Kế hoạch bộ môn GDCD lớp 7 Năm học : 2008 - 2009 Phần I . Kế hoạch chung I - Đặc điểm tình hình Năm học 2008 - 2009 khối 7 có trong đó có nữ và nam. Các em đã đ ợc tiếp cận với chơng trình thay SGK mới ở lớp 6 . Nhìn chung các em đều nắm đợc cấu trúc của chờng trình của môn giáo dục công dân nói chung và cấu trúc từng bài trong SGK . B- ớc đầu các em đều xác định đợc mục tiêu , yêu cầu của môn học ; xác định đợc tâm thế và t thế trong học tập . Đa số các em đều chăm ngoàn , có ý thức tổ chức kỷ luật tốt . Chất lợng và kết quả học tập này đợc đánh giá và phản ánh từ năm học 2006 - 2007. Đáp ứng chơng trình thay SGK mới , năm học này 100% học sinh đều có đủ SGK, SBT tình huống , dụng cụ phục vụ môn học. 1- Mặt thuận lợi Giáo viên nhiệt tình , có tinh thần trách nhiệm , yêu quý học sinh ; nắm vững cấu trúc chơng trình , mục tiêu và những yêu cầu của môn học . Điều đó đáp ứng tốt cho quá trình giảng dạy và học tập . Về phía học sinh , các em đều có ý thức tốt chăm chỉ học tập , bớc đầu bắt nhịp tốt với một số phơng pháp học tầp mới . Nội dung môn học rất thiết thực với các em , phù hợp với cuộc sống đợc các em đón nhận một cách chủ động và hứng khởi . 2- Khó khăn Với chơng trình SGK mới mặc dù đã đợc tiếp cận song HS còn hạn chế , bối rối trong việc khai thác sử dụng SGK và một số phơng pháp học tập mới . Các em tiếp thu bài còn chậm , khả năng t duy vận dụng vốn kinh nghiệm sống vào môn học còn lúng túng và hạn chế . Hầu hết các em đều có tâm lý coi nhẹ môn học này nên việc đầu t thời gian dành cho việc học bài ở nhà còn ít . Ph- ơng pháp giảng dạy của giáo viên còn hạn chế do cha đợc bồi dỡng thờng xuyên , trong khi đó sách tham khảo phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu của giáo viên và học sinh còn ít . Đồ dùng , thiết bị phục vụ cho môn học còn thiếu và cha đồng bộ . II- Nhiệm vụ , mục tiêu phấn đấu 1- Nhiệm vụ Môn GDCD nhằm trang bị cho học sinh vốn kiến thức về những chuẩn mực đạo đức và chuẩn mực pháp luật . Tổ chức cho học sinh tiếp cận với các khái niệm đạo đức , các quy phạm pháp luật . Bớc đầu hình thành cho HS những thói quen , hành vi phù hợp nhằm điều chỉnh hành vi của mình ; biết đấu tranh , phê phán những hành vi sai trái , bảo vệ , tôn trọng và làm theo lẽ phải . Giáo dục , bồi dỡng cho HS thái độ , hành vi , cách ứng xử sao cho phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy phạm pháp luật . Nhằm giáo dục , đào taọ nên những công dân có đủ đức , tài đáp ứng cho công cuộc CNH, HĐH đất nớc hiện hay . 2- Chỉ tiêu phấn đấu: Giỏi : em = % Khá: em = % TB: em = % 1 Yếu: em = % III- Biện pháp thực hiện 1- Thầy : không ngừng học tập , nghiên cứu tài liệu nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ , chuẩn bị chu đáo trang thiết bị dạy học ; không ngừng tiếp cận với phơng pháp dạy học mới ; phát huy tính tích cực của HS ; kết hợp dạy học GDCD thông qua các môn khoa học khác ; kết hợp với giáo viên bộ môn trong quá trình giảng dạy và đánh giá học sinh . 2- Học sinh : chuẩn bị tốt SGK, dụng cụ học tập , có tâm thế, t thế học tập nghiêm túc ; có tinh thần, thái độ học tập chủ động , tích cực , sáng tạo ; chuẩn bị bài trớc khi đến lớp ; trong lớp chủ ý nghe giảng, hăng hái phát biểu xây dựng bài . Phần II. Kế hoạch cụ thể Tên bài Số tiết Mục tiêu cần đạt Kiến thức trọng tâm Chuẩn bị Phơng pháp Thầy Trò Bài 1 Sống giản dị 1 - HS hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị . Tại sao phải sống giản dị ? - Hình thành ở HS thái độ quí trọng sự giản dị , tránh xa hoa , lãng phí . HS biết tự đánh giá mình và mọi ngời xung quanh . - Giản dị là phẩm chất cần thiết ở mỗi ngời . Ngời sống giản dị đợc mọi ngời quý trọng . - Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện của bản thân , gia đinh và xã hội. - Sống giản dị là không cầu kỳ, xa hoa - SGK, SGV, tài liệu tham khảo ,tranh ảnh phục , những mẩu chuyện, câu ca dao - SGK, đọc trớc bài ở nhà , su tầm các mẩu chuyện , tấm gơng . - Thảo luận , gợi mở nêu vấn đề , đàm thoại , giới thiệu Bài 2 Trung thực 1 - HS hiểu thế nào là trung thực , biểu hiện của lòng trung thực và vì sao phải trung thực . - Hình thành thái độ quý trọng , ủng hộ những việc làm trung thực - HS biết phân biệt hành vi trung thực và không trung thực - Trung thực là tôn trọng sự thật . Ngời trung thực luôn sống ngay thẳng, thật thà , không lừa dối - Trung thực biểu hiện qua thái độ , cử chỉ , lời nói , việc làm . - Mọi ngời cần sống trung thực , đấu tranh với cái xấu. - SGk, SGV , các tình huống, mẩu chuyện có liên quan , các câu ca dao , tục ngữ. - Đọc trớc bài ở nhà , su tầm các tình hống, mẩu chuyện - Thảo luận , đàm thoại , gợi mở nêu vấn đề , thuyết minh . 2 Bài 3 Tự trọng 1 - HS hiểu thế nào là tự trọng và không tự trọng . Vì sao cần phải có tự trọng ? - Hình thành ở HS nhu cầu rèn luyện tính tự trọng . HS biết tự đánh giá hành vi của mình và ngời khác . - Điều chỉnh hành vi phù hợp với các chuẩn mực xã hội , chỉ ra đâu là hanh vi tự trọng - Tự trọng là phẩm chất quan trọng . Để trở thành ngời tự trọng phải không ngừng rèn luyện - NT , bảng phụ. - NT - Gợi mở nêu vấn đề , thảo luận nhóm , đàm thoại , thuyết trình Bài 4 Đạo đức và kỷ luật 1 - HS hiểu đạo đức, kỷ luật là gì ? Mối quan hệ - Rèn cho học sinh lối sống có đạo đức và kỷ luật . - HS tự đánh giá xem xét hành vi của mình và ngời khác - Đạo đức và kỷ luật là hai vấn đề khác nhau , song chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau . - Đạo đức và kỷ luật cần đợc thể hiện trong mọi hành vi của mỗi ngời trong cuộc sống hàng ngày . - NT - NT - Giới thiệu , thuyết minh , đóng vai Bài 5 Yêu th- ơng con ngời 1 - HS hiểu đợc thế nào là yêu th- ơng con ngời và ý nghĩa của nó . - HS rèn luyện đức tình này quan tâm đến mọi ngời xung quanh , không thờ ơ , lạnh nhạt , độc ác với con ngời . - Giúp học sinh rèn luyện để trở thành ngời có lòng yêu thơng con ngời . - HS hiểu yêu thơng con ngời là sống có lòng nhân ái , vị tha . Đây là truyền thống của dân tộc ta - Yêu thơng là gần gũi , thông cảm, sẵn sàng giúp đỡ ngời khác gặp khó khăn - HS hiểu trong quan hệ gia ngời với ngời không phải lúc nào cũng yêu thơng và yêu thơng tất cả . - NT, các câu ca dao , tục ngữ, danh ngôn . NT, su tầm những mẩu chuyển , ca dao , tục ngữ. - Nêu vấn đề, đàm thoại , giảng giải Bài 6 Tôn s trọng đạo 1 - HS hiểu thế nào là tôn s trọng đạo và vì sao phải tôn s trọng đạo ? - HS biết phê phán thái độ, hành vi vô ơn đối với thầy cô giáo . - HS rèn luyện để có thái độ tôn - Tôn s trọng đạo là : Tôn trọng biết ơn thầy cô giáo . - Trọng đạo là tôn trọng và lam theo đạo lý tốt đẹp học tập đợc qua thầy cô . Đây là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta . - Tôn s trọng đạo thể hiện ở việc - NT, tranh ảnh, bảng phụ . - NT - Thảo luận , vấn đáp , đàm thoại , giảng giải . 3 s trọng đạo . rèn luyện đạo đức, chăm học để đền đáp công ơn thầy cô. Bài 7 Đoàn kết tơng trợ. 1 -HS hiểu thế nào là đoàn kết , t- ơng trợ . ý nghĩa của đoàn kết , tơng trợ trong quan hệ với mọi ngời . - Rèn thói quen biết đoàn kết t- ơng trợ - HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác. - Phân biệt đợc đoàn kết và tơng trợ . Đoàn kết là chung sức , chung lòng thành một khối để tiến hành một công việc nào đó - Tơng trợ là giúp đỡ (sức lực, tiền bạc , tơng trợ còn gọi là trợ giúp ) - Đoàn kết tơng trợ là truyền thống của dân tộc. - SGk, SGV , các tình huống, mẩu chuyện có liên quan , các câu ca dao , tục ngữ. SGK, đọc tr- ớc bài ở nhà , su tầm các mẩu chuyện , tấm gơng . - Gợi mở nêu vấn đề , thảo luận nhóm , đàm thoại , thuyết trình Bài 8 Khoan dung 1 - HS hiểu thế nào là khoan dung , ý nghĩa của khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện thành ngời có lòng khoan dung . - Rèn cho học sinh biết quan tâm đến mọi ngời , không thành kiến hẹp hòi . - HS biết lắng nghe ý kiến của ngời khác , biết chấp nhận và tha thứ, sống cởi mở và chân thành . - Khoan dung có nghĩa rộng là tha thứ , song trong xã hội ngày nay còn là sự hiểu biết và tôn trọng lấn nhau . - Khoan dung xuất phát từ hiểu biết và cảm thông . Ngời khoan dung không đối xử nghiệt ngã - Khoan dung không thoả hiệp , vô nguyên tắc - SGk, SGV , các tình huống, mẩu chuyện có liên quan , các câu ca dao , tục ngữ. - NT - Gợi mở nêu vấn đề , thảo luận nhóm , đàm thoại , thuyết trình 4 Bài 9 Xây dựng gia đình văn hoá. 1 - HS hiểu nội dung và ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá. Hiểu đợc các mối quan hệ , hiểu đợc bổn phận và trách nhiệm của mình trong gia đình . - Hình thành ở học sinh tình cảm yêu thơng , gắn bó với gia đình , quý trọng và mong muốn xây dựng gia đình văn hoá. - HS thấy đợc bổn phận của mình cần giữ gìn danh dự gia đình góp phần xây dựng gia đình văn hoá. - HS hiểu thế nào là gia đình văn hoá. - Bổn phận và trách nhiệm trong việc xây dựng gia đình văn hóa. - ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá. - Hs phải làm gì để xây dựng gia đình văn hoá. - SGk, SGV , các tình huống, mẩu chuyện có liên quan , các câu ca dao , tục ngữ. SGK, đọc tr- ớc bài ở nhà , su tầm các mẩu chuyện , tấm gơng . - Gợi mở nêu vấn đề , thảo luận nhóm , đàm thoại , thuyết trình Bài 10 Phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình và dòng họ 1 - HS hiểu nội dung , ý nghĩa và bổn phận của mỗi ngời trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình và dòng họ . - Rèn luyện HS biết tôn trọng , tự hào về những truyền thống tốt đẹp của gia đình và dòng họ - HS nhận biết đợc những truyền thống tốt đẹp và những hủ tục lạc hậu . - Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình và dòng họ . - ý nghĩa của việc giữ gìn và phát huy những truyền thống đó. - Bổn phận và trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy những truyền thống của gia đình và dòng họ . - SGk, SGV , các tình huống, mẩu chuyện có liên quan , các câu ca dao , tục ngữ, tranh ảnh . - NT - Gợi mở nêu vấn đề , thảo luận nhóm , đàm thoại , thuyết trình Bài 11 Tự tin . 