Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống
1
/ 23 trang
THÔNG TIN TÀI LIỆU
Thông tin cơ bản
Định dạng
Số trang
23
Dung lượng
269,5 KB
Nội dung
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU Số: CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự – Hạnh phúc /2015/NQ-HĐND Quỳnh Lưu, ngày tháng năm 2015 Dự thảo: NGHỊ QUYẾT Về điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển KHXH huyện Quỳnh Lưu đến năm 2020 Căn Luật Tổ chức HĐND UBND ngày 26/11/2003; Căn Luật Ban hành văn quy phạm pháp luật HĐND UBND ngày 03/12/2004; Trên sở báo cáo đề nghị UBND huyện Tờ trình số /TTrUBND ngày tháng .năm 2015 ý kiến Đại biểu HĐND huyện, QUYẾT NGHỊ Điều 1: Thông qua “điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Quỳnh Lưu đến năm 2020” với nội dung sau: I - QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN : Phấn đấu phát triển nhanh, bền vững kinh tế - xã hội huyện sở phát huy nội lực, khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế, tăng cường thu hút vốn đầu tư, nổ lực phấn đấu đẩy kinh tế phát triển nhanh, bền vững; giải tốt vấn đề xã hội; không ngừng nâng cao đời sống nhân dân; đảm bảo vững quốc phòng - an ninh Coi trọng đào tạo nguồn nhân lực đủ sức tiếp cận vận dụng tiến khoa học kỷ thuật vào sản xuất Thúc đẩy thực tốt chương trình xây dựng nơng thơn mới, coi trọng ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuất đời sống II- MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN: Mục tiêu tổng quát: Tập trung nguồn lực, đầu tư có trọng điểm, tạo cực tăng trưởng, phát triển số sản phẩm, lĩnh vực đột phá nhằm tạo đà cho tăng trưởng nhanh kinh tế, phát triển có trọng điểm với phát triển cân đối ngành, lĩnh vực vùng lãnh thổ địa bàn huyện Phát triển nhanh kinh tế biển: khai thác chế biến thủy sản; công nghiệp đóng mới, cải hốn, sửa chữa tàu thuyền; sản xuất muối chất lượng cao sản phẩm từ muối thông qua chế biến Xây dựng đô thị, cụm cụng nghiệp khu du lịch ven biển Sử dụng hiệu tiết kiệm tài nguyên, tích cực trồng rừng tập trung phân tán, giảm thiểu biến đổi khí hậu, bảo vệ mơi trường sinh thái Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí, đào tạo đào tạo lại lực lượng lao động kỹ thuật quản lý chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh xã hội Đẩy nhanh ứng dụng khoa học - công nghệ vào lĩnh vực mà huyện có lợi nhằm nâng cao hiệu sản xuất sức cạnh tranh sản phẩm Phát triển kinh tế kết hợp với công xã hội chuyển dịch kinh tế theo hướng công nghiệp, đại Đảm bảo đạt đồng thời mục tiêu: kinh tế, xã hội môi trường phát triển Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng - an ninh Chính trị giữ vững Phấn đấu đưa Quỳnh lưu trở thành huyện NTM xếp tốp đầu tỉnh vào năm 2020 Mục tiêu cụ thể: 2.1 Mục tiêu kinh tế: - Tổng giá trị sản xuất (giá hành) năm 2020 24.367,93 tỉ đồng Thu nhập bình quân/người/năm 65 – 70 triệu đồng (3.000 – 3.200 USD) - Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 10 - 11%, đó: Nơng nghiệp - 5%; công nghiệp - xây dựng 21 - 22% dịch vụ 10 - 11%) - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành phi nông nghiệp, giảm tỷ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp Nông nghiệp: 32 - 33%; CN-XD 33 - 34%; dịch vụ: 33 - 34%; - Tốc độ tăng xuất bình quân hàng năm khoảng 15-20% thời kỳ 2016 - 2020 - Mức thu ngân sách tăng bình quân hàng năm khoảng 17-19%, đạt 250 – 260 tỷ đồng năm 2020 Tỷ lệ thu ngân sách so với GTTT tăng liên tục qua năm - Tổng vốn đầu tư phát triển địa bàn đạt 24 - 25 ngàn tỷ đồng - Sản lượng lương thực: 100 - 110 ngàn tấn, - Sản lượng thủy hải sản: đạt 76 -77 ngàn tấn, xuất đạt 40-45% 2.2 Mục tiêu xã hội : Giảm tỷ lệ sinh bình quân hàng năm từ 0,4-0,5%o; tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm < 1% Tỷ lệ sinh thứ trở lên 400 CV, có 20% số lượng tàu cơng suất 1.000 CV; Tiếp thu kỹ thuật khai thác, du nhập nghề đổi công nghệ để nâng cao suất bảo vệ nguồn lợi thủy sản Hồn thiện cơng nghệ khai thác thủy sản xa bờ, chuyển đổi hợp lý cấu đội tàu vùng lộng với vùng khơi Củng cố đội tàu thuyền khai thác theo tuyến, theo vùng; Tăng cường sở hạ tầng, dịch vụ hậu cần nghề cá để tăng số ngày bám biển tàu thuyền khai thác, trang bị đầy đủ lưới cụ phương tiện khác cho tàu đánh bắt xa bờ, đảm bảo an toàn cho hoạt động đánh bắt biển bảo vệ an ninh vùng biển - Về nuôi trồng: Áp dụng tiến khoa học kỹ thuật tiên tiến, giống mới; đưa vào nuôi vụ ao tôm với đối tượng nuôi phù hợp cua, cá vược Phấn đấu đến năm 2020, ổn định diện tích ni nước mặn lợ: 660 - 700 