ĐẠI CƯƠNG Bệnh tả là một bệnh nhiễm trùng nhiễm độc cấp tính của đường tiêu hóa, có thể lan tràn thành dịch lớn gây ra do Vibrio - Cholerae chủ yếu nhóm O1 và O139.. Lâm sàng đặc trưn
Trang 1BỆNH TẢ
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
Bệnh tả là một bệnh nhiễm trùng nhiễm độc cấp tính của đường tiêu hóa, có thể lan tràn thành dịch lớn gây ra do Vibrio - Cholerae chủ yếu nhóm O1 và O139 Có hai type sinh vật là Vibrio Cholera
và Vibrio El Tor và ba nhóm huyết thanh Inaba, Ogawa, và Hikojima.
Lâm sàng đặc trưng là tiêu chảy dữ dội kèm nôn mửa dẫn đến hậu quả mất nước điện giải, nếu không điều trị kịp thời sẽ tử vong do kiệt nước và rối loạn điện giải
Trang 4Nuôi cấy được khi có 106 vi khuẩn/gr phân Môi trường nuôi cấy thường là canh thang, pepton kiềm
pH 8,6 hoặc thạch kiềm muối, hoặc thạch TCBS ( Thiosulfat Citrate Bile Salt).
Trang 5DỊCH TỄ
3.1.Nguồn bệnh
+ Người đang mắc bệnh là nguồn lây chính.
+ Người lành mang vi khuẩn là nguồn gieo rắc vi khuẩn trên phạm vi rộng lớn
3.2 Cách lây truyền
- Gián tiếp: Là chủ yếu
+ Nguồn nước bị nhiễm vi khuẩn + Thức ăn
- Trực tiếp
3.3 Mùa: Mùa khô nắng từ tháng 5 đến tháng 8
Trang 6DỊCH TỄ
Các yếu tố nguy cơ
- Bệnh thường xuất
hiện ở vùng dân cư
đông đúc, điều kiện
vệ sinh kém, nưóc
khan hiếm
- Người có ít dịch vi
như cắt dạ dày, teo
niêm mạc dạ dày hoặc
pH dịch vị cao
Trang 7 Tại VN, bệnh tả vẫn xảy ra những trường hợp rải rác, thường vào mùa hè ở các tỉnh ven biển.
Nhóm O1 hay gây bệnh nhất Ngoài ra O139 được phát hiện vào năm 1993 ở Ấn Độ và đã gây nhiều vụ dịch tả ở Bangladet, Campuchia…
Trang 9CƠ CHẾ BỆNH SINH
Độc tố vi khuẩn tả: Vibrio Cholerae sản xuất ngoại độc tố ruột LT (thermolabile toxin) gồm 2 thành phần
A: Phần hoạt độc (Active) B: Phần gắn dính ( Binding)
Độc tố ruột
(+) ATP Adenylcyclase Giảm hấp thu Na+, tăng tiết Cl-
AMP v Tiêu chảy cấp
Thải Na+, Cl-, HCO 3 - ,H2O
Trang 11GIẢI PHẪU BỆNH
Ruột: các quai ruột mầu đỏ tím, trên vi thể lớp biểu bì vẫn
nguyên vẹn
Thận: Tổn thương là hậu quả của sự mất nước không bù được
Gan: có thể to ra, túi mật có thể chứa một chất dịch mầu đen rất quánh, có khi tìm thấy vi khuẩn tả trong mật
Các cơ quan khác: Chỉ tìm thấy một tình trạng kiệt nước trầm trọng
Trang 12LÂM SÀNG
1. Thời kỳ ủ bệnh:
Vài giờ đến vài ngày, không có triệu chứng đặc biệt.
Sớm nhất 12 - 24 giờ, dài nhất 10 ngày, trung bình 2-5 ngày.
