Bài viết giới thiệu cuốn sách “Chính sách phát triển bền vững ở Việt Nam: Thực trạng và khuyến nghị” làm tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách và kế hoạch liên quan đến phát triển bền vững.
Chính sách phát triển bền vững Việt Nam: Thực trạng khuyến nghị (*) Ngô Ngọc Cát (chủ biên) Chính sách phát triển bền vững Việt Nam: Thực trạng khuyến nghị H.: Lao động - Xã hội, 2006, 67 tr Khúc Đình Nam lợc thuật Dự án "Hỗ trợ xây dựng thực Chơng trình Nghị sù 21 Qc gia cđa ViƯt Nam VIE/01/021" Bé Kế hoạch Đầu t chủ trì thực phối hợp với bộ, ngành, địa phơng hỗ trợ hợp tác tổ chức quốc tế UNDP, DANIDA, SIDA, Dự án gồm hợp phần chính, có hợp phần nghiên cứu sách phát triển bền vững (PTBV) Kết nghiên cứu Dự án đóng góp phần tích cực vào việc hoàn thành hệ thống sách PTBV Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, đại hoá (CNH, HĐH) đất nớc Dự án VIE/01/021 xuất sách nhằm công bố kết nghiên cứu Dự án, làm tài liệu tham khảo phục vụ cho nghiên cứu xây dựng chế sách kế hoạch liên quan đến PTBV Bộ sách gồm 10 cuốn, tập trung vào 10 chủ đề, "Chính sách phát triển bền vững Việt Nam: thực trạng khuyến nghị" 10 chủ đề đợc thực uốn sách "Chính sách phát triển bền vững Việt Nam: thực trạng khuyến nghị" chuyên khảo tổng hợp, đợc tập hợp từ nhiều chuyên đề kết nghiên cứu PGS., TS Ngô Ngọc Cát làm chủ biên tập thể tác giả nhà nghiên cứu đại diện nhiều bộ, ngành tham gia biên soạn c Cuốn sách cung cấp thông tin có tính hệ thống còng nh− nh÷ng kinh nghiƯm thùc tiƠn vỊ PTBV cho nhà nghiên cứu kinh tế, xã hội, môi trờng, nhà hoạch định sách ngời quan tâm đến sách PTBV Việt Nam Dới lợc thuật nội dung sách.() Trọng tâm nghiên cứu tác giả vấn đề thực thi sách PTBV Việt Nam đề xuất khuyến nghị Mục tiêu nghiên cứu nhằm: 1/ Đánh giá cách khách quan toàn diện hệ thống sách PTBV quốc gia, phân tích thành tựu yếu thực Luật Môi trờng (1993), Nghị 41/NQ-TW Bộ Chính trị bảo vệ môi trờng () PGS., TS Viện Khoa học Công nghệ Việt Nam 24 thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nớc Quyết định 153/2004/QĐ-TTg Chính phủ Định hớng chiến lợc PTBV Việt Nam (hay Chơng trình Nghị 21 Quốc gia Việt Nam); 2/ Đề xuất khuyến nghị thích hợp nhằm đổi tiếp tục hoàn thiện sách thực thi định hớng chiến lợc PTBV Việt Nam Sách gồm 67 trang chia thành chơng Chơng 1: Những vấn đề chung PTBV; Chơng 2: Tổng quan đánh giá sách PTBV Việt Nam; Chơng 3: Các khuyến nghị xây dựng thể chế, sách nhằm thúc đẩy PTBV Việt Nam phần đầu chơng 1, tác giả làm rõ khái niệm "phát triển" "phát triển bền vững" Có nhiều định nghĩa khái niệm này, nhng định nghĩa đợc nhiều quốc gia thừa nhận định nghĩa Uỷ ban giới Môi trờng Phát triển (năm 1987): Phát triển bền vững phát triển đáp ứng nhu cầu mà không làm tổn hại đến khả đáp ứng nhu cầu hệ tơng lai Định nghĩa mở rộng với cấu thành vỊ sù PTBV: - VỊ mỈt kinh tÕ: mét hƯ thống bền vững kinh tế phải tạo hàng hoá dịch vụ cách liên tục, với mức độ kiểm soát đợc, tránh cân đối khu vực làm tổn hại đến sản Th«ng tin Khoa häc x· héi, sè 4.2007 xuÊt n«ng nghiệp công nghiệp - Về mặt xã hội: hệ thống bền vững mặt xã hội phải đạt đợc công phân phối, cung cấp đủ dịch vụ xã hội bao gồm y tế, giáo dục, công giới, tham gia trách nhiệm trị - Về môi trờng: hệ thống phát triển bền vững phải trì tảng nguồn lực ổn định, tránh khai thác mức Điều bao gồm việc trì đa dạng sinh học, ổn định khí hoạt động sinh thái khác Trong đó, điều kiện có tính nguyên tắc PTBV là: trì dân số mức tối thiểu; khai thác tối u nguồn tài nguyên (không thể tái tạo tái tạo đợc); ngăn cản thoái hoá môi trờng; cải thiện hiệu lợng Nội dung thứ hai chơng trình bày tiếp cận PTBV giới Việt Nam năm gần Nghiên cứu nêu lên nội dung sau: Mỗi quốc gia giới, thực nguyên tắc chung PTBV, xuất phát từ đặc thù riêng để chọn lựa cách tiếp cận thích hợp Các tác giả đặc điểm xây dựng cách tiếp cận đến PTBV số nớc Trung Quốc với đặc thù dân số đông, Chơng trình Nghị 21 Trung Quốc có tên gọi Sách trắng dân số, môi trờng phát triển Trung Quốc kỷ 21, đợc xây dựng năm 1994 Chơng trình tập trung chủ yếu vào vấn đề: Xây dựng chiến lợc PTBV, kế hoạch phát triển xã hội bền vững (dân số, dịch vụ xã hội, xoá đói giảm nghèo); phát triển kinh tế bền vững (phát triển nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, sản xuất tiêu thụ lợng); sử dụng nguồn lực bảo vệ môi trờng Mông Cổ nớc có dân số ít, trình độ phát triển thấp quan điểm PTBV trớc hết hỗ trợ phát triển ngời, nâng Chính sách phát triển cao mức sống nhân dân tạo môi trờng hài hoà phát triển kinh tế-xã hội môi trờng sinh thái Cộng hoà Liên bang Đức quốc gia có trình độ phát triển cao, chiến lợc PTBV đợc xây dựng sở tiếp cận tổng hoà yếu tố: công hệ; chất lợng sống; gắn kết xã hội trách nhiệm quốc tế Thụy Điển, chiến lợc PTBV đợc xây dựng năm 2004 với điểm chính: môi trờng tơng lai; giới hạn thay đổi khí hậu; dân số sức khoẻ cộng đồng; liên kết xã hội, phúc lợi an toàn xã hội; làm việc học hỏi kiến thức xã hội; tăng trởng kinh tế bền vững cạnh tranh; phát triển bền vững; kế hoạch cộng đồng bền vững Tiếp theo, tác giả trình bày tiến trình thể chế hoá chế, sách PTBV Việt Nam Các tác giả nêu lên số điểm mốc cho thấy trình nhËn thøc vỊ PTBV cđa ViƯt Nam tiÕn triĨn tèt qua thời kỳ Năm 1991, Chính phủ ban hành Quyết định 187/CT kế hoạch hành động quốc gia môi trờng giai đoạn 1991-2000 Năm 1992 Việt Nam thức ký Bản tuyên ngôn môi trờng PTBV Hội nghị Rio de Janeiro Brazil Tiếp năm 1993, Luật Bảo vệ môi trờng đợc ban hành Đây sở pháp lý để điều chỉnh hoạt động, hành vi cá nhân, tổ chức toàn xã hội nhằm bảo vệ môi trờng Năm 1998, Chỉ thị 36 CT/TW Bộ Chính trị khẳng định quan điểm PTBV Việt Nam, nhấn mạnh: Bảo vệ môi trờng nội dung tách rời đờng lối, chủ trơng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội tất cấp, ngành, sở quan trọng để bảo đảm PTBV Năm 2002, Chiến lợc toàn diện tăng trởng xóa đói giảm nghèo Năm 2003, Chiến lợc bảo vệ môi trờng quốc gia đến năm 2010 định hớng đến năm 2020 đợc Chính phủ thức phê duyệt, 25 quan điểm PTBV Việt Nam đợc tái khẳng định Năm 2004, Định hớng chiến lợc PTBV Việt Nam (Chơng trình Nghị 21 Việt Nam) đợc ban hành Quyết định 153/2004/TTg, nêu rõ mục tiêu dài hạn, lĩnh vực cần u tiên, sách biện pháp tổ chức triển khai Cùng năm 2004, Nghị 41NQ/TW Bộ Chính trị bảo vệ môi trờng thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH khẳng định quan điểm Việt Nam PTBV bảo vệ môi trờng Năm 2005, Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ thông qua Luật Bảo vệ môi trờng sửa đổi Luật năm 2005 thể quan điểm nguyên tắc sau: phát triển nhanh, hiệu bền vững, tăng trởng kinh tế đôi với bảo đảm tiến bộ, công xã hội bảo vệ môi trờng Tiến trình phát triển nhận thức PTBV phản ánh quan điểm Việt Nam PTBV Quan điểm đợc cụ thể hoá thành mục tiêu PTBV đợc thể chế hoá văn kiện Đảng, chơng trình tiêu kế hoạch nhà nớc Phần trình bày thực trạng PTBV Việt Nam Trong phần tác giả làm rõ câu hỏi đợc đặt đánh giá thực trạng PTBV Việt Nam là: Việt Nam đứng đâu đờng tiến tới PTBV cho xét tổng thể yếu tố liên quan đến đánh giá PTBV, nhận định: Việt Nam giai đoạn đầu đờng tiến tới PTBV Nội dung thứ t trình bày tác động số sách kinh tế hành làm hạn chế PTBV Việt Nam Nghiên cứu tác động gây cản trở sách kinh tế nông, lâm nghiệp thuỷ sản (đợc chia thành nhóm nh nhóm sách đất đai, nhóm sách đầu t, đào tạo lao động, việc làm, khoa học-công nghệ khuyến nông, 26 thị trờng nông sản sở hạ tầng); tác động sách lợng sách đô thị hoá đến PTBV nớc ta Trong phần cụ thể, nghiên cứu mặt hạn chế nhóm sách Chẳng hạn, nhóm sách đào tạo lao động việc làm thiên đào tạo đại học cao đẳng, mà cha trọng đến đào tạo nghề cho lao động, đặc biệt giai đoạn rút dần lao động khỏi nông nghiệp Chính sách đào tạo lao động nông thôn lại chung chung, thiếu thu hút, khuyến khích cán bộ, công nhân kỹ thuật làm việc nông thôn Tiếp theo, tác giả nguyên tắc để xây dựng xã hội phát triển nội dung cụ thể năm tiêu chí đánh giá PTBV nh tiªu chÝ kinh tÕ, tiªu chÝ x· héi, tiªu chÝ văn hoá, tiêu chí tài nguyên-môi trờng tiêu chí thể chế Cuối cùng, tác giả nêu lên thuận lợi bất cập chủ yếu PTBV Việt Nam Các thuận lợi đợc nêu lên là: Việt Nam tranh thủ đợc nhiều nguồn vốn quốc tế, tiếp thu đợc công nghệ đại, học tập đợc nhiều kinh nghiệm tổ chức quản lý trình độ cao trình hội nhập quốc tế; Công tác xoá đói giảm nghèo đạt đợc nhiều thành tựu bật; Đảng Chính phủ kiên trì đạo thực ba nhiệm vụ lớn góp phần đẩy nhanh PTBV Việt Nam; Nền kinh tế năm qua đạt đợc kết khả quan toàn diện Qua nghiên cứu, tác giả nêu lên tác động tích cực nguyên nhân dẫn đến thành tựu đạt đợc PTBV nớc ta, đặc biệt nhấn mạnh: ý chí, tâm mạnh mẽ cấp lãnh đạo cao (Đảng, Quốc hội, Chính phủ), nhận thức ban đầu tơng đối tốt, hệ thống sách, chế hớng ngày nhiều vào yêu cầu PTBV cïng mét Th«ng tin Khoa häc x· héi, sè 4.2007 mạng lới quốc gia PTBV thuận lợi để Việt Nam thực yêu cầu PTBV Các thách thức chủ yếu đợc nh: Chất lợng tăng trởng cha cao Đây mét th¸ch thøc lín cđa ViƯt Nam XÐt vỊ tỉng thể tăng trởng kinh tế Việt Nam chủ yếu dựa vào nguồn vốn đóng góp đầu t từ tài nguyên đem lại Theo kinh nghiệm nớc tăng trởng kinh tế đơn dựa đầu t tài nguyên mà không gắn liỊn víi tiÕn bé kü tht c«ng nghƯ chÕ biÕn tất yếu bị chế ớc Quy luật giảm dần thu lợi Điều dẫn tới phát triển không bền vững cho Việt Nam Điều kiện cạnh tranh gay gắt giới thách thức nớc ta Năng lực cạnh tranh yếu tố then chốt tạo nên chất lợng tăng trởng Hiện lực cạnh tranh nớc ta cßn thÊp céng víi sù tham gia héi nhËp kinh tế quốc tế muộn nên chịu sức ép cạnh tranh quốc tế lớn Một thách thức nguồn nhân lực Việt Nam có nguồn lao động dồi dào, trẻ, khoẻ, nhng tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp, đạt đợc khoảng 20%, cha có kỹ thói quen công nghiệp cần thiết, thiếu kiến thức kinh tế thị trờng, Việt Nam phải đối mặt với vấn đề thiếu hụt nghiêm trọng lao động có tay nghề kỹ thuật cao, chuyên gia đầu ngành thuộc lĩnh vực kinh tế mũi nhọn Còn tồn nhiều bất hợp lý thể chế, sách phát triển, quản lý nguồn nhân lực giải vấn đề lao động, Những khó khăn thách thức kinh tế thách thức lớn PTBV Bên cạnh khó khăn đợc nh chất lợng tăng trởng thấp, lực cạnh tranh yếu, chuyển dịch cấu kinh tế chậm, số cân đối vĩ mô cha thật vững chắc, hội nhập kinh tế quốc tế hoạt động kinh tế đối ngoại Chính sách phát triển nhiều hạn chế, chế, sách văn hoá, xã hội chậm đợc cụ thể hoá, nhiều vấn đề xã hội xúc cha đợc khắc phục đẩy lùi thách thức, khó khăn lớn mà Việt Nam cần phải vợt qua để thực đợc PTBV Chơng II trình bày tổng quan đánh giá sách PTBV Việt Nam Nội dung thứ chơng nêu lên mục tiêu, quan điểm, nguyên tắc hoạt động u tiên để PTBV Việt Nam Mục tiêu tổng quát PTBV đợc nêu Chiến lợc phát triển kinh tếxã hội 2001-2010 Đại hội Đảng lần thứ IX đạt đợc đầy đủ vật chất, giàu có tinh thần văn hóa, bình đẳng công dân đồng thuận xã hội; hài hòa ngời tự nhiên; phát triển phải kết hợp chặt chẽ, hợp lý hài hoà đợc ba mặt phát triển kinh tế, phát triển xã hội bảo vệ môi trờng Các mục tiêu PTBV kinh tế, xã hội môi trờng đợc nêu lên cụ thể Nghiên cứu đa nguyên tắc cần phải quan tâm để thực đợc mục tiêu PTBV, là: Con ngời trung tâm PTBV; Coi phát triển kinh tế nhiệm vụ trung tâm giai đoạn phát triển tới; Bảo vệ cải thiện chất lợng môi trờng phải đợc coi yếu tố tách rời trình phát triển; Phát triển phải bảo đảm đáp ứng cách công nhu cầu hệ không gây trở ngại tới sống hệ tơng lai; Khoa học công nghệ tảng động lực cho phát triển; PTBV nghiệp toàn Đảng tất cấp, ngành, cộng đồng dân c ngời dân; Gắn chặt việc xây dựng kinh tế độc lập tự chđ víi chđ ®éng héi nhËp kinh tÕ qc tÕ để PTBV đất nớc; Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh 27 tế-xã hội-môi trờng với bảo đảm quốc phòng, an ninh trật tự xã hội Các lĩnh vực cần u tiên sách PTBV cụ thĨ nh− lÜnh vùc kinh tÕ chó träng trì tăng trởng kinh tế nhanh bền vững; thay đổi mô hình sản xuất tiêu dùng theo hớng thân thiện với môi trờng; thực trình công nghiệp hóa sạch; phát triển nông nghiệp nông thôn bền vững; PTBV vùng địa phơng Các lĩnh vực u tiên xã hội nh đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo, thực tiến công xã hội; giảm mức tăng dân số tạo thêm việc làm; định hớng đô thị hoá di dân nhằm PTBV đô thị, phân bố hợp lý dân c lao động theo vùng; nâng cao chất lợng giáo dục; phát triển số lợng chất lợng dịch vụ xã hội cải thiện điều kiện lao động vệ sinh môi trờng Các lĩnh vực u tiên nhằm phát triển tài nguyên thiên nhiên môi trờng bền vững nh: chống thoái hoá đất, sử dụng hiệu tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ tài nguyên rừng, Nội dung thứ hai chơng: đánh giá tình hình triển khai thực chÕ, chÝnh s¸ch vỊ PTBV ë ViƯt Nam thêi gian qua Các tác giả nêu lên thành tựu chủ yếu việc cụ thể hoá đờng lối chiến lợc phát triển kinh tếxã hội Việt Nam giai đoạn 2001-2010 nh Quyết định 153/2004/QĐ-TTg xác định Định hớng chiến lợc PTBV Việt Nam Định hớng thực chất chiến lợc khung bao gồm định hớng lớn kinh tế, xã hội môi trờng làm sở pháp lý để bộ, ngành, địa phơng, tổ chức cá nhân thực phối hợp hoạt động nhằm bảo đảm PTBV đất nớc Các văn quy định chế tài lĩnh vực bảo vệ môi trờng đợc ban hành hoàn thiện nh Nghị định 26-CP Chính phủ quy định xử phạt hành bảo vệ môi trờng; tiêu chuẩn môi 28 trờng đợc quy định Luật Bảo vệ môi trờng Nghị định 175/CP Chính phủ hớng dẫn thi hành luật Hệ thống tiêu chuẩn môi trờng đợc xây dựng đa vào áp dụng Các văn quy phạm hoá việc áp dụng công cụ kinh tế bảo vệ môi trờng đợc ban hành nh Nghị định 67/2003/NĐ-CP Chính phủ phí bảo vệ môi trờng, Quyết định 64/2003/QĐ-TTg kế hoạch xử lý sở gây ô nhiễm môi trờng Việc tổ chức triển khai thực thi văn pháp luật bảo vệ môi trờng đợc trọng Nhận thức bảo vệ môi trờng doanh nghiệp, nhân dân đợc nâng cao Những tồn đợc nh mặt nhận thức tồn phổ biến t tởng coi trọng lợi ích cục trớc mắt kinh tế mà không ý đến lợi