Lời nói đầu Ngày nay, môi trờng cạnh tranh toàn cầu, môi trờng giao lu kinh tế quốc tế lành mạnh, chất lợng sản phẩm dịch vụ đóng vai trò quan trọng, yếu tố định thành bại Công ty nh quốc gia thị trờng thÕ giíi Kinh nghiƯm ph¸t triĨn kinh tÕ cđa nhiỊu nớc công nghiệp giới đặc chứng minh thực tế: quản lý chất lợng tốt luôn dẫn đến hai hệ tự nhiên giảm chi phí, nâng cao xuất lao động tăng khả cạnh tranh doanh nghiệp Vì vậy, vấn đề quản lý chất lợng ngày không đặt cấp độ Công ty, mà mục tiêu có tầm chiến lợc quan trọng sách, kế hoạch chơng trình phát triển kinh tế nhiều quốc gia khu vực Chất lợng quản lý chất lợng điểm yếu kéo dài kinh tế nớc ta trớc năm 80, sản phẩm thời kỳ chủ yếu đợc sản xuất theo yêu cầu nhà nớc, sản phẩm với chất lợng không cao nhng tiêu thụ đợc thời kỳ kinh tế hoạt động theo chế bao cấp Trong năm gần chun ®ỉi nỊn kinh tÕ tõ tËp trung bao cÊp sang kinh tế thị trờng có điều tiết quản lý vĩ mô nhà nớc vấn đề chất lợng quản lý chất lợng đợc đề cập quan tâm trọng Các nhà sản xuất khách hàng quan tâm đến chất lợng Các nhà sản xuất nhận thức đợc tồn công ty phụ thuộc vào chất lợng sản phẩm dịch vụ Do chất lợng mục tiêu quan trọng Công ty phải đạt đợc Sản phẩm đạt chất lợng cung cấp cho khách hàng điều giúp cho doanh nghiệp tồn đứng vững môi trờng cạnh tranh liệt Nh biết khách hàng ngời nuôi sống doanh nghiệp việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá doanh nghiệp Mà sản phẩm doanh nghiệp muốn đợc khách hàng chấp nhận phải phù hợp với mục đích ngời tiêu dùng, đáp ứng đợc nhu cầu xã hội đảm bảo chất lợng sản phẩm hàng hoá doanh nghiệp sản xuất Công ty đầu t phát triển nhà xây dựng Tây Hồ Công ty dẫn đầu ngành xây dựng Hà Nội Công ty có đội ngũ cán lành nghề, với trang thiết bị máy móc đại với quản lý chặt chẽ hợp lý Do vậy, Công ty có vị thị trờng nớc nh thị trờng quốc tế Sản phẩm Công ty có mặt hầu hết thị trờng nớc xuất sang số nớc giới Điều cho thấy vấn đề quản lý chất lợng sản phẩm Công ty đợc nhận thức đắn, đồng thời nâng cao hiệu quản lý chất lợng Công ty Đặc biệt Công ty áp dụng hệ thống đảm bảo chất lợng ISO 9002 để hoàn thiện nâng cao chất lợng sản phẩm Tuy nhiên, so với nhu cầu ngày cao ngời tiêu dùng nớc nh xuất khẩu, chất lợng sản phẩm Công ty cần phải đợc nâng cao để đáp ứng điều thách thức Công ty Nhận thức rõ đợc tầm quan trọng việc nâng cao chất lợng sản phẩm Công ty hiểu biết mình, xin chọn đề tài: Đề tài gồm: Phần I- Vấn đề chung chất lợng sản phẩm quản lý chất lợng doanh nghiệp Phần II- Thực trang tình hình quản lý chất lợng công ty đầu t phát triển nhà xây dựng Tây Hồ Phần III- Một số giải pháp nhằm nâng cao khả quản lý chất lợng công ty đầu t phát triển nhà xây dựng Tây Hồ Phần I- Vấn đề chung chất lợng sản phẩm quản lý chất lợng doanh nghiệp 1- Quan điểm chất lợng sản phẩm 1.1- Khái niệm chất lợng sản phẩm: Trên giới, chất lợng thuật ngữ đợc nhắc đến từ lâu, lĩnh vực có nhiều cách hiểu khác nhau, cách tiếp cận khác thống cha cao Trong năm gần đây, với chuyển đổi kinh tÕ tõ tËp trung sang nỊn kinh tÕ thÞ trêng nhận thức chất lợng thay đổi Lĩnh vực chất