2.Thời kỳ khởi phát:
Đột ngột, bệnh nhân có thể thấy khó chịu, sôi bụng, buồn nôn và nôn, kèm tiêu chảy.Toàn thân không sốt, không đau bụng
3.Thời kỳ toàn phát
Nôn mửa, tiêu chảy ồ ạt và kiệt nước
Trang 13 Lúc đầu phân có thể ít, sệt sau nhanh chóng trở nên điển hình với tính chất: Lỏng, toàn nước, màu trắng đục như nước vo gạo có lẫn những hạt trắng lổn nhổn, mùi tanh Đi ngoài dễ dàng,
số lượng nhiều (tới 300-500ml/lần), nhiều lần (tới 30-40 lần hoặc hơn/ngày) làm cho tình trạng mất nước nhiều và nhanh: 10-15 lít/ngày hoặc 1lít/giờ ở người lớn.
Nôn xuất hiện sau khi đi lỏng vài giờ.
Không đau bụng hoặc chỉ đau nhẹ, không có
mót rặn.
Mệt lả, khát nước, co rút cơ choáng
LÂM SÀNG
Trang 14 Độ 1: Dấu mất nước nhẹ Mạch nhanh (nhưng
<100 l/ph) nhưng huyết áp ổn định Mất < 5% trọng lượng Mất 50 ml / kg
Độ 2: Nôn mửa, tiêu chảy nhiều, casper (++), mạch nhanh nhỏ (100-120 lần/phút), huyết áp tối đa < 90 mmHg, thiểu niệu, tay chân lạnh Mất 6-9% trọng lượng, hoặc 70- 80 ml/kg
Độ 3: Trụy mạch hoàn toàn Mất > 10% trọng lượng hoặc 100- 120 ml /kg Vô niệu, lạnh toàn thân, rối loạn nhịp thở, tim nhanh nhỏ, ý thức lơ
mơ, u ám thiếu oxy tế bào.
LÂM SÀNG
Phân độ mất nước của Bộ Y tế 2007
Trang 15 Tiến triển: ở độ 1 và 2 được điều trị hồi phục nhanh sau 3- 4 giờ Ở thể nặng nếu bù dịch nhanh chóng
và kịp thời hồi phục tốt sau 2 ngày Da hồng, chi
ấm, casper (-), mạch, huyết áp ổn định, tiểu được.
Không điều trị tử vong cao > 50 % trong bệnh cảnh cô máu, trụy mạch
LÂM SÀNG
Trang 16CẬN LÂM SÀNG
Xét nghiệm đặc hiệu:
Phân lập vi khuẩn từ phân và chất nôn
- Soi tươi phân:
Kính hiển vi nền đen: vi khuẩn di động dạng ruồi bay
- Cấy: Chẩn đoán (+) sau 24 giờ
Các xét nghiệm khác
- CTM, Hct
- Rối loạn về điện giải đồ
- pH phân kiềm
Trang 17Chẩn đoán sớm dựa vào:
Trang 18BiẾN CHỨNG
Choáng, truỵ tim mạch sau 4-12 giờ
Nhiễm toan chuyển hoá
Suy thận cấp
Hạ đường huyết (hay gặp ở trẻ em)
Giảm K + máu dẫn đến loạn nhịp tim, liệt ruột
Một số biến chứng khác như viêm loét giác mạc, hoại tử đầu chi
Trang 19CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Các bệnh tiêu chảy nhiễm khuẩn
- Nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn do tụ cầu vàng
- Nhiễm salmonella hoặc shigella
- Tiêu chảy do Vibrio parahemolyticus, Vibrio minicus
Các bệnh tiêu chảy không nhiễm khuẩn
- Sốt rét ác tính thể tiêu hóa
- Ngộ độc: Arsenic, nấm, sắn, thủy ngân.
- Tăng urê máu
Trang 20 Cơ thể mất 10% nước đã lâm vào tình trạng bệnh lý, mất 20 - 25% nước đã có thể chết.
70%.