ích môi trờng; Còn tồn tình trạng gây vệ sinh, dùng biện pháp huỷ diệt khai thác thuỷ sản,; Hệ thống quan quản lý môi trờng đợc tăng cờng bớc song thiếu số lợng lực hạn chế, phối hợp liên ngành, liên vùng hiệu quả, Đầu t cho bảo vệ môi trờng thấp, doanh nghiệp cha ý đầu t thay đổi công nghệ, thiết bị nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trờng Hiệu đầu t thấp, nguồn vốn phân bổ dàn trải,; Chế tài thực pháp luật cha đủ mạnh để ngăn chặn xử lý vi phạm bảo vệ môi trờng, chậm triển khai biện pháp kinh tế phù hợp với chế thị trờng, Nguyên nhân tồn chủ yếu nhận thức cha đầy đủ cấp, ngành ngời dân bảo vệ môi trờng Tổ chức quản lý môi trờng cấp thiếu số lợng yếu chất lợng, Trong bối cảnh đẩy mạnh CNH, HĐH đất nớc, môi trờng nớc ta tiếp tục bị ô nhiễm suy thoái Đây báo động gay gắt Thông tin Khoa học xã hội, số 4.2007 cần đợc trọng giải để bảo đảm PTBV Chơng III đề cập đến khuyến nghị xây dựng thể chế, sách nhằm thúc đẩy PTBV Việt Nam Khuyến nghị thứ hoàn thiện hệ thống tổ chức quan quản lý, thực Chơng trình Nghị 21 Việt Nam Mục tiêu tổng quát hoàn thiện hệ thống tổ chức quan quản lý, thực Chiến lợc PTBV cấp Việt Nam nhằm thực thành công mục tiêu PTBV đất nớc Từ mục tiêu tổng quát xác định mục tiêu cụ thể thiết lập đợc hệ thống quan quản lý thống từ trung ơng đến địa phơng sở nhằm đạo quán, quản lý thống nhất, chặt chẽ việc xây dựng thực hiệu Chiến lợc PTBV ë ViƯt Nam H×nh thøc tỉ chøc thĨ gồm: cấp quốc gia thành lập Hội đồng Phát triển bền vững Quốc gia có chức năng, nhiệm vụ tổ chức, hớng dẫn đạo thống thực Chơng trình Nghị 21; tổ chức phối hợp hoạt động liên ngành, liên vùng xây dựng định hớng chiến lợc, chơng trình PTBV; Chỉ đạo việc tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức PTBV, Nghiên cứu khuyến nghị phơng án tổ chức, phơng thức hoạt động Hội đồng cấp tỉnh, thành phố: thành lập Hội đồng (hoặc Ban đạo) PTBV tỉnh, thành phố khuyến nghị chức năng, nhiệm vụ, phơng án tổ chức phơng thức hoạt động cấp sở (đơn vị lãnh thổ đơn vị sản xuất kinh doanh) đợc thành lập Hội đồng Ban PTBV sở khuyến nghị chức năng, nhiệm vụ, phơng án tổ chức phơng thức hoạt động (xem tiếp trang 37) ... "phát triển" "phát triển bền vững" Có nhiều định nghĩa khái niệm này, nhng định nghĩa đợc nhiều quốc gia thừa nhận định nghĩa Uỷ ban giới Môi trờng Phát triển (năm 1987): Phát triển bền vững phát. .. kiến thức xã hội; tăng trởng kinh tế bền vững cạnh tranh; phát triển bền vững; kế hoạch cộng đồng bền vững Tiếp theo, tác giả trình bày tiến trình thể chế hoá chế, sách PTBV Việt Nam Các tác giả... nớc có dân số ít, trình độ phát triển thấp quan điểm PTBV trớc hết hỗ trợ phát triển ngời, nâng Chính sách phát triển cao mức sống nhân dân tạo môi trờng hài hoà phát triển kinh tế-xã hội môi trờng