Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống
1
/ 32 trang
THÔNG TIN TÀI LIỆU
Thông tin cơ bản
Định dạng
Số trang
32
Dung lượng
38,51 KB
Nội dung
PHẦN NGHIỆP VỤKẾTOÁNKếtoán Ngân hàng là một bộ phận của ngành kếtoán trong nền kinh tế, là nghiệpvụ có vị trí, vai trò quan trọng trong hoạt động Ngân hàng,và có quan hệ mật thiết với nền kinh tế. Thực hiện việc ghi chép, phản ánh, tổng hợp toàn diện, đầy đủ, chính xác các mặt hoạt động nghiệp vụ, hoạt động tài chính ở mỗi hệ thống Ngân hàng để hình thành hệ thống chỉ tiêu thông tin kinh tế, tài chính phục vụ công tác quản lý, kiểm tra và bảo vệ an toàn tài sản. Chính vì vậy kếtoán Ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng. Trong điều kiện hiện nay, khi công nghệ ngân hàng đã và đang được hiện đại hóa tin học với sự trợ giúp của máy tính điện tử được ứng dụng rộng rãi trong nghiệpvụ KTNH, thì ngoài những nghiệpvụkếtoán mang tính truyền thống, hiện nay đã và đang áp dụng kếtoán máy. Đây là bước đột phá trong ứng dụng tin học vào Ngân hàng. Trong nền sản xuất xã hội, Ngân hàng được xác định là ngành kinh tế tổng hợp và bảo quản một khối lượng tài sản rất lớn của bản thân Ngân hàng cũng như của toàn xã hội gửi tại Ngân hàng. Để quản lý tốt khối lượng tài sản này, ngành Ngân hàng dùng công cụ kếtoán để ghi chép, phản ánh toàn bộ tài sản (vốn) trong quá trình hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của mình. Cũng như các ngành kếtoán khác đối tượng của KTNH là vốn (tài sản) cũng như sự vận động của nó trong quá trình thực hiện các mặt nghiệpvụ Ngân hàng. - Nhiệm vụ của kếtoán Ngân hàng đóng vai trò hết sức đặc biệt trong KTNH. + Ghi nhận, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời các nghiệpvụ kinh tế phát sinh thuộc về hoạt động nguồn vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng theo đúng pháp lệnh ban hành, trên cơ sở đó để bảo vệ an toàn tài sản của bản thân Ngân hàng cũng như tài sản của toàn xã hội. + Phân loại nghiệp vụ, tổng hợp số liệu theo đúng phương pháp kếtoán và theo những chỉ tiêu nhất định nhằm cung cấp thông tin một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời để phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động được tốt. + Giám sát quá trình sử dụng vốn (tài sản) nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các tài sản thông qua kiểm soát trước, góp phần tăng cường kỷ luật tài chính,củng cố chế dộ hoạch toán kinh tế trong nền kinh tế quốc dân +Tổ chức giao dịch phuc vụ khách hàng một cách khoa học văn minh, giup đỡ khách hàng nắm được những nội dung cơ bản của kỹ thuật nghiệpvụ ngân hàng nói chung - Nằm trong hệ thống hạch toánkếtoán của nền kinh tế, hạch toán, kếtoán Ngân hàng phải tuân thủ những quy tắc chung của chế độ hạch toánkế toán. Tuy nhiên xuất phát từ nhiệm vụ của hoạt động Ngân hàng nên KTNH có "đặc điểm" riêng như sau: + Tính tổng hợp: Hạch toánkếtoán không chỉ phản ánh tính tổng hợp hoạt động của bản thân Ngân hàng mà còn phản ánh tổng hợp hoạt động của nền kinh tế thông qua quan hệ tiền tệ, tín dụng, thanh toán . giữa Ngân hàng với các đơn vị kinh tế, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp . Những số liệu KTNH cung