ha; Diện tích ni nước 1.600 - 1.700 ha, ni thâm canh 600 ha, cá xen lúa 700 ha, nuôi hồ nước lớn ổn định 400 - Sản xuất giống nước mặn, lợ: Ổn định số trại sản xuất giống thủy sản có, tạo việc làm ổn định cho 500-600 lao động/năm, tổng lượng giống loại đạt > 2.800 triệu con/năm - Sản xuất giống cá nước ngọt: Bố trí xây dựng trại tập trung địa bàn xã xã Quỳnh Thanh, Quỳnh Đôi, Quỳnh Yên, Công ty CP Thủy sản Trịnh Môn e Diêm nghiệp: Phát triển hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng phục vụ sản xuất vận chuyển muối, áp dụng khoa học kỹ thuật giới hóa vào sản xuất, chế biến loại sản phẩm từ muối, ổn định diện tích sản xuất, phấn đấu đưa sản lượng muối đạt 80 ngàn tấn, muối chiếm >55% 1.4 Xây dựng nông thôn mới: Thực tốt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nơng thơn theo tinh thần Nghị 03-NQ/TU Ban Chấp hành Đảng tỉnh Đầu tư hoàn chỉnh đồng cơng trình điện, đường, trường học, trạm xá, nhà văn hố đa chức năng, thơng tin truyền thơng nông thôn để giải vấn đề ăn, ở, học hành, chữa bệnh, hưởng thụ văn hoá cho nhân dân Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, phát động phong trào thi đua, xây dựng nông thơn Phát huy nội lực, huy động đóng góp tiền, vật chất, công sức nhân dân việc xây dựng nông thôn Thu hút, khai thác nguồn lực đầu tư, lồng ghép chương trình dự án, sách hỗ trợ từ nguồn hỗ trợ cấp Nâng cao chất lượng tiêu chí nơng thơn Phấn đấu đến năm 2020 có 2425 xã đạt tiêu chí nơng thơn (>70%), xây dựng xã Quỳnh Đôi trở thành xã nông thôn kiểu mẫu Ngành công nghiệp - xây dựng: 2.1 Mục tiêu: Đẩy nhanh phát triển công nghiệp - xây dựng Sớm quy hoạch cụm công nghiệp tập trung để thu hút đầu tư phát triển sản xuất vật liệu xây dựng cơng nghiệp phụ trợ, cơng nghiệp may mặc, đóng tàu thuyền chế biến thủy sản Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 – 2020 đạt 28,22%, Giá trị sản xuất (giá thực tế) 12.158,696 tỷ đồng 2.2 Điều chỉnh, bổ sung phân ngành chính: 2.2.1 Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Đưa nhanh tiến khoa học kỹ thuật công nghệ vào sản xuất cơng nghiệp nhằm tạo sản phẩm có giá trị gia tăng cao, phù hợp với nhu cầu ngày khó tính thị trường Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp phải liền với quy hoạch phát triển sở hạ tầng xã hội thiết yếu khác như: nhà ở, trường học, sở y tế, thể thao hệ thống tiêu thoát nước xử lý chất thải Tập trung phát triển ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng chế biến nông lâm thủy sản lĩnh vực chủ lực huyện a.Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: - Xi măng: Tập trung hoàn thành xây dựng nhà máy xi măng Tân Thắng, đến năm 2017 cho sản phẩm đạt 1,96 triệu tấn/năm - Sản xuất bê tơng đúc sẵn: Nhà máy xi măng có sản phẩm, thu hút đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bê tông đúc sẵn công suất 1.000 m3/năm sản phẩm vật liệu không nung xã Tân Thắng - Sản xuất gạch: Mục tiêu đặt xóa bỏ lò gạch thủ cơng, tạm thời trì sản xuất gạch tuy-nen nhu cầu sử dụng gạch ngói tăng cao, sản phẩm gạch khơng nung chưa đủ đáp ứng kịp Xây dựng số dây chuyền sản xuất gạch tuy-nen có cơng suất 1-2 triệu viên/năm xã miền núi để phục vụ nhu cầu xây dựng chỗ Đầu tư xây dựng nhà máy gạch chịu nhiệt xã Quỳnh Thắng công suất 20 triệu viên/năm Thu hút đầu tư xây dựng nhà máy lợp tôn màu cụm công nghiệp Quỳnh Châu, công suất triệu m2/năm b Công nghiệp khai thác khoáng sản: Khai thác đá, cát sở thăm dò chi tiết trử lượng mỏ Phấn đấu đến năm 2020 khai thác 8,2 - 8,3 triệu m3/năm Chú trọng đầu tư công nghệ với môi trường c Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản: Phát triển công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản theo hướng vừa phục vụ nhu cầu nội địa vừa hướng tới xuất khẩu, đồng thời tận dụng thêm phụ phẩm, phế phẩm sản xuất sản phẩm khác làm tăng giá trị sản xuất Nâng tỷ trọng GTSX ngành chế biến nông - lâm - thuỷ sản tổng GTSX ngành công nghiệp huyện lên 34,4% Tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2016-2020 đạt 21,9% - Chế biến thuỷ sản: Đầu tư chiều sâu, đổi công nghệ mở rộng quy mô chế biến thuỷ hải sản xuất xã Tiến Thủy, Quỳnh Thuận, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Thọ, nhằm nâng cao lực chế biến, bảo quản, phát huy hiệu sản xuất ngành thuỷ sản đa dạng hoá sản phẩm chế biến (nước mắm, bột cá, thủy sản tẩm gia vị khô …), xây dựng thương hiệu cho làng nghề, nâng cao chất lượng sản phẩm, sản phẩm có giá trị xuất cao Phấn đấu sản phẩm chế biến xuất đạt 7-8 triệu USD - Chế biến thịt số nơng