềm năng phát triển khu vực.
Khu đất dự án trước đây là nhà xưởng cũ đã xuống cấp, hiện đã được giải phóng và tháo dỡ hoàn toàn Tình trạng này tạo điều kiện thuận lợi cho việc bồi hoàn, giải phóng mặt bằng và thi công xây dựng.
Khu đất tọa lạc gần trung tâm quận 11 và trung tâm Thành phố, thuận lợi cho việc tiếp cận từ hệ thống giao thông công cộng trong khu vực.
Vị trí khu đất xây dựng được xác định phù hợp với quy hoạch chung của Thành phố và quận, đã được Sở Quy hoạch – Kiến trúc cùng UBND quận chấp thuận cho việc xây dựng chung cư.
- Vị trí khu đất đầu tư xây dựng Căn hộ cao cấp Khải Hoàn
+ Phía Đông Bắc : giáp đất thổ cư và hẻm 243 Âu Cơ + Phía Tây Nam : giáp đất thổ cư
+ Phía Đông Nam : giáp đất thổ cư + Phía Tây Bắc : giáp đường Lạc Long Quân
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
ẹũa hỡnh
Quận 4, thuộc Tp Hồ Chí Minh, có điều kiện khí tượng thủy văn đặc trưng của khí hậu miền Nam Việt Nam, nằm trong phân vùng IV b, thuộc vùng khí hậu IV của cả nước.
Nằm hoàn toàn vào vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Trong năm có hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa
Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11 Mùa khô: từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Khu vực này có tính ổn định cao về khí hậu, với diễn biến ít biến động qua các năm Không xảy ra thiên tai do khí hậu, thời tiết không quá khắc nghiệt, nhiệt độ thấp nhất không dưới 13°C và cao nhất không vượt quá 40°C Gió tây khô nóng hiếm khi xuất hiện, lượng mưa lớn cũng rất ít, với lượng mưa ngày cực đại không quá 200mm, và hầu như không có bão.
Khí hậu thủy văn
Nhiệt độ trung bình tháng và năm: 27 0 C
Mưa theo mùa rõ rệt:
Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm 81,4% lượng mưa
Mùa khô: từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau chiếm 18,6% lượng mưa
Trong mùa mưa phần lớn lượng mưa xảy ra sau 12h00 trưa, tập trung nhất từ 14h00 đến 17h00 và thường mưa ngắn chỉ 1 đến 3 giờ
- Lượng mưa ngày < 20mm, chiếm 81,4% tổng số ngày mưa trong năm
- Lượng mưa ngày từ 20mm – 50 mm, chiếm 15%
- Lượng mưa ngày> 50mm, chiếm 4 ngày/năm
- Lượng mưa ngày > 100mm, chỉ có 0,6 ngày/năm
1.3.2.3 Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí tương đối, trung bình tháng cao nhất, thấp nhất: Độ ẩm (%) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KIẾN TRÚC
Phương án thiết kế
Dự án xây dựng trên khu đất 1.996 m² bao gồm hai khối chung cư: một khối 18 tầng tiếp giáp đường Lạc Long Quân và một khối 10 tầng tiếp giáp hẻm 243 Âu Cơ, không tính tầng hầm và tầng lửng.
Các khối chung cư được bố trí tại trung tâm khu đất với khoảng cách ranh đất và khoảng lùi công trình như sau:
- Cách ranh lộ giới Lạc Long Quân là 6 m
- Cách ranh đất còn lại: tối thiểu 3,5m
Khoảng cách giữa hai công trình tối thiểu 10m
Lối vào chính của khu chung cư nằm trên đường Lạc Long Quân, lối vào phụ tại heûm 234 AÂu Cô
Bao quanh cụm chung cư là mạng sân đường nội bộ, cây xanh được trồng dọc biên khu đất
Tổng mặt bằng giao thông được tổ chức theo các hướng hợp lý, nhằm phục vụ nhu cầu đi lại của cư dân và khách đến chung cư Đường nội bộ rộng rãi bao quanh khu chung cư, đảm bảo giao thông thông suốt và đáp ứng yêu cầu về phòng cháy chữa cháy.
Một phần khuôn viên chung cư được bố trí bãi để xe hai bánh cho người dân chung cư và khách
Các hạng mục phụ như bể nước ngầm, hầm tự hoại và trạm điện được bố trí ở những vị trí hợp lý, nhằm đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy.
Mọi hệ thống điện chiếu sáng công cộng, cấp thoát nước, … đều được ngầm hóa.
Các chỉ tiêu kiến trúc qui hoạch chủ yếu
- Diện tích đất toàn khu : 1.996 m 2
+ Diện tích đất xây dựng chung cư : 560m 2
- Diện tích đất xây dựng (không tính hầm và tầng kỹ thuật) : 15.114 m 2
- Hệ số sử dụng đất : 7,5
Diện tích bãi đậu xe: (theo tiêu chuẩn TCXDVN 323:2004 tiêu chuẩn thiết kế nhà ở cao tầng ngày 2/11/2004 của Bộ Xây dựng ):
- Diện tích bãi đậu xe 2 bánh tính theo chỉ tiêu:
+ Chỗ để xe máy, 2 x 2,5 m 2 / 1 hộ
+ 1 chỗ để xe đạp, 1 x 0,9 m 2 / 1 hộ
- Diện tích bãi đậu xe ô tô tính theo chỉ tiêu:
+ 4 hộ/ chỗ để xe ô tô, 1 x 25 m 2 /chỗ
Theo chỉ chỉ tiêu trên, diện tích chỗ để xe cần thiết là:
Diện tích chỗ để xe của toàn công trình tại hầm là 1.318 m², được tính toán từ công thức [(2 x 2,5 m²) + 0,9] x 104 hộ + 104/6 hộ x 25 m² = 1.046,93 m² Diện tích này phù hợp với quy định, sau khi trừ đi diện tích sử dụng cho thang, hộp gen và kết cấu là 261 m² từ tổng diện tích 1.579 m².
4 Cơ cấu bố trí các căn hộ với các tiện ích sử dụng như sau:
+ Vệ sinh: 4,5 m 2 /phòng (tối thiểu 2 vệ sinh/căn hộ)
Phòng ngủ, phòng khách, bếp và khu vệ sinh đều được thiết kế thông thoáng, kết nối trực tiếp với không gian bên ngoài Khu vực bếp được bố trí riêng biệt, tạo sự thoáng đãng và cách ly với các khu vực khác trong nhà.
Căn hộ được thiết kế với 2 phòng vệ sinh, 1 hoặc 2 ban công và 1 sân phơi, đảm bảo không gian sống tiện nghi Sân phơi được bố trí hợp lý, tận dụng ánh sáng tự nhiên và thông thoáng, đồng thời vẫn giữ được tính thẩm mỹ cho kiến trúc bên ngoài của công trình.
- Hoàn toàn phòng khách của các căn hộ đều có hướng nhìn tốt ra bên ngoài
- Các phòng ngủ (bao gồm 1 phòng chính và 1-2 phòng bình thường) với diện tích đảm bảo điều kiện sử dụng và sinh hoạt cần thiết
Hệ thống thang bộ bao gồm 2 thang với sảnh đệm đáp ứng yêu cầu về phòng cháy chữa cháy (PCCC), cùng với hành lang và thang máy, bao gồm 2 thang thông thường và 1 thang chuyên dụng Diện tích được thiết kế cần thiết nhằm đảm bảo việc giao thông, đi lại và tiếp cận một cách thuận lợi.
Hệ thống ống gen kỹ thuật được thiết kế kín đáo, thuận tiện cho việc bảo trì và sửa chữa Gen rác được bố trí ở khu vực ít ảnh hưởng đến các căn hộ, dễ dàng tiếp cận từ tầng trệt mà không làm gián đoạn khu vực thương mại.
Cụm công trình bao gồm hai block thiết kế đồng bộ, tạo thành một thể thống nhất phù hợp với khí hậu Việt Nam Giải pháp thông gió và chiếu sáng tự nhiên được áp dụng hiệu quả, đáp ứng nhu cầu sống của người Việt Đồng thời, các mảng cây xanh xen kẽ trong khu vực tạo nên cảnh quan xanh mát cho khối nhà.
Các hệ thống thang máy, thang bộ, thang thoát hiểm, được thiết kế đúng theo tiêu chuẩn Việt Nam dành cho các công trình nhà ở cao tầng
Tòa nhà được trang bị hệ thống cấp điện, nước và thông tin liên lạc đến từng căn hộ, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của cư dân Ngoài ra, tòa nhà còn có hệ thống đầu báo cháy và chữa cháy tự động, đảm bảo an toàn cho người dân.
Hệ thống thông tin liên lạc với hệ thống cáp truyền hình, điện thoại viễn thông, điện thoại nội bộ,…
GIẢI PHÁP HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Heọ thoỏng ủieọn
Các tiêu chuẩn kỹ thuật được dự kiến áp dụng để thiết kế công trình bao gồm (không giới hạn) :
- TCXD 27 : 1991 tiêu chuẩn đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng
- TCXD 16 : 1986 tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng
- TCVN 5687 :1992 Tiêu chuẩn điều hoà không khí và thông gió
- TCXD : 27 : 1991 đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng
- NF C15-100 : tiêu chuẩn pháp, chọn dây tiếp đất cho lưới hạ thế
Nguồn và hệ thống điện :
- Nguồn điện lấy từ đường dây trung thế 15(22)kv chạy dọc trên đường Lạc Long Quân, cấp điện cho trạm biến áp riêng của công trình
- Hệ thống điện hạ thế của công trình là hệ thống điện 3 pha 5 dây, dây trung tính làm việc và dây tiếp đất đi riêng
Hệ thống điện trong công trình được thiết kế âm và sử dụng dây dẫn điện được bảo vệ trong ống PVC Đặc biệt, cáp trục từ tủ điện chính MDB lên các tủ điện tầng sẽ được lắp đặt trên thang và khay cáp, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc phân phối điện.