Khu vực nội bào chiếm 50%
Khu vực ngoại bào 20% Khu vực này lại chia thành 2 phần: huyết tương (chiếm 5% thể trọng) và dịch gian bào (15%)
Trang 21 VẬY TRONG BỆNH TẢ VÀ TIÊU CHẢY CẤP NÓI CHUNG LÀ MẤT NƯỚC LoẠI GÌ?
Trang 26Bù nước và điện giải
Có hai giai đoạn mất nước cần được quan tâm là lượng nước mất trước khi điều trị và trong khi đang điều trị
Trang 28Các giai đoạn bù dịch
- Giai đoạn 1: Bù nhanh đủ lại khối lượng tuần hoàn, có thể
truyền 2-3 dây Có thể bơm trực tiếp tĩnh mạch, cho đến khi có mạch bắt được, giảm tốc độ dịch truyền (1/2 lượng nước mất bù trong 1- 2 h đầu, 1/2 còn lại trong 2-3 giờ kế).
- Giai đoạn 2: Dịch duy trì: duy trì dịch với tốc độ nhanh
hay chậm tùy theo diễn biến lâm sàng, đừng vội giảm tốc
độ dịch truyền vì bệnh nhân dễ trụy mạch trở lại và tránh suy thận do giảm cung lượng tuần hoàn quá lâu.
Khi HA, M trở về bình thường bệnh nhân giảm nôn nên cho uống ORS Ngừng truyền khi hết tiêu chảy, phân sệt vàng
ĐIỀU TRỊ
Trang 29KHÁNG SINH
Lựa chọn đầu tiên:
Ofloxacine, 200mg x 2v/ngày x 3 ngày
+ Erythromycin 1g/ngày uống chia 4 lần/ngày (trẻ
em 40 mg/kg/ngày), dùng trong 3 ngày;
+ Doxycyclin 300 mg uống 1 liều (trường hợp vi khuẩn còn nhạy cảm).
Trẻ em và phụ nữ có thai:
Azithromycin 10 mg/kg/ngày uống trong 3 ngày.
Trang 30ĐIỀU TRỊ
Điều trị triệu chứng
Không nên cầm tiêu chảy bằng các thuốc làm giảm nhu
loại hấp phụ như pectin, kaoline, than hoạt
Các tai biến cần chú ý trong khi điều trị tả
Co giật do truyền nhiều nước quá
Suy tim trái, OAP do thừa nước hoặc vận tốc truyền quá nhanh
Choáng dịch truyền
Giảm K+ gây liệt ruột và ngừng tim
Trang 31QuẢN LÝ
Khi có dịch tả xảy ra, số lượng BN đông, việc phân loại BN để có thái độ xử trí đúng đắn sẽ làm giảm được tổn phí và giảm được
tỷ lệ tử vong.
Trường hợp bệnh tả nặng phải cấp cứu tại chỗ Nếu trong tình trạng sốc mà chuyển BN lên tuyến trên thì tiên lượng càng nặng hơn Khi đó nên tổ chức cấp cứu tại chỗ, cần tăng cường bác sỹ và điều dưỡng tuyến trên hỗ trợ, chuẩn bị đầy đủ thuốc, dịch truyền, dây truyền…
Trang 32PHÒNG BỆNH
Giáo dục sức khỏe
Giám sát tả
Đề phòng sự lan truyền rộng rãi của bệnh tả
vùng nước bị ô nhiễm
Trang 33PHÒNG BỆNH
Chủng ngừa
uống được áp dụng cho thấy an toàn và hiệu quả.
được phép sử dụng ở một số nước và khách du lịch.
Trang 34Sử dụng KS điều trị dự phòng
a. Đối với người lớn:
norfloxacin 400mg x 2 viên; hoặc ofloxacin 400mg x 1 viên; uống một lần duy nhất.
b. Đối với trẻ em <12 tuổi và phụ nữ có thai, đang cho con bú:
c. Nếu không có sẵn các thuốc trên, có thể dùng:
lần duy nhất.
trong trường hợp vi khuẩn còn nhạy cảm).