BẢN THỂ LUẬN I BẢN THỂ LUẬN TRONG LSTH ĐÔNG - TÂY KHÁI NIỆM BẢN THỂ LUẬN Trong triết học phương Tây trước Mác, thể luận hiểu học thuyết tồn nói chung Trong triết học phương Đông cổ - trung đại, thể luận hiểu quan niệm nguồn gốc, chất vật vũ trụ Theo nghĩa chung nhất, thể luận lý luận nguồn gốc, chất vật tượng giới BẢN THỂ LUẬN TRONG TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY a Chủ nghĩa vật: Khởi nguyên giới, vật tượng vật thể hữu hình, cảm tính, như: nước, lửa, khơng khí, nguyên tử… b Chủ nghĩa tâm: Khởi nguyên giới nguyên tinh thần BẢN THỂ LUẬN TRONG TRIẾT HỌC PHƯƠNG ĐÔNG a.Trong triết học Ấn Độ cổ - trung đại: -Thuyết nguyên tử - Brahman (trong Upanisad) b Trong triết học Trung Quốc cổ - trung đại: - Đạo gia: “Đạo” - Âm dương, Ngũ hành… - Kinh Dịch: Thái cực II BẢN THỂ LUẬN TRONG TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN Cách tiếp cận giải vấn đề thể luận triết học Mác-Lê nin Điểm xuất phát để giải vấn đề thể luận triết học Mác: chất giới vật chất, giới thống tính vật chất: - Chỉ có giới thống giới vật chất Mọi SV-HT giới vật chất có mối liên hệ thống với - Thế giới vật chất tồn vĩnh viễn, vô hạn, vô tận Quan niệm triết học Mác – Lênin vật chất a Quan niệm vật chất C.Mác Ph.Ăngghen b Quan niệm vật chất V.Lênin: “Vật chất phạm trù triết học dùng để thực khách quan đem lại cho người cảm giác, cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh, tồn khơng lệ thuộc vào cảm giác” Phân tích nội dung định nghĩa - Vật chất “phạm trù triết học” - Vật chất “thực khách quan” tức vật chất tồn khách quan bên YT, không phụ thuộc vào YT -Vật chất “được đem lại cho người cảm giác, cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh”: Vật chất gây nên cảm giác người tác động lên giác quan người - Vật chất mà cảm giác, tư duy, ý thức chẳng qua phản ánh Ý nghĩa định nghĩa vật chất Lênin: + Khắc phục tính trực quan, siêu hình, máy móc quan niệm vật chất CNDV cũ, làm cho CNDV phát triển lên trình độ + Chống CNDT hình thức + Giải khoa học vấn đề triết học +Trang bị giới quan phương pháp luận khoa học cho nhà khoa học nghiên cứu giới vật chất Phương thức tồn vật chất – vận động: + Vận động: Hiểu theo nghĩa chung - tức phương thức tồn vật chất, bao gồm tất thay đổi trình diễn vũ trụ, kể từ thay đổi vị trí đơn giản tư + Vận động thuộc tính cố hữu vật chất, phương thức tồn vật chất Các hình thức vận động vật chất: - Vận động học Vận động vật lý Vận động hóa học Vận động sinh học Vận động xã hội + Vận động tuyệt đối; đứng im tương đối Hình thức thức tồn vật chất – không gian thời gian: + Không gian: Mọi vật tồn khách quan có vị trí, có hình thức kết cấu, có độ dài ngắn, ngang dọc, cao thấp nó, tất thuộc tính gọi khơng gian + Thời gian: Mọi vật trạng thái không ngừng biến đổi, mà biến đổi diễn có trình, có độ dài diễn biến, nhanh, chậm , tất thuộc tính gọi thời gian + Tính chất khơng gian thời gian: Tính khách quan Tính vô tận không gian vĩnh cửu thời gian Tính ba chiều khơng gian; tính chiều thời gian Quan niệm triết học Mác – Lênin ý thức a Về nguồn gốc ý thức: + Nguồn gốc tự nhiên ý thức: óc người tác động giới khách quan lên óc người - Bộ óc quan vật chất ý thức; ý thức chức óc người, phụ thuộc vào hoạt động óc -Ý thức hình thức phản ánh đặc trưng riêng có người, phát triển từ thuộc tính phản ánh có dạng vật chất -Phản ánh tái tạo đặc điểm hệ thống vật chất hệ thống vật chất khác trình tác động qua lại chúng -Phản ánh có nhiều cấp độ, tương ứng với trình độ khác kết cấu vật chất -Ý thức hình thức cao phản ánh giới thực + Nguồn gốc xã hội ý thức: lao động ngơn ngữ • Là hoạt động đặc thù người làm cho người xã hội loài người khác hoàn toàn với loài động vật khác • Thơng qua lao động người tác động vào giới làm TG bộc lộ đặc điểm, thuộc tính người nắm bắt đặc điểm để hình thành tri thức (ý thức) TG • Q trình lao động đồng thời làm biến đổi hoàn thiện thân người, làm cho khả tư họ ngày phát triển, đó, lực nhận thức phản ánh ngày phát triển Lao động sở hình thành phát triển ngơn ngữ Ngơn ngữ "vỏ vật chất tư duy", phương tiện để người giao tiếp với nhau, đồng thời công cụ tư nhằm khái quát hố, trừu tượng hố thực Nhờ ngơn ngữ, người tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, trao đổi thông tin cho nhau, truyền tri thức từ hệ sang hệ khác b Về chất ý thức: Ý thức phản ánh thực khách quan vào óc người cách động, sáng tạo, “hình ảnh chủ quan giới khách quan” +Ý thức phản ánh, vật chất phản ánh +Ý thức phản ánh có tính động, sáng tạo, nhu cầu thực tiễn qui định Ý thức tượng xã hội, mang chất xã hội Quan niệm triết học Mác – Lênin mối quan hệ vật chất ý thức a Vật chất định ý thức • Vật chất có trước, sản sinh ý thức • Vật chất định nội dung ý thức • Vật chất định phát triển ý thức • Vật chất định q trình thực hóa ý thức b.Vai trị ý thức vật chất • Nói vai trị ý thức nói tới vai trị người ý thức ý thức người; thân ý thức tự khơng trực tiếp thay đổi thực • Vai trị ý thức: giúp người xác định mục tiêu, phương hướng biện pháp tổ chức hoạt động thực tiễn • Sự tác động ý thức diễn theo hai hướng Tác động tích cực Tác động tiêu cực III MỐI QUAN HỆ GIỮA KHÁCH QUAN VÀ CHỦ QUAN - Ý NGHĨA ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM Mối quan hệ khách quan chủ quan a Khái niệm Khách quan Khách quan phạm trù dùng để toàn tồn bên ngồi, khơng phụ thuộc vào chủ thể, hợp thành hoàn cảnh thực, thường xuyên tác động đến việc xác định mục tiêu, nhiệm vụ phương hướng hoạt động chủ thể + Khách quan bao gồm: điều kiện, khả quy luật khách quan Chủ quan Phạm trù chủ quan dùng để tất cấu thành phẩm chất, lực chủ thể định, phản ánh vai trò chủ thể hoàn cảnh thực khách quan hoạt động nhận thức cải tạo khách thể Chú ý: + Cái chủ quan bao gồm: tri thức, tình cảm, ý chí, niềm tin, thể chất…của chủ thể + Chủ thể: người, giai cấp… b.Mối quan hệ khách quan chủ quan Khách quan sở, tiền đề quy định chủ quan: + Khách quan đặt yêu cầu, nhiệm vụ cho chủ thể phải giải đồng thời tạo điều kiện, tiền đề để giải nhiệm vụ + Khách quan quy định nội dung biến đổi chủ quan Vai trò chủ quan quan hệ với khách quan Nói vai trị nhân tố chủ quan nói đến vai trị người thể thơng qua hoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo cải biến giới khách quan Ý nghĩa phương pháp luận nghiệp đổi Việt nam Từ mối quan hệ khách quan – chủ quan cần ý quán triệt nguyên tắc khách quan hoạt động: Xuất phát từ thực tế khách quan; tôn trọng hành động theo quy luật khách quan Nhận thức SV phải chân thực, tránh tô hồng bơi đen Phát huy tính động chủ quan Chống chủ quan, ý chí; chống thái độ thụ động, ỷ lại ... vật chất CNDV cũ, làm cho CNDV phát triển lên trình độ + Chống CNDT hình thức + Giải khoa học vấn đề triết học +Trang bị giới quan phương pháp luận khoa học cho nhà khoa học nghiên cứu giới vật... chủ thể định, phản ánh vai trò chủ thể hoàn cảnh thực khách quan hoạt động nhận thức cải tạo khách thể Chú ý: + Cái chủ quan bao gồm: tri thức, tình cảm, ý chí, niềm tin, thể chất…của chủ thể. .. chất, phương thức tồn vật chất Các hình thức vận động vật chất: - Vận động học Vận động vật lý Vận động hóa học Vận động sinh học Vận động xã hội + Vận động tuyệt đối; đứng im tương đối Hình thức