Hệ thống điện chiếu sáng và điều hòa không khí của dự án này được chia ra thành các hạng mục sau :
- Các loại đèn được dùng là loại đèn huỳnh quang , compact, halogen, nung sáng trong nhà ở, đèn cao áp sodium cho chiếu sáng ngoài trời
Cao độ lắp đặt công tắc đèn được quy định là 1500mm tính từ mặt sàn hoàn thiện đến tâm công tắc Dây điện kết nối giữa các đèn sử dụng loại dây Cu/PVC 2.0mm² -1C và được đi trong ống PVC có đường kính 16mm.
-Mỗi tuyến đèn đều phải được đi 1 Pha, 1 Trung tính riêng biệt về tủ điện
Hệ thống chiếu sáng sự cố & thoát hiểm
Đèn sự cố và thoát hiểm được lắp đặt tại cầu thang, cửa thoát hiểm và khu vực chung nhằm cung cấp ánh sáng trong trường hợp mất điện đột ngột hoặc khi xảy ra hỏa hoạn.
Heọ thoỏng caỏp nguoàn oồ caộm
- Hệ thống ổ cắm được thiết kế với mục đích bổ sung nguồn sáng phụ trợ, thiết bị cá nhân, phòng làm việc, bảo trì sữa chữa, …
- Các ổ cắm trên sẽ được bố trí thích hợp theo sự bố trí thiết bị và vật dụng trong từng khu vực khi triển khai thiết kế thi công
- Tất cả các dây điện cấp nguồn cho ổ cắm, máy lạnh là loại : Cu/PVC từ 2.5mm²
- Cao độ mặt nạ ổ cắm là H = 350mm tính từ mặt sàn hoàn thiện đến tâm mặt nạ
- Mỗi tuyến ổ cắm đều phải được đi ba dây : 1 Pha, 1 Trung tính và 1 tiếp đất rieõng bieọt veà tuỷ ủieọn
- Các thiết bị nêu trên đều phải được tiếp đất an toàn
Hệ thống thông gió & Điều hoà không khí
- Hệ thống thông gió được thực hiện bằng các quạt hút và cấp gió tươi tự nhiên
Hệ thống điều hòa không khí tại khu vực văn phòng cho thuê và kinh doanh sử dụng máy trung tâm, kết hợp với các dàn lạnh loại casset âm trần Trong khi đó, các phòng ngủ của hộ gia đình được trang bị máy điều hòa không khí loại treo tường.
- Nguồn điện cấp cho các máy điều hoà không khí được lấy từ các tủ điện tầng
Tủ điện và cáp động lực
- Dựa vào bản vẽ kiến trúc, hệ thống điện chiếu sáng và điều hòa không khí công trình được cấp điện như sau:
Cáp xuất hạ thế được lắp đặt từ trạm biến áp đến tủ điện chính MDB ở tầng hầm, từ đó sẽ phân phối điện cho các tủ điện ở các tầng trên.
Tại các tủ điện, các thiết bị bảo vệ các tuyến cáp điện hoạt động theo nguyên lý phân cấp có chọn lọc, sử dụng các áp tô mát 3 cực và 1 cực để đảm bảo an toàn cho hệ thống điện.
- Cao độ của các tủ điện là 1600mm, riêng tủ điện chính MDB và EDB lắp dưới neàn.
Giải pháp thiết kế hệ thống thông tin liên lạc
Mỗi khối công trình sẽ được trang bị một tủ đấu nối chính đặt tại tầng hầm Từ tủ đấu nối này, cáp điện thoại sẽ được kéo lên các tủ đấu nối ở các tầng thông qua thang cáp.
Công ty điện thoại thành phố sẽ kéo cáp cấp cho tủ đấu nối chính của công trình dựa vào số lượng thuê bao Cụ thể, công trình dự kiến lắp đặt 100 số thuê bao cho khối 1 và 80 số thuê bao cho khối 2.
Tại các tầng văn phòng cho thuê, khu vực văn phòng được trang bị các hộp đấu nối, phục vụ cho việc lắp đặt tổng đài của khách hàng thuê văn phòng.
Từ tủ đấu nối tầng, các tuyến cáp được kéo đến từng hộ gia đình, mỗi hộ gia đình sẽ lắp đặt một hộp đấu nối Từ hộp đấu nối này, các tuyến cáp sẽ được kéo đến từng ổ cắm điện thoại.
- Mỗi ổ cắm điện thoại được đi 1 cáp điện thoại 2 đôi(1 đôi làm dự phòng)
Cáp điện thoại được luồn trong ống pvc bảo vệ riêng, không đi chung trong ống pvc của điện sinh hoạt.
Giải pháp thiết kế hệ thống cấp thoát nước công trình
1.5.3.1 Hệ thống cấp nước : Được thiết kế để đảm bảo yêu cầu sử dụng:
+ Nước cho hệ thống PCC
Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt căn hộ Q%0l/người.ngày
Tiêu chuẩn cấp nước cho khối văn phòng 15l/1nhân viên
- Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt khoảng 100 m 3 /ngày
- Nhu cầu nước chữa cháy 5l/s cho 1 đám cháy với 2 vòi mỗi vòi 2,5l/2
- Lưu lượng nước dụ phòng cho chữa cháy là 54 m 3
Lấy trực tiếp từ ống cấp nước của khu vực qua bể chứa và trạm bơm tăng áp
Bố trí một đồng hồ nước chính có kích thước þ80 cho khối chung cư, nhằm cấp nước vào bể nước ngầm có dung tích W0m³ Đồng hồ này không chỉ phục vụ cho nhu cầu nước sinh hoạt mà còn hỗ trợ cho hệ thống cứu hỏa, đồng thời còn đảm bảo một phần dự phòng trong trường hợp xảy ra sự cố với mạng lưới cấp nước bên ngoài.
Bể nước ngầm xây dựng tại tầng hầm của chung cư được xây dựng ngầm
Trạm bơm có chức năng bơm nước từ bể ngầm 100m³ lên 4 bể nước trên mái, mỗi bể có dung tích 1m³ Tổ máy bơm bao gồm 2 máy bơm được lắp đặt trong tầng kỹ thuật, phục vụ cho việc bơm nước sinh hoạt với thông số Qb = 30m³/giờ và Hb = 80m cho mỗi bơm.
- Chọn bơm nước sinh hoạt – bơm Grundfos Đan Mạch hoặc tương đương
Hệ thống cấp nước bao gồm 1 bơm chính, 1 bơm dự phòng và 2 bơm hoạt động luân phiên Ống cấp nước từ bơm lên bể nước trên mái được sử dụng ống STK þ80, chịu lực 9 bar và được đấu nối bằng mặt bích Ống phân phối nước từ bể mái xuống các tầng sử dụng ống PPR PN-10, PPR þ60, với đường kính ống phân phối vào từng căn hộ là D27 và đường kính ống cấp nước vào các thiết bị là D21 Áp lực làm việc của ống lớn hơn 6 kg/cm² và áp lực thử nghiệm đạt 9 kg/cm² Hệ thống ống cấp nước từ bể nước trên mái xuống các tầng hoạt động theo cơ chế tự chảy.
Toàn bộ khối nhà được cung cấp nước qua 4 tuyến ống với đường kính 60mm, tương ứng với số tầng của công trình Mỗi ống cấp nước phục vụ từ 2 đến 4 tầng và được lắp đặt trong hộp gen chính của công trình.
Đồng hồ nước của mỗi căn hộ được lắp đặt trong hộp gen kỹ thuật nước với kích thước 15mm Từ đó, mỗi căn hộ được cung cấp nước qua một tuyến ống có đường kính 27mm Nguồn nước được dẫn trên trần và phân phối đến từng nhóm thiết bị cũng như từng thiết bị đơn lẻ trong căn hộ.
- Oáng cấp nước đựợc leo giữ bằng các đai thép với khoảng cách 1m/1đai ( hoặc có thể đi trong các máng đỡ được treo trên sàn
- Việc đấu nối ống phải tuân theo đúng quy trình quy phạm và kỹ thuật của hãng sản xuaát
- Bố trí van giảm áp trên các ống cấp nước vào từng căn hộ bố trí cho các tầng từ tầng
11 trở xuống tới tầng trệt
Bố trí các ống cấp nước nóng cho các hộ : dùng ống nước nóng PPR - PN25 - Kelen của Aùo – kích cỡ D20 x 3,4mm
1.5.3.2 Hệ thống thoát nước: Được thiết kế để đảm bảo yêu cầu thoát nước:
- Hệ thống thoát nước mưa, nước mặt đảm bảo thoát nước an toàn, chống ngập lụt
- Thu gom nước thải đã qua xử lý cục bộ tại các công ttrình (bằng hầm tự hoại 3 ngăn đúng qui cách
Nước thải sinh hoạt được dẫn vào hầm tự hoại ba ngăn, từ đó nước sẽ thoát ra các tuyến cống nước thải riêng biệt, kết nối với hệ thống thoát nước thải của khu vực.
Nước mưa từ mái được dẫn xuống hố ga ngoài nhà, tạo thành một hệ thống thoát nước hiệu quả Để xử lý nước thải cho các khu vệ sinh, các ống đứng thoát nước như TX-D150, TR-D114, và TH-D90 được bố trí hợp lý Hệ thống này đảm bảo thoát nước cho các thiết bị như xí, lavabo, tắm và rửa sàn, đồng thời thông hơi cho toàn bộ trục vệ sinh Mỗi 3 tầng sẽ có 1 bộ giảm áp trên các tuyến ống đứng, và tại mỗi tầng có các ống thông tắc để duy trì hiệu suất thoát nước.
GIẢI PHÁP KẾT CẤU
Hệ kết cấu vách – lõi cứng
THIEÁT KEÁ KEÁT CAÁU BEÂN TREÂN
CHƯƠNG 1 NGUYÊN TẮC CHUNG TÍNH TOÁN KẾT CẤU BÊTÔNG
CỐT THÉP & TẢI TRỌNG TÁC DỤNG
1.1 Nguyên tắc tính toán kết cấu bêtông cốt thép
Công tác thiết kế kết cấu bê tông cốt thép phải tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn do Bộ Xây dựng và Nhà nước Việt Nam ban hành, bao gồm TCVN 356 – 2005, TCVN 2737 – 1995, TCN 21 – 86, và TCXD 198 Việc tuân thủ các quy phạm này đảm bảo chất lượng và an toàn cho các công trình xây dựng.
Năm 1997, TCXD 205 – 1998 được áp dụng, trong quá trình tính toán, chúng tôi đã tham khảo nhiều tài liệu và số liệu chuyên ngành Danh sách chi tiết các tài liệu tham khảo được cung cấp trong phần Tài liệu tham khảo.
- Theo tiêu chuẩn TCVN 356 – 2005, khi tính toán kết cấu Bêtông cốt thép dựa trên một số nguyên tắc sau đây:
1.1.1 Những nguyên tắc cơ bản khi tính toán kết cấu BTCT
Khi thiết kế, cần tạo sơ đồ kết cấu và xác định kích thước tiết diện cùng bố trí cốt thép để đảm bảo độ bền, ổn định và độ cứng không gian cho từng bộ phận kết cấu cũng như toàn bộ công trình Việc này giúp đảm bảo khả năng chịu lực trong cả giai đoạn xây dựng và sử dụng sau này.
- Khi tính toán thiết kế Kết cấu bêtông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo hai nhóm trạng thái giới hạn:
+ Theo nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất TTGH I nhằm bảo đảm khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể bảo đảm cho kết cấu:
Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động
Không bị mất ổn định về hình dáng hoặc vị trí
Không bị phá hoại vì kết cấu bị mỏi
Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường
+ Theo nhóm trạng thái giới hạn thứ hai TTGH II nhằm bảo đảm sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế:
Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt
Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động
- Tính toán kết cấu theo khả năng chịu lực được tiến hành dựa vào điều kiện:
T – giá trị nguy hiểm có thể xảy ra của từng nội lực hoặc do tác dụng đống thời của một số nội lực
Ttd – Khả năng chịu lực của tiết diện đang xét của kết cấu khi tiết diện chịu lực đạt đến trạng thái giới hạn
Để kiểm tra biến dạng, cần thực hiện tính toán theo điều kiện f ≤ f u, trong đó f đại diện cho biến dạng của kết cấu như độ võng, góc xoay, góc trượt và biên độ dao động do tải trọng tiêu chuẩn gây ra Trị f u là giá trị giới hạn của biến dạng, cụ thể là giới hạn độ võng của một số kết cấu được nêu trong bảng C1, phụ lục C, trang 159 của TCVN 356 – 2005.
Việc tính toán kết cấu tổng thể và từng cấu kiện là cần thiết trong mọi giai đoạn, bao gồm chế tạo, vận chuyển, xây dựng, sử dụng và sửa chữa Sơ đồ tính toán cho mỗi giai đoạn cần phải tương thích với giải pháp cấu tạo đã được chọn.
Không cần tính toán kiểm tra độ mở rộng khe nứt và biến dạng nếu thực nghiệm hoặc các kết cấu tương tự đã chứng minh rằng bề rộng khe nứt không vượt quá giới hạn cho phép và độ cứng của kết cấu trong giai đoạn sử dụng là đảm bảo.
Trị số tải trọng và tác động là yếu tố quan trọng trong việc tính toán kết cấu, bao gồm hệ số vượt tải, hệ số tổ hợp tải trọng và cách phân chia tải trọng thành các loại như tải trọng thường xuyên, tạm thời, tác động dài hạn và ngắn hạn Tất cả các trị số này cần phải tuân thủ theo tiêu chuẩn về tải trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho công trình.
Khi tính toán kết cấu chịu lực, cần xem xét không chỉ các tác động bình thường của tải trọng mà còn phải đánh giá các trường hợp ngẫu nhiên có thể làm thay đổi tác động của lực hoặc thay đổi sơ đồ kết cấu.
1.1.2 Vật liệu dùng tính toán
Vật liệu chính cho kết cấu nhà cao tầng cần có tính năng vượt trội về cường độ chịu lực, độ bền mỏi, tính biến dạng và khả năng chống cháy.
GVHD : Th S TRẦN THẠCH LINH PHẦN: CƠ SỞ THIẾT KẾ
- Bêtông dầm, cột, sàn, vách cứng , cầu thang, bể nước, móng sử dụng bêtông có cấp độ bền B25 có các thông số: E1,000 N/mm 2 , 25kN m/ 3 , Rn = 145 MPa, Rk 1.05 MPa
+ Vữa Xi măng – cát : 16kN m/ 3
+ Vật liệu chống thấm trung bình lấy : 22kN m/ 3
-Coát theùp sử dụng thieát keá:
+Cốt thộp loại AI khi ị < 12 ( Rs = Rsc’ = 225 MPa, Rsw = 175 MPa)
+ Cốt thộp loại AII khi 12 ≤ ị ( Rs = Rsw’= 280 MPa, Rsw = 225 MPa
1.2 Nguyên tắc chung tính tải trọng tác dụng
Khi tính tải trọng tác dụng lên công trình phải tuân theo những quy định sau:
Khi thiết kế nhà và công trình, cần lưu ý đến các tải trọng phát sinh trong quá trình sử dụng, xây dựng, cũng như trong giai đoạn chế tạo, bảo quản và vận chuyển kết cấu.
Khi thiết kế nhà cao tầng, hai đặc trưng quan trọng của tải trọng là tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán Tải trọng tính toán được xác định bằng cách nhân tải trọng tiêu chuẩn với hệ số tin cậy tải trọng, hệ số này phản ánh khả năng sai lệch bất lợi có thể xảy ra so với giá trị tiêu chuẩn Hệ số tin cậy này phụ thuộc vào trạng thái giới hạn được tính đến trong quá trình thiết kế.
Khi tính toán cường độ và ổn định, hệ số vượt tải lấy theo các điều 3.2; 4.2.2; 4.3.3; 4.4.2; 5.8; 6.3; 6.17 TCVN 2737 – 1995 “ Tải trọng và tác động”
Khi tính độ bền mỏi lấy bằng 1
Khi tính toán theo biến dạng và chuyển vị lấy bằng 1
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737 – 1995 về "Tải trọng và tác động", tải trọng được phân loại thành tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời Bên cạnh đó, cần xem xét các tải trọng đặc biệt như động đất tác động lên các công trình cao tầng.
1.2.1.1 Tải trọng thường xuyên ( tĩnh tải )
- Tải trọng thường xuyên ( tiêu chuẩn hoặc tính toán ) là các tải trọng tác dụng không biến đổi trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình
-Tải trọng thường xuyên gồm có:
+ Khối lượng bản thân các phần nhà và công trình, gồm khối lượng các kết cấu chịu lực và các kết cấu bao che
+ Khối lượng và áp lực của đất do lấp hoặc đắp
Trọng lượng bản thân của công trình được xác định dựa trên cấu trúc kiến trúc, bao gồm tường, cột, dầm, sàn, cùng với các lớp vữa trát, ốp, lát, và các lớp cách âm, cách nhiệt Hệ số vượt tải cho trọng lượng bản thân dao động từ 1.05 đến 1.3, tùy thuộc vào loại vật liệu và phương pháp thi công được sử dụng.
1.2.1.2 Tải trọng tạm thời (hoạt tải)
- Tải trọng tạm thời là các tải trọng có thể không có trong một giai đoạn nào đó của quá trình xây dựng và sử dụng
-Tải trọng tạm thời được chia làm hai loại: tạm thời dài hạn và tạm thời ngắn hạn + Tải trọng tạm thời dài hạn gồm có:
Khối lượng vách tạm thời, khối lượng phần đất và khối lượng bêtông đệm dưới thiết bị
Khối lượng các thiết bị, thang máy, ống dẫn …
Tác dụng của biến dạng nền không kèm theo sự thay đổi cấu trúc đất
Tác dụng do sự thay đổi độ ẩm, co ngót và từ biến của vật liệu
+ Tải trọng tạm thời ngắn hạn gồm có:
Khối lượng người, vật liệu sửa chữa, phụ kiện, dụng cụ và đồ gá lắp trong phạm vi phục vụ và sửa chữa thiết bị
Tải trọng do thiết bị sinh ra trong quá trình hoạt động, đối với nhà cao tầng đó là do sự hoạt động lên xuống của thang máy
Tải trọng gió lên công trình bao gồm gió tĩnh và gió động
- Tải trọng do nổ, cháy
Biến dạng nền do thay đổi cấu trúc đất, như sụt lở hoặc lún ướt, có thể gây ra những tác động nghiêm trọng đến các công trình xây dựng xung quanh Những ảnh hưởng này không chỉ làm giảm độ ổn định của nền móng mà còn có thể dẫn đến hư hại cho các công trình lân cận Việc hiểu rõ các yếu tố gây ra biến dạng nền là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong thiết kế và xây dựng.