lợng nớc ta lúc mẻ, định nghĩa chất lợng nớc ta cha có định nghĩa đợc hiểu theo định nghĩa giới Trớc hết định nghĩa chất lợng đợc dựa quan điểm triết học Chất lợng đạt đến hoàn hảo, tuyệt đối Chất lợng gí mang tính chất trừu tợng, ngời nghe thấy cảm thấy sản phẩm đạt đến hoàn hảo, sản phẩm đợc sản xuất đáp ứng đợc yêu cầu khách hàng có đầy đủ tính năng, tác dụng Nhng nhà khoa học tiên tiến lĩnh vực chất lợng sau cho định nghĩa khả áp dụng không cao, không bắt cách cụ thể dựa quan điểm kinh doanh không phù hợp Quan điểm thứ hai, định nghĩa đợc xuất phát từ đặc tính sản phẩm Walte.A Shewart- nhà quản lý ngời Mỹ ngời khởi xớng đại diện cho quan điểm Ông cho : Chất lợng sản phẩm sản xuất công nghiệp tập hợp đặc tính sản phẩm phản ánh giá trị sử dụng Định nghĩa coi chất lợng vấn đề cụ thể đo đếm đợc Theo quan điểm này, ngời kinh doanh cố gắng đa nhiều đặc tính sản phẩm tốt Càng nhiều đặc tính sản phẩm đáp ứng đợc yêu cầu khách hàng Chính chất lợng phản ánh số lợng tồn đặc tính sản phẩm Chất lợng cao chi phí cao Tuy nhiên, theo quan điểm nhà sản xuất sản phẩm tách khỏi nhu cầu khách hàng , không tính đến thÝch nghi kh¸c vỊ së thÝch cđa tõng ngêi Quan điểm ba, chất lợng đợc xuất phát từ ngời sản xuất:Chất lợng sản phẩm đạt đợc tuân thủ tiêu chuẩn , yêu cầu kinh tế kỹ thuật đợc thiết kế từ trớc Theo quan điểm này, nhà sản xuất đề tiêu chuẩn sản xuất theo tiêu chuẩn đồng thời thấy rõ tiêu không phù hợp dựa vào công cụ thống kê Tuy nhiên, quan điểm không phù hợp, sản phẩm không xuất phát từ yêu cầu khách hàng, nhu cầu khách hàng luôn thay đổi chất lợng ngày lạc hậu so với yêu cầu đó, đòi hỏi ngời quản ký phải bắt nhanh thay đổi thị trờng khách hàng Trong năm 20 nớc xuất số nhóm quan niệm chất lợng, không tiếp cận lĩnh vực chất lợng không gian hẹp, không tập trung vào yếu tố bên mà phải tiếp cận lĩnh vực chất lợng dựa điều kiện nhu cầu khách hàng, ý tởng nhà sản xuất cải tiến liên tục Chất lợng sản phẩm không tụt hậu Do đó, định nghĩa chất lợng đợc xuất phát từ ngời tiêu dùng: Chất lợng phù hợp yêu cầu mục đích ngời tiêu dùng Theo quan niệm này, chất lợng đợc xuất phát từ ngời tiêu dùng, gắn liền với tiêu dùng đợc ngời tiêu dùng đánh giá, khả tiêu thụ cao Tuy nhiên, định nghĩa mang tính chất trừu tợng, khó có phù hợp định sử dụng biết phù hợp chất lợng sản phẩm lại sau trình sản xuất Định nghĩa chất lợng xuất phát từ mối quan hệ chi phílợi ích: Chất lợng sản phẩm thoả mãn đợc khả toán khách hàng Theo quan điểm chất lợng sản phẩm dựa vào khả toán ngời tiêu dùng, ngời tiêu dùng toán đợc sản phẩm đạt đợc chất lợng cao Định nghĩa chất lợng xuất phát từ cạnh tranh: Chất lợng sản phẩm tạo đặc điểm sản phẩm dịch vụ mà đối thủ cạnh tranh đợc Theo quan điểm chất lợng sản phẩm dựa vào đặc điểm sản phẩm khác với đối thủ cạnh tranh, đặc điểm sản phẩm có khác biệt với đối thủ, đặc điểm có tính sử dụng tốt Định nghĩa chất lợng xuất phát từ thị trờng: Chất lợng sản phẩm thoả mãn vợt mong đợi khách hàng Theo quan niệm này, chất lợng sản phẩm đợc dựa vào yêu cầu khách hàng nhà thiết kế tạo đặc tính cho sản phẩm mà khách hàng