sản khác: Xây dựng lò giết mổ gia súc xã, chợ vùng, nơi tiêu thụ lượng lớn thực phảm; mở rộng nhà máy chế biến thức ăn gia súc, chế biến lương thực chế biến thực phẩm từ đậu, lạc, vừng vùng màu - Chế biến hoa quả: Phát huy hết lực sản xuất nhà máy chế biến hoa Quỳnh Châu, tiến tới đầu tư mở rộng nâng công suất lên 10.000 tấn/năm - Sản xuất đồ uống: Nâng công suất nhà máy sản xuất nước tinh khiết lên triệu lít/năm vào năm 2016 Xây dựng nhà máy sản xuất nước có ga cụm cơng nghiệp Quỳnh Châu - Chế biến sản phẩm từ gỗ: Phát huy sở làng nghề có để phát triển sản phẩm gỗ mỹ nghệ, bước hình thành cụm công nghiệp sản xuất sản phẩm gỗ cao cấp, gỗ mỹ nghệ xuất Xây dựng nhà máy chế biến gỗ dăm, ván ép cụm công nghiệp Quỳnh Tân - Tổ chức liên kết hộ sản xuất chế biến thành tổ hợp, hiệp hội, làng nghề tạo thêm việc làm cho lao động nông thôn d Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: Phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng dệt may, da giày, điện tử, thiết bị điện, đồ điện Bố trí tập trung cụm cơng nghiệp Q.Tân, Q.Châu, Q.Thắng, Q.Hoa phục vụ cho nhu cầu huyện, tỉnh, vùng Bắc miền Trung tiến tới đáp ứng nhu cầu địa phương khác nước xuất Phát triển công nghiệp sử dụng nhiều lao động dệt may, da giày để giải việc làm cho người lao động, góp phần thực mục tiêu tỉnh Nghệ An trung tâm công nghiệp dệt may khu vực Bắc Trung Bộ đ Cung ứng phân phối điện - nước: - Quy hoạch đầu tư nâng cấp hệ thống dây, cột, trạm biến áp vùng xuống cấp xây dựng cụm công nghiệp, khu du lịch - Để đạt mục tiêu 100% số hộ sử dụng nước hợp vệ sinh: + Khu vực đô thị: Đẩy nhanh tiến độ cải tạo, nâng cấp nhà máy cấp nước thị trấn Cầu Giát lên 10.000m3/ngày đêm Nâng cấp nhà máy nước Quỳnh Thanh, Quỳnh Đơi, hồn thành đưa vào sử dụng nhà máy nước Quỳnh Yên, Quỳnh Thọ, Quỳnh Thạch, triển khai xây dựng thêm nhà máy nước quỳnh Lâm số nhà máy nước xã ven biển phục vụ dân sinh du lịch Nâng tổng cơng suất cấp nước tòan huyện lên – 4,5 vạn m3/ngày đêm + Khu vực nông thôn: Các khu vực dân cư nông thôn xây dựng nhà máy lọc cấp nước hợp vệ sinh cho nhân dân theo vùng, cụm 2.2.2 Xây dựng: Dự báo GTTT lĩnh vực xây dựng tăng bình quân 14,29%/năm giai đoạn 2016 - 2020 Huyện có trách nhiệm phối hợp với tỉnh, trung ương đẩy nhanh tiến độ triển khai xây dựng dự án có địa bàn huyện.Thu hút đầu tư nâng cấp hạ tầng sở như: hệ thống cơng trình cơng sở, trường học trạm y tế, hệ thống giao thông, thủy lợi, đê ngăn mặn, hệ thống tiêu thoát lũ, cấp thoát nước xử lý chất thải Xúc tiến đầu tư nâng cấp cơng trình giao thơng huyết mạch huyện xây dựng hạ tầng nông thôn 2.3 Quy hoạch cụm công nghiệp - TTCN làng nghề: Quan điểm quy hoạch cụm công nghiệp sử dụng quỹ đất trống, đồi núi trọc đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả, xa khu dân cư tập trung, có nguồn nước thuận lợi cho thoát nước thải Các cụm công nghiệp ưu tiên nhà máy sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường - Theo quy hoạch cũ có cụm cơng nghiệp Quỳnh Giang, Quỳnh Hồng sử dụng đất lúa không thực - Vùng bán sơn địa dự kiến quy hoạch cụm công nghiệp địa bàn xã: Quỳnh Châu, Tân Thắng, Ngọc Sơn Quỳnh Hoa Gồm công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng may mặc sử dụng nhiều lao động .- Vùng ven biển quy hoạch cụm công nghiệp Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Thuận, Quỳnh Thọ, Tiến Thủy chế biến hải sản, sửa chữa, cải hoán đóng tàu thuyền Củng cố nâng cấp làng nghề TTCN có địa bàn huyện, xây dựng thêm số làng nghề mới, mục tiêu đến năm 2020 có khoảng 60-70 làng có nghề TTCN, làng nghề cơng nhận 38-40 làng Nhóm ngành dịch vụ: 3.1 Mục tiêu chung: Tốc độ tăng trưởng dịch vụ bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 10,94%/năm Ưu tiên phát triển lĩnh vực dịch vụ có lợi thế: Du lịch nghỉ dưỡng, tắm biển, du lịch tâm linh kết hợp du lịch sinh thái, dịch vụ thương mại, vận tải tài ngân hàng, bảo hiểm 3.2 Điều chỉnh, bổ sung phân ngành chính: a Dịch vụ du lịch: Phát triển du lịch, du lịch biển bãi biển Quỳnh Bảng, Quỳnh Nghĩa phát huy điều kiện thuận lợi liền kề với khu kinh tế Nam Thanh – Bắc Nghệ phát triển; Hình thành trung tâm du lịch ven biển lớn tầm cỡ khu vực biển Quỳnh, sở phát triển đa dạng tuyến du lịch loại hình du lịch - thể thao - giải trí – nghỉ dưỡng bờ, biển * Định hướng cụ thể: Phấn đấu mức tăng trưởng bình quân hàng năm doanh thu du lịch đạt 10-11% Xây dựng hạ tầng du lịch: điện, nước, giao thông, khách sạn, nhà hàng - Định hướng sản phẩm du lịch: + Du lịch tắm biển, nghỉ dưỡng, chữa bệnh: Đây sản phẩm du lịch chủ yếu địa bàn xã ven biển, tạo thành tua du lịch từ Quỳnh Phương (Hoàng Mai) đến Quỳnh Bảng, Quỳnh Nghĩa Quỳnh Lưu qua Diễn Châu, Cửa Lò Đầu tư nâng cao chất lượng dịch vụ nghỉ ngơi, vui chơi giải trí, ẩm thực + Du lịch tâm linh, văn hoá - lịch sử: Khai thác di tích lịch sử địa bàn huyện để phát triển du lịch văn hoá - lịch sử: quần thể di tích văn hóa – lịch sử làng khoa bảng Quỳnh Đôi, đền Hồ Hưng Dật (Ngọc Sơn), đền Thượng (Quỳnh Nghĩa), chùa An Thái (Quỳnh Long), lễ hội cầu ngư (Sơn Hải) + Du lịch sinh thái: Phát triển sản phẩm du lịch sinh thái, câu cá quanh hồ Vực Mấu, hồ khe Lại, hồ 3/2 hồ đập khác + Du lịch làng nghề: Phát triển nhanh điểm du lịch làng nghề TTCN truyền thống, ưu tiên phát triển làng nghề vùng phụ cận khu du lịch đóng tàu, trồng hoa cảnh, mộc cao cấp, phục vụ nhu cầu khách tham quan b Dịch vụ thương mại: Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tỉnh, phát triển thị trường tỉnh, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, cung cấp kịp thời, đầy đủ mặt hàng phục vụ sản xuất tiêu dùng nhân dân - Xây dựng số trung tâm mua sắm siêu thị: trung tâm mua sắm siêu thị hạng III Chợ Cầu Giát + Xây dựng trung tâm mua sắm Tuần; trung tâm mua sắm Ngò số siêu thị thị trấn, thị tứ khác + Từng bước hình thành khu thương mại - dịch vụ thị trấn Cầu Giát trung tâm cụm xã, lấy trung tâm mua sắm, chợ vùng làm hạt nhân Phấn đấu tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ địa bàn hàng năm tăng từ 18 - 19% c Dịch vụ vận tải: Phát triển loại hình dịch vụ vận tải, nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu sản xuất, vận tải hàng hóa vận tải hành khách ngày tăng - Dịch vụ bốc dỡ hàng hoá: Nâng cấp cảng Lạch Quèn, lạch Thơi thành cảng tổng hợp để tàu, thuyền cặp bến bốc dỡ hàng hóa Lựa chọn cơng nghệ xếp dỡ tiên tiến, suất cao, tạo điều kiện hạ giá thành vận tải phù hợp với nhóm hàng Cơng nghệ xếp dỡ phải đảm bảo kết nối phương thức vận tải (đường biển với đường sắt, đường bộ, đường sông ) - Vận tải biển: Phát triển đầu tư xây dựng cơng trình cảnh báo, phòng tránh thiên tai, trung tâm cứu hộ cứu nạn, khu neo đậu thuyền tránh trú bão Lạch Quèn, lạch Thơi Hiện đại hoá nhanh ngành TKCN, sở vật chất, phương tiện, trang bị cho ngành TKCN Xây dựng phát triển ngành TKCN hệ thống TKCN tỉnh mang tính khoa học, đại, quy chuyên nghiệp Xây dựng lực lượng ứng phó chỗ (bốn chỗ: huy chỗ, lực lượng chỗ, phương tiện chỗ, hậu cần chỗ) tất địa bàn huyện tình d Tài - ngân hàng: Mở rộng phát triển đa dạng dịch vụ tiện ích ngân hàng: nhận gửi, cho vay, cho th tài chính, tốn chuyển tiền, chấp cam kết, giao dịch qua tài khoản, môi giới cho vay, quản lý tài sản ; Phát triển hình thức tốn khơng dùng tiền mặt; dịch vụ bảo hiểm lĩnh vực sản xuất, đời sống; Phát triển hệ thống quỹ tín dụng nhân dân sở để nhân dân có điều kiện thuận lợi việc giao dịch gửi, vay vốn phát triển sản xuất, hỗ trợ đời sống Tổng nguồn vốn huy động hàng năm tăng 13 – 15%, dư nợ tăng bình quân hàng năm 12 – 14% đ Xuất lao động: Đào tạo nghề cho lao động trẻ, vùng biển có trình độ tay nghề xuất lao động sang nước có nhu cầu Làm tăng nguồn thu nhập cho huyện góp phần xóa đói giảm nghèo e Thu, chi ngân sách Phấn đấu thu ngân sách địa bàn tăng bình quân từ 17-19%/năm Đảm bảo thực nhiệm vụ chi theo quy định Phương hướng phát triển lĩnh vực xã hội: 4.1 Giáo dục, đào tạo: Thực Nghị 29/NQ/TW ngày 04/11/2013 BCH Trung ương khóa XI đổi bản, toàn diện giáo dục đào tạo Thực tốt vận động “hai không” giáo dục đào tạo Nâng cao chất lượng giáo dục cấp học, trì 100% giáo viên đạt chuẩn chuẩn; hạn chế học sinh bỏ học; phấn đấu 78,4% số trường đạt chuẩn Quốc gia - Đẩy mạnh xã hội hóa nghiệp giáo dục – Đào tạo dạy nghề Mở rộng đa dạng hóa loại hình đào tạo - Xây dựng thêm nhiều trường trọng điểm chất lượng cao, phấn đấu có khoảng – trường đạt trường chất lượng cao vào năm 2020 4.2 Y tế - Chăm sóc sức khỏe nhân dân: - Thực xã hội hóa chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân; nâng cao chất lượng khám chữa bệnh gắn với đề cao y đức người thầy thuốc Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống 12%; 100 số xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia y tế - Tăng cường cơng tác y tế dự phòng Chủ động phòng tránh dịch bệnh, khơng để phát sinh dịch lớn - Thực tốt sách bảo hiểm y tế cho người nghèo; Tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân; Quản lý tốt hành nghề y dược tư nhân; Tăng cường công tác tra, kiểm tra nhằm đảm bảo cung ứng thuốc chữa bệnh đạt chất lượng, thực an toàn thực phẩm - Từng bước nâng cấp đại hóa sở y tế Tạo điều kiện thu hút thành phần kinh tế Đơn đốc sớm hồn thành bệnh viện tư nhân đa khoa Minh An với 135 giường bệnh - Tăng cường sở vật chất đại gắn với đào tạo bác sỹ, phấn đấu đến năm 2020 có 19 - 20 giường bệnh bác sỹ/1 vạn dân - Đẩy mạnh công tác dân số KHHGĐ, phấn đấu giảm tỷ lệ sinh tự nhiên 0,4 – 0,5%o, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 1% năm, tỷ lệ sinh thứ trở lên 10% 4.3 Văn hố, thơng tin, thể dục thể thao: Xây dựng thiết chế VHTT-TT đồng xã, 78 - 80% số xã có thiết chế VHTT-TT đạt chuẩn; 100% số xóm có nhà văn hóa, 81-83% số gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa, 68 - 70% số làng, bản, khối phố đạt danh hiệu làng văn hóa 4.4 Lao động, việc làm, xố đói, giảm nghèo: Phân bố lực lượng lao động phù hợp, tăng số lượng lao động vùng bán sơn địa sở phát triển công nghiệp dịch vụ Nâng cao chất lượng lao động mở rộng hình thức đào tạo nghề Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lao động đào tạo nghề đạt từ 62 - 63% Phát triển trung tâm giới thiệu việc làm, mở rộng hình thức thơng tin thị trường lao động, trọng xuất lao động đôi với đào tạo nghề Lao động xuất năm đạt 900 – 950 người Hàng năm phấn đấu tạo việc làm 2.500- 2.600 người Giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống 3% tổng lực lượng lao động Thực đồng bộ, toàn diện hiệu chương trình xố đói giảm nghèo bền vững, phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống 2% vào năm 2020 Phát triển hoạt động an sinh xã hội; trì vận động tồn dân tham gia hoạt động "Đền ơn đáp nghĩa", chăm sóc người có cơng với cách mạng; ưu tiên em gia đình sách; đẩy mạnh hoạt động từ thiện, nhân đạo hỗ trợ người nghèo khó xã hội, tạo thuận lợi để họ vươn lên sống Tăng cường cơng tác phòng chống tệ nạn xã hội, trì huyện ma túy Mơi trường: Phát triển công nghiệp sở lựa chọn công nghệ sạch, đảm bảo tiêu chuẩn môi trường; Chất thải rắn thu gom 86 %; hoàn thành dự án xây dựng cơng trình xử lý chất thải rắn Khuyến khích phát triển sở dịch vụ xử lý chất thải Các khu du lịch, khu dân cư, nhà máy, bệnh viện có đội ngũ thu gom rác thải, chuyển đến nơi xử lý rác thải theo quy định - Xử lý nước thải: Nước thải khu chức (bao gồm nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải y tế) phải xử lý cục đạt cấp độ A tiêu chuẩn Việt Nam trước thải hệ thống thoát nước chung Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý tiên tiến, công nghệ xử lý sử dụng tuần hồn nhằm tiết kiệm nước - Xử lý chất thải rắn: Thực việc phân loại rác đơn vị, khu chức - Xử lý bụi, khí thải tiếng ồn: Các cụm cơng nghiệp, nhà máy, xí nghiệp tiểu thủ cơng nghiệp phải có thiết bị xử lý khói, bụi tiếng ồn, có hệ thống nước hồn thiện, đảm bảo khơng vượt giới hạn cho phép, bên cạnh phải tăng cường trồng xanh để bảo vệ cải thiện mơi trường xung quanh Quốc phòng - an ninh: Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm công dân xây dựng bảo vệ Tổ quốc Xây dựng trận Quốc phòng tồn dân gắn với trận an ninh nhân dân vững Chủ động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn làm thất bại âm mưu phá hoại lực thù địch Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh, trận quân khu vực phòng thủ huyện ngày vững chắc; nâng cao chất lượng sở an toàn làm chủ, sẵn sàng chiến đấu phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc Thực tốt công tác tuyển quân, giao quân hàng năm công tác hậu phương qn đội Đẩy mạnh cơng tác phòng ngừa, cơng truy quét loại tội phạm tệ nạn xã hội (tham nhũng, bn lậu, tội phạm có tổ chức, tội phạm công nghệ cao, tội phạm ma túy, mại dâm, ); giảm thiểu tai nạn giao thông, giẩm số người nghiện tái nghiện ma túy; Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng: 7.1 Giao thông: Quy hoạch giao thông đến vùng sâu, vùng xa huyện kết nối với trục đường (Quốc lộ, tỉnh lộ), cứng hóa tuyến giao thơng nội đồng, đảm bảo đạt tiêu chí quốc gia giao thơng chương trình xây dựng nơng thơn a Giao thơng đường bộ: - Phối hợp thực giải phóng mặt quy hoạch giao thông tỉnh, Trung ương qua địa bàn huyện: Tuyến quốc lộ ven biển Nghi Sơn (Thanh Hố) - Hồng Mai - Quỳnh Lưu - Diễn Châu - Nghi Lộc - Cửa Lò thuộc địa bàn huyện Đường cao tốc Bắc Nam (Nghi Sơn - Bãi Vọt) Đường Đơng Hồi (Hồng Mai) - Thái Hòa Nâng cấp Quốc lộ 48B lên đường cấp III - IV Nâng cấp đường du lịch ven biển Quỳnh Bảng – Quỳnh Nghĩa Nâng cấp tỉnh lộ 537B (từ Quỳnh Bá đến hết Quỳnh Bảng), thành đường cấp IV Xây dựng cầu Quỳnh Nghĩa, sửa chữa nâng cấp cầu, cống tuyến đường lại, đảm bảo phù hợp theo cấp độ tuyến đường - Quy hoạch giao thông huyện: Nâng cấp 27 tuyến đường huyện, tổng chiều dài 370 km, thành đường cấp IV-V Có gần 200 tuyến trục đường xã, tổng chiều dài 300 km, khoảng 190 km bê tơng hóa kỳ quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường loại A nông thôn chiều rộng mặt đường Nâng cấp tuyến đường thơn xóm theo tiêu chuẩn loại B mà quy hoạch NTM đề Các tuyến đường nội thị cụm công nghiệp nhựa hóa sau 2015 nhằm thu hút nhà đầu tư vào xây dựng nhà máy, xí nghiệp - Quy hoạch bến xe, bãi đậu: + Bến xe Cầu Giát: quy hoạch bến xe loại Địa điểm xây dựng km 402+600 (QL 1A- Q Hồng) + Bến xe Sơn Hải: quy hoạch bến xe loại thị trấn Sơn Hải; + Bến xe Tuần: Quy hoạch bến xe loại phía tây bắc chợ tuần; + Bãi đậu xe Địa điểm xây dựng xã Quỳnh Giang (phía Nam Cầu Giát cạnh QL1A) b Giao thông đường thủy: Nâng cấp cảng Lạch Quèn, Lạch Thơi thành cảng tổng hợp Quy mơ cảng hàng hố kết hợp cảng cá làm nơi tránh trú bão quy hoạch loại cảng cấp IV Khả tiếp nhận phương tiện đến 300 tấn, lực xếp dỡ đến 100.000 tấn/ năm Đảm bảo phục vụ cho 500 tàu thuyền đánh cá vào tránh bão 7.2 Hệ thống cấp điện, cấp thoát nước: Xây dựng trạm 110 kV cải tạo trạm biến áp cụm công nghiệp quy hoạch đáp ứng nhu cầu điện cho phát triển sản xuất sinh hoạt Nâng cấp cải hệ thống đường điện xuống cấp đảm bảo an toàn lưới điện trung áp hạ áp xã, nâng cao chất lượng cấp điện phục vụ sản xuất sinh hoạt nhân dân Nâng cấp nhà máy nước Cầu Giát lên 10 ngàn m 3/ngày đêm, hoàn thiện hệ thống cấp nước nhà máy nước: Quỳnh Đơi, Quỳnh Thanh; Hồn thành đưa vào sử dụng nhà máy nước Quỳnh Thạch, Quỳnh Yên, Quỳnh Thọ; Triển khai xây dựng nhà máy nước Quỳnh Lâm Xây dựng nhà máy nước vùng Bãi Ngang cấp nước cho nhân dân vùng biển phục vụ nhu cầu khách du lịch Những nơi chưa có nước cần sử dụng tổng hợp biện pháp để cung cấp nhu cầu nước sinh hoạt cho người dân như: sử dụng nguồn nước giếng khơi, giếng khoan; bể lắng lọc, xây dựng bể chứa nước mưa Đối với khu đô thị KCN tập trung; khu vực nhà nghỉ, khu du lịch: xây cống nước thải riêng Tất hệ thống phải xử lý làm đến cấp A -TCVN trước thải sơng, biển Đối với khu vực nơng thơn: cứng hóa thay mương hở cống ngầm Có phương án xử lý nước thải phù hợp vi sinh vật lắng đọng, tiến tới xử lý phương pháp khác tiên tiến để giảm thiểu tác động xấu đến môi trường sức khỏe người dân Xây dựng đồng hệ thống thoát nước mưa nước thải đô thị, cụm công nghiệp vùng dân cư dễ bị ngập úng Xây dựng nhà máy xử lý nước thải cho cụm công nghiệp Tân Thắng 7.3 Hệ thống thuỷ lợi, đê sông, đê biển: a Thủy lợi: - Thường xuyên làm tốt công tác tu, bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống hồ đập để đảm bảo an toàn mùa mưa lũ, đồng thời cung cấp nước phục vụ sản xuất đời sống nhân dân; - Phát triển hệ thống thuỷ lợi tưới tiêu khác (tự chảy giếng khoan) cho vùng màu chuyên canh lạc, vừng rau thực phẩm tập trung vùng ven biển; - Tiếp tục hoàn thiện hệ thống cấp nước phục vụ ni trồng thuỷ sản ven biển Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống giao thông kết hợp thuỷ lợi phục vụ sản xuất vùng muối huyện (Thuận, Hồ, Hải) b Đê sơng, đê biển: - Củng cố hệ thống đê biển, đê cửa sông cách vững để chống sạt lở ven biển, ven sông; kết hợp đầu với trồng, bảo vệ rừng phòng hộ 7.4 Hệ thống viễn thơng: Nâng cấp sở hạ tầng bưu - viễn thơng công nghệ thông tin Phát triển mạng thông tin liên lạc đại đồng bộ, đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin tất lĩnh vực đời sống xã hội, đặc biệt hệ thống lãnh đạo quản lý Xây dựng hồn thiện sở hạ tầng thơng tin tạo tảng phát triển Chính phủ điện tử Phương hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội: 8.1 Phân vùng kinh tế - xã hội huyện: Từ đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, huyện Quỳnh Lưu phân làm vùng kinh tế: a Vùng đồng : Gồm 15 xã thị trấn: Quỳnh Ngọc, Quỳnh Diện, Quỳnh Hưng, Quỳnh Giang, Quỳnh Bá, Quỳnh Hồng, Quỳnh Hậu, An Hoà, Quỳnh Thạch, Quỳnh Đôi, Quỳnh Yên, Quỳnh Lâm, Quỳnh Mỹ, Quỳnh Văn, Quỳnh Thanh, doanh nghiệp nuôi trồng thuỷ sản Trịnh Môn TT Cầu Giát Đây vùng trọng điểm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp dịch vụ huyện Đặc điểm vùng: có địa hình Có văn hóa lúa nước, đời sống kinh tế-văn hóa tinh thần cao, tiến bộ, chịu ảnh hưởng thiên nhiên vùng khác, mật độ dân cư mức độ trung bình Định hướng phát triển kinh tế: tập trung vào nông nghiệp với tỷ trọng lớn, tiếp tiểu thủ cơng nghiệp dịch vụ b Vùng ven biển: Gồm xã: Quỳnh Bảng, Quỳnh Lương Quỳnh Minh, Quỳnh Nghĩa, Tiến Thuỷ, Sơn Hải, Quỳnh Thuận, Quỳnh Thọ, Quỳnh Long với tổng diện tích tự nhiên 5.346 Đây vùng nuôi trồng, đánh bắt chế biến thuỷ, hải sản, làm muối, đóng mới, sửa chữa tàu thuyền, mộc, mây tre đan dịch vụ nghề biển Tập trung thâm canh rau màu chất lượng cao, sản xuất giống thủy sản dịch vụ du lịch Đặc điểm: nằm gần biển, chịu tác động trực tiếp biển thủy triều, nước mặn dâng, bão lụt vùng khác Mật độ dân cư cao huyện, có tỷ lệ sinh cao, mạch nước ngầm cao, nguồn nước c Vùng bán sơn địa: Vùng gồm xã: Quỳnh Hoa, Tân Sơn, Quỳnh Tam, Quỳnh Châu, Quỳnh Thắng, Tân Thắng, Quỳnh Tân, Ngọc Sơn với tổng diện tích tự nhiên 27.895 Đặc điểm: Địa hình đồi núi xen đồng bằng, địa hình bị chia cắt có nhiều khe suối, mật độ dân cư thưa, đời sống vật chất tinh thần khơng cao, khơng đồng đều, có điều kiện phát triển trang trại tổng hợp, thuận lợi cho phát triển công nghiệp chăn nuôi đại gia súc, hươu, dê quy hoạch xây dựng cụm công nghiệp không ảnh hưởng đến môi trường, sinh hoạt nhân dân 8.2 Phương hướng phát triển đô thị điểm dân cư tập trung: a Hướng phát triển thị: Đẩy nhanh tốc độ thị hóa, mở rộng nâng cấp thị trấn Cầu Giát trung tâm hành chính, trị, kinh tế, văn hóa xã hội, dịch vụ thương mại huyện; Xây dựng, nâng cấp thị trấn: Quỳnh Châu (thành thị trấn Tuần), Sơn Hải; Xây dựng thị tứ Quỳnh Thạch, Quỳnh Bảng, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Văn, Quỳnh Hoa Tân Thắng tạo tiền đề cho thị hóa nơng thơn sở để phát triển thị trấn tương lai b Định hướng tổ chức khu dân cư mới: Các hộ dân cư cần di chuyển nhu cầu giải phóng mặt để phát triển hạ tầng đường giao thơng, xây dựng cơng trình phúc lợi xã hội, phát triển cụm cơng nghiệp: Bố trí điểm dân cư yêu cầu: Khu dân cư không bố trí đất lúa, đất có quy hoạch mở rộng hạ tầng để người dân ổn định lâu dài Khu dân cư tập trung phải xây dựng cơng trình hạ tầng phúc lợi trước chuyển dân đến nhà trường, trạm y tế, điện sinh hoạt, nước sạch, tiêu thoát nước Quy hoạch bố trí dân cư tập trung vào vùng bán sơn địa, đất chưa sử dụng sử dụng sản xuất nông nghiệp hiệu thấp, chưa giao sử dụng lâu dài (chân rú Tháp đình, vùng Đá bạc, khe Lại Tân Thắng) đô thị mở rộng IV Các dự án ưu tiên: Có dự án thuộc huyện quản lý dự án thuộc tỉnh Trung ương quản lý thực có địa bàn huyện Dự án thuộc huyện quản lý: - Hoàn thiện nhà máy xi măng Tân Thắng - Xây dựng hạ tầng sở cho cụm công nghiệp - Nâng cấp sở đóng tàu thuyền cơng suất cao - Xây dựng nhà máy chế biến rác thải - Nâng cấp nhà máy chế biến thủy sản - Xây dựng hạ tầng khu sản xuất giống thủy sản chuyên canh - Xây dựng hạ tầng vùng sản xuất rau an toàn rau CNC - Xây dựng hạ tầng khu du lịch biển Quỳnh - Tôn tạo điểm di tích lịch sử văn hóa cơng nhận Dự án thuộc tỉnh trung ương quản lý: - Xây dựng bến cảng lạch Quèn lạch Thơi thành cảng tổng hợp - Làm đường ven biển (Nghi sơn - Cửa Lò) - Làm đường ven biển (Nghi sơn - Cửa Lò) - Làm đường cao tốc (Nghi Sơn – Bãi vọt) - Làm đê ven biển V Các giải pháp thực Quy hoạch: Giải pháp huy động vốn đầu tư: 1.1 Vốn ngân sách nhà nước: Để thu hút nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước cần: Thực vốn đối ứng thu hết, thu đủ, tiết kiệm chi ngân sách Tăng tỷ lệ tích luỹ từ nội kinh tế huyện Ngoài việc thu thuế nguồn thu khác, huyện đề xuất xin tỉnh bán đất nơi nhạy cảm, sinh lợi cao (dọc đường trục chính, khu thương mại ) để có vốn đầu tư vào xây dựng hạ tầng phúc lợi 1.2 Vốn doanh nghiệp, vốn đầu tư nước vốn huyện: Thực cải cách hành chính, thơng thống, tạo điều kiện thuận lợi (giá thuê đất sách sử dụng đất, giải phóng mặt bằng, cung cấp dịch vụ hạ tầng, ) cho nhà đầu tư ngồi nước Tăng cường cơng tác quảng bá, giới thiệu tiềm năng, mạnh huyện nhằm thu hút vốn đầu tư từ bên 1.3 Vốn huy động dân: Huy động vốn nhàn rỗi dân, động viên sức lao động tham gia xây dựng nông thôn mới, phát triển hạ tầng (điện, đường, trường, trạm, ) theo phương thức Nhà nước nhân dân làm Giải pháp nguồn nhân lực: Trên sở quy hoạch tiêu chuẩn hoá cán bộ, nâng cao trình độ chun mơn theo phương châm “đào tạo ngành học mà huyện cần” Có sách hấp dẫn để thu hút chuyên gia giỏi, lao động trình độ cao sinh viên em Quỳnh Lưu tốt nghiệp loại giỏi vào lĩnh vực mà lực lượng chỗ thiếu, tạo điều kiện cho họ phát huy tài năng, cống hiến hưởng thụ thoả đáng Giải pháp khoa học - công nghệ: Tăng cường đẩy nhanh tốc độ chuyển giao công nghệ, công nghệ phục vụ phát triển sản xuất sản phẩm chủ lực huyện; Đẩy nhanh tiến độ thực đề án tin học Nhà nước, chuẩn bị điều kiện cần