- Tùy theo thành phần các tải trọng tính đến, tổ hợp tải trọng gồm có tổ hợp cơ bản và tổ hợp đặc biệt
- Tổ hợp tải trọng cơ bản gồm có các tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn và tạm thời ngắn hạn
Tổ hợp tải trọng đặc biệt bao gồm các loại tải trọng như tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn, tải trọng tạm thời ngắn hạn, và một số tải trọng đặc biệt khác có thể xảy ra.
- Tổ hợp tải trọng đặc biệt do tác dụng của động đất không tính đến tải trọng gió
THIEÁT KEÁ KEÁT CAÁU BEÂN TREÂN CHƯƠNG 1: NGUYÊN TẮC CHUNG TÍNH TOÁN KẾT CẤU BÊTÔNG CỐT THÉP & TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 1.1 Nguyên tắc tính toán kết cấu bê tông coat thép
Những nguyên tắc cơ bản khi tính toán kết cấu B.T.C.T
Khi thiết kế, cần lập sơ đồ kết cấu, xác định kích thước tiết diện và bố trí cốt thép để đảm bảo độ bền, ổn định và độ cứng không gian cho cả tổng thể và từng bộ phận kết cấu Điều này giúp đảm bảo khả năng chịu lực đầy đủ trong giai đoạn xây dựng và sử dụng sau này.
- Khi tính toán thiết kế Kết cấu bêtông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo hai nhóm trạng thái giới hạn:
+ Theo nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất TTGH I nhằm bảo đảm khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể bảo đảm cho kết cấu:
Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động
Không bị mất ổn định về hình dáng hoặc vị trí
Không bị phá hoại vì kết cấu bị mỏi
Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường
+ Theo nhóm trạng thái giới hạn thứ hai TTGH II nhằm bảo đảm sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế:
Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt
Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động
- Tính toán kết cấu theo khả năng chịu lực được tiến hành dựa vào điều kiện:
T – giá trị nguy hiểm có thể xảy ra của từng nội lực hoặc do tác dụng đống thời của một số nội lực
Ttd – Khả năng chịu lực của tiết diện đang xét của kết cấu khi tiết diện chịu lực đạt đến trạng thái giới hạn
Để thực hiện kiểm tra biến dạng, cần tính toán theo điều kiện f f u, trong đó f đại diện cho biến dạng của kết cấu như độ võng, góc xoay, góc trượt, và biên độ dao động do tải trọng tiêu chuẩn Trị f u là giới hạn biến dạng, bao gồm giới hạn độ võng của một số kết cấu được nêu trong bảng C1 thuộc phụ lục C, trang 159 của TCVN 356 – 2005.
Việc tính toán kết cấu tổng thể và từng cấu kiện là cần thiết trong mọi giai đoạn, bao gồm chế tạo, vận chuyển, xây dựng, sử dụng và sửa chữa Sơ đồ tính toán cho mỗi giai đoạn phải phù hợp với giải pháp cấu tạo đã được lựa chọn.
Có thể không cần tính toán kiểm tra độ mở rộng khe nứt và biến dạng nếu các kết cấu tương tự đã được thực nghiệm hoặc xác nhận rằng bề rộng khe nứt không vượt quá giới hạn cho phép và độ cứng của kết cấu trong giai đoạn sử dụng là đảm bảo.
Trị số tải trọng và tác động là yếu tố quan trọng trong việc tính toán kết cấu, bao gồm hệ số vượt tải và hệ số tổ hợp tải trọng Việc phân chia tải trọng thành các loại như thường xuyên, tạm thời, dài hạn và ngắn hạn cần tuân theo các tiêu chuẩn quy định về tải trọng.
Khi tính toán kết cấu chịu lực, cần xem xét không chỉ các tải trọng bình thường mà còn cả những tình huống ngẫu nhiên có thể ảnh hưởng đến tác động của lực hoặc thay đổi sơ đồ kết cấu.
Vật liệu dùng tính toán
Vật liệu chính cho kết cấu nhà cao tầng cần có đặc tính vượt trội về cường độ chịu lực, độ bền mỏi, tính biến dạng và khả năng chống cháy.
Nguyên tắc chung tính tải trong tác dụng
- Bêtông dầm, cột, sàn, vách cứng , cầu thang, bể nước, móng sử dụng bêtông có cấp độ bền B25 có các thông số: E1,000 N/mm 2 , 25kN m/ 3 , Rn = 145 MPa, Rk 1.05 MPa
+ Vữa Xi măng – cát : 16kN m/ 3
+ Vật liệu chống thấm trung bình lấy : 22kN m/ 3
-Coát theùp sử dụng thieát keá:
+Cốt thộp loại AI khi ị < 12 ( Rs = Rsc’ = 225 MPa, Rsw = 175 MPa)
+ Cốt thộp loại AII khi 12 ≤ ị ( Rs = Rsw’= 280 MPa, Rsw = 225 MPa
1.2 Nguyên tắc chung tính tải trọng tác dụng
Khi tính tải trọng tác dụng lên công trình phải tuân theo những quy định sau:
Khi thiết kế nhà và công trình, cần phải xem xét các tải trọng phát sinh trong quá trình sử dụng, xây dựng, cũng như trong giai đoạn chế tạo, bảo quản và vận chuyển kết cấu.
Khi thiết kế nhà cao tầng, cần chú ý đến hai đặc trưng chính của tải trọng: tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán Tải trọng tính toán được xác định bằng cách nhân tải trọng tiêu chuẩn với hệ số tin cậy tải trọng, hệ số này phản ánh khả năng sai lệch bất lợi có thể xảy ra so với giá trị tiêu chuẩn và được xác định dựa trên các trạng thái giới hạn được xem xét.
Khi tính toán cường độ và ổn định, hệ số vượt tải lấy theo các điều 3.2; 4.2.2; 4.3.3; 4.4.2; 5.8; 6.3; 6.17 TCVN 2737 – 1995 “ Tải trọng và tác động”
Khi tính độ bền mỏi lấy bằng 1
Khi tính toán theo biến dạng và chuyển vị lấy bằng 1
Theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737 – 1995 về "Tải trọng và tác động", tải trọng được phân chia thành hai loại chính: tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời Bên cạnh đó, cần lưu ý đến các tải trọng đặc biệt tác động lên nhà cao tầng, chẳng hạn như tải trọng do động đất.
1.2.1.1 Tải trọng thường xuyên ( tĩnh tải )
- Tải trọng thường xuyên ( tiêu chuẩn hoặc tính toán ) là các tải trọng tác dụng không biến đổi trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình
-Tải trọng thường xuyên gồm có:
+ Khối lượng bản thân các phần nhà và công trình, gồm khối lượng các kết cấu chịu lực và các kết cấu bao che
+ Khối lượng và áp lực của đất do lấp hoặc đắp
Trọng lượng bản thân của công trình được xác định dựa trên cấu trúc kiến trúc, bao gồm các thành phần như tường, cột, dầm, sàn, cùng với các lớp vữa trát, ốp, lát, và các lớp cách âm, cách nhiệt Hệ số vượt tải cho trọng lượng bản thân dao động từ 1.05 đến 1.3, tùy thuộc vào loại vật liệu và phương pháp thi công được áp dụng.
1.2.1.2 Tải trọng tạm thời (hoạt tải)
- Tải trọng tạm thời là các tải trọng có thể không có trong một giai đoạn nào đó của quá trình xây dựng và sử dụng
-Tải trọng tạm thời được chia làm hai loại: tạm thời dài hạn và tạm thời ngắn hạn + Tải trọng tạm thời dài hạn gồm có:
Khối lượng vách tạm thời, khối lượng phần đất và khối lượng bêtông đệm dưới thiết bị
Khối lượng các thiết bị, thang máy, ống dẫn …
Tác dụng của biến dạng nền không kèm theo sự thay đổi cấu trúc đất
Tác dụng do sự thay đổi độ ẩm, co ngót và từ biến của vật liệu
+ Tải trọng tạm thời ngắn hạn gồm có:
Khối lượng người, vật liệu sửa chữa, phụ kiện, dụng cụ và đồ gá lắp trong phạm vi phục vụ và sửa chữa thiết bị
Tải trọng do thiết bị sinh ra trong quá trình hoạt động, đối với nhà cao tầng đó là do sự hoạt động lên xuống của thang máy
Tải trọng gió lên công trình bao gồm gió tĩnh và gió động
- Tải trọng do nổ, cháy
Biến dạng nền do thay đổi cấu trúc đất, chẳng hạn như sụt lở hoặc lún ướt, có thể gây ra những tác động nghiêm trọng đến môi trường xung quanh Những ảnh hưởng này không chỉ đến từ bản thân hiện tượng tự nhiên mà còn từ các công trình xây dựng lân cận, làm gia tăng rủi ro cho sự ổn định của nền đất Việc hiểu rõ những tác động này là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong thiết kế và thi công các công trình.
- Tùy theo thành phần các tải trọng tính đến, tổ hợp tải trọng gồm có tổ hợp cơ bản và tổ hợp đặc biệt
- Tổ hợp tải trọng cơ bản gồm có các tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn và tạm thời ngắn hạn
Tổ hợp tải trọng đặc biệt bao gồm các loại tải trọng như tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn, và tải trọng tạm thời ngắn hạn, cùng với một trong các tải trọng đặc biệt có thể xảy ra.