sử dụng biết đợc đặc tính tốt Ngoài ra, định nghĩa chất lợng đợc chuyên gia hàng đầu định nghĩa nh sau: Chất lợng phù hợp với sử dụng, với công dụng ( Juran) Chất lợng phù hợp với yêu cầu hay đặc tính định ( Crosby) Chất lợng sản phẩm tập hợp đặc tính kỹ thuật, công nghệ vận hành sản phẩm, nhờ chúng mà sản phẩm đáp ứng đợc yêu cầu ngời tiêu dùng sử dụng sản phẩm ( Feigenbaum) Chất lợng phù hợp với mục đích, ý định ( TCQG australia) 1.2- Đặc điểm chất lợng sản phẩm Chất lợng có đặc điểm sau: - Chất lợng đợc đo thoả mãn nhu cầu Nếu sản phẩm lý Nếu sản phẩm lý mà đợc nhu cầu chấp nhận phải coi chất lợng cho dù công nghệ chế tạo sản phẩm đại Đây kết luận then chốt để nhà sản xuất xác định sách, chiến lợc kinh doanh - Do chất lợng đợc đo thoả mãn nhu cầu, nhu cầu luôn biến động qua thời gian, không gian điều kiện lịch sử chất lợng yếu tố động Do vậy, nhà quản lý quan tâm đến thay đổi này, tạo sản phẩm đáp ứng đợc nhu cầu Đồng thời tạo sản phẩm khác biệt so với đối thủ cạnh tranh thị trờng - Khi đánh giá chất lợng đối tợng phải xét xét đặc tính đối tợng có liên quan tơí thoả mãn nhu cầu cụ thể - Nhu cầu đợc công bố rõ ràng dới dạng quy định, tiêu chuẩn, nhng có nhu cầu miêu tả rõ ràng, ngời sử dụng cảm nhận chúng có phát trình sử dụng - Chất lợng không đơn sản phẩm hàng hoá nh ta hiểu hàng ngày mà chất lợng áp dụng cho đối tợng, sản phẩm hay hoạt động, trình, doang nghiệp hay ngời Khái niệm chất lợng đợc gọi chất lợng theo nghĩa hẹp Rõ ràng nói đến chất lợng bỏ qua yếu tố giá dịch vụ sau bán Đó yếu tố mà khách hàng quan tâm sau thấy sản phẩm họ định mua thoả mãn nhu cầu họ Ngoài vấn đề giao hàng lúc, thời hạn yếu tố vô quan trọng sản xuất đại, phơng thức sản xuất vừa lúc , không kho đợc thịnh hành Công ty hàng đầu Từ phân tích trên, hình thành khái niệm chất lợng tổng hợp đời 1.3- Các loại chất lợng sản phẩm Tạo sản phẩm có chất lợng có nhiều loại chất lợng hình thành lên Do đó, chất lợng sản phẩm đợc phản ánh qua loại chất lợng sau: - Chất lợng thiết kế: Là giá trị tiêu đặc trng sản phẩm đợc phác hoạ thông qua văn sở nghiên cứu nhu cầu thị trờng đặc điểm sản xuất tiêu dùng Đồng thời so sánh với tiêu chất lợng mặt hàng tơng tự loại nhiều hãng, nhiều Công ty nớc - Chất lợng chuẩn: Là giá trị tiêu đặc trng cấp có thẩm quyền phê chuẩn Chất lợng chuẩn dựa sở chất lợng nghiên cứu thiết kế quan nhà nớc, doanh nghiệp đợc điều chỉnh xét duyệt - Chất lợng thực: Là giá trị tiêu chất lợng sản phẩm thực tế đạt đợc yếu tố nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, nhân viên phơng pháp quản lý chi phối - Chất lợng cho phép: Là mức độ cho phép độ lệch tiêu chất lợng sản phẩm chÊt lỵng thùc víi chÊt lỵng chn.ChÊt lỵng cho phÐp phụ thuộc vào điều kiện kinh tế kỹ thuất, trình độ lành nghề công nhân phơng pháp quản lý doanh nghiệp - Chất lợng tối u: Là giá trị tiêu chất lợng sản phẩm đạt mức độ hợp lý điều kiện kinh tế- xã hội định Hay nói cách khác, sản phẩm hàng hoá đạt mức chất lợng tối u alf tiêu chất lợng sản phẩm thoả mãnnhu cầu ngời tiêu dùng, có khả cạnh tranh thị trờng, sức tiêu thụ nhanh đạt hiệu