Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống
1
/ 50 trang
THÔNG TIN TÀI LIỆU
Thông tin cơ bản
Định dạng
Số trang
50
Dung lượng
476,32 KB
Nội dung
CƠSỞLÝLUẬNVỀCÔNGTÁCHẠCHTOÁNNGUYÊNVẬTLIỆUTRONGDOANH NGHIỆP. I. Vai trò và sự cần thiết quản lý và hạchtoánnguyênvậtliệutrongdoanh nghiệp. 1. Nguyênvậtliệu và đặc điểm của nguyênvật liệu. Quá trình lao động là quá trình con người sử dụng tư liệu lao động tác động lên đối tượng lao động, làm thay đổi hình dáng, kích thước, tính chất hoá lý của đối tượng lao động để tạo ra những sản phẩm với chất lượng ngày càng cao. Như vậy, một doanhnghiệp muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phải có đủ 3 yếu tố cơ bản đó là: - Tư liệu lao động. - Đối tượng lao động. - Sức lao động. Đối tượng lao động là một trong những điều kiện không thể thiếu trong bất cứ quá trình sản xuất nào. Biểu hiện cụ thể của đối tượng lao động ở đây chính là các loại vật liệu. Theo Mác, bất kỳ vậtliệu nào cũng là đối tượng lao động song không phải bất cứ đối tượng lao động nào cũng là vậtliệu mà chỉ khi đối tượng lao động thay đổi do tác động của con người thì khi đó mới trở thành vật liệu. Ví dụ như các loại quặng nằm trong lòng đất thì không phải là vậtliệu nhưng than đá, sắt, đồng, thiếc . khai thác được trong các quặng ấy lại là vậtliệu cho các ngành côngnghiệp chế tạo, cơ khí . Vậy vậtliệu là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có ích của con người tác động. Trong các doanhnghiệp sản xuất công nghiệp, vậtliệu là tài sản dự trữ quan trọng nhất của sản xuất, thuộc tài sản lưu động. Có thể khái quát một số đặc điểm cơ bản của vậtliệu như sau: - Vậtliệu là đối tượng lao động biểu hiện dưới dạng vật hoá, là một trong ba yếu tố cơ bản không thể thiếu được của quá trình sản xuất, là cơsởvật chất tạo thành sản phẩm mới. Kế hoạch sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào việc cung cấp vậtliệucó đầy đủ, kịp thời, đúng chất lượng hay không. Nếu vậtliệucó chất lượng tốt, đúng qui định sẽ tạo điều kiện cho sản xuất tiến hành thuận lợi, chất lượng sản phẩm tạo khả năng cạnh tranh trên thị trường. - Vậtliệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, khi tham gia vào sản xuất thì vậtliệu chịu sự tác động của lao động, chúng sẽ bị tiêu hao hoàn toàn hoặc bị thay đổi hình dáng vật chất ban đầu tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm. - Về mặt giá trị, khi tham gia vào sản xuất, vậtliệu chuyển dịch một lần toàn bộ giá trị của chúng vào chi phí sản xuất kinh doanhtrong kỳ. Điều này thể hiện ở chỗ chi phí vậtliệu là khoản chi phí phân bổ một lần. Như vậy, vậtliệucó vị trí đặc biệt quan trọng nhưng không thể phủ nhận trong quá trình sản xuất. Xuất phát từ tầm quan trọng của vậtliệu đối với qúa trình sản xuất trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, việc giảm chi phí vậtliệu hợp lýcó ý nghĩa lớn, giảm nhưng không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. 