- Tổ hợp tải trọng đặc biệt do tác dụng của động đất không tính đến tải trọng gió
Tổ hợp tải trọng cơ bản được phân thành hai loại: tổ hợp cơ bản 1 và tổ hợp cơ bản 2 Trong tổ hợp cơ bản 1, khi có một tải trọng tạm thời, giá trị của tải trọng này sẽ được xác định.
Xác định hệ số giảm tải
Khi thực hiện tổ hợp cơ bản 2, nếu có từ 2 tải trọng tạm thời trở lên, cần nhân tải trọng tạm thời hoặc nội lực với hệ số tổ hợp tương ứng.
+ Tải trọng tạm thời dài hạn và ngắn hạn nhân với hệ số 0.9
Khi phân tích ảnh hưởng riêng biệt của từng tải trọng tạm thời ngắn hạn lên nội lực và chuyển vị trong các kết cấu và nền móng, tải trọng lớn nhất không giảm, trong khi tải trọng thứ hai được nhân với hệ số 0,8 và các tải trọng còn lại nhân với hệ số 0,6.
Tổ hợp tải trọng đặc biệt có một tải trọng tạm thời thì giá trị của tải trọng tạm thời được lấy toàn bộ
Tổ hợp tải trọng đặc biệt gồm hai tải trọng tạm thời trở lên, trong đó giá trị tải trọng đặc biệt không giảm Giá trị tính toán của tải trọng tạm thời hoặc nội lực tương ứng được nhân với hệ số tổ hợp: tải trọng tạm thời dài hạn nhân với 1 = 0.95 và tải trọng tạm thời ngắn hạn nhân với hệ số 2 = 0.8, trừ các trường hợp đã được nêu rõ trong tiêu chuẩn thiết kế công trình khu vực động đất hoặc các tiêu chuẩn thiết kế kết cấu và nền móng khác.
Khi thiết kế kết cấu hoặc nền móng, cần tính toán cường độ và ổn định với các tổ hợp tải trọng cơ bản, đặc biệt khi có sự tác động đồng thời của ít nhất hai tải trọng tạm thời (dài hạn và ngắn hạn) Nội lực tính toán có thể được xác định theo các chỉ dẫn trong phụ lục A của TCVN 2737 – 1995.
1.3 Vấn đề xác định hệ số giảm hoạt tải
1.3.1 Khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần trong bảng 3 TCVN 2737 – 1995 được phép giảm như sau:
- Đối với các phòng nêu ở các mục 1, 2, 3, 4, 5 bảng 3 nhân với hệ số A 1 ( khi A >
- Đối với các phòng nêu ở các mục 6, 7, 8, 10, 12, 14 bảng 3 nhân với hệ số A 2 (khi A > A2 = 36m 2 )
1.3.2 Khi xác định lực dọc để tính cột, tường và móng chiụ tải trọng từ 2 sàn trở lên giá trị các tải trọng ở bảng 3 TCVN 2737 – 1995 được phép giảm bằng cách nhân với hệ số n :
- Đối với các phòng nêu ở các mục 1, 2, 3, 4, 5 bảng 3 nhân với hệ số n 1 (khi A
- Đối với các phòng nêu ở các mục 6, 7, 8, 10, 12, 14 bảng 3 nhân với hệ số n 2 (khi A > A2 = 36m 2 ) n
A , A 2 được xác định theo công thức (1.4) và (1.5) n – số sàn đặt tải trên tiết diện đang xét cần kể đến khi tính toán tải trọng
1.1 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
Nhà ở là một trong những nhu cầu cơ bản của người dân, đối với các đô trị lớn như
Tại Tp Hồ Chí Minh, vấn đề nhà ở liên quan đến nhiều khía cạnh như chính trị, kinh tế, xã hội, môi trường và mỹ quan đô thị Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tổng thể, nhà ở được coi là một nội dung quan trọng mà Đảng bộ và chính quyền thành phố đặc biệt chú trọng và chỉ đạo.
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hóa và xã hội lớn nhất Việt Nam, với diện tích tự nhiên 205.849 ha Dân cư tập trung chủ yếu ở các quận trung tâm, với mật độ trung bình trên 18.000 người/km², có những khu vực lên đến hơn 50.000 người/km², trong khi các quận ven thành phố có mật độ dưới 10.000 người/km².
Theo báo cáo của Sở Địa chính-Nhà đất tại Hội thảo quản lý chất lượng đầu tư, xây dựng và sử dụng chung cư tháng 05/2002, toàn thành phố hiện có 1.007.021 căn nhà với tổng diện tích quỹ nhà đạt 52.711.338 m² Trong đó, 17 quận nội thành chiếm 812.596 căn, tương ứng với 80,7% tổng quỹ nhà và diện tích 46.562.338 m², chiếm 86,5% tổng diện tích quỹ nhà.
Tình trạng nhà ở tại nhiều khu vực trong thành phố đang rất nghiêm trọng, với 30% dân số sống dưới mức 4 m²/người Trong số các căn nhà này, có tới 74.877 căn lụp xụp, rách nát, chiếm tổng diện tích 5.921.620 m², được xây dựng bằng vật liệu tạm bợ, dễ bị sụp đổ và cháy Nhiều căn nhà không có nhà vệ sinh và thiếu các tiện nghi tối thiểu, không đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường cho cư dân.
Thành phố hiện đang đối mặt với tình trạng 25.044 căn nhà có tổng diện tích 555.088 m² tại các chung cư, trong đó có 7.050 căn hộ cần phải được phá dỡ và xây mới do tỉ lệ hư hỏng cao Đáng chú ý, phần lớn cư dân ở đây có nguồn thu nhập rất thấp, dẫn đến việc họ ít có khả năng tích lũy để tự tạo dựng chỗ ở cho mình.
Dân cư nội thành ngày càng đông đúc và chật chội, trong khi số lượng người dân nông thôn đổ về thành phố tìm việc làm ngày càng tăng Điều này, cùng với sự gia tăng dân nhập cư từ các tỉnh khác, đã tạo ra áp lực lớn đối với nhu cầu nhà ở trong thành phố.
Thành phố đã giảm tỷ lệ sinh suất từ 2% năm 1994 xuống còn 1,7% năm 2002 và tỷ lệ tăng dân số tự nhiên chỉ còn 1% Tuy nhiên, do tỷ lệ dân số tăng cơ học lên tới gần 1,8%, dân số thành phố hàng năm vẫn tăng thêm gần 3,5%.
Dự án Căn hộ cao cấp Khải Hoàn của Công ty TNHH Khách sạn Nguyễn Huỳnh được xây dựng với mục đích cung cấp chương trình nhà ở trả góp và cho thuê, phục vụ nhu cầu đa dạng của cư dân thành phố Chủ trương của dự án là tạo ra cơ hội tiếp cận nhà ở cho mọi đối tượng, đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người dân.
- Triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng, giảm giá thành sản phẩm
Chúng ta cần chú trọng đến các giải pháp quy hoạch và kiến trúc nhằm nâng cao giá trị của các chung cư, cải thiện môi trường sống và tạo ra điều kiện sống chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi.
Việc xây dựng dự án Căn hộ cao cấp Khải Hoàn của Công ty TNHH Khách sạn
Nguyễn Huỳnh là thuận lợi và cần thiết vì:
Quy hoạch cải tạo và xây dựng quận 11 đến năm 2010 đã được UBND Tp Hồ Chí Minh phê duyệt, đóng góp quan trọng vào quá trình đô thị hóa của thành phố.
- Phục vụ chương trình nhà ở trả góp cho thuê rộng rãi cho mọi đối tượng có nhu caàu
- Cải tạo vệ sinh môi trường cho khu dân cư hiện hữu…
1.2 VỊ TRÍ - GIỚI HẠN KHU ĐẤT
SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 2.1 Vật liệu
tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang, do đó bề dày của sàn phải đủ lớn để đảm các ủieàu kieọn sau:
Tải trọng ngang truyền vào vách cứng, lõi cứng thông qua sàn
Sàn không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang (gió, bão, động đất ) ảnh hưởng đến công năng sử dụng
Trên sàn, hệ tường ngăn không cần hệ dầm đỡ có thể được bố trí linh hoạt tại bất kỳ vị trí nào mà không làm tăng đáng kể độ võng của sàn.
- Sơ bộ chọn chiều dày chung cho các ô bản sàn theo công thức:
+ D: hệ số phụ thuộc vào tải trọng Chọn D = 1
+ L1: chiều dài cạnh ngắn của bản L1 = 5800mm mm h b 5800 160 35
Sơ bộ chọn bề dày sàn : hs = 15cm
2.3 Xác định tải trọng tác dụng lên sàn :
Sàn căn hộ gồm các phòng : phòng khách, phòng ngủ, phòng ăn, bếp, vệ sinh
Bảng 2.1.Tĩnh tải các phòng
Các lớp cấu tạo sàn
2.3.2 Hoạt tải : dựa vào công năng của các ô sàn; tra trong tiêu chuẩn
2737-1995 ta có P tc ứng với các ô sàn :
Chức năng các phòng p tc
(KG/m 2 ) 1.Phòng ngủ, khách, ăn, bếp, vệ sinh
GVHD: Th S TRẦN THẠCH LINH CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN
2.3.3.Tải tường tác dụng lên sàn :
Do sử dụng gạch ống nên tải tường còn lại :
Bảng 2.3.Tải tường tác dụng lên các phòng tầng điển hình Ô Sàn Diện tích ô sàn(m 2 )
Dày (mm) Cao (m) Dài (m) Tải tường
2.3.4.Kết quả tổng tải trọng tác dụng lên sàn :
2.4.1 Sơ đồ tính bản kê
- Tính theo sơ đồ đàn hồi Xét tỉ số hai cạnh của ô bản:
Nếu: k ≥ 2 thì bản thuộc loại bản dầm k < 2 thì bản thuộc loại bản loại kê
- Tuỳ theo tỉ số giữa chiều cao dầm và chiều dày của bản mà ta xem bản liên kết với dầm là ngàm hay tựa đơn
Nếu 3 b d h h : Tựa đơn ; Nếu 3 b d h h : Ngàm
Do ta chọn chiều cao của toàn bộ dầm đều ≥ 500mm -> tất cả liên kết giữa bản và dầm đều là liên kết ngàm
Vậy các bản đều làm việc theo 2 phương ( l2 / l1 < 2 );sử dụng sơ đồ số 9, liên kết ngàm 4 cạnh và tải phân bố đều
Hình 2.2 Sơ đồ ô bản số 9
2.4.2 Nội lực tính toán bản kê :
- Tổng tải trọng tác dụng lên sàn : qs = gs + ps + tải tường (kg/m 2 )
- Moment dương lớn nhất giữa bản:
GVHD: Th S TRẦN THẠCH LINH CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN
- Moment âm lớn nhất ở gối :
Theo phương l1: MI = ki1 x P (kg/m)
Theo phương l2: MII = ki2 x P (kg/m)
Trong các công thức tính :
+ mi1, mi2, ki1, ki2: hệ số tra bảng
2.4.3 Tính toán cốt thép bản kê :
*Đối với thép theo phương cạnh ngắn tại nhịp và gối chọn a0 = 20(mm) nên h0 150-20 = 130(mm)
*Đối với thép theo phương cạnh dài tại nhịp chọn a0 = 20+100(mm) nên h0 0-
Rs = 2800 (KG/cm 2 ) Tra bảng có được R 0.595
Kiểm tra điều kiện hạn chế : R γ = 1 - 0.5ξ (2.4)
Diện tích cốt thép được xác định bằng công thức : h 0
S s (2.5) Kiểm tra hàm lượng cốt thép : àmin < à ≤ àmax (2.6) Trong đó : àmin = 0.1% < à bh 0
Kích thước Tải Chiều dày
Moment Tính thép Chọn thép l 1 l 2 g h a h 0 α m ζ
GVHD: Th S TRẦN THẠCH LINH CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN
2.4.4 Tính cốt thép các ô loại bản làm việc 1 phương :
1 l l = 2.2 > 2 nên tính theo trường hợp bản loại dầm; cắt 1 dải bản rộng b=1m theo phương cạnh ngắn để tính
Hình 2.3.Biểu đồ moment ô sàn S10
Dieọn tớch coỏt theựp caàn : As h 0
Chọn cốt thép cho nhịp 8 a150với Fanh chọn = 3.35 (cm 2 )
Hàm lượng cốt thép chọn là bh 0
GVHD: Th S TRẦN THẠCH LINH CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN γ = 1 - 0.5ξ = 1-2x0.0595 = 0.88
Dieọn tớch coỏt theựp caàn : As h 0
Chọn cốt thép cho gối 10 a200 với Fanh chọn = 3.93 (cm 2 )
Hàm lượng cốt thép chọn là bh 0
Vì ô sàn S9, S7, S8 có thép tại gối 10a120 nên để tiện thi công ta chọn thép 10a120 bố trí cho ô sàn S10
- Cốt thép đặt theo phương cạnh dài của ô bản : chọn 10 a150 cho gối và 8 a200 cho buùng
1 l l = 3.2 > 2 nên tính theo trường hợp bản loại dầm; cắt 1 dải bản rộng b=1m theo phương cạnh ngắn để tính
Hình 2.4.Biểu đồ moment ô sàn S12
Dieọn tớch coỏt theựp caàn : As h 0
Chọn cốt thép cho nhịp 8 a200 với Fanh chọn = 2.52 (cm 2 )
Hàm lượng cốt thép chọn là bh 0
Dieọn tớch coỏt theựp caàn : As h 0
Chọn cốt thép cho gối 10 a120 với Fanh chọn = 6.54 (cm 2 )
Hàm lượng cốt thép chọn là bh 0
- Cốt thép đặt theo phương cạnh dài của ô bản : chọn 10 a150 cho gối và 8 a200 cho buùng
1 l l = 2.08 > 2 nên tính theo trường hợp bản loại dầm; cắt 1 dải bản rộng b=1m theo phương cạnh ngắn để tính
Hình 2.4.Biểu đồ moment ô sàn S13
GVHD: Th S TRẦN THẠCH LINH CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN
Dieọn tớch coỏt theựp caàn : As h 0
Chọn cốt thép cho nhịp 8 a200 với Fanh chọn = 2.52 (cm 2 )
Hàm lượng cốt thép chọn là bh 0
Dieọn tớch coỏt theựp caàn : As h 0
Chọn cốt thép cho gối 10 a120 với Fanh chọn = 6.54 (cm 2 )
Hàm lượng cốt thép chọn là bh 0
- Cốt thép đặt theo phương cạnh dài của ô bản : chọn 10 a150 cho gối và 8 a200 cho buùng.
TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 3.1 Cầu thang từ hầmlên trệt
TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ
Chung cư cao cấp Khải Hoàn bao gồm 1 tầng hầm, 9 tầng ở, 1 tầng sân thượng và 1 tầng mái, với tổng chiều cao 33.5 m Trong thiết kế, giao thông đứng rất quan trọng, với thang máy là phương tiện chủ đạo Cầu thang bộ được sử dụng để thoát hiểm trong trường hợp sự cố như mất điện, cháy nổ hoặc khi thang máy cần bảo trì.
3.1 Caàu thang haàm leõn treọt
Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang hầm lên trệt
- Cầu thang là loại 1 vế dạng bản, chiều cao tầng 3m
- Chọn bề dày bản thang : hb = (153 184)
GVHD: Th S TRẦN THẠCH LINH CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG
- Gồm 17 bậc thang, cấu tạo một bậc thang: b = 270mm, h = 176mm, được xây bằng gạch đinh
- Bậc thang trát đá mài: trọng lượng riêng = 2000 (Kg/m 2 )
- Độ nghiêng của bản thang: tg = 0.697
- Chiều dài theo phương nghiêng của vế thang: l 5.56m
- Cắt vế thang dải bản rộng 1m để xác định nội lực và tính toán cốt thép
3.1.2 Tải trọng tác dụng lên cầu thang
- Trọng lượng của một bậc thang Gb gồm :
+ Trọng lượng gạch 1 bậc thang:
20.27 0.1761600x1.21 = 91.24(KG) + Trọng lượng vữa lót dày 2 cm:
+ Trọng lượng lớp đá mài 1.5cm trên mặt bậc :
+ Trọng lượng bản BTCT dày 15cm :
+ Trọng lượng lớp vữa trát dày 1.5cm :
Vậy tĩnh tải phân bố của bản nghiêng: g bt = G.cos /0.27 = 908.44(KG/m)
Bảng 3.2 Các lớp cấu tạo bản thang
(KG/m 3 ) n Tĩnh tải tính toán g tt (KG/m 2 )
4 Vữa trát 0.01 1800 1.3 23.4 g tt Tổng cộng 548.7
- Hoạt tải tính toán: p bt = 1.3 300.cos = 320.1 (KG/m 2 )
- Tổng tải trọng tác dụng lên 1m bề rộng bản thang q bt = =(p bt + g bt ) = 908.44 + 320.1= 1228.5 (KG/m)
-Tải trọng tác dụng lên dầm cầu thang:
+ Trọng lượng bản thân dầm Chọn dầm có kích thước 200x300
Tải trọng do sàn chiếu truyền vào được tính theo công thức p1 = qcnx2.5/2.8, cho kết quả là 808.66 (KG/m) hay 0.808 (T/m) Ngoài ra, tải trọng do bản thang truyền vào là phản lực tại gối tựa, được xác định qua p2 = Ra = Rb = KG T x x ql 3028.
Qui về phân bố đều: 3.03/2.8 = 1.08 (T/m)
Vậy tải trọng tác dụng lên dầm cầu thang là : q dcn = 82.5+808+1080 = 1970.5 (KG/m) = 1.97 (T/m ) (3.6)
3.1.3 Sơ đồ tính và nội lực :
- Loại cầu thang dùng để thiết kế là cầu thang dạng bản, cắt vế thang thành từng dải rộng 1m để xác định nội lực
Tùy thuộc vào từng giai đoạn, sơ đồ tính toán cầu thang cần được điều chỉnh cho phù hợp với thực tế làm việc Cụ thể, trong quá trình thi công, sơ đồ khớp là lựa chọn tối ưu, trong khi khi sử dụng cầu thang, sơ đồ ngàm sẽ được áp dụng Để đảm bảo an toàn, sơ đồ khớp được ưu tiên trong tính toán.
- Phương pháp giải: có 2 phương pháp
- Phương pháp cổ điển: Sử dụng Cơ học kết cấu để giải và xác định biểu đồ nội lực
Phương pháp phân tích tĩnh hệ (PTHH) sử dụng phần mềm Etabs 9.0.4 để xác định nội lực trong kết cấu, từ đó tạo ra biểu đồ mô men và lực cắt Khi khai báo tải trọng, cần gán hệ số tải trọng bản thân (Self weight) để đảm bảo tính chính xác trong quá trình phân tích.