cao Vì phấn đấu đạt mức chất lợng tối u mục tiêu quan trọng quản lý doanh nghiệp nói riêng quản lý kinh tế nói chung Mức chất lợng tối u tuỳ thuộc vào đặc điểm tiêu dùng cụ thể nớc, vùng có đặc điểm khác Nhng nói chung tăng chất lợng sản phẩm, giảm giá thành đơn vị sản phẩm tạo điều kiện cạnh tranh biểu thị khả thoả mãn toàn diện nhu cầu thị trờng điều kiện xác định với chi phí hợp lý 1.5- Nguyên lý chất lợng Xuất phát từ thực tiễn sản xuất kinh doanh, để thành công quản lý chất lợng đại, nhà sản xuất cần Đề nghị công ty Bộ XD khen thởng cho CB cho tập thể cá nhân có thành tích LĐ sản xuất Kiểm tra giám sát hớng dẫn việc trả lơng cho CBCNV, lao động HĐ theo quy định Tổng hợp báo cáo nhân tiền lơng hàng tháng, quý, năm theo quy định cấp Phòng bảo hộ lao động Lập kế hoạch BHLĐ hàng năm cho toàn công ty sở dự kiến kế hoạch sản xuất hàng năm công ty kế hoạch sản xuất năm Tổng công ty giao Duyệt kế hoạch bảo hộ lao động hàng năm, quý, tháng cho đơn vị thuộc công ty sở kế hoach sản xuất công ty giao cho đơn vị tờ trình dự kiến kế hoạch bảo hiểm lao động hàng năm, quý, tháng đơn vị Kiểm tra việc thực kế hoạch Bảo hộ Lao động tháng, quý năm cho đơn vị trực thuộc Công Ty đơn vị chức Tổng công ty Thành phố Hà Nội - Kết hợp với công đoàn kiểm tra, đôn đốc, gia định công nhận máy an toàn viên đơn vị, công trình - Thông qua tổ chức máy an toàn lao động đơn vị thành viên từ xí nghiệp đến tổ, đội để báo cáo giám đốc công ty định theo phân cấp quy chế nội - Quan hệ với tổ chức, đoàn thể từ thành phố Hà Nội, tổng công ty đến đơn vị thành viên để kịp thời nắm bắt thông tin chế, sách Nhà nớc bảo hiểm lao động phổ biến cho đơn vị học tập áp dụng - Giảng dạy BHLĐ cho toàn công ty theo kế họach BHLĐ hàng năm đợc giám đốc công ty phê duyệt - Kiểm tra định kỳ, đột xuất công tác BHLĐ địa bàn công ty để kịp thời nắn chỉnh sai phạm nội quy, quy chế, luật BHLĐ - Có quyền đình công tác sản xuất công trình đơn vị phát thấy nguy an toàn lao động - Là Uỷ viên thờng trực hội đồng BHLĐ công ty đợc giám đốc uỷ quyền việc định đình thi công thởng phạt công tác an toàn lao động toàn công ty - Báo cáo trực tiếp với giám đốc công ty đợc phó giám đốc công ty có quyền phụ trách lĩnh vực hoạt động BHLĐ phòng chống bão lụt, phòng cháy chữa cháy - Tham gia với phòng kỹ thuật quản lý thi công, đội công ty kiểm tra, đăng kiểm loại máy móc toàn công ty - Kết hợp với phận hành chính, y tế Công ty kiểm tra công tác VSLĐ môi trờng đặc biệt việc thực chế độ sách với lao động nữ công ty - Đợc phép lập, đề nghị sửa thực quy chế phân cấp công tác bảo hộ lao động công ty với đơn vị thành viên, kịp thời báo cáo giám đốc công ty vi phạm để xử lý - Tổng hợp báo cáo tình hình thực công tác bảo hộ lao động quy chế phân cấp công ty công tác bảo hộ lao động Trong báo cáo tổng kết quý, tháng, năm công ty Giám đốc công ty - Giám đốc công ty ngời chịu trách nhiệm trớc quan quản lý việc huy, điều hành công việc công ty, số công việc cụ thể, giám đốc công ty thùc hiƯn viƯc ủ qun theo c«ng thøc sau: - Giám đốc công ty uỷ quyền cho phó giám đốc giúp việc, phụ trách