2. Sự cần thiết quản lý và hạchtoánnguyênvật liệu. Vậtliệu là tài sản lưu động, đồng thời là một yếu tố chi phí của doanh nghiệp. Do vậy, việc hạchtoánvậtliệu một cách chính xác, hợp lý, có ý nghĩa rất quan trọngtrong việc kiểm soát chi phí, giá thành sản phẩm và đáp ứng có hiệu quả các yêu cầu quản lý. a. Đối với việc kiểm soát chi phí Bảo quản vốn kinh doanh nhất là vốn lưu động cả về mặt hiện vật lẫn giá trị là mối quan tâm của các doanh nghiệp. Vậtliệu với tư cách là tài sản lưu động, thường chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong quá trình sản xuất kinh doanh nên nó là đối tượng tất yếu của việc kiểm soát chi phí của doanh nghiệp. Qúa trình vậtliệu tham gia vào sản xuất kinh doanh cho tới khi rút khỏi qúa trình sản xuất kinh doanh chuẩn bị cho qúa trình kinh doanh tiếp theo có thể khái quát qua sơ đồ 1. Đây là sơ đồ phản ánh trị giá vậtliệu sử dụng cho sản xuất kinh doanh và tiêu hao toàn bộ vào sản phẩm, dịch vụ. Qua đó cho thấy, để kiểm soát sự xuất hiện và tham gia vào qúa trình sản xuất kinh doanh của vậtliệuvề mặt giá trị thì kế toán phải hạchtoánvậtliệu một cách chính xác, hiệu quả và hợp lý. Việc đánh giá đúng giá trị thực của vậtliệu tồn, nhập, xuất là điều kiện quan trọng để xác định giá trị đích thực của vậtliệu tiêu hao cho quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó cócơsở xác định lợi nhuận đã đạt được. Mặt khác, vậtliệu thường có nhiều chủng loại khác nhau, mỗi loại cócông dụng khác nhau, nếu thiếu một loại nào đó có thể gây ngừng sản xuất, trong khi đó về việc nhập, xuất vậtliệu thường xuyên diễn ra. Do đó chỉ cóhạchtoánvậtliệu chính xác, hợp lý mới đảm bảo theo dõi được tình hình biến động của từng loại vật liệu- đó là cơsở cho việc theo dõi, kiểm soát vậtliệu Sử dụng ngay VL mua về Xuất theo yêu cầu Tái sản xuất Sản phẩm dịch vụ Tiêu thụ thành phẩm Sơ đồ1 : Quá trình luân chuyển nguyênvật liệu. a. Đối với giá thành sản phẩm dịch vụ Giá thành là chi phí sản xuất tính cho khối lượng hoặc đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) do doanhnghiệp đã sản xuất hoàn thành. Căn cứ, cơsở để tính giá thành của sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành là các chi phí sản xuất trong kỳ. Cùng với chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung, chi phí nguyênvậtliệu trực tiếp là căn cứ quan trọng để tính giá thành sản phẩm. Để tính toán và tập hợp chính xác chi phí nguyênvậtliệu trực tiếp, kế toán cần phải xác định được trị giá nguyênvậtliệu sản xuất đã đưa vào sử dụng, đồng thời chú ý kiểm tra, xác định sốnguyênvậtliệu đã lĩnh nhưng cuối kỳ chưa sử dụng hết và giá thành của phế liệu thu hồi (nếu có) để loại chi phí nguyên, vậtliệu trực tiếp trong kỳ. Chi phí thực tế nguyênvậtliệutrong kỳ = Giá trị nguyênvậtliệu sản xuất đưa vào sử dụng - Giá trị phế liệu thu hồi Trong qúa trình sử dụng, vậtliệu các loại với tư cách là những đối tượng lao động sẽ được tiêu hao hoàn toàn để cấu tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm, hoặc tăng thêm chất lượng, màu sắc, giá trị sử dụng, giá trị thương mại của sản phẩm hay phục vụ gián tiếp cho qúa trình sáng tạo khối lượng sản phẩm mới. Bởi vậy, giá trị của vậtliệu đã tiêu dùng được chu chuyển một lần vào giá phí của sản phẩm mới. Để cho sản phẩm được liên tục với mục tiêu sản lượng hàng hoá, dịch vụ được hoàn thành thì doanhnghiệp phải đảm bảo tốt vấn đề cung ứng đối tượng lao động cho nó mà một vậtliệu là đối tượng cơ bản vì qúa trình sản xuất kinh doanh là qúa trình tiêu hao vậtliệu và các đối tượng lao động khác để tạo ra một khối lượng vật chất hữu ích khác cho tiêu dùng xã hội. Để tổ chức tốt các yêu cầu trên thì hạchtoánvậtliệu phải được thực hiện một cách đầy đủ, chính xác, hợp lý để làm căn cứ, cơsởhạchtoán tính giá thành sản phẩm dịch vụ. b. Đối với việc đáp ứng có hiệu quả các yêu cầu quản lý. Quản lý nguyên, vậtliệutrongdoanhnghiệp là một yêu cầu quan trọng vì doanhnghiệp cần phải có các thông tin sau để đảm bảo được hiệu quả của quá trình- kinh doanh. + Mức tồn kho thực tế về nguyên, vật liệu, chênh lệch của mỗi loại vậtliệu tồn kho so với định mức dự trữ an toàn của kinh doanh, định mức tối thiểu, tối đa. + Mức nguyên, vậtliệu nhập vào trong kỳ cho mục đích sản xuất kinh doanh. +Tình hình tiêu dùng vậtliệu các loại cho sản xuất và sử dụng có hiệu quả sốvậtliệu đó. Chính vì vậy, kế toán viên giữ vai trò hết sức quan trọngtrongcôngtáchạchtoán và quản lývật liệu. Vậy vai trò đó thể hiện như thế nào? Hàng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán tiến hành tập hợp các chứng từ, kiểm tra đối chiếu, sắp xếp chúng theo thứ tự và ghi sổ kế toán từ chi tiết đến tổng hợp sốliệuvề tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, tình hình, nhập- xuất- tồn kho vật liệu. Định kỳ, kế toán cùng các bộ phận phòng ban chức năng cùng phối hợp thực hiện việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình thanh toán với người bán (nhà cung cấp), tình hình bảo quản, sử dụng vậtliệutrong các quá trình sản xuất kinh doanh nhằm phát hiện ra những bất hợp lýtrong khâu lập kế hoạch, quản lý cũng như sử dụng. Từ đó điều chỉnh kế hoạch thu mua hợp lý hơn, đề ra các phương hướng, giải pháp hoàn thiện hơn cho việc quản lý, sử dụng vậtliệu một cách tiết kiệm, hiệu quả nhằm giảm chi phí, hạ giá thành và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. 3. Yêu cầu quản lýnguyênvật liệu. Trongcơ chế thị trường, sản phẩm ngày càng đa dạng về chủng loại đòi hỏi khối lượng nguyênvậtliệu ngày càng tăng, trong khi đó nguyênvậtliệu sản xuất trong nước chưa đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất, nhiều nguyênvậtliệu còn phải nhập ngoại. Vì vậy, cần phải quản lý tốt nguyênvật liệu, tìm biện pháp sử dụng nguyênvậtliệu tiết kiệm hợp lý nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm được sản xuất ra. Quản lý tốt nguyênvậtliệu sẽ hạn chế được những mất mát, hư hỏng, giảm bớt những rủi ro thiệt hại xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần giảm bớt chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Quản lý tốt nguyênvậtliệu còn là điều kiện để xác định hiệu quả kinh doanh và đánh giá tài sản của doanhnghiệp một cách đầy đủ, xác thực đảm bảo tính trung thực khách quan của thông tin trình bày trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Với ý nghĩa đó, việc quản lýnguyênvậtliệutrong các doanhnghiệp đòi hỏi phải chặt chẽ ở nhiều khâu khác nhau từ khâu thu mua, bảo quản tới khâu dự trữ và sử dụng. - Ở khâu thu mua: Nguyênvậtliệu là tài sản dự trữ sản xuất, thường xuyên biến động, các doanhnghiệp thường xuyên phải tiến hành thu mua nguyênvậtliệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và phục vụ cho những nhu cầu khác doanh nghiệp. Khâu thu mua phải quản lývề mặt số lượng, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí thu mua, thực hiện kế hoạch thu mua đúng tiến độ thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Ở khâu bảo quản: Việc tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại nguyênvật liệu, tránh hư hỏng, mất mát, đảm bảo chế độ an toàn là một trong các yêu cầu quản lýnguyênvật liệu. - Ở khâu sử dụng: Sử dụng nguyênvậtliệu hợp lý, tiết kiệm trên cơsở định mức và dự toán chi phí có ý nghĩa quan trọngtrong việc hạ thấp chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, tăng thu nhập tích luỹ của doanh nghiệp. Do vậy, trong khâu này cần phải tổ chức tốt các việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng nguyênvậtliệutrong sản xuất kinh doanh. - Ở khâu dự trữ : Đòi hỏi doanhnghiệp phải xác định được định mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại nguyênvậtliệu đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành bình thường, không bị ngừng trệ hay gián đoạn do vịc cung ứng, mua không kịp thời hoặc lâm vào tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều. 4. Yêu cầu và nhiệm vụ của côngtác kế toánnguyênvật liệu. Để cung cấp đầy đủ thông tin về tình hình cung cấp nguyênvật liệu, dự trữ và sử dụng nguyênvậtliệu hợp lý tiết kiệm, ngăn ngừa các hiện tượng hư hỏng, mất mát và lãng phí nguyênvật liệu, côngtáchạchtoánnguyênvậtliệutrong các doanhnghiệpcôngnghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: - Thực hiện việc đánh giá và phân loại nguyênvậtliệu phù hợp với nguyên tắc, yêu cầu quản lý thống nhất và yêu cầu quản trị doanh nghiệp. - Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ sách kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trongdoanhnghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp sốliệuvề tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của nguyênvậtliệutrong quá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp sốliệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. - Tham gia việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tình hình thanh toán với người bán và tình hình sử dụng nguyênvậtliệutrong quá trình sản xuất kinh doanh. II. PHÂN LOẠI VÀ TÍNH GIÁ NGUYÊNVẬTLIỆU 1. Phân loại nguyênvậtliệutrongdoanhnghiệpVậtliệụ sử dụng trong các doanhnghiệpcó nhiều loại, nhiều thứ, có vai trò, công dụng hết sức khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Vậtliệu cần được hạchtoán chi tiết theo từng thứ, từng loại, từng nhóm theo cả hiện vật và giá trị. Trên cơsở đó, xây dựng “danh điểm vật liệu” nhằm thống nhất tên gọi, ký - mã hiệu, qui cách, đơn vị tính và giá hạchtoán của từng thứ vậtliệu Do vậy, cần thiết phải tiến hành phân loại vậtliệu nhằm tạo điều kiện cho việc hạchtoán và quản lývật liệu. Căn cứ vào vai trò và tác dụng của vậtliệutrong sản xuất, vậtliệu được chia thành các loại sau: Nguyênvậtliệu chính: Là những thứ mà sau quá trình gia công, chế biến sẽ thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm (kể cả bán thành phẩm mua vào). - Vậtliệu phụ: Là những vậtliệu chỉ cótác dụng phụ trợ trong sản xuất, được sử dụng kết hợp với vậtliệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các tư liệu lao động hay phục vụ cho lao động của công nhân viên chức (dầu nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm, thuốc tẩy, thuốc chống gỉ, hương liệu, xà phòng, giẻ lau .). - Nhiên liệu: Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh như than, củi, xăng dầu, hơi đốt, khí đốt v.v . - Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải . - Vậtliệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vậtliệu và thiết bị (cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ .) mà các doanhnghiệp mua vào nhằm mục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản. - Phế liệu: Là các loại vậtliệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào, vải vụn, gạch, sắt .). - Vậtliệu khác: Bao gồm các loại vậtliệu còn lại ngoàI các thứ chưa kể trên như bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủngv.v . Hạchtoán theo cách phân loại nói trên đáp ứng được yêu cầu phản ánh tổng quát về mặt giá trị đối với mỗi loại vật liệu. Tuỳ vào yêu cầu quản lý và hạchtoán chi tiết, cụ thể của từng doanhnghiệp mà mỗi loại vật tư trên lại được chi tiết thành từng nhóm, từng thứ chi tiết hơn. 2. Tính giá nguyênvậtliệu Tính giá nguyênvật liệu, về thực chất là việc xác nhận giá trị ghi sổ của vậtliệu được tính theo giá thực tế (giá gốc). Lựa chọn phương pháp tính giá nguyênvậtliệutrong kỳ hợp lý để đảm bảo phản ánh chính xác chi phí vậtliệutrong giá thành sản phẩm mới và giá trị dự trữ vậtliệu ngày cuối kỳ. Vì vậy, tính giá vậtliệu là nhiệm vụ không thể thiếu của tổ chức hạch toán, là tiền đề để hình thành hệ thống thông tin chính xác vềvậtliệu tiêu dùng và dự trữ. Tính giá vậtliệu là dùng tiền để biểu hiện giá trị của chúng theo những nguyêntắc nhất định. Trongcôngtáchạchtoánvậtliệu ở các doanhnghiệpcông nghiệp, vậtliệu được tính theo giá thực tế (giá gốc). Giá thực tế của vậtliệu là loại giá được hình thành trên cơsở các chứng từ hợp lệ, chứng minh các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp. 2.1. Tính giá vậtliệu nhập Tuỳ theo doanhnghiệp tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp hay phương pháp khấu trừ mà trong giá thực tế có thể có thuế VAT (nếu tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp hay không có thuế VAT (nếu tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ). • Với vậtliệu mua ngoài: Giá thực tế gồm giá mua ghi trên hoá đơn của người bán cộng thuế nhập khẩu (nếu có) và các chi phí thu mua thực tế (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nhân viên thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, chi phí thuê kho bãI, tiền phạt lưu kho, lưu hàng, lưu bãi .) trừ các khoản giảm giá mua được hưởng. • Với vậtliệu tự sản xuất: Tính theo giá thành sản xuất thực tế. • Với vậtliệu mua ngoài gia công chế biến: Giá thực tế gồm giá trị vậtliệu xuất chế cùng các chi phí liên quan (tiền thuê gia công, chế biến, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức .). • Với vậtliệu nhận đóng góp từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia liên doanh: Giá thực tế là giá thoả thuận do các bên xác định cộng (+) với các chi phí tiếp nhận (nếu có). • Với phế liệu: Giá thực tế là giá ước tính có thể sử dụng được hay giá trị thu hồi tối thiểu. • Với vậtliệu được tặng thưởng: Giá thực tế tính theo giá thị trường tương đương cộng (+) chi phí liên quan đến việc tiếp nhận. • Đối với phế liệu thu hồi: Giá thực tế là giá ước tính có thể sử dụng được hay giá trị thu hồi tối thiểu. 2.2. Tính giá nguyênvậtliệu xuất kho. Đối với vậtliệu xuất dùng trong kỳ, tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, có thể sử dụng một trong các phương pháp sau theo nguyêntắc nhất quán tronghạch toán, nếu có thay đổi phải giải thích rõ ràng: a. Phương pháp giá đơn vị bình quân: Theo phương pháp này, giá thực tế vậtliệu xuất dùng trong kỳ được tính theo công thức. Giá thực tế vậtliệu xuất dùng = Số lượng vậtliệu xuất dùng x Giá đơn vị bình quân Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính một trong 3 cách như sau: = Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ Lượng thực tế vậtliệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Giá thực tế vậtliệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ * Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ. Ưu điểm: - Việc tính giá vậtliệu xuất kho không phụ thuộc vào tần suất nhập- xuất trong kỳ. - Đơn giản, dễ làm, phù hợp với doanhnghiệpcó ít danh điểm vật liệu, số lần nhập xuất nhiều, giá cả biến động đột ngột. Nhược điểm: - Độ chính xác không cao, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến côngtác quyết toán nói chung. - Cách tính này tuy đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao. Hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hưởng đến côngtác kế toán nói chung. Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước. Theo phương pháp này, giá thực tế nguyên, vậtliệu xuất dùng trong kỳ được tính trên cơsởsố lượng vậtliệu xuất kho và giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước. Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước = = Giá thực tế vậtliệu tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ) trư Lượng thực tế vậtliệu tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước) Ưu điểm: - Đơn giản, phản ánh kịp thời tình hình biến động vậtliệutrong kỳ. Nhược điểm - Độ chính xác không cao vì không tính đến sự biến động của giá cả vậtliệu kỳ này. Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập. Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập = Giá thực tế vậtliệu tồn kho sau mỗi lần nhập Lượng thực tế vậtliệu tồn sau mỗi lần nhập Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập, kế toán phải xác định giá đơn vị bình quân của từng danh điểm vật liệu. Giá nguyên, vậtliệu xuất kho sẽ chịu ảnh hưởng rất lớn vào số lượng và đơn giá của nguyên, vậtliệu nhập trước đó. Ưu điểm: Cách tính theo giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập lại khắc phục được nhược điểm của cả hai phương pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật, phản ánh kịp thời sự biến động của giá cả. Nhược điểm: Việc tính toán rất phức tạp, tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần, chỉ nên áp dụng đối với các doanhnghiệpcó ít danh điểm vật liệu, số lần nhập xuất không nhiều và thực hiện bằng kế toán bằng máy vi tính. b. Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này, giả thiết rằng sốvậtliệu nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Nói cách khác, cơsở của phương pháp này là giá thực tế của vậtliệu mua trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế vậtliệu xuất trước và do vậy giá trị vậtliệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của sốvậtliệu mua vào sau cùng. Ưu điểm: - Gần đúng với luồng nhập- xuất vậtliệutrong thực tế. [...]... MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VỚI KẾ TOÁNNGUYÊNVẬTLIỆU Theo chuẩn mực quốc tế IAS, nguyênvậtliệu là một trong những loại hàng tồn kho và nó được quản lý, hạchtoán theo phương pháp kế toán hàng tồn kho tức là dựa trên nguyêntắcnguyên giá Điều chủ yếu trong kế toánnguyênvậtliệu là nó được hạchtoán như một tài sản cho đến khi chi phí sản xuất hoặc doanh thu (trường hợp bán vậtliệu cho doanh nghiệp. .. giá hạchtoán khoa học - Phương pháp này thích hợp với những doanhnghiệpcó nhiều danh điểm vậtliệu và có trình độ kế toán tương đối tốt III HẠCHTOÁN CHI TIẾT NGUYÊN, VẬTLIỆUVậtliệutrongdoanhnghiệp thường có nhiều chủng loại khác nhau, nếu thiếu một loại nào đó có thể gây ra ngừng sản xuất, chính vì vậy hạchtoánvậtliệu phải đảm bảo theo dõi được tình hình biến động của từng loại vậtliệu Vật. .. liên quan được ghi nhận IAS cung cấp hướng thực tế về việc xác định giá phí, hạch toánnguyênvậtliệu vào chi phí, cung cấp các công thức tính trị giá nguyênvậtliệu tồn kho Phần này của nghiên cứu sẽ tập trung làm rõ các chuẩn mực kế toán quốc tế về hạch toánnguyênvậtliệu 1 Xác định giá phí nhập kho nguyênvậtliệu Khi nguyênvậtliệu được mua về nhập kho thì tuỳ từng thứ, từng loại cụ thể mà... toán của nguyênvậtliệu này phải được giảm xuống bằng giá cóthể bán được thuần của nó Trong trường hợp này, giá mua vào của nguên vậtliệucó thể coi là giá bán được thuần của nó 4 Điểm khác biệt giữa chuẩn mực kế toán quốc tế với hệ thống kế toán Việt Nam trong hạch toánnguyênvậtliệu Sự khác nhau cơ bản giữa chuẩn mực kế toán quốc tế với hệ thống kế toán Việt Nam trong hạch toánnguyênvật liệu. .. theo giá hạchtoán (giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ) Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạchtoán sang giá thực tế theo công thức: Giá thực tế vậtliệu xuất Giá hạchtoánVậtliệu xuất Hệ số giá = x dùng(hoặc tồn kho cuối kỳ) dùng (hoặc tồn kho cuối kỳ) vậtliệu Hệ số giá vậtliệu = Giá thực tế vậtliệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Số lượng vậtliệu tôn đầu kỳ và nhập trong. .. chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết và lựa chọn, vận dụng các côngtác quản lý tài sản nói chung, quản lývậtliệu nói riêng Có nhiều phương pháp kế toán chi tiết vật liệu, do vậy mỗi doanhnghiệp tuỳ theo đặc điểm và yêu cầu quản lývậtliệu của mình mà lựa chọn phương pháp kế toán chi tiết vậtliệu cho phù hợp Để kế toán chi tiết vật liệu, các doanhnghiệp sử dụng một số chứng từ ban... sổsố dư 3.1 Nguyêntắchạchtoánvậtliệu theo phương pháp sổsố dư Phương pháp sổsố dư là một bước cải tiến căn bản trong việc tổ chức hạch toán chi tiết vậtliệu Đặc điểm nổi bật của phương pháp này là kết hợp chặt chẽ việc hạchtoánnghiệp vụ của thủ kho với việc ghi chép của phòng kế toán ở kho, chỉ hạchtoánvề mặt số lượng và ở phòng kế toán chỉ hạchtoánvề mặt giá trị của vật liệu, vì vậy... với các loại vậtliệucó giá trị cao và có tính tách biệt Ưu điểm: - Tính giá vậtliệu xuất kho chính xác Áp dụng có hiệu quả trong các doanhnghiệpcósố lượng danh điểm nguyênvậtliệu ít nhưng có giá trị lớn và mang tính đặc thù - - - - Nhược điểm: - Đòi hỏi côngtác quản lý, bảo hànhvà hạchtoán chi tiết, tỉ mỉ e Phương pháp giá hạchtoán Theo phương pháp này, toàn bộ vậtliệu biến động trong kỳ được... x Đơn giá vậtliệu Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ vậtliệu chủ yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý Ưu điểm: Phương pháp này kết hợp được hạchtoán chi tiết vậtliệu và hạchtoán tổng hợp để tính giá vật liệu, không phụ thuộc vào cơ cấu vậtliệu sử dụng nhiều hay ít Nhược điểm: - Phải tổ chức hạchtoán tỉ mỉ, khối lượng công việc dồn vào cuối kỳ hạch toán, phải... IAS2, trước hết để tính giá vậtliệu xuất kho, kế toán cần phải phân biệt được hai loại nguyênvậtliệu là nguyênvậtliệu nhận diện được và nguyênvậtliệu không nhận diện được, vì phương pháp tính giá sẽ khác nhau Loại nguyênvậtliệu nhận diện được: Đối với các loại vậtliệu nhận diện được thì giá xuất kho bao gồm tất cả các giá phí đích thực của nó Loại nguyênvậtliệu giống nhau, không nhận . CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP. I. Vai trò và sự cần thiết quản lý và hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. . tượng hư hỏng, mất mát và lãng phí nguyên vật liệu, công tác hạch toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp công nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