I. Giới thiệu về công ty Cổ phần BIBICA II. Phân tích, đánh giá mô hình quản trị tài sản ngắn hạn của công ty III. Phân tích mô hình tài trợ của công ty trong 5 năm IV. Thiết lập ngân sách tư bản cho một dự án của công ty I. Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Bibica 1. Những nét cơ bản Tên công ty: Công ty cổ phần BIBICA Tên giao dịch: BIBICA Mã chứng khoán: BBC Địa chỉ: 443 Lý Thường Kiệt, P.8, Q.Tân Bình, T.P Hồ Chí Minh Địa chỉ email: banhangbibica.com.vn Website: www.bibica.com.vn Vốn điều lệ: 154,207,820 (VNĐ) Giấy phép thành lập: Quyết định thành lập số 2341998QĐTTg của Thủ Tướng Chính Phủ cấp ngày 01 tháng 12 năm 1998. Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 059167 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp ngày 16011999. Mã số thuế: 3600363970 2. Lĩnh vực kinh doanh Sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước trên các lĩnh vực về công nghiệp chế biến bánh kẹo – nha, Xuất khẩu các sản phẩm bánh kẹo nha và các loại hàng hóa khác, Nhập khẩu các thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất của Công ty. Đầu tư và phát triển sản xuất nhóm sản phẩm mới: bột ngũ cốc, bột dinh dưỡng, bột giải khát, kẹo viên nén. 3. Địa bàn kinh doanh. Bibica hiện có 117 nhà phân phối, đại lý và 250 chuỗi siêu thị tại khắp các tỉnh thành trên toàn quốc và xuất khẩu sang tất các thị trường châu á, châu â, châu mỹ. 4. Đặc trưng ngành nghề. Trong những năm qua, ngành bánh kẹo Việt Nam có những bước phát triển khá ổn định.Tốc độ tăng trưởng ngành trong những năm qua đạt 8,3 8,5%. Bánh kẹo Việt Nam có tiềm năng trở thành thị trường lớn trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương. Tỷ lệ tiêu thụ bánh kẹo bình quân đầu người ở Việt Nam còn thấp so với tốc độ tăng trưởng dân số. Hiện nay tỷ lệ tiêu thụ mới chỉ khoảng 3,0kgngườinăm. Đồng thời, thị trường bánh kẹo có tính chất mùa vụ. Về thị phần phân phối, trong các siêu thị, bánh kẹo Việt Nam luôn chiếm khoảng 70%. Bánh kẹo các nước lân cận như Thái Lan, Trung Quốc chiếm 20% bánh kẹo Châu Âu chiếm 67%. Tham gia thị trường hiện nay có khoảng 30 doanh nghiệp có tên tuổi. Hầu hết doanh nghiệp đều chịu biến động về giá sản phẩm do tình hình nguyên liệu đầu vào có sự thay đổi. Giá nguyên liệu tăng chủ yếu là nguyên liệu nhập khẩu như: đường, bột… 5. Môi trường kinh doanh. Chính sách của Nhà Nước: Nhà nước đang khuyến khích các doanh nghiệp gia tăng đầu tư vào ngành bánh kẹo, đặc biệt Nhà Nước thực sự quan tâm đến vấn đề dinh dưỡng. Đối thủ cạnh tranh: Thị trường bánh kẹo nước ta hiện nay cạnh tranh khá khốc liệt HAIHACO là một trong năm nhà sản xuất bánh kẹo lớn nhất cả nước, là đối thủ trực tiếp của BIBICA. Kinh Đô miền bắc với quy mô tương đương về thị phần, năng lực sản xuất và trình độ công nghệ. Ngoài ra còn có các doanh nghiệp có vốn đầu từ nước ngoài như: Vinabico, Kotobuki… và các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ trong nước. Ngoài ra, với chính sách mở rộng của nhà nước ngày càng có nhiều đối thủ tiềm ẩn xuất hiện. Tình hình kinh tế: Mức sống người dân đang ngày một tăng lên, yêu cầu những sản phẩm phải tăng về chất lượng, số lượng, hình thức, mẫu mã. Đây là cơ hội cũng là thách thức đối với doanh nghiệp khi ngày càng phải thay đổi để đáp ứng nhu cầu thị trường. Trong những năm gần đây lãi vay ngân hàng cũng giảm là điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp mở rộng quy mô, phát triển sản xuất. Việt Nam đã gia nhập WTO, việc mở cửa giao thương với các nước khác khiến cho các công ty sản xuất bánh kẹo lớn trên thế giới cũng dần tham gia vào thị trường, việc thiết lập hệ thống phân phối của các công ty đa quốc gia tại Việt