công tác quản lý kỹ thuật thi công toàn công ty Phó giám đốc giúp việc đợc uỷ quyền ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật Giám đốc công ty lãnh đạo cấp tình hình hoạt động kết công tác quản lý kỹ thuật thi công phạm vi toàn công ty - Giám đốc giao quyền cho thủ trởng đơn vị chịu trách nhiệm toàn diền công tác quản lý kỹ thuật thi công tất công trình đơn vị thi công thực việc kiểm tra tất công trình phạm vi toàn công ty - Giám đốc công ty có quyền điều tiết, thay đổi nhiệm vụ thi công đơn vị cho đơn vị khác xét thấy đơn vị đợc giao nhiệm vụ không đáp ứng đợc yêu cầu thi công đề IV- Các hoạt động công ty Công tác đầu t: -Công ty có hai hoạt động đầu t đầu t vào máy móc thiết bị đầu t vào dự án kinh doanh nhà -Sau có chủ chơng công ty, phòng kinh tế kế hoạch chủ trì lập báo cáo khả thi sở phối hợp phòng ban đơn vị trực thuộc trình giám đốc công ty quan có thẩm quyền phê duyệt -Sau dự án khả thi đợc duyệt, phòng kinh tế kế hoạch chủ trì việc triển khai thực dự án Trên sở bớc đợc giám đốc công ty duyệt -Phòng kinh tế kế hoạch có trách nhiệm theo dõi, thực trình đầu t kết thúc báo cáo toán dự án trình cấp -Công ty chủ trì làm chủ đầu t dự án kinh doanh nhà sau đợc Tổng công ty cấp có thẩm quyền cho phép nghiên cứu khả thi dự án đầu t phát triển nhà -Công ty chực tiếp thuê quan chức làm dự án khả thi tuỳ vào quy mô dự án Công tác thị trờng: - Đăng ký quản lý hồ sơ đăng ký dự thầu -Trong trình làm hồ sơ dự thầu phòng tài kÕ to¸n cã tr¸ch nhiƯm cung cÊp c¸c sè liƯu báo cáo tài bảo lãnh dự thầu -Trong trình làm hồ sơ dự thầu công ty yêu cầu đơn vị trực thuộc cử cán tham gia -Phòng kinh tế kế hoạc có trách nhiệm theo dõi quản lý hợp đồng kinh tế công ty -Các hợp đồng kinh tế giám đôc scông ty ký Trong trờng hợp giá trị hợp đồng nhở 500 triệu đồng Giám đốc công ty uỷ quyền cho phó giám đốc đứng đầu đơn vị trực thuộc ký hợp đồng Mọi hợp đồng sau ký kết phải nộp phòng kinh tế kế hoạch phòng tài kế toán - Để đảm bảo chủ động đơn vị trực thuộc trình thi công công trình công ty giao cho đơn vị trực thuộc không qua hợp đồng giao khoán nội ký công ty với đơn vị trực thuộc Công tác hành quản trị -Mọi tài sản đợc công ty giao trang bị, đơn vị phải có trách nhiệm bảo quản an toàn Sử dụng tiết kiệm, đạt hiệu kinh tế cao pháp luật -Đơn vị có nghĩa vụ đóng góp kinh phí để bảo dỡng, sửa chữa nâng cấp phơng tiện, thiết bị nhà cửa theo quy định công ty -Đơn vị đợc quyền thuê văn phòng làm việc nhng trớc thuê phải báo cáo đợc giám đốc Công ty phê duyệt -Các thông tin trớc gửi nớc phải qua giám đốc công ty ký duyệt nội dung, phòng tổ chức tổng hợp phải có sổ lập trình theo dõi thời gian chuyển tin Tất fax chuyển hay nhận đến phải đợc lu lại -Không đợc đóng dấu lu không vào văn nội dung chữ ký không đủ thẩm quyền, không giao dấu cho ngời nhiệm -Tất văn đợc phát hành công ty phải qua phòng tổ chức tổng hợp để ghi số công văn đợc phát hành Công tác quản lý sử dụng vốn tài sản: -Công ty đợc quyền sử dụng vốn quỹ để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn phát triển đợc lập sử dụng quỹ công ty theo quy