Hoạt động 5: Tìm hiểu nguyên lí làm việc của hệ thống làm mát bằng không khí. Động cơ làm việc, nhiệt độ các chi tiết tăng cao do tiếp xúc với xilanh của động cơ → truyền ra cánh tản nhi[r]
(1)Bài 26: HỆ THỐNG LÀM MÁT A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Qua giảng HS cần biết nhiệm vụ, cấu tạo chung nguyên lí làm việc HTLM
2 Kĩ năng:
Đọc sơ đồ HTLM nước loại tuần hoàn cưỡng B CHUẨN BỊ BÀI DẠY:
1 Chuẩn bị GV:
- Nghiên cứu kĩ nội dung 26 SGK, tham khảo SGV lập kế hoạch dạy - Tham khảo tài liệu có liên quan đến HTLM, đọc giáo trình ĐCĐT dùng trường ĐHSP
- Sử dụng phần mềm HTLM (nếu có) 2 Chuẩn bị HS:
- Đọc SGK 26, tìm hiểu nội dung trọng tâm
- Sưu tầm mẫu vật HTLM như: bơm nước, van nhiệt,… 3 Phương pháp dạy học:
- Dạy học trực quan kết hợp với dạy học nêu vấn đề - Phương pháp dạy học tích cực, học tập theo nhóm 4 Đồ dùng dạy học:
- Tranh giáo khoa thiết bị dạy học tối thiểu: Cấu tạo nguyên lí làm việc HTLM; khai thác tranh HTLM có
- Mẫu vật chi tiết thật HTLM
- Máy chiếu (nếu có phần mềm hình vẽ HTLM máy tính) C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
I Phân bố giảng:
Bài giảng thực tiết gồm nội dung: + Nhiệm vụ phân loại HTLM
+ HTLM nước + HTLM khơng khí
Trọng tâm cấu tạo nguyên lí làm việc HTLM nước II Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp, kiểm tra cũ:
- So sánh HTBT cưỡng với phương pháp bôi trơn khác ? - HTBT có nhiệm vụ ?
(2)- Tại lại gọi HTBT cưỡng ?
Hãy khoanh vào chữ đầu câu mà em cho câu trả lời sau: A Dầu vung té để bôi trơn bề mặt ma sát động
B Dầu bơm dầu đẩy bôi trơn bề mặt ma sát động C Dầu pha vào nhiên liệu để đến bôi trơn động làm việc D Tất TH
2 Đặt vấn đề vào mới:
Trong ĐCĐT cấu, hệ thống đóng vai trị quan trọng để động hoạt động HTLM có nhiệm vụ quan trọng để động làm việc bình thường kéo dài tuổi thọ chi tiết Để hiểu rõ nhiệm vụ, cấu tạo nguyên lí làm việc HTLM, học 26
3 Nội dung mới:
Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiệm vụ phân loại HTLM
1 Nhiệm vụ: GV ghi câu hỏi lên bảng yêu cầu HS thảo luận nhóm (2HS/nhóm):
- Liên hệ với thực tế cho biết nước HTLM có tác dụng động làm việc ?
- Vì ĐCĐT phải có HTLM ? GV lấy VD giải thích:
+ Khi động làm việc, buồng cháy có nhiệt độ cao làm chi tiết nóng lên
+ Đồng thời động có nhiều chi tiết chuyển động tương gây ma sát làm chi tiết nóng lên
- Nếu khơng làm mát động xảy hiện tượng ?
(Các chi tiết nở ra, động bị bó kẹt khơng làm việc được, nhanh hỏng)
GV giảng cần thiết phải làm mát động làm việc
GV nhận xét kết luận: Nhiệm vụ HTLM giữ cho nhiệt độ chi tiết động không vượt quágiới hạn cho trước
HS thảo luận nhóm cử đại diện trả lời
HS thảo luận trả lời
HS đọc nhiệm vụ SGK
(3)+ HTLM nước
- Trong thực tế em thấy động sử dụng phương pháp làm mát khơng khí ? (động cơ xe máy kì, động dùng vùng sa mạc)
HS liên hệ thực tế trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo HTLM nước
GV treo tranh hướng dẫn HS tìm hiểu HTLM nước
- Quan sát tranh em cho biết HTLM có những chi tiết ?