1 - HS hiểu thế nào là tự tin , ý nghĩa của lòng tự tin , cách thức rèn luyện để trở thành ngời tự tin . - HS hiểu tự tin là tin vào bản thân , kính trọng ngời có lòng tự tin , ghét thói a dua . - Tự tin là tin vào khả năng của bản thân - Tự lực là tự giải quyết lấy những công việc của bản thân . - Tự lập là xây dựng cho mình đời sống không dựa vào ai - Ba đức tính trên có mối liên hệ chặt chẽ với nhau - SGk, SGV , các tình huống, mẩu chuyện có liên quan , các câu ca dao , tục ngữ. SGK, đọc tr- ớc bài ở nhà , su tầm các mẩu chuyện , tấm gơng . - Gợi mở nêu vấn đề , thảo luận nhóm , đàm thoại , thuyết trình 5 Bài 12 Sống và làm việc có kế hoạch 1 - HS hiểu nội dung , ý nghĩa của việc sống và làm việc có kế hoạch đối với hiệu quả công việc , mơ ớc của bản thân , yêu cầu của cuộc sống . - Hình thành kỹ năng xây dựng kế hoạch - Rèn cho HS có quyết tâm xây dựng cho mình kế hoạch và làm việc , phê phán lối sống tuỳ tiện. - HS nhận thức ba mục tiêu ; có nhận thức đúng đắn , có kỹ năng lập kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch ., có thái độ đúng đắn ,có nhu cầu ,thói quen và quyết tâm thực hiện kế hoạch làm việc đã đề ra. - HS biết lập kế hoạch và có thói quen làm việc theo kế hoạch . - SGk, SGV , các tình huống, mẩu chuyện có liên quan , các câu ca dao , tục ngữ, bảng phụ - NT - Gợi mở nêu vấn đề , thảo luận nhóm , đàm thoại , thuyết trình Bài13 Quyền đợc bảo vệ , chăm sóc và giáo dục của trẻ em Việt Nam 1 - Hs hiểu và nắm bắt đợc các quyền cơ bản và bổn phận của trẻ em Việt Nam . Vì sao phải thực hiện tốt quyền và bổn phận . - HS biết ơn sự quan tâm của gia đình và xã hội . Phê phán hành vi xâm phạm quyền trẻ em và thực hiện tốt bổn phận. - Quyền cơ bản của trẻ em Việt Nam là khai sinh , chung sống với cha mẹ , chăm sóc , đợc học tập , vui chơi , đợc quan tâm , đợc tham gia - Bổn phận yêu quý kính trọng ông bà, cha mẹ ,yêu thơng anh chị em , yêu quê hơng , đất nớc , tôn trọng pháp luật , chăm chỉ học tập - Gia đình , xã hội, nhà nớc có trách nhiệm chăm sóc. - SGk, SGV , các tình huống, mẩu chuyện có liên quan , các câu ca dao , tục ngữ. SGK, đọc tr- ớc bài ở nhà , su tầm các mẩu chuyện , tấm gơng . - Gợi mở nêu vấn đề , thảo luận nhóm , đàm thoại , thuyết trình Bài 14 Bảo vệ môi trờng và TNTN 2 - HS hiểu khái niệm môi trờng , vai trò , ý nghĩa của môi trờng đối với cuộc sống của con ngời . - Hình thành ở học sinh ý thức bảo vệ MT và TNTN, đấu tranh phê phán hành vi xâm phạm - HS yêu quý giữ gìn MT và TNTN. - Môi trờng là thành phần của tự nhiên , các hiện tợng ô nhiễm , suy thoáI, sự cố môi trờng. - TNTN bao gồm đất ,nợc, rừng núi , sông hồ . - Bảo vệ tài MT và TNTN là trách nhiệm của mọi ngời . - SGk, SGV , các tình huống, mẩu chuyện có liên quan , các câu ca dao , tục ngữ. - NT - Gợi mở nêu vấn đề , thảo luận nhóm , đàm thoại , thuyết trình sắm vai . 6 Bài 15 Bảo vệ di sản văn hoá. 2 - HS hiểu khái niệm di sản văn hoá gồm văn hoá vật thể và phi vật thể , sự giống và khác nhau . Những quy định của nhà nớc - Giáo dục ý thức tôn trọng ,bảo vệ không phá phách đồng thời tuyên truyền mọi ngời cùng thực hiện . - Những hành vi đúng , sai , cố tình hay không cố tình xâm phạm di sản văn hoá. - Có trách nhiệm học tập nâng cao hiểu biết về di sản văn hoá. - Hình thành những tình cảm tốt đẹp ở học sinh về di sản văn hoá. - SGk, SGV , các tình huống, mẩu chuyện có liên quan , các câu ca dao , tục ngữ. SGK, đọc tr- ớc bài ở nhà , su tầm các mẩu chuyện , tấm gơng . - Gợi mở nêu vấn đề , thảo luận nhóm , đàm thoại , thuyết trình Bài 16 Quyền tự do tín ng- ỡng và tôn giáo . 2 - HS hiểu tôn giáo , tín ngỡng là gì ? Thế nào là mê tín , tác hại . Thế nào là quyền Thê nào là vi phạm quyền - Hình thành ở hs ý thức tôn trọng quyền này . - HS phân biệt đợc tự do tín ng- ỡng và mê tín dị đoan , đấu tranh với những biểu hiện này . - Phân biệt đợc tín ngỡng và tôn giáo , tín ngỡng và mê tín dị đoan. - Nắm đợc các điều luật của pháp luật - Phân biệt rõ lễ nghi tôn giáo với lợi dụng tín ngỡng tôn giáo , tự do tín ngỡng và mê tín dị đoan . - SGk, SGV , các tình huống, mẩu chuyện có liên quan , các câu ca dao , tục ngữ. -NT - Gợi mở nêu vấn đề , thảo luận nhóm , đàm thoại , thuyết trình Bài 17 Nhà nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2 - HS hiểu nhà nớc CHXH chủ nghĩa Việt Nam là của ai ? Ra đời từ bao giờ , do ai lãnh đạo ? Cơ cấu, chức năng , nhiệm vụ từng cơ quan . - Hình thành ý thức tự giác thực hiện chính sách của Đảng và nhà nớc , sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật . - GD hs ý thức tuân thủ nghiêm pháp luật của nhà nớc. - Nhà nớc của dân , do dân và vì dân , thực hiện chức năng điều hành đất nớc . - Phân biệt đợc nhiệm vụ của từng cơ quan - Phân biệt đợc sự khác nhau giữa nhà nớc CHXH chủ nghĩa Việt nam và các kiểu nhà nớc khác . - SGk, SGV , các tình huống, mẩu chuyện có liên quan , các câu ca dao , tục ngữ. Bảng phụ . SGK, đọc tr- ớc bài ở nhà , su tầm các mẩu chuyện , tấm gơng . - Gợi mở nêu vấn đề , thảo luận nhóm , đàm thoại , thuyết trình Bài 18 Bộ máy - HS nắm và hiểu đợc bộ máy nhà nớc cấp cơ sở có các cơ quan nào ? - HĐND , UBND là cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân . Nguyên tắc làm - SGk, SGV , các tình huống, mẩu SGK, đọc tr- ớc bài ở nhà , su tầm các - Gợi mở nêu vấn đề , thảo luận nhóm , 7 nhà nớc cấp cơ sở (Xã, phờng , thị trấn) 2 - Hình thành ở hs ý thức tôn trọng những quy định của chính quyền địa phơng , ý thức tôn trọng trật tự , kỷ cơng , an ninh xã hội tại địa phơng. - Giúp hs xác định đúng cơ quan nhà nớc ở địa phơng mình cần đến giải quyết những công việc . việc , cơ cấu , chức năng của HĐND, UBND đợc quy định trong hiến pháp . - HĐND UBND là nơi gần gũi trực tiếp trong việc giải quyết những vấn đề kinh tế, văn hoá, liên quan đến nhân dân địa ph- ơng . chuyện có liên quan , các câu ca dao , tục ngữ. mẩu chuyện , tấm gơng . đàm thoại , thuyết trình 8
Hình th
àn hở HS thái độ quí trọng sự giản dị , tránh xa hoa , lãng phí . HS biết tự đánh giá mình và mọi ngời xung quanh (Trang 2)
Hình th
àn hở HS nhu cầu rèn luyện tính tự trọng . HS biết tự đánh giá hành vi của mình và ngời khác (Trang 3)
Hình th
ành kỹ năng xây dựng kế hoạch (Trang 6)
Hình th
àn hở hs ý thức tôn trọng quyền này (Trang 7)
2
Hình thàn hở hs ý thức tôn trọng những quy định của chính quyền địa phơng , ý thức tôn trọng trật tự , kỷ cơng , an ninh xã hội tại địa phơng (Trang 8)