Nam, từ đó làm tăng thêm áp lực cạnh tranh cho công ty. Có sự hợp tác chiến lược với tập đoàn Lotte, nhà sản xuất bánh kẹo lớn nhất Hàn Quốc, trong công nghệ, bán hàng, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, đồng thời giúp Bibica có thể xuất khẩu sang Hàn quốc. Tình hình văn hóaxã hội: người dân dần quan tâm đến tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, mức độ chất lượng, vệ sinh thực phẩm, thành phần thực phẩm như: hàm lượng chất béo, chất hóa học tổng hợp…Dân số Việt Nam đứng thứ 13 thế giới với 90 triệu dân. Đây là con số hấp dẫn cho thị trường bánh kẹo trong nước . Các doanh nghiệp bánh kẹo uy tín còn phải đối mặt với hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng. Khoa học – công nghệ: công nghệ sản xuất bánh kẹo trong nước còn lạc hậu, thiếu trang thiết bị, chất lượng sản phẩm chưa đồng đều, sản phẩm chưa đa dạng. tuy nhiên. BIBICA lại nhận được sự hậu thuẫn của tập đoàn Lotte về công nghệ sản xuất bánh kẹo, với dây chuyền hiện đại giúp hạ thấp giá thành, nâng cao chất lượng, tăng tính cạnh tranh. Năng lực sản xuất của công ty lên đến 10000 tấnnăm. Hiện nay, công ty đã cho đi vào hoạt động 2 nhà máy Bibica Miền Đông giai đoạn 2 và Bibica Hưng Yên, tạo điều kiện đẩy mạnh sản xuất. II. Thực trạng việc sử dụng các mô hình quản trị tài sản ngắn hạn của Công ty cổ phần Bibica. 1.Quản trị tiền mặt. a. Tăng tốc độ thu hồi tiền mặt: Ý nghĩa: doanh nghiệp dần giảm được số lượng vốn bị chiếm dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện các giao dịch thường xuyên cũng như dễ dàng thực hiện đầu tư. Đơn vị 2011 2012 2013 2014 2015 Hệ số thanh toán ngắn hạn Lần 2,014 2,044 2,205 2,536 2,898 Hệ số thanh toán tổng quát Lần 1,855 2,029 1,893 1,772 1,665 Hệ số thanh toán nhanh Lần 1,437 1,389 1,712 2,021 2,269 Từ chỉ số thanh khoản của công ty BIBICA cho thấy chỉ số thanh toán ngắn hạn và chỉ số thanh toán nhanh đang có xu hướng tăng. cho thấy hiệu quả của quản lý thu hồi tiền mặt đang được cải thiện theo các năm. b. Giảm tốc độ chi tiêu. Ý nghĩa của việc giảm tốc độ chi tiêu: giúp sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả tăng khả năng sử dụng vốn đầu tư nhằm mục đích sinh lời. Đơn vị 2011 2012 2013 2014 2015 Hệ số nợtổng tài sản % 3,4 3,2 3,3 3,2 2,9 Hệ số nợvốn chủ sở hữu % 4.7 4,3 4,4 4,4 4,2 Từ chỉ số trên cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của công ty ở mức ổn định hệ số nợtổng tài sản và hệ số nợvốn chủ sở hữu nhìn chung có xu hướng giảm dần theo các năm trở lại đây Cho thấy được hiệu quả của sự dụng vốn của công ty đang dần được cải thiện. c. Hoạch định ngân sách tiền mặt Dự báo chi phí sản xuất: công ty có chi phí sản xuất cao cho quy mô công ty lớn. cơ sở hạ tầng với trang thiết bị máy móc tiên tiến công suất hoạt động cao. Chi phí nguyên liệu trực tiếp phụ thuộc vào nhiều yếu tố của thị trường bên ngoài như chủ yếu là thị trường đường mía, và thị trường cung cấp các nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất. Dự báo chi phí ngoài sản xuất: chi phí bán hàng và chi phí quản lý thường niên của công ty đang có xu hướng giảm cho thấy hiệu quả của việc quản lý ngân sách đang ngày được cải thiện. Dự báo ngân sách tiền mặt: do hiệu quả từ chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất có thể suy ra chi ngân sách của tiền mặt công ty đang tăng, hiệu quản sử dụng ngày càng hiệu quả. Tuy nhiên đồng nghĩa với việc sản xuất tăng công ty cần chủ động điều tiết, quản lý ngân sách cho hoạt động sản xuất trong những năm tới. d. Thiết lập mức tồn quỹ tiền mặt. Mô hình baumol: Giả sử công ty bắt đầu tuần lễ 0 với tồn quỹ tiền mặt là 1,2 tỷ và số chi vượt quá số thu 600 triệu một tuần.