GV kết hợp trả lời câu hỏi HS giải thích để HS biết tên vị trí chi tiết sơ đồ HTLM
HS quan sát tranh quan sát hình 26.1 thảo luận để trả lời
Ghi
GV hướng dẫn HS tìm hiểu nhiệm vụ chi tiết hệ thống Sử dụng câu hỏi sau:
- Bơm nước có tác dụng ?
- Quạt gió có tác dụng ? Cấu tạo có khác quạt máy thơng thường ?
- Tại quạt gió đặt phía sau két làm mát? - Két làm mát có tác dụng động làm việc ?
- Tại phải dùng van nhiệt ?
Chú ý: GV vừa vị trí chi tiết giảng về cấu tạo HTLM Có thể cho thảo luận nhóm tùy theo câu hỏi khó, dễ Kết hợp với giải thích SGV để HS hiểu rõ trình làm mát động
HS đọc SGK, nghe giảng trả lời
Ghi kết luận GV
Hoạt động 3: Tìm hiểu ngun lí làm việc HTLM nước a, Khi động
mới làm việc:
GV yêu cầu HS quan sát tranh hướng dẫn quan sát để tìm hiểu ngun lí làm việc hệ thống - Khi động làm việc, nhiệt độ nước làm mát ?
GV giải thích (như SGK); sử dụng sơ đồ đường nước sau:
HS quan sát tranh
(4)nước làm mát đạt mức quy định:
và bơm nước
Nước qua két làm mát nhiệt độ giảm xuống bơm nước hút, đẩy sang áo nước làm mát cho động
nội dung cần thiết
c, Khi nhiệt độ nước làm mát giới hạn cho phép:
- Hãy đường nước làm mát trong trường hợp nhiệt độ nước làm mát giới hạn cho phép ?
GV kết luận: Van (4) mở hoàn toàn, toàn nước đưa sang két làm mát (5), làm mát sau bơm (10) hút đưa lại áo nước để làm mát cho chi tiết động
HS liên hệ trường hợp để trả lời
HS ghi kết luận GV
Hoạt động 4: TÌm hiểu cấu tạo hệ thống làm mát khơng khí a, Đối với
dộng có di chuyển:
GV yêu cầu HS quan sát hình 26.2 (SGK) hỏi: - Hãy kể tên loại động làm mát gió ? (Động xe máy, động kéo máy phát điện nhỏ, động ô tô, …)
- Động làm mát gió chủ yếu nhờ phận nào ? (Cánh tản nhiệt)
- Quan sát hình 26.2 cho biết đặc điểm của động làm mát gió ? (Cánh tản nhiệt được đúc liền, bao xilanh động cơ)
GV giảng: Để truyền nhiệt nhanh cánh tản nhiệt thường to để tăng diện tích tiếp xúc với khơng khí
HS quan sát, liên hệ thực tế để trả lời
HS quan sát trả lời
HS ghi nội dung GV giảng
b, Đối với động tĩnh tại, nhiều xilanh:
Quan sát hình 26.3 cho biết đặc điểm động làm mát đặt tĩnh ? (Có quạtgió)
GV yêu cầu HS quan sát hình 26.3 SGK giảng cấu tạo chi tiết hệ thống, kết hợp với hỏi:
- Quạt gió có tác dụng ?
- Tấm hướng gió có tác dụng cấu tạo như thế ?
- Đối với động làm mát gió có nên tháo tấm hướng gió (hoặc xe máy có nên tháo yếm ra) khơng ?
GV nhận xét kết luận
(5)Hoạt động 5: Tìm hiểu ngun lí làm việc hệ thống làm mát khơng khí
Động làm việc, nhiệt độ chi tiết tăng cao tiếp xúc với xilanh động → truyền cánh tản nhiệt → tản khơng khí
Đối với động đặt tĩnh tại: Khi động làm việc, nhiệt độ chi tiêt tăng cao tiếp xúc với xilanh động → quạt gió thổi gió vào chi tiết động → chi tiết làm mát
- So sánh ưu nhược điểm hai loại hệ thống làm mát ?
(Gợi ý: kết cấu, hiệu quả, sử dụng, …) GV kết luận
HS vận dụng trả lời
Ghi kết luận GV Hoạt động 6: Tổng kết, đánh giá