định tài quy chế Bộ tài Tổng công ty Đợc quyền đầu t liên doanh góp cổ phần theo quy định pháp luật phơng án đợc tổng công ty phê duyệt - Công ty đợc huy động vốn từ nguồn tín dụng nguồn vốn khác theo quy định pháp luật để thực kế hoạch kinh doanh -Công ty đợc quyền chuyển nhợng thay thế, cho thuê, chấp cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý công ty để phục vụ cho mục đích kinh doanh theo quy định tài -Công ty phải mở sổ kết toán theo dõi xác toàn tài sản nguồn vốn cho công ty sử dụng theo quy định hạch toán, kết toán, phản ánh kịp thời tình hình biến động tài sản vốn Công tác quản lý doanh thu chi phí quản lý lợi nhuận: -Doanh thu chủ yếu công ty doanh thu từ hoạt động kinh doanh doanh thu từ hoạt động khác: Hoạt động tài hoạt động bất thờng -Chi phí công ty bảo đảm chi ®óng chÕ ®é quy ®Þnh møc kinh tÕ kü tht, đơn giá đợc duyệt có hoá đơn chứng từ hợp lệ, hợp pháp +Đối với khoản chi phí dịch vụ mua công ty đợc lập dự toán ký hợp đồng nghiệm thu lý hợp đồng có chứng từ hợp pháp +Khi mua vật t,v ăn phòng phẩm, công cụ để lập kế hoạch mua, lấy báo giá để phê duyệt trớc mua +Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp giám đốc phó giám đốc đợc uỷ quyền phê duyệt -Giám đốc công ty duyệt chi tạm ứng sở hợp đồng đợc ký kết báo giá -Lợi nhuận công ty kết kinh doanh công ty bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh lợi nhuận khác -Lợi nhuận theo tỷ lệ 20% chích vào quỹ công ty Công tác tài kế toán: -Phòng tài kế toán công ty kết hợp với phòng kinh tế kế hoạch xây dựng kế hoạch tài năm -Kế hoạch sản lợng doanh thu vốn -Kế hoạch vay vốn lu động -Kế hoạch tài sản cố định mua sắm dụng cụ sản xuất -Kế hoạch lợi nhuận phân phối lợi nhuận -Phòng tài phòng kế toán công ty vào chức nhiệm vụ tiến hành kiểm tra thờng xuyên đột xuất toàn chứng từ thu chi tiền lơng, chi vật t khoản chi phí phát sinh khác đơn vị -Các khoản nợ phải trả công ty gồm + Vốn vay ngắn hạn, dài hạn cho công ty vay phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh +Các khoản nợ phải trả: Nợ phải trả ngời bán, nợ tiền lơng, nợ tiền thởng + Các khoản chi phí phải trả + Vốn kinh doanh huy động từ tổ chức, cá nhân +Vốn cũ công ty + Khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản + Khoản chênh lệch tỷ giá + Quỹ đầu t phát triển + Quỹ dự phòng tài + Quỹ trợ cấp việc làm + Quỹ khen thởng phúc lợi + Lãi cha phân phối + Các vốn khác theo quy định pháp luật Các tiêu Đơn vị 1996 1997 1998 1999 2000 tÝnh tû ®ång 100,3 150,8 210,3 310,4 402,7 Tổng lợi nhuận tỷ đồng 30,22 75 72,87 100,7 130,2 109,8 Nộp ngân sách tỷ đồng 10,13 15,23 22,72 31,8 43,5 700 850,3 983,8 1030, 1132, 22 72 Tæng doanh thu Thu nhập bình Nghìn quân đồng công tác quản lý chất lợng tiến độ thi công -Đối với dự án có quy mô lớn, phức tạp vào nhiệm vụ đợc giám đốc công ty giao, phòng kỹ thuật thi công có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ mời thầu để tham dự lập biện pháp thuyết minh, biện pháp tiến độ thi công đề xuất vấn đề kỹ thuật có liên quan đáp ứng hồ sơ mời thầu trình giám đốc công ty xem xét định Đối với