cấp là thông tin quan trọng giúp lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động kinh tế tốt. + Giao dịch gắn liền với xử lý: Khác với các ngành kếtoán khác, hạch toán vào sổ thích hợp, đồng thời là giao dịch với khách hàng để tiếp nhận chứng từ và tiến hành kiểm soát, xử lý ngay các nghiệpvụ đó để đảm bảo chính xác khi vào sổ, với số lượng khách hàng giao dịch đông nên phải nhanh chóng, kịp thời, chính xác mới phục vụ được khách hàng. + Tính kịp thời, chính xác: Tính chính xác kịp thời của KTNH phải ở mức độ cao, xử lý hạch toán ngay khi có nghiệpvụ kinh tế phát sinh, hàng ngày lập bảng cân đối tài khoản để kiểm tra mức độ chính xác, đầy đủ sau một ngày hoạt động, đồng thời để làm căn cứ hạch toán tại đơn vị. + Khối lượng nghiệpvụ lớn, vốn thường xuyên biến động: Nền kinh tế ngày càng phát triển nên nhu cầu giao dịch của khách hàng ngày càng nhiều nên làm cho khối lượng giao dịch lớn, khối lượng chứng từ nhiều, tổ chức luân chuyển phức tạp, vốn biến động. + Công thức hoạt động tiền tệ của các ngành khác là "T - H - T" khác với các ngành khác công thức hoạt động thanh toán của ngân hàng là "T - T", từ khâu huy động đến khâu cho vay đều tồn tại dưới hình thức tiền tệ, nên thước đo giá trị của kinh tế Ngân hàng là tiền tệ. - Xuất phát từ đặc điểm của hoạt động Ngân hàng nên kinh tế Ngân hàng có vai trò quan trọng sau: + Cung cấp thông tin tổng hợp để phục vụ quản lý tiền tệ. Mọi hoạt động về kinh tế, tài chính của khách hàng đều thông qua tài khoản của khách hàng tại Ngân hàng nên ghi chép số liệu của kếtoán ta vừa đánh giá được hoạt động của ngành ta, lại đánh giá được hoạt động của ngành khác. Từ đó là tiền đề để có biện pháp chỉ đạo, xây dựng những chính sách phát triển kinh tế. + Bảo vệ an toàn tài sản: Là cơ quan quản lý tài sản của cơ quan mình, của khách hàng, của nhà nước nên kếtoán ngân hàng phải ghi chép, kiểm soát một cách chặt chẽ tránh xảy ra mất mát, thất thoát tài sản. + Đáp ứng yêucầu lãnh đạo, chỉ đạo, quản trị Ngân hàng: giúp các nhà lãnh đạo sử dụng nó như là một công cụ hữu hiệu để chỉ đạo ,điều hành ,quản trị ngân hàng có hiệu quả 1. Chứng từ trong KTNH như sau: - Chứng từ thuộc nghiệpvụ tiền mặt: VD: Giấy nộp tiền, giấy lĩnh tiền mặt, séc lĩnh tiền mặt, phiếu thu, phiếu chi. - Chứng từ thuộc nghiệpvụ thanh toán không dùng tiền mặt: VD: UNC, UNT, séc chuyển khoản, TTD, phiếu chuyển khoản, CBC . - Chứng từ thuộc nghiệpvụ tín dụng + Giấy đề nghị vay vốn + Hợp đồng tín dụng + Biên bản tài sản thế chấp vay vốn + Bảng tính lãi hàng tháng . 2. Tài khoản sử dụng trong kinh tế ngân hàng như sau: - Tài khoản thuộc TK Nợ + Nhóm TK tiền gửi của khách hàng + Nhóm TK phản ánh VTC của Ngân hàng + Nhóm TK phản ánh thu nhập của Ngân hàng . - Tài khoản thuộc TK Có + Nhóm TK phản ánh nghiệpvụ cho vay + Nhóm TK phản ánh nghiệpvụ đầu tư + Nhóm TK phản ánh. Trên đây là khái niệm, đối tượng, nhiệm vụ, đặc điểm và vai trò của công tác KTNH, là điều kiện cơ sở đối với công tác KTNH. Qua lý thuyết và qua thực tập tại cơ quan em xin trình bày cụ thể từng phầnnghiệpvụkếtoán tại chi nhánh NHNo&PTNT Thường Tín được xử lý và hạch toán như sau: I. KẾTOÁN THU - CHI TIỀN MẶT Tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thường Tín, cơ sở để hạch toán thu - chi tiền mặt tại quỹ nghiệpvụ được bắt nguồn từ yêu cầu nộp - lĩnh tiền của khách hàng và nhu cầu hoạt động của bản thân Ngân hàng. 1. Chứng từ dùng trong kếtoán thu - chi tiền mặt *Thu tiền mặt : + Giấy nộp tiền: dùng cho khách hàng nộp tiền mặt vào quỹ nghiệpvụ ngân hàng + Giấy gửi tiền tiết kiệm do ngân hàng lập trên máy tính in ra +Phiếu thu : dùng trong nội bộ ngân hàng khi phát sinh các khoản thu vào quỹ nghiệpvụ +Bảng kê các loại tiền nộp vào ngân hàng kèm theo tiền mặt • Chi tiền mặt : +Séc(lĩnh tiền mặt) : dùng làm căn cứ dể chi tiền mặt cho khách hàng từ tài khoản tiền gửi +Giấy lĩnh tiền mặt : dùng làm căn cứ để chi tiền mặt cho khách hàng từ tài khoản tiền gửi cá nhân hoặc tài khoản tiền gửi tiết kiệm + Phiếu chi tiền mặt : dùng trong nội bộ ngân hàng như chi tiêu nội bộ , chi trả lãi ,chi trả hoa hồng, chi các khoản cho vay. 2. Tài khoản dùng trong kếtoán thu - chi tiền mặt Kếtoán thu , chi tiền mặt là nghiệpvụ liên quan trực tiếp đến tài khoản tiền mặt , cụ thể là thu – chi bằng tiền mặt qua quỹ nghiệpvụ Ngân hàng sử dụng tài khoản “tiền mặt tại đơn vị “ có số hiệu là 101101.01. Cơ sở để hoạch toán thu chi tiền mặt qua quỹ nghiệpvụ của Ngân hàng bắt nguồn từ yêu cầu nộp, lĩnh tiền mặt của khách hàng và nhu cầu hoạt động của bản thân Ngân hàng. - Tài khoản sử dụng: "Tiền mặt tại quỹ" (VNĐ và USD) - Kết cấu tài khoản: Nợ: Số tiền mặt nộp vào quỹ nghiệpvụ Ngân hàng Có: Số tiền chi ra từ quỹ nghiệpvụ Ngân hàng. 3. Quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ 3.1. Kếtoán thu tiền mặt. * Đối với khách hàng lập chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản của mình thì khách hàng phải lập 2 liên: "Giấy nộp tiền" và chuyển cho kếtoán kiểm soát,kế toán kiểm tra các yếu tố ghi trên giấy gửi tiền của khách hàng theo quy định , tính hợp lệ, hợp pháp của Giấy nộp tiền, hạch toán vào máy, ký tên, ghi số bút toán rồi chuyển cho thủ quỹ, thủ quỹ thu đủ số tiền trên chứng từ, ký tên, chuyển lại cho kếtoán chứng từ xử lý. Ngày 20/7/2006 nhà máy Bia Tiger có tài khoản tại ngân hàng lập 2 liên "Giấy nộp tiền" vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng. Số tiền là 1.000.000.000đ. Định khoản: Nợ TK 101101.01 1.000.000.000đ Có TK 421101.03/nhà máy bia Tiger 1.000.000.000đ Xử lý chứng từ: + Liên 1: "Giấy nộp tiền" dùng để ghi Có vào tài khoản 4211101/nhà máy bia Tiger. + Liên 2: "Giấy nộp tiền" dùng làm giấy báo Có cho nhà máy Bia Tiger. * Đối với khách hàng chuyển tiền, khách hàng cũng viết 2 liên . Giấy nộp tiền, khách hàng phải biết số CMT của người nhận, Ngân hàng kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ tiến hành hạch toán vào máy, ghi số bút toán. In phiếu thu lệ phí chuyển tiền nếu thu lệ phí, chuyển cho thủ quỹ thu tiền, thủ quỹ thu đủ, chuyển lại cho kiểm soát viên, kiểm soát viên kiểm tra lại rồi tiến hành hạch toán và tiến hành chuyển tiền cho khách hàng. Ví dụ thực tế: Ngày 15/8/2006 khách hàng Lê Anh Dũng chuyển tiền cho Nguyễn Quỳnh Giang(Gia Lâm-Hà Nội) số tiền chuyển 18.000.000đ. Hạch toán: Nợ TK 101101.01 18.000.000đ Có TK 519121.2943 18.000.000đ Hạch toán phí + VAT:(0,1%) Nợ TK 101101.01 100.000đ Có TK 453101.01 9090đ Có TK 711001.01 9090đ 3.2. Kếtoán chi tiền mặt • Đối với khách hàng đến lĩnh tiền mặt, rút tiền từ tài khoản tiền gửi cá nhân, khách viết giấy lĩnh tiền mặt, kếtoán viên kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của giấy lĩnh, đối chiều CMT, chữ ký mẫu, số sư trên tài khoản nếu khớp đúng, kếtoán hạch toán vào máy ghi số bút toán, cho kiểm soát viên kiểm soát lại, kiểm soát hợp lệ, chuyển cho thủ quỹ để chi trả cho khách hàng. • Các trường hợp không nhất thiết phải có chứng minh thư : Chi trả tiền gửi tiết kiệm , kỳ phiếu , trái phiếu , ký danh thì kếtoán phải đối chiếu chữ ký của khách hàng trên chứng từ với chữ ký đăng ký mẫu lưu tại ngân hàng Ví dụ thực tế: Ngày 16/8/2006 anh Nguyễn Xuân Hưng nộp vào ngân hàng một giấy lĩnh tiền mặt, để rút tiền từ tài khoản tiền gửi của mình, số tiền là: 160.000.000đ. Định khoản: Nợ TK 421101.030002/Nguyễn Xuân Nam 160.000.000đ Có TK 101101.01 160.000.000đ Xử lý chứng từ: - Giấy lĩnh tiền mặt đóng vào chứng từ kếtoán * Đối với khách hàng đến lĩnh tiền gửi tiết kiệm, khách hàng viết giấy lĩnh tiền tiết kiệm, kếtoán đối chiếu chữ ký mẫu của khách hàng trên thẻ lưu của khách hàng, nếu hợp lệ hợp pháp kếtoán hạch toán vào máy, ghi số bút toán, chuyển cho thủ quỹ để chi trả cho khách hàng. Ví dụ thực tế: Ngày 25/8/2006 anh Phạm Văn Hiền đến rút tiền tiết kiệm CKH (12T) số tiền gốc là 420.000.000đ. Định khoản: Nợ TK 423202.12 420.000.000đ Có TK 101101.01 420.000.000đ Xử lý chứng từ: + Thẻ lưu và sổ tiết kiệm, giấy lĩnh tiền tiết kiệm đóng vào chứng từ kế toán. * Đối với chi hoa hồng: Khi tổ trưởng đi nộp lãi cho tổ nhóm, kếtoán hạch toán vào máy, rồi chỉ hoa hồng theo số tiền nộp nhân tỷ lệ chi hoa hồng hiện nay là 3%/tổng số thu lãi Ví dụ thực tế: Ngày 24/7/2006 Bà Nguyễn Thị Thu nộp lãi cho tổ nhóm phụ nữ, số tiền là 400.000đ. Định khoản: Nợ TK 101101.01 500.000 đ Có TK 702001.01 500.000 đ Sau khi kếtoán hạch toán vào máy số tiền lãi đã thu, tiến hành hạch toán chi hoa hồng cho tổ trưởng. Hạch toán: Nợ TK 816002.01 500.000 x 3% Có TK 101101.01 500.000 x3% Xử lý chứng từ: + Liên 1: Đóng chứng từ kếtoán * Đối với chi công tác hành chính. Chi các hoạt động hành chính của cơ quan như tạm ứng, chi tiếp khách, tiếp thị, chi mua sắm tài sản . Ví dụ thực tế: Ngày 12/08/2006 cô Lê Thị Hoa (phòng hành chính) nộp một tờ giấy đề nghị Ngân hàng tạm ứng để hoạt động hành chính trong tháng 8, số tiền là 2.000.000đ. Định khoản: Nợ TK 361201.01 2.000.000đ Có TK 101101.01 2.000.000đ * Ngoài ra còn có một số hoạt động chi khác. 3.3. Kiểm kê quỹ cuối ngày Thủ quỹ vào nhật ký quỹ, trả chứng từ cho bộ phận kiểm soát viên nhận lại chứng từ kiểm soát một lần nữa các yếu tố trên chứng từ, chuyển sang cho bộ phậnkếtoán chi tiết, tổng hợp hạch toán, lên nhật ký chứng từ. Để đảm bảo khớp đúng số liệu thu - chi, tồn quỹ tiền mặt cuối ngày giữa kếtoán và ngân quỹ thì hàng ngày khi kết thúc giao dịch với khách hàng phải tiến hành đối chiếu số liệu giữa kếtoán và bộ phận ngân quỹ. Khi đối chiếu phải đảm bảo: + Tổng thu trên nhật ký quỹ của kếtoán (bên nợ 1011) = tổng thu tiền mặt trên sổ quỹ do thủ quỹ quản lý. + Tổng chi trên nhật ký quỹ của kếtoán (bên có 1011) = tổng chi tiền mặt trên sổ quỹ do thủ quỹ quản lý. + Dư nợ tiền mặt (tồn quỹ cuối ngày) của kếtoán = tồn quỹ trên sổ quỹ tiền mặt thực dư chuyển vào kho cất giữ. Tại NHNo&PTNT huyện Thường Tín các số liệu giữa thủ quỹ và kếtoán cuối ngày thường là khớp nhau. Nừu đối chiếu chưa khớp nhau giữa hai bên tiến hành tìm sai và đảm bảo cuối ngày phải khớp đúng. II. KẾTOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT Tại chi nhánh NHNo&PTNT Thường Tín hiện nay đang áp dụng các hình thức thanh toán sau: + Séc bảo chi + Séc chuyển khoản + Uỷ nhiệm chi chuyển tiền. 1. Thanh toán séc 1.1. Sẽ bảo chi Do tình hình phát triển kinh tế xã hội và hiện nay Ngân hàng đang áp dụng phương thức chuyển tiền điện tử nên hình thức thanh toán bằng Séc bảo chi là rất ít, trong thời gian thực tập tại chi nhánh có duy nhất một trường hợp thanh toán bằng Séc bảo chi. Hạch toán: Nợ TK tiền gửi người mua Có TK tiền gửi đảm bảo thanh toán Séc bảo chi Ví dụ thực tế: Ngày 10/8/2006 Công ty CP Mỹ Hảo nộp vào Ngân hàng một tờ Séc bảo chi, trả tiền cho chi nhánh điện Tía, số tiền trên séc là 10.000.000đ Sau khi kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp kếtoán hạch toán lần 1 Nợ TK 421101/ Công ty CP Mỹ Hảo Có TK 421101.010008 Khi khách hàng nộp lại séc vào Ngân hàng (đã giao dịch ở NHB), kếtoán sẽ hạch toán lần 2. Nợ TK 511102 Có TK 421101/Công ty CP Mỹ Hảo Xử lý chứng từ: + Séc bảo chi đóng vào chứng từ kếtoán 1.2. Séc chuyển khoản Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng, thanh toán chuyển tiền bằng séc rất ít, séc chuyển khoản không có, chủ yếu thanh toán bằng UNC, GNT chuyển tiền, giấy rút HMKP. 2. Uỷ nhiệm chi - chuyển tiền Tại chi nhánh NHNo&PTNT Thường Tín hình thức thanh toán này là khá phổ biến, khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp, công ty TNHH, KBNN . [...]... có nghiệpvụ nào xảy ra IV KẾTOÁN CHO VAY, THU NỢ, CHUYỂN NỢ QUÁ HẠN Kế toán cho vay là công việc ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ, chính xác các khoản cho vay, thu nợ, theo dõi dư Nợ thuộc nghiệpvụ tín dụng của Ngân hàng, trên cơ sở đó cung cấp thông tin phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý tín dụng đạt kết quả cao và bảo vệ an toàn tài sản của Ngân hàng Trong toàn bộ nghiệpvụ thì nghiệp vụkế toán. .. + Kếtoán thu nợ bằng chuyển khoản: Người vay lập UNC chuyển tiền đưa cho kếtoán viên, căn cứ vào khách hàng có TK đến gửi tại NH Khi đến trả, khách hàng lập UNC chuyển cho kếtoánKếtoán kiểm soát số dư tiền gửi của kahchs hàng, chữ ký mẫu Kếtoán hạch toán: Nợ TK tiền gửi Có TK cho vay + Nếu khách hàng có TK nhập ngoại bảng thì phải xuất ngoại bảng cho khách hàng (TK 994) b Kếtoán thu nợ theo kế. .. từ giấy đồng thời với việc chuyển dữ liệu qua mạng vi tính cho kếtoán chuyển tiền b Kếtoán chuyển tiền Kiểm soát: Ghi nhận chứng từ và dữ liệu qua máy vi tính kếtoán chuyển tiền nhập lại số bút toán, kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của nghiệp vụ, chữ ký kếtoán giao dịch, kiểm tra c Người kiểm soát Kiểm tra toàn bộ chữ ký giao dịch, kếtoán kiểm tiền kiểm soát không được phép sửa bất kỳ yếu tố nào... tăng 1 Kếtoán thu