Trang 1ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÀI THẢO LUẬN
CHỦ ĐỀ
PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ TÀI CHÍNH
CỦA MỘT DOANH NGHIỆP
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Bibica
Nhóm ngành: Thực phẩm
Giáo viên hướng dẫn : Phạm Tuấn Anh
Nhóm : 05
Hà Nội – 2016
Trang 2Danh sách thành viên nhóm 5
1 Phạm Thị Phương Loan
2 Nguyễn Thị Mai
3 Phạm Thị Mai
4 Trần Thị Mai
5 Vũ Chi Mai
6 Phạm Ngọc Minh –Nhóm trưởng
7 Nguyễn Thị Nga – N1
8 Nguyễn Thị Nga –N3
9 Nguyễn Thúy Nga
10 Đoàn Thị Kim Ngân
Trang 3NỘI DUNG
I Giới thiệu về công ty Cổ phần BIBICA
II Phân tích, đánh giá mô hình quản trị tài sản ngắn hạn của công ty III Phân tích mô hình tài trợ của công ty trong 5 năm
IV Thiết lập ngân sách tư bản cho một dự án của công ty
Trang 4I Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Bibica
1 Những nét cơ bản
Tên công ty: Công ty cổ phần BIBICA
Tên giao dịch: BIBICA
Mã chứng khoán: BBC
Địa chỉ: 443 Lý Thường Kiệt, P.8, Q.Tân Bình, T.P Hồ Chí Minh
Địa chỉ email: banhang@bibica.com.vn
Website: www.bibica.com.vn
Vốn điều lệ: 154,207,820 (VNĐ)
Giấy phép thành lập: Quyết định thành lập số 234/1998/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính Phủ
cấp ngày 01 tháng 12 năm 1998
Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 059167 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp ngày 16/01/1999
Mã số thuế: 3600363970
2 Lĩnh vực kinh doanh
Sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước trên các lĩnh vực về công nghiệp chế biến bánh -kẹo – nha, Xuất khẩu các sản phẩm bánh - -kẹo - nha và các loại hàng hóa khác, Nhập khẩu các thiết
bị, công nghệ, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất của Công ty Đầu tư và phát triển sản xuất nhóm sản phẩm mới: bột ngũ cốc, bột dinh dưỡng, bột giải khát, kẹo viên nén
3 Địa bàn kinh doanh.
Bibica hiện có 117 nhà phân phối, đại lý và 250 chuỗi siêu thị tại khắp các tỉnh thành trên toàn quốc và xuất khẩu sang tất các thị trường châu á, châu â, châu mỹ
4 Đặc trưng ngành nghề.
Trong những năm qua, ngành bánh kẹo Việt Nam có những bước phát triển khá ổn định.Tốc
độ tăng trưởng ngành trong những năm qua đạt 8,3- 8,5% Bánh kẹo Việt Nam có tiềm năng trở thành thị trường lớn trong khu vực Châu Á- Thái Bình Dương
Tỷ lệ tiêu thụ bánh kẹo bình quân đầu người ở Việt Nam còn thấp so với tốc độ tăng trưởng dân số Hiện nay tỷ lệ tiêu thụ mới chỉ khoảng 3,0kg/người/năm Đồng thời, thị trường bánh kẹo có tính chất mùa vụ
Về thị phần phân phối, trong các siêu thị, bánh kẹo Việt Nam luôn chiếm khoảng 70% Bánh kẹo các nước lân cận như Thái Lan, Trung Quốc chiếm 20% bánh kẹo Châu Âu chiếm 6-7%
Tham gia thị trường hiện nay có khoảng 30 doanh nghiệp có tên tuổi Hầu hết doanh nghiệp đều chịu biến động về giá sản phẩm do tình hình nguyên liệu đầu vào có sự thay đổi Giá nguyên liệu tăng chủ yếu là nguyên liệu nhập khẩu như: đường, bột…