GVHD: Th S TRẦN THẠCH LINH CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG
Bêtông mác 350 : Rn = 145 (KG/cm 2 ) ; Rk = 10 (KG/cm 2 )
Thép sàn ≤ 10 loại A I : Ra = 2250 (KG/cm 2 )
> 10 loại A II : Ra = 2800 (KG/cm 2 )
Dieọn tớch coỏt theựp caàn : As h 0
Chọn cốt thép cho nhịp 12 a100 với Fa chọn = 11.31 (cm 2 )
Hàm lượng cốt thép chọn là bh 0
ho = 30 – 3 = 27 (cm) + Tính tính toán cốt thép gối
Dieọn tớch coỏt theựp caàn : As h 0
Chọn 316 có Fa Chọn = 6.03 (cm 2 ) bh 0
+ Tính tính toán cốt thép nhịp
Dieọn tớch coỏt theựp caàn : As h 0
Chọn 316 có Fa Chọn = 6.03 (cm 2 ) bh 0
GVHD: Th S TRẦN THẠCH LINH CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG
3.2 Cầu thang trệt lên lửng:
Hình 3.2 Mặt bằng và mặt cắt cầu thang trệt lên tầng 1
- Cầu thang là loại 1 vế dạng bản, chiều cao tầng 3.8m
- Chọn bề dày bản thang : hb = (156 184)
- Gồm 17 bậc thang, cấu tạo một bậc thang: b = 270mm, h = 223mm, được xây bằng gạch đinh
- Bậc thang lát đá mài: trọng lượng riêng = 2000 (Kg/m 2 )
-Đo nghiêng của bản thang : tgα = 0.837
- Chiều dài theo phương nghiêng của vế thang: l 5.99m
- Cắt vế thang dải rộng 1m để xác định nội lực và tính toán cốt thép
- Trọng lượng của một bậc thang Gb gồm :
+ Trọng lượng gạch 1 bậc thang:
20.27 0.1761600x1.21 = 91.24(KG) + Trọng lượng vữa lót dày 2 cm:
+ Trọng lượng lớp đá mài 1.5cm trên mặt bậc :
+ Trọng lượng bản BTCT dày 15cm :
+ Trọng lượng lớp vữa trát dày 1.5cm :
Vậy tĩnh tải phân bố của bản nghiêng: g bt = G.cos /0.27 = 908.44(KG/m)
Bảng 3.2 Các lớp cấu tạo bản thang
(KG/m 3 ) n Tĩnh tải tính toán g tt (KG/m 2 )
4 Vữa trát 0.01 1800 1.3 23.4 g tt Tổng cộng 548.7
- Hoạt tải tính toán: p bt = 1.3 300.cos = 320.1 (KG/m 2 )
- Tổng tải trọng tác dụng lên 1m bề rộng bản thang q bt = =(p bt + g bt ) = 908.44 + 320.1= 1228.5 (KG/m)
-Tải trọng tác dụng lên dầm cầu thang:
GVHD: Th S TRẦN THẠCH LINH CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG
+ Trọng lượng bản thân dầm Chọn dầm có kích thước 200x300
Tải trọng do sàn chiếu nghỉ truyền vào được tính bằng công thức p1 = qcnx2.5/2.8, cho kết quả là 808.66 kg/m, tương đương 0.808 tấn/m Đồng thời, tải trọng do bản thang truyền vào là phản lực tại gối tựa, được xác định bằng p2 = Ra = Rb = KG T x x ql 3028.
Qui về phân bố đều: 3.03/2.8 = 1.08 (T/m)
Vậy tải trọng tác dụng lên dầm cầu thang là : q dcn = 82.5+808+1080 = 1970.5 (KG/m) = 1.97 (T/m ) (3.20)
3.2.3 Sơ đồ tính và nội lực :
- Loại cầu thang dùng để thiết kế là cầu thang dạng bản, cắt vế thang thành từng dải rộng 1m để xác định nội lực
Tùy theo từng giai đoạn, sơ đồ tính toán cầu thang cần phù hợp với thực tế làm việc Trong quá trình thi công, sơ đồ khớp là lựa chọn tối ưu, trong khi khi sử dụng cầu thang, sơ đồ ngàm được áp dụng Để đảm bảo an toàn, sơ đồ khớp nên được ưu tiên trong tính toán.
- Phương pháp giải: có 2 phương pháp
- Phương pháp cổ điển: Sử dụng Cơ học kết cấu để giải và xác định biểu đồ nội lực
Phương pháp PTHH sử dụng phần mềm Etabs 9.0.4 để xác định nội lực trong kết cấu, từ đó tạo ra biểu đồ mô men và lực cắt Trong quá trình khai báo tải trọng, cần gán hệ số tải trọng bản thân (Self weight) để đảm bảo tính chính xác của kết quả.
Bêtông mác 350 : Rn = 145 (KG/cm 2 ) ; Rk = 10 (KG/cm 2 )
Thép sàn ≤ 10 loại A I : Ra = 2250 (KG/cm 2 )
> 10 loại A II : Ra = 2800 (KG/cm 2 )
Dieọn tớch coỏt theựp caàn : As h 0
Chọn cốt thép cho nhịp 14 a120 với Fanh chọn = 12.83 (cm 2 )
Hàm lượng cốt thép chọn là bh 0
GVHD: Th S TRẦN THẠCH LINH CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG s n R
ho = 30 – 3 = 27 (cm) + Tính tính toán cốt thép gối
Dieọn tớch coỏt theựp caàn : As h 0
Chọn 316 có Fa Chọn = 6.03 (cm 2 ) bh 0
+ Tính tính toán cốt thép nhịp
Dieọn tớch coỏt theựp caàn : As h 0
Chọn 316 có Fa Chọn = 6.03 (cm 2 ) bh 0
KẾT CẤU HỒ NƯỚC MÁI
4.1.CÔNG NĂNG VÀ KÍCH THƯỚC HỒ NƯỚC MÁI
Hồ nước mái có nhiệm vụ cung cấp nước sinh hoạt cho toàn bộ nhà và phục vụ công tác cứu hỏa khi cần thiết
Xác định dung tích hồ nước mái:
+ Số người trong chung cư: 4 người x 8 căn hộ x 9 tầng = 288 người
+ Nhu cầu dùng nước sinh hoạt:200 lit/ngày đêm
+ Tổng lượng nước cần thiết: 288 x 0.2 = 57.6 m 3
Chọn dung tích hồ nước: 5.5 x 7.5 x 1.5 = 61.9 m 3
Chọn chiều dày bản đáy là 12 cm để thiết kế
Bảng 4.1.Tĩnh tải bản đáy
STT Vật liệu Chiều dày
(KG/m 3 ) n Tĩnh tải tính toán (KG/m 2 )
* Hoạt tải : tải trọng do khối nước chứa trong hố nước ( cao 1.5 m ) p bủ = n h = 1 1000 1.5 = 1500 (KG/m 2 ) (4.1)
* Tổng tải trọng tác dụng lên bản đáy : q bủ = p bủ + g bủ = 1500+537 = 2037 (KG/m 2 ) (4.2)
Bản làm việc theo 2 phương: 1.33 2
GVHD: Th S TRẦN THẠCH LINH CHƯƠNG 4: TÍNH HỒ NƯỚC MÁI
Hình 4.1.Mặt bằng bản đáy và dầm đáy 4.2.1.3.Nội Lực :
Tính toán các ô bản theo sơ đồ đàn hồi ; tra bảng các hệ số m91 ;m92 ; k91 ; k92
Chọn a0 = 20(mm) nên h0 = 120-20 = 100(mm) Với Rb = 145 (KG/cm 2 )
Rs = 2800 (KG/cm 2 ) Tra bảng có được R 0.595
Với 1 12 m (4.7) Kiểm tra điều kiện hạn chế : R γ = 1 - 0.5ξ
Diện tích cốt thép được xác định bằng công thức : h 0
Kiểm tra hàm lượng cốt thép : àmin < à ≤ àmax (4.9)
Bảng 4.3.Cốt thép bản đáy
Chọn chiều dày bản thành hồ là 12 cm để thiết kế
Aùp lực thủy tĩnh phân bố hình tam giác Aùp lực thủy tĩnh lớn nhất ở đáy hồ : ph = nh1m = 110001.51 = 1500 (KG/m) (4.11) Tải trọng gió: (hồ nước đặt ở cao trình +35m)
Trọng lượng bản thân của bản thành:
Bản làm việc theo kiểu bản một phương với 3.46 2
2 l l cắt một dãy có bề rộng 1 m theo phương cạnh ngắn để tính
Trong quá trình tính toán thép cho bản thành, chúng ta cần chú ý đến trường hợp gió hút kết hợp với áp lực nước khi hồ đã đầy Đây được coi là tình huống bất lợi nhất, do đó, lựa chọn này sẽ giúp đảm bảo an toàn và độ bền cho công trình.
Sơ đồ tính : thanh console một đầu ngàm, một đầu khớp chịu tải phân bố tam giác
GVHD: Th S TRẦN THẠCH LINH CHƯƠNG 4: TÍNH HỒ NƯỚC MÁI
Hình 4.2.Sơ đồ tính và biểu đồ moment bản thành hồ 4.1.2.3 Nội Lực :
Để tính toán cốt thép cho thành bể, nên sử dụng moment gối lớn với Mg Dự kiến sẽ đặt cốt thép 2 lớp nhằm đảm bảo an toàn cho Mnhịp, đồng thời dễ thi công và chịu Mg theo chiều ngược lại khi hồ không có nước.