nhập - Thu nhập từ hoạt động tín dụng: + Thu lãi cho vay + Thu từ nghiệpvụ bảo lãnh Ngân hàng + Thu từ nghiệpvụ cho thuê tài chính + Thu khác từ hoạt động tín dụng - Thu từ dịch vụ thanh toán và ngân quỹ + Thu lãi tiền gửi từ ngân hàng khác + Thu dịch vụ thanh toán + Thu về dịch vụ ngân quỹ - Thu từ các hoạt động khác + Thu từ thị trường tham gia tiền tệ + Thu từ nghiệpvụ uỷ thác... chủ động thu nợ bằng hình thức chuyển khoản + Kếtoán thu nợ bằng tiền mặt: Khách hàng mang sổ và tiền đến Ngân hàng, kếtoán lấy sổ lưu thu cho khách hàng, kếtoán hạch toán ghi sổ và có trách nhiệm thu đủ, thu đúng Sau đó chuyển cho thủ quỹ thu tiền, thủ quỹ yêu cầu khách hàng lập "Bảng kê", rồi tiến hành thu theo theo chứng từ kếtoán lập Kếtoán hạch toán: Nợ TK Tiền mặt Có TK Cho vay Hình thức... Ngân hàng: Kếtoán đối chiếu mẫu chữ ký và các yếu tố khác, sau đó sẽ hạch toán theo yêu cầu của khách hàng Chuyển cho kiểm soát, thủ quỹ chi tiền… + Khi khách hàng gửi thêm tiền vào sổ tiết kiệm: Nợ TK 101101.01 : phần gửi thêm Có TK 423802.241076 : phần gửi thêm + Khi khách hàng rút một phần: Ngân hàng tính phần lãi tiền rút và hạch toán Nợ TK 423802.241076 : Phần gốc rút Nợ TK 801 : phần lãi của... trên tài khoản có đủ số dư để thanh toán hay không Nếu không đúng trả lại khách hàng, còn nếu đúng thì làm thủ tục xử lý các liên UNC để thanh toán cho khách hàng và hạch toán * Trường hợp 1: - Hai khách hàng thanh toán cùng một Ngân hàng, cùng địa bàn, cùng hệ thống Khách hàng phải lập 4 liên UNC, hiện nay Ngân hàng sử dụng kếtoán máy nên khách hàng lập 3 liên - Kếtoán xử lý 3 liên UNC như sau: + 1... hàng duyệt cho vay, người vay lập chứng từ kếtoán để nhận tiền vay Khi nhận được chứng từ kếtoán giải ngân, thanh toán viên kiểm soát một cách kỹ càng các yếu tố đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ vì đây là chứng từ có tính pháp lý về tài khoản tiền vay và người vay chính thức nhận nợ với Ngân hàng - Hình thức giải ngân bằng tiền mặt, kếtoán hạch toán Nợ TK Cho vay Có TK Tiền mặt - Hình thức... 3.000.000đ 2 Kếtoán thu nợ Kếtoán thu nợ được áp dụng 2 hình thức sau: + Thu nợ một lần theo kỳ hạn nợ: áp dụng thu nợ cho vay từng lần + Thu nợ theo kế hoạch (định kỳ): áp dung thu nợ cho vay theo hạn mức, cho vay phục vụ đời sống Cụ thể từng hình thức thu như sau: a Thu nợ một lần theo kỳ hạn nợ Đến kỳ hạn nợ người vay chủ động mang tiền tới ngân hàng trả nợ, nếu khách hàng có TK tại Ngân hàng kế toán. .. hợp lệ hợp pháp, kiểm tra số dư trên tài khoản của khách hàng có đủ để thanh toán không Nếu không đủ, không hợp lệ thì từ chối thanh toán Nếu đủ và hợp lệ thì kếtoán hạch toán vào máy, ghi số bút toán, nếu khách hàng chuyển tiền thì vào CTĐT tạo dữ liệu gốc Kếtoán hạch toán: - Trường hợp khách hàng bên bán có tài khoản tại đơn vị mình Nợ TKTG đơn vị mua (tiểu khoản đơn vị mua) Có TKTG đơn vị bán (tiểu . PHẦN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Kế toán Ngân hàng là một bộ phận của ngành kế toán trong nền kinh tế, là nghiệp vụ có vị trí, vai trò quan. ứng dụng rộng rãi trong nghiệp vụ KTNH, thì ngoài những nghiệp vụ kế toán mang tính truyền thống, hiện nay đã và đang áp dụng kế toán máy. Đây là bước đột