5 Môi trường kinh doanh.
Chính sách của Nhà Nước: Nhà nước đang khuyến khích các doanh nghiệp gia tăng đầu tư
vào ngành bánh kẹo, đặc biệt Nhà Nước thực sự quan tâm đến vấn đề dinh dưỡng
Đối thủ cạnh tranh: Thị trường bánh kẹo nước ta hiện nay cạnh tranh khá khốc liệt
HAIHACO là một trong năm nhà sản xuất bánh kẹo lớn nhất cả nước, là đối thủ trực tiếp của
Trang 5BIBICA Kinh Đô miền bắc với quy mô tương đương về thị phần, năng lực sản xuất và trình độ công nghệ Ngoài ra còn có các doanh nghiệp có vốn đầu từ nước ngoài như: Vinabico, Kotobuki…
và các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ trong nước Ngoài ra, với chính sách mở rộng của nhà nước ngày càng
có nhiều đối thủ tiềm ẩn xuất hiện
Tình hình kinh tế: Mức sống người dân đang ngày một tăng lên, yêu cầu những sản phẩm phải
tăng về chất lượng, số lượng, hình thức, mẫu mã Đây là cơ hội cũng là thách thức đối với doanh nghiệp khi ngày càng phải thay đổi để đáp ứng nhu cầu thị trường Trong những năm gần đây lãi vay ngân hàng cũng giảm là điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp mở rộng quy mô, phát triển sản xuất Việt Nam đã gia nhập WTO, việc mở cửa giao thương với các nước khác khiến cho các công
ty sản xuất bánh kẹo lớn trên thế giới cũng dần tham gia vào thị trường, việc thiết lập hệ thống phân phối của các công ty đa quốc gia tại Việt Nam, từ đó làm tăng thêm áp lực cạnh tranh cho công ty
Có sự hợp tác chiến lược với tập đoàn Lotte, nhà sản xuất bánh kẹo lớn nhất Hàn Quốc, trong công nghệ, bán hàng, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, đồng thời giúp Bibica có thể xuất khẩu sang Hàn quốc
Tình hình văn hóa-xã hội: người dân dần quan tâm đến tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, mức độ
chất lượng, vệ sinh thực phẩm, thành phần thực phẩm như: hàm lượng chất béo, chất hóa học tổng hợp…Dân số Việt Nam đứng thứ 13 thế giới với 90 triệu dân Đây là con số hấp dẫn cho thị trường bánh kẹo trong nước Các doanh nghiệp bánh kẹo uy tín còn phải đối mặt với hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng
Khoa học – công nghệ: công nghệ sản xuất bánh kẹo trong nước còn lạc hậu, thiếu trang thiết
bị, chất lượng sản phẩm chưa đồng đều, sản phẩm chưa đa dạng tuy nhiên BIBICA lại nhận được
sự hậu thuẫn của tập đoàn Lotte về công nghệ sản xuất bánh kẹo, với dây chuyền hiện đại giúp hạ thấp giá thành, nâng cao chất lượng, tăng tính cạnh tranh Năng lực sản xuất của công ty lên đến
10000 tấn/năm Hiện nay, công ty đã cho đi vào hoạt động 2 nhà máy Bibica Miền Đông giai đoạn 2
và Bibica Hưng Yên, tạo điều kiện đẩy mạnh sản xuất
II Thực trạng việc sử dụng các mô hình quản trị tài sản ngắn hạn của Công ty cổ phần Bibica.
1.Quản trị tiền mặt.
a Tăng tốc độ thu hồi tiền mặt:
Ý nghĩa: doanh nghiệp dần giảm được số lượng vốn bị chiếm dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện các giao dịch thường xuyên cũng như dễ dàng thực hiện đầu tư
Đơn vị 2011 2012 2013 2014 2015
Hệ số thanh toán ngắn hạn Lần 2,014 2,044 2,205 2,536 2,898
Hệ số thanh toán tổng quát Lần 1,855 2,029 1,893 1,772 1,665
Hệ số thanh toán nhanh Lần 1,437 1,389 1,712 2,021 2,269
Trang 6Từ chỉ số thanh khoản của công ty BIBICA cho thấy chỉ số thanh toán ngắn hạn và chỉ số thanh toán nhanh đang có xu hướng tăng cho thấy hiệu quả của quản lý thu hồi tiền mặt đang được cải thiện theo các năm
b Giảm tốc độ chi tiêu
Ý nghĩa của việc giảm tốc độ chi tiêu: giúp sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả tăng khả năng
sử dụng vốn đầu tư nhằm mục đích sinh lời
Đơn vị 2011 2012 2013 2014 2015
Hệ số nợ/tổng tài sản % 3,4 3,2 3,3 3,2 2,9
Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu % 4.7 4,3 4,4 4,4 4,2
Từ chỉ số trên cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của công ty ở mức ổn định hệ số nợ/tổng tài sản và hệ số nợ/vốn chủ sở hữu nhìn chung có xu hướng giảm dần theo các năm trở lại đây Cho thấy được hiệu quả của sự dụng vốn của công ty đang dần được cải thiện
c Hoạch định ngân sách tiền mặt
Dự báo chi phí sản xuất: công ty có chi phí sản xuất cao cho quy mô công ty lớn cơ sở hạ tầng với trang thiết bị máy móc tiên tiến công suất hoạt động cao Chi phí nguyên liệu trực tiếp phụ thuộc vào nhiều yếu tố của thị trường bên ngoài như chủ yếu là thị trường đường mía, và thị trường cung cấp các nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất
Dự báo chi phí ngoài sản xuất: chi phí bán hàng và chi phí quản lý thường niên của công ty đang có xu hướng giảm cho thấy hiệu quả của việc quản lý ngân sách đang ngày được cải thiện
Dự báo ngân sách tiền mặt: do hiệu quả từ chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất có thể suy ra chi ngân sách của tiền mặt công ty đang tăng, hiệu quản sử dụng ngày càng hiệu quả Tuy nhiên đồng nghĩa với việc sản xuất tăng công ty cần chủ động điều tiết, quản lý ngân sách cho hoạt động sản xuất trong những năm tới
d Thiết lập mức tồn quỹ tiền mặt
Mô hình baumol:
Giả sử công ty bắt đầu tuần lễ 0 với tồn quỹ tiền mặt là 1,2 tỷ và số chi vượt quá số thu 600 triệu một tuần
Trang 7Ta có chi phí cơ hội:
Tồn quỹ tiền mặt ban đầu M Tồn quỹ tiền mặt trung bình
M/2
Chi phí cơ hội: (M/2)l I=10%
2.400.000.000 1.200.000.000 120.000.000
1.200.000.000 6.000.000 60.000.000
600.000.000 3.000.000 30.000.000
Chi phí giao dịch
Tổng nhu cầu chi tiêu tiền mặt
trong kỳ: T Tồn quỹ tiền mặt ban đầu: M Chi phí giao dịch: (T/M)FF= 1.000.000
31.200.000.000 2.400.000.000 13.000.000
31.200.000.000 1.200.000.000 26.000.000
31.200.000.000 600.000.000 52.000.000
2 Quản lý khoản phải thu.
Trước tình hình ngành thực phẩm nói chung và chủ trương mục tiêu phát triển của Bibica nói riêng công ty đã thực hiện mô hình nới lỏng chính sách bán chịu nhằm thu hút ở rộng thị trường tăng khả năng lợi nhuận
Trang 8Mô hình nới lỏng chính sách bán chịu
Bảng 2.1 Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải thu
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
1 Vòng quay các khoản phải thu (vòng) 5,9 6,35 6,2
2 Kỳ thu tiền bình quân (ngày) 61 57 58
(Nguồn: Tổng hợp từ BCTC)
- Vòng quay các khoản phải thu: Việc vòng quay các khoản phải thu ở mức thấp trung bình
6 vòng trong 3 năm gần đây, cho thấy công ty đang bị chiếm dụng vốn ngày càng nhiều Do khoản mục phải thu khách hàng, khoản mục phải thu khác của công ty còn ở mức cao nên ban lãnh đạo công ty cần có những biện pháp để khắc phục tình trạng này, hạn chế tối đa số vốn mà doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng
- Kỳ thu tiền bình quân: Tại Công ty CP Bibica ta thấy kỳ thu tiền bình quân đang ở mức
cao, có nghĩa là công ty mất nhiều ngày để thu hồi các khoản phải thu, khoảng 58 ngày tính đến năm 2015
Điều này là do nới lỏng chính sách bán chịu của công ty nhưng không phân tích tín dụng đối với khách hàng Lúc này, Bibica nên sử dụng mô hình chính sách thắt chặt bán chịu để giảm các khoản phải thu về mức hợp lý Bên cạnh đó, công ty cần đánh giá, phân loại khách hàng dựa vào lịch sử quan hệ mua bán giữa công ty với khách hàng, hoặc đánh giá hoạt động kinh doanh và tài chính của khách hàng Nếu khách hàng tốt thì bán với khối lượng lớn, khách hàng trung bình thì
bán với khối lượng hạn chế, khách hàng yếu kém thì không nên bán chịu Trong các hợp đồng ký
kết công ty nên có các điều khoản ràng buộc chặt chẽ, quy định rõ phương thức thanh toán, thời
Trang 9gian trả tiền… một cách cụ thể Công ty cần phải xác định một tỷ lệ chiết khấu hợp lý để công tác quản lý các khoản phải thu của khách hàng đạt hiệu quả cao nhất Công ty nên phân loại từng đối tượng nợ, đôn đốc theo dỏi công nợ và thu nợ Xử lý về mặt pháp lý đối với trường hợp nợ quá hạn
cố tình dây dưa, chiếm dụng vốn của công ty
3 Quản trị hàng tồn kho.
a Cơ sở lý thuyết
Mô hình EOQ ( Economic order quantity )
Các giả thiết để áp dụng mô hình:
+ Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu hàng năm (D) được xác định và ở mức đều;
+ Chi phí đặt hàng (S) và nhận một đơn hàng không phụ thuộc vào số lượng hàng;
+ Chi phí tồn trữ (H) là tuyến tính theo số lượng hàng tồn kho
+ Không có chiết khấu theo số lượng hàng hoá: điều này cho phép chúng ta loại chi phí mua hàng hoá ra khỏi tổng chi phí;
+ Toàn bộ khối lượng hàng hoá của đơn hàng giao cùng thời điểm;
+ Thời gian kể từ khi đặt hàng cho đến khi nhận hàng được xác định
b, Thực trạng việc sử dụng mô hình quản trị hàng tồn kho của CTCP BIBICA.
Trong giai đoạn 2012 – 2014 hàng tồn kho của Công ty CP Bibica luôn duy trì tỷ trọng ở mức tương đối hợp lý và có xu hướng giảm dần qua các năm do áp dụng hiệu quả mô hình EOQ Tỷ trọng hàng tồn kho năm 2013 là 19,44%, năm 2014 là 15,14% và năm 2015 là thấp nhất với 11,51%
Năm 2014, vòng quay hàng tồn kho là 8,44 tăng 1,49 vòng so với năm 2013 Nguyên nhân là
do tốc độ tăng trưởng của doanh thu năm 2014 lớn hơn tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần Vòng quay hàng tồn kho năm 2015 tăng nhẹ lên 8,55 vòng, cao nhất trong vòng 3 năm qua và cao hơn hẳn so với trung bình ngành là 6,44 Chỉ tiêu này tăng lên chứng tỏ tình hình sản xuất kinh doanh tốt hơn năm trước Do tăng trưởng kinh tế những năm gần đây đặc biệt là năm 2015 với mức
Trang 10tăng trưởng GDP đạt 6,68%, doanh nghiệp mở rộng quy mô phát triển Mức sống người dân đang ngày một tăng lên Do đó, nhu cầu về bánh kẹo cũng tăng lên
III Đánh giá mô hình tài trợ của công ty cổ phần Bibica.