thiết cho việc thực chương trình "Chính phủ điện tử" Ứng dụng công nghệ sinh học sản xuất nông nghiệp, giống cây, tạo khâu đột phá suất, chất lượng, phù hợp thị hiếu khách hàng tính thích nghi cao, dùng thuốc sinh học thay dần thuốc hóa học cơng tác phòng chống dịch bệnh Tăng cường áp dụng giới hố, chuyển dần ứng dụng cơng nghệ xác, giảm nhiều thiệt hại sản lượng chất lượng nông sản, tăng suất lao động tăng giá trị sản phẩm Tập trung đạo nuôi thủy sản thâm canh suất cao, tăng vụ, xen vụ sở áp dụng công nghệ tiên tiến, ni gắn với bảo vệ mơi trường phòng chống dịch bệnh để tăng thu nhập đơn vị diện tích Liên kết với sở nghiên cứu giống thủy sản để ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất giống thuỷ sản có giá trị kinh tế cao tôm thẻ chân trắng, cá mú, cá giò, cá vược, cá tra, cá ba sa Đổi thiết bị, máy móc nhập ngoại phải đồng đầu tư chiều sâu công nghệ chủ yếu, đảm bảo mức độ tiên tiến khu vực Ngăn cấm du nhập thiết bị cũ tân trang lại, thiết bị gây ô nhiễm môi trường Giải pháp chế, sách: 4.1 Chính sách thu hút đầu tư: Thực sách thơng thống để thu hút đầu tư thành phần kinh tế huyện, nước ngồi nước Khuyến khích nhân dân, em Quỳnh Lưu xa quê thành đạt đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh Có chế ưu đãi đầu tư số địa bàn lĩnh vực sản xuất kinh doanh ứng dụng công nghệ cao Chuẩn bị hạ tầng khu công nghiệp tạo điều kiên thuận lợi, hấp dẫn thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, dịch vụ 4.2 Hỗ trợ phát triển sản xuất: Tiếp tục hỗ trợ sản xuất, sản xuất nông nghiệp Hỗ trợ ngành công nghiệp thủ công nghiệp nông thôn, đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cấu kinh tế nông thôn theo hướng cơng nghiệp hố, đại hố 4.3 Phát triển quan hệ sản xuất: Đổi phát triển hợp tác xã Đẩy mạnh phát triển kinh tế trang trại thành phần kinh tế đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh dịch vụ 4.4 Củng cố phát triển thị trường: Xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm, hội thảo, du lịch, xây dựng thương hiệu doanh nghiệp, nhãn hiệu sản phẩm 4.5 Cải cách hành xây dựng máy nhà nước cấp: Xây dựng hệ thống quyền cấp huyện sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu quả, hiệu lực cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội 4.6 Giải pháp hợp tác, khu vực địa phương khác: Chủ động hội nhập gắn kết du lịch Quỳnh Lưu với khu vực Bắc Trung Bộ du lịch huyện lân cận, tham gia vào tuyến, chương trình du lịch chung; Hợp tác với địa phương ngồi vùng để hình thành tuyến du lịch xuyên vùng, xuyên Việt có chất lượng cao Hợp tác đầu tư phát triển: công nghiệp phụ trợ, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản, thực phẩm, dịch vụ thương mại, du lịch, giao thông vận tải, giáo dục, y tế: Tổ chức thực hiện: - Đưa nội dung quy hoạch vào chương trình nghị sự, chương trình làm việc cấp uỷ, quyền sở Quản lý thực tốt nội dung quy hoạch duyệt, có giải pháp đồng bộ, cụ thể trình thực - Sau quy hoạch phê duyệt, tiếp tục rà soát, điều chỉnh quy hoạch chi tiết ngành, lĩnh vực sản xuất, lập quy hoạch: cụm công nghiệp, thị trấn, thị tứ, khu du lịch, trung tâm thương mại - dịch vụ, chợ quy hoạch chi tiết khác Công khai rộng rãi cho người dân biết nội dung quy hoạch, nội dung quy hoạch liên quan đến sử dụng đất, vấn đề nhạy cảm Điều 2: Giao Ủy ban nhân dân huyện quy định hành quản lý quy hoạch, hồn chỉnh hồ sơ, thủ tục trình cấp có thẩm quyền phê duyệt việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quỳnh Lưu đến năm 2020 Điều 3: Nghị Hội đồng nhân dân huyện Quỳnh Lưu khóa kỳ họp thứ thơng qua ngày tháng năm 2015 có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua Nơi nhận - HĐND tỉnh (để b/c); - Sở KH-ĐT (để b/c); - TT huyện ủy, TT HĐND huyện; - UBND, UBMTTQ huyện; - Các đại biểu HĐND huyện; - Tòa án nhân dân huyện; Viện kiểm sát nhân dân huyện; CHỦ TỊCH - Các phòng, ban, đồn thể huyện; - HĐND, UBND xã, thị trấn; - Lưu VT ... làm vùng kinh tế: a Vùng đồng : Gồm 15 xã thị tr n: Quỳnh Ngọc, Quỳnh Di n, Quỳnh Hưng, Quỳnh Giang, Quỳnh Bá, Quỳnh Hồng, Quỳnh Hậu, An Hoà, Quỳnh Thạch, Quỳnh Đôi, Quỳnh Y n, Quỳnh Lâm, Quỳnh... cơng nghiệp dịch vụ b Vùng ven bi n: Gồm xã: Quỳnh Bảng, Quỳnh Lương Quỳnh Minh, Quỳnh Nghĩa, Ti n Thuỷ, S n Hải, Quỳnh Thu n, Quỳnh Thọ, Quỳnh Long với tổng di n tích tự nhi n 5.346 Đây vùng nuôi... máy n ớc: Quỳnh Đơi, Quỳnh Thanh; H n thành đưa vào sử dụng nhà máy n ớc Quỳnh Thạch, Quỳnh Y n, Quỳnh Thọ; Tri n khai xây dựng nhà máy n ớc Quỳnh Lâm Xây dựng nhà máy n ớc vùng Bãi Ngang cấp n ớc