công trình dự án có quy mô nhỏ phòng kỹ thuật quản lý có trách nhiệm hớng dẫn kỹ thuật để xí nghiệp thực việc chuyển bị hồ sơ mời thầu -Giám đốc công ty, chủ nhiệm công trình, đội trực thuộc công ty đợc giao nhiệm vụ thi công có trách nhiệm đạo phận chức tồn thẩm quyền quản lý tiếp nhận mặt bằng, nhận nghiên cứu hồ sơ, thiết kế, yêu cầu kỹ thuật, khối lợng để thực biện pháp thi công, tiến độ thi công, so sánh đối chiếu với hồ sơ chúng thầu để công ty hoàn chỉnh phù hợp với yêu cầu hồ sơ thiết kế kỹ thuật yêu cầu khác công trình, chủ động bàn bạc với chủ đầu t để thực điều chỉnh cho phù hợp Giám đốc công ty xét duyệt hoạch uỷ quyền xét duyệt biện pháp, tiến độ thi công tổng thể cho tất công trình Thủ trởng đơn vị phải chịu trách nhiệm tính xác, khả thi điều kiện biện pháp thi công triển khai chuẩn bị điều kiện cho khâu thi công -Trách nhiệm trởng phòng kỹ thuật quản lý thi công +Trởng phòng kỹ thuật quản lý thi công tổ chức triển khai mạng lới cán dới quyền, phân công theo dõi kiểm tra việc thực nhiệm vụ thi công công trình đơn vị +Trởng phòng kỹ thuật quản lý thi công có nhiệm vụ quan hệ với thủ truởng đơn vị, kiểm tra trờng nắm bắt tình hình thực tế, thi công công trình diễn biến phát sinh, thay đổi khó khăn trở ngại để kịp thời giam gia giải +Trởng phòng kỹ thuật quản lý thi công có quyền lập biên đình thi công công trình Nếu xét thấy có vi phạm nghiêm trọng yêu cầu kỹ thuật, phơng hại đến an toàn, chất lợng công trình phải báo cho giám đốc công ty, chủ công trình thời gian Trong công tác thi công dự án công ty vấn đề chất lợng công trình thi công đợc đảm bảo chặt chẽ, yêu cầu kỹ thuật đợc tuân thủ chặt chẽ đảm bảo cho công trình luân đạt chát lợng cao Thể mặt tất công trình đợc đơn vị công ty thực thi công phải tuân thủ việc lập biên nghiệm thu phần, văn sử lý kỹ thuật tài liệu pháp lý quan trọng trình thi công thấy việc thi công không đảm bảo quy trình kỹ thuật công trình bị đình thi công theo thẩm quyền Chất lợng công trình thi công công trình đợc đảm bảo nhiều cấp Từ cán kỹ thuật chịu trách nhiệm giám sát kiểm tra công trình thi công theo dõi số lợng, đơn giá theo dõi xuất trình thi công báo cáo lên trởng phòng kỹ thuật quản lý thi công Trởng phòng kỹ thuật quản lý thi công có trách nhiệm kiểm tra thất thờng tình hình thực tế thi công công trình, giải phát sinh, thay đổi trở ngại khó khăn, có quyền lập biên thi công công trình phát có vi phạm nghiêm trọng kỹ thuật, chất lợng công trình đồng thời báo cáo giám đốc công ty Giám đốc Công ty ngời có thẩm quyền cao định đến chất lợng công trình đồng thời ngời chịu trách nhiệm cao chất lợng thi công công trình vấn đề phát sinh ảnh hởng đến chất lợng, tiến độ thi công phải trình giám ®èc c«ng ty, mäi thay ®ỉi kü tht thi công phải đợc giám đốc công ty phê duyệt V- Đặc điểm lao động Cán quản lý công ty Tên đơn vị Số cán Ban giám đốc Phòng kinh tế kế hoạch tiếp thị Phòng kỹ thuật quản lý thi công Phòng tài kế toán Phòng tổ chức tổng hợp Phòng bảo hộ lao ®éng XÝ nghiƯp x©y dùng XÝ nghiƯp x©y dùng XÝ nghiƯp x©y dùng XÝ nghiƯp x©y dùng XÝ nghiƯp x©y dùng XