- Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn1. - Người nói muốn gây một sự chú ý để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó.[r]
(1)Họ tên: Lớp: KIĨM TRA tiÕng viƯt
(Thời gian:45 phút- khơng kể giao đề)
§iĨm Lời phê thy cô giáo
Đề I PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
* Chọn đáp án cho câu sau:
Câu 1: Điền từ thiếu vào dấu chấm câu sau:
"Nói dịu nhẹ khen, thật mỉa mai, chê trách là: " A Nói móc B Nói Mát C Nói hớt D Nói leo
Câu 2: Thành ngữ "Nửa úp, nửa mở" không tuân thủ phương châm hội thoại nào? A Phương châm cách thức B Phương châm quan hệ
C Phương châm lịch D Phương châm lượng Câu 3: Trong tiếng Việt, ta dùng từ mượn ngôn ngữ nhiều nhất? A Tiếng Anh B Tiếng Pháp C Tiếng Hán D Tiếng La- tinh
Câu 4: Từ "Viễn khách" có nghĩa là:
A Người khách phương xa B Người khách quý
C Người khách mắc bệnh viễn thị D Người khách có địa vị cao sang Câu 5: Đặc điểm thuật ngữ là:
A Mang tính chất biểu cảm
B Mỗi thuật ngữ biểu thị khái niệm C Mỗi khái niệm biểu thị nhiều thuật ngữ D Thường dùng tác phẩm thơ văn
Câu 6: Câu thơ: “Nét buồn cúc, điệu gầy mai”sử dụng biện pháp tu từ gì? A So sánh B Nhân hóa C Ẩn dụ D Nói
Câu : (1 điểm) Nối khái niệm với nội dung khái niệm
A- Thành ngữ 1- Là tập hợp tất từ có nét chung nghÜa
B- Từ đồng nghĩa 2- Là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị ý nghĩa hoàn chỉnh C- Từ trái nghĩa 3- Là từ giống âm nghĩa khác nhau,
không liên quan với
D- T đồng âm 4- Là từ có nghĩa giống gần giống 5- Là từ có nghĩa trái ngược
II PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1: (3đ)Việc không tuân thủ phương châm hội thoại bắt nguồn từ nguyên nhân nào?
Câu 2: (3đ) Cho từ có chứa yếu tố "Tuyệt": tuyệt chủng, tuyệt đỉnh, tuyệt giao, tuyệt mật, tuyệt tác, tuyệt trần, tuyệt tự, tuyệt thực Hãy xếp chúng thành nhóm:
- Nhóm chứa yếu tố "Tuyệt" có nghĩa "dứt, khơng cịn gì": - Nhóm chứa yếu tố "Tuyệt" có nghĩa "cực kì, nhất":
(2)
(3)
Biểu điểm
I PHẦN TRẮC NGHIỆM ( điểm)
Mỗi câu trả lời chấm 0,5 điểm:
Câu
Đáp án B A C A B A
II PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm):
Câu Nội dung trả lời Điểm
1
Việc không tuân thủ phương châm hội thoại bắt nguồn từ ngun nhân: - Người nói vơ ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp
- Người nói phải ưu tiên cho phương châm hội thoại yêu cầu khác quan trọng
- Người nói muốn gây ý để người nghe hiểu câu nói theo hàm ý
1
1
2
- Nhóm chứa yếu tố "Tuyệt" có nghĩa "dứt, khơng cịn gì": tuyệt chủng, tuyệt giao, tuyệt tự, tuyệt thực
- Nhóm chứa yếu tố "Tuyệt" có nghĩa "cực kì, nhất": tuyệt đỉnh, tuyệt mật, tuyệt tác, tuyệt trần
* Lưu ý: xếp từ 0,25 điểm
1
1
3
Khi nói “Tiền bạc tiền bạc”: Nếu xét nghĩa tường minh câu khơng tn thủ phương châm lượng, khơng cho người nghe thêm thông tin Nhưng xét hàm ý câu có nội dung nó, tức có tuân thủ phương châm lượng
- Phải hiểu câu là: Tiền bạc thứ cải, vật chất, tiêu sài nhiều cuối hết Trong sống nhiều thứ quý mà tiền bạc khơng thể mua như: tình cảm, lịng u thương người, Do khơng nên chạy theo tiền bạc mà quên nhiều thứ khác quan trọng hơn, thiêng liêng
1
(4)Khung ma trận Cấp độ
Tên Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TN TL TN TL T
N
TL T N
TL
Hoạt động giao tiếp
4 câu- 6đ - 60%
Nhận biết cách dùng từ xác
Câu (0,5 đ) Nêu nguyên nhân việc không tuân thủ phương châm hội thoại Câu (phần II) (3 đ) Hiểu phương châm hội thoại không tuân thủ thành ngữ Câu (0,5đ) Vận dụng kiến thức
học phương châm
hội thoại để giải thích câu "Tiền bạc tiền bạc" Câu (Phần
II) (2 đ) câu, điểm, 60%
Mở rộng trau dồi
vốn từ
3 câu- 3đ - 30% Biết ngôn ngữ mà tiếng Việt mượn nhiều Câu (0,5đ) Hiểu nghĩa từ "Viễn khách" Câu (0,5đ) Hiểu nghĩa yếu tố tuyệt từ cho sẵn Câu (Phần
II) (2 đ) câu, điểm, 30 %
Các lớp từ
1 câu- 0,5đ - 5% Nhậnbiết đặc điểm thuật ngữ Câu (0,5đ) câu, 0,5 điểm, %
Tổng kết từ vựng
(5)câu cho sẵn Câu (0,5 đ) Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
4 câu 4,5 điểm
45%
4 câu 3,5 điểm
35%
1 câu điểm
20%
9 câu 10 điểm