1 Tổng nợ trên vốn chủ sở hữu
Tổng nợ/Vốn CSH 0,37 0,323 0,356 0,393 0,427
Hệ số nợ/Bình quân ngành 0,5639 0,5725 0,4816 0,5323 0,5413
Hệ số nợ từ năm 2011- 2015 tương đối thấp, cho thấy khả năng BBC có tiềm lực tài chính mạnh
mẽ Do vậy, Bibica chủ yếu dùng nguồn vốn chủ sở hữu để tài trợ cho mô hình kinh doanh của mình So với bình quân ngành thì hệ số nợ/VCSH của Bibica thấp hơn
2 Tài trợ bằng nợ và vốn chủ sở hữu
Bảng thể hiện cơ cấu nguồn vốn ( đơn vị: %)
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng cả nợ và vốn chủ sở hữu,trong đó nguồn vốn chủ
sở hữu chiếm cao hơn (70%) Vốn chủ sở hữu tăng lên là do lợi nhuận giữ lại qua các năm tăng lên
Trong 5 năm, doanh nghiệp không phát hành thêm cổ phiếu với số lượng 15420782 cổ phiếu, giá trị cổ phiếu tăng đều do BBC là Cty có thương hiệu và uy tín trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo, kênh phân phối mở rộng khắp cả nước và ổn định, doanh thu và lợi nhuận tăng, cơ cấu nợ vạy thấp và BBC có cổ đông lớn là Tập đoàn LOTTE- đã nhận sự hậu thuẫn lớn về kênh phân phối ra thị trướng nước ngoài, công nghệ và nguồn vốn đầu tư để mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh đối với các Cty cùng ngành Năm 2012, thu nhập trên 1 cổ phiếu giảm 44% so với năm 2011 là do việc kinh doanh gián đoạn sau vụ hỏa hoạn tháng 5/2011
Trang 112011 2012 2013 2014 2015 0
10000 20000 30000 40000 50000 60000 70000
mệnh giá thu nhập/CP
3 Tài trợ bằng nguồn tài trợ dài hạn và nguồn tài trợ ngắn hạn, chủ yếu là tài trợ dài hạn
Nguồn tài trợ ngắn hạn chiếm tỉ trọng thấp so với tổng nguồn tài trợ:
Tín dụng
thương mại
92,476,793,641
879,711,042
68,005,785,459
66,425,557,466
69,029,602,713
Nợ tích lũy
209,357,352,48
3
187,431,321,715
211,942,385,860
240,574,058,43
1
281,964,231,466
Vay ngắn
hạn
876,135,746
2,103,247,640
474,263,076
-
-
Có thể thấy nhu cầu sử dụng vốn lưu động ngắn hạn của doanh nghiệp khá cao tuy có giảm so với năm 2011 để giải quyết tình trạng thiếu vốn ngắn hạn Năm 2014 và 2015, Bibica không có khoản vay ngắn hạn nào Do công ty chiếm dùng các khoản nợ tích lũy để dùng làm nguồn vốn lưu động Điều này giúp công ty không lo khoản nợ phải trả cho các tổ chức tín dụng
Nguồn tài trợ dài hạn bao gồm cổ phiếu và các khoản vay dài hạn, trong đó cổ phiếu chiếm tỉ trọng cao Các khoản vay dài hạn chiếm tỉ trọng thấp và có xu hướng tăng lên Các khoản phải trả dài hạn khác bao gồm tiền đặt cọc thuê văn phòng, mua hàng hóa từ khách hàng và ký quỹ ký cược dài hạn từ khách hàng Các khoản vay này và các khoản trả trước dài hạn có xu hướng tăng cao do công ty tiến hành đầu tư vào nhiều hạng mục nâng cấp dây chuyền sản xuất, từ năm
2011-2015 tăng 149,6%
4 Đánh giá mô hình tài trợ
Trang 122011 2012 2013 2014 2015 0
500,000,000,000
1,000,000,000,000
1,500,000,000,000
2,000,000,000,000
2,500,000,000,000
Tổng tài sản Tài sản lưu động Tài sản cố định
Công ty Bibica sử dụng mô hình tài trợ của theo phương án 1: sử dụng toàn bộ nguồn dài hạn(vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn) để tài trợ cho tổng tài sản
5 So sánh với công ty cùng nhóm ngành: Công ty cổ phần Vinacafe Biên Hòa
Công ty cổ phần Vinacafe Biên Hòa sử dụng mô hình tài trợ theo phương án 1: sử dụng toàn
bộ nguồn dài hạn(vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn) để tài trợ cho tổng tài sản Tài sản của công ty được tài trợ chủ yếu bằng vốn chủ sở hữu
Tính toán chi phí sử dụng vốn bình quân ( WACC) của công ty BIBICA
Tài trợ DH cho tổng nhu cầu TS
Tài trợ DH cho tổng nhu cầu TS