Giả thiết : a = 2 cm ; ho = 13 cm
Rs = 2800 (KG/cm 2 ) Tra bảng có được R 0.595
Kiểm tra điều kiện hạn chế : R γ = 1 - 0.5ξ = 1 – 0.5x0.02=0.99
Diện tích cốt thép được xác định bằng công thức :
= 3.93 cm 2 Kiểm tra hàm lượng cốt thép : àmin < à ≤ àmax
Chọn bề dày bản nắp là 8 cm để thiết kế
Bảng 4.4.Tĩnh tải bản nắp
STT Vật liệu Chiều dày
(KG/m 2 ) n Tĩnh tải tính toán (KG/m 2 )
1 Lớp vữa tráng mặt 0.02 1800 (KG/m 3 ) 1.3 46.8
* Hoạt tải : Hoạt tải sửa chữa : p bn = 751.3 = 97.5 (KG/m 2 )
* Tổng tải trọng tác dụng lên bản đáy : q bn = p bn + gbn = 319.6 + 97.5 = 417.1 (KG/m 2 )
Hình 4.3 Mặt bằng bản nắp và dầm nắp 4.1.3.3 Nội Lực :
Bản làm việc theo 2 phương : 1.33 2
2 l l ; tính toán theo sơ đồ đàn hồi với bản đơn , các hệ số m21 ;m22 ; k21 ; k22 tra bảng với sơ đồ 1
GVHD: Th S TRẦN THẠCH LINH CHƯƠNG 4: TÍNH HỒ NƯỚC MÁI
Hình 4.4.Sơ đồ ô bản số 1 4.1.3.4 Tính toán cốt thép :
Rs = 2800 (KG/cm 2 ) Tra bảng có được R 0.595
Kiểm tra điều kiện hạn chế : R γ = 1 - 0.5ξ
Diện tích cốt thép được xác định bằng công thức : h 0
Kiểm tra hàm lượng cốt thép : àmin < à ≤ àmax
Bảng 4.6.Cốt thép bản nắp
4.2 Tính hệ dầm đỡ bồn nước :
Sơ đồ bố trí hệ dầm đáy : Hình 4.1
4.2.1.1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện các dầm đáy hồ :
4.2.1.2 Xác định tải trọng truyền lên các dầm đáy :
Lực từ bản đáy truyền vào dầm đáy qua diện truyền tải tam giác quy đổi ra tải phân bố đều bằng công thức : q = qbản L/25/8
+ Tải trọng phân bố từ bản đáy vào dầm : q1 = 0.52037 3.755/8 = 2495 (KG/m)
+ Trọng lượng bản thân dầm : qd1=1.1(0.6-0.12)0.352500 = 126.5 (KG/m)
Lớp gạch men dày 1cm có trọng lượng g1 = 36 (KG/m), lớp vữa láng dày 2cm có trọng lượng g2 = 64.8 (KG/m), bản BTCT dày 15cm có trọng lượng g3 = 701.25 (KG/m), và lớp vữa trát dày 1.5cm cũng có trọng lượng g2 = 55.08 (KG/m) Tổng trọng lượng các lớp là q3 = 36 + 64.8 + 701.25 + 55.08 = 857.13 (KG/m) Do đó, tổng tải trọng tác dụng lên DĐ1 là qDẹ2 = q2 + qd2 + q3 = 3478.63 (KG/m).
+ Tải trọng phân bố từ bản đáy vào dầm : q1 = 0.5x2037 3.75(1-2x 2 ) 3
+ Trọng lượng bản thân dầm : qd1=1.1(0.6-0.12)0.352500 = 226.88 (KG/m)
-Lớp Gạch men dày 1cm g1 = 0.01x2000x1.2x1.5 = 36 (KG/m) -Lớp vữa láng dày 2cm g2 = 0.02x1800x1.2x1.5 = 64.8 (KG/m) -Bản BTCT dày 15cm
GVHD: Th S TRẦN THẠCH LINH CHƯƠNG 4: TÍNH HỒ NƯỚC MÁI g3 = 0.15x2500x1.1x1.7 = 701.25 (KG/m) -Lớp vữa trát dày 1.5cm g2 = 0.015x1800x1.2x1.5 = 55.08 (KG/m) Vậy q3 = 36 + 64.8 + 701.25 + 55.08 = 857.13 KG/m) + Tổng tải trọng tác dụng lên DĐ2 : qDẹ2 =q2 + qd2 + q3= 4264.58 (KG/m)
+ Tải trọng phân bố từ bản đáy vào dầm : q1 = 2187 3.75(1-2x 2 ) 3
+ Trọng lượng bản thân dầm : qd1=1.1(0.5-0.12)0.22500 = 295.63(KG/m)
+ Tổng tải trọng tác dụng lên DĐ2 : qDẹ2 =q2 + qd2 = 6656.78 (KG/m)
Sử dụng phần mềm phân tích kết cấu Sap 2000 để xác định nội lực
Hình 4.5 Biểu đồ moment hệ dầm đáy
Hình 4.6 Biểu đồ lực cắt hệ dầm đáy
Dùng thép AII có Ra = 2800 (KG/cm 2 );
Bêtông mác 350 có Rn = 145 (KG/cm 2 ), Rk.5 (KG/cm 2 );
Tính theo tiết diện chữ nhật
Kiểm tra điều kiện hạn chế : R γ = 1 - 0.5ξ = 0.778 Diện tích cốt thép được xác định bằng công thức :
GVHD: Th S TRẦN THẠCH LINH CHƯƠNG 4: TÍNH HỒ NƯỚC MÁI h 0
Kiểm tra hàm lượng cốt thép : àmin < à ≤ àmax
Kiểm tra điều kiện hạn chế : R γ = 1 - 0.5ξ =0.875 Diện tích cốt thép được xác định bằng công thức : h 0
S s = 18.22 (cm 2 ) Chọn 320+ 322 có As = 20.81 (cm 2 )
Kiểm tra hàm lượng cốt thép : àmin < à ≤ àmax
Các dầm DĐ2, và DĐ3 được tính toán tương tự kết quả tính toán được trình bày trong bảng tính sau :
Chọn thép As chọn (cm 2 )
(KN.cm) (cm) (cm) (cm) (cm) (cm 2 ) n n
Kiểm tra các điều kiện hạn chế :
Mà: K1Rkbho < Q = 23090 (KG) < KoRnbho nên cần phải tính cốt đai
Lực cốt đai phải chịu : qđ = 99.98( / )
Chọn đai 6 với fđ = 0.283 cm 2 , đai 2 nhánh: n = 2; Rađ = 2250 (KG/cm 2 )
Khoảng cách tối đa giữa hai cốt đai :
= 39.95 (cm) Khoảng cách cấu tạo của cốt đai :
(nhòp) Đặt cốt đai 8a150 trong đoạn
4 l gần gối tựa và 8a200 trong đoạn
2 l giữa nhịp Tại vị trí có dầm phụ đặt cốt đai 8a100 trong khoảng 2h(h làchiều cao dầm)
Khả năng chịu lực cốt đai và bê tông:
Như vậy, cốt đai và bê tông đủ khả năng chịu lực cắt, không tính cốt xiên
Vì lực cắt trong các dầm DĐ 2 và DĐ 3 nhỏ hơn DĐ1 nên bố trí tương tự
Sơ đồ bố trí hệ dầm nắp : Hình 4.3
Dầm nắp DN1,DN2 nằm trên thành hồ không cần tính thép đặt theo cấu tạo Chọn tiết diện 20cm x 30cm bố trí 416
+ Tải trọng phân bố từ bản nắp vào dầm :
GVHD: Th S TRẦN THẠCH LINH CHƯƠNG 4: TÍNH HỒ NƯỚC MÁI q = 20.5417.1 3.655/8 = 951.51 (KG/m) + Trọng lượng bản thân dầm : q=1.10.2(0.4-0.08)2500 = 176 (KG/m) + Tổng tải trọng tác dụng lên DN3 : qDN3 = 1127.51(KG/m) Tính theùp :
Dùng thép AII có Ra = 2800 (KG/cm 2 )
Bêtông mác 350 có Rn = 145 (KG/cm 2 ), Rk.5 (KG/cm 2 )
Tính theo tiết diện chữ nhật
Kiểm tra điều kiện hạn chế : R γ = 1 - 0.5ξ = 0.946 Diện tích cốt thép được xác định bằng công thức : h 0
Kiểm tra hàm lượng cốt thép : àmin < à ≤ àmax
+ Gối : Quan niệm sơ đồ tính là dầm đơn tựa lên hai đầu ngàm khi đó moment tai gối là :
Vậy lấy chọn As gối = 0.7x As bụng = 0.7x3.99= 2.79 (cm 2 )
Chọn 216 có Fa = 4.02 (cm 2 ) Để bố trí
Kiểm tra các điều kiện hạn chế :
KoRnbho = 0.351302021= 2931.52(KG) Mà: K1Rkbho > Q = 2931.52 (KG) nên cốt đai theo cấu tạo
Khoảng cách cấu tạo của cốt đai :
(nhòp) Đặt cốt đai 6 với U cm trong đoạn 1
4l1m gần gối tựa và U0 cm trong đoạn 1
Bêtông mác 350 : Rn = 145 (KG/cm 2 ) ; R k = 10 (KG/cm 2 )
Thép sàn ≤ 10 loại A I : Ra = 2250 (KG/cm 2 )
> 10 loại A II : Ra = 2800 (KG/cm 2 )
5.1.Sơ đồ tính và chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm , cột :
Công trình được thiết kế để chịu tải trọng gió theo hai phương, với mặt bằng có chiều dài và rộng không chênh lệch nhiều (L