1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

bai thi khao sat lop 1 dau nam

4 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 10,89 KB

Nội dung

-Kiểm tra được đánh giá bằng nhận xét, nhưng giáo viên phải dựa vào điểm số ghi nhận trong quá trình kiểm tra ở từng nội dung để sự nhận xét, đánh giá đạt được độ chính xác cao. Ở nộ[r]

(1)

ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT LỚP ĐẦU NĂM 2011 – 2012 I/ NỘI DUNG I: (KIẾN THỨC) (10 ĐIỂM)

1/ Mơn: tốn (5 điểm)

Giáo viên nêu câu hỏi cho học sinh trả lời câu hỏi sau.( em câu)

1 Đếm số từ đến 10

2 Đọc - chữ số từ – giáo viên chọn ngẫu nhiên

3 Trả lời “nhiều – hơn”, “to – nhỏ”; qua vật mẫu giáo viên đưa cho xem

4 Trả lời câu hỏi “cao – thấp”, “dài – ngắn”; qua vật mẫu giáo viên đưa cho xem

5 Trả lời câu hỏi thêm “cộng”, bớt “trừ” (không qua 10)

LƯU Ý: Hỏi thêm: nhận biết dấu <, >, - ,+ ,=,… (để tìm hiểu khả học toán học sinh )

2/ Làm quen với văn học (5 điểm)

Giáo viên nêu câu hỏi cho học sinh trả lời câu hỏi sau.( em câu)

1 Đọc - 10 chữ hộp chữ giáo viên chọn ngẫu nhiên Đọc thơ ca dao tục ngữ học (ví dụ: thơ

Nàng Tiên Ốc, Chiếc cầu mới, Cây dừa, Ảnh Bác, Hạt gạo làng ta,Gấu qua cầu,… )

II/ NỘI DUNG II: (KHẢ NĂNG QUAN SÁT) (10 ĐIỂM)

Cho học sinh lên bảng thực theo yêu cầu giáo viên ( em trả lời 1 - nội dung tránh trùng lặp)

1 Chén, đũa, muỗng, tô, lọ hoa, ghế mủ, phấn, lau bảng, thước, sách, tập, chảo, ấm nước,xoong,… (có thể chọn thêm số vật mẫu quen thuộc khác)

2 Giấy màu ( xanh, đỏ, vàng, trắng, tím, ……) Hình vng, hình trịn, hình tam giác

4 Một số tranh

III/ NỘI DUNG III: (TRÍ NHỚ CỦA TRẺ) (10 ĐIỂM)

Giáo viên đọc câu ca dao hay tục ngữ cho học sinh nghe, sau yêu cầu học sinh đọc lại câu ca dao hay tục ngữ

*Một số câu ca dao, tục ngữ: - Dù ngược xuôi

Nhớ ngày Giỗ Tổ mồng mười tháng ba - Gần mực đen, gần đèn sáng - Anh em thể tay,chân

Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần - Bầu thương lấy bí

Tuy khác giống chung giàn - Nhiễu điều phủ lấy giá gương

(2)

-Nhà mát,bát ngon cơm -Lá lành đùm rách

-Tốt gỗ tốt nước sơn

-Một miếng đói gói no -Ăn nhớ người trồng

-Ăn rào

-Thương người thể thương thân -Tháp Mười đẹp sen, Việt Nam đẹp có tên Bác Hồ

-Một làm chẳng nên non Ba chụm lại nên núi cao

-Chớ thấy sóng mà ngã tay chèo -Dù nói ngả nói nghiêng

Lịng ta đứng kiềng ba chân -Công cha núi Thái Sơn Nghĩa mẹ nước nguồn chảy

-Chim khơn kêu tiếng rảnh rang Người khơn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

-Máu chảy ruột mềm

-Uốn từ thuở non…

IV/ NỘI DUNG IV: (KHẢ NĂNG SỬ DỤNG NGÔN NGỮ SÁNG TẠO) (10 ĐIỂM)

Mỗi học sinh, giáo viên chọn câu hỏi em trả lời 1.Năm trước học trường nào? Cơ giáo tên gì? 2.Gia đình gồm có ai?

3.Cha mẹ làm nghề gì? Nghề có hay khơng? Nghề giúp ích cho người?

4.Nhà ấp nào,xã nào?

5 Con biết vật nào? Con vật có ích lợi gì?

6 Con kể vật có chân, vật có chân? 7.Con kể tên phương tiện đường bộ, đường sông?

8.Con kể loại ăn lá, loại ăn củ, ăn quả? Con kể vật có ích lợi? Những có hại?

(3)

HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ VÀ KIỂM TRA KHẢO SÁT ĐẦU NĂM LỚP 1 1/ Đồ dùng để kiểm tra:

-Bộ chữ cái, số, que tính,……

-Chén, đũa, muỗng, tô, lọ hoa, ghế mủ, phấn, lau bảng, thước, sách, tập, chảo, ấm nước,xoong,… (có thể chọn thêm số vật mẫu quen thuộc khác)

-Giấy màu ( xanh, đỏ, vàng, trắng, tím, ……) -Hình vng, hình trịn, hình tam giác

-Một số tranh

-Một số đồ vật giáo viên chuẩn bị thêm để kiểm tra cho phong phú

2/Một số lưu ý thực khảo sát em lớp 1:

- Đối với học sinh chưa qua lớp Mẫu giáo Giáo viên cần lưu ý cho học sinh đọc thuộc câu ca dao tục ngữ thơ ngắn thuộc nhà - Đối với học sinh qua mẫu giáo nâng cao việc kiễm tra cách cho học sinh nhận biết từ đến 10 chữ (Ví dụ :a,b,c…hoặc số 1,2,3…) - Thái độ ân cần, nhẹ nhàng, thân thiện tạo gần gũi Tránh làm trẻ sợ hãi, hoảng hốt , tuyệt đối không quát nạt , chê trách Nhưng không dễ em tránh để nề nếp lớp em

- Các câu hỏi, lời nói rõ ràng, chậm rãi Tạo khơng khí vui tươi thoải mái - Đánh giá xác, cơng khách quan Đây sở để giáo viên làm sở phân loại học sinh nhằm giúp giáo viên trình giảng dạy sát với đối tượng

- Trong trình hỏi nội dung giáo viên cần ghi sổ để theo giỏi đánh giá, để đánh giá nhận xét có mức độ xác cao hơn, có trường hợp thời theo tâm lý trẻ

* Hướng dẫn đánh giá

-Kiểm tra đánh giá nhận xét, giáo viên phải dựa vào điểm số ghi nhận trình kiểm tra nội dung để nhận xét, đánh giá đạt độ xác cao Có thể lấy thang điểm 10 để làm chuẩn: 5-6 Trung bình; 7-8 khá; 9-10 giỏi; làYếu

-Mỗi học sinh trả lời nội dung, nội dung I, II, III bắt buộc phải có, nội dung câu Ở nội dung V, giáo viên dựa vào nội dung I,II,III,IV để nhận xét

-Giáo viên dựa vào nội dung nêu để nhận xét , đánh giá Mẫu ghi nhận kết kiểm tra :

VÍ DỤ

TT Họ tên Ghi nhận kết kiểm tra Xếp loại

Ghi

ND1 ND2 ND3 ND4 ND5

1 Nguyễn văn A 8 TB

2 TRẦN THỊ B K MG

(4)

TRƯỜNG TH LƯU HỮU PHƯỚC BÁO CÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA LỚP:1A2 KHẢT SÁT ĐẦU NĂM 2011 -2012

T T

Họ tên Ghi nhận kết kiểm tra Xếp loại

Ghi

ND1 ND2 ND3 ND4 ND5

1 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22

Sĩ số / nữ:……/… (trong học sinh qua mẫu giáo/ nữ:…/…….) Xếp loại/nữ

Giỏi:……/…… ; Khá:……/……; Trung bình:……/…….; Yếu:……/…… Họ tên H/S giỏi: Họ tên H/S yếu:

1/ 1/

2/ 2/

3/ 3/

4/

5/

DUYỆT BGH Giáo viên chủ nhiệm

Ngày đăng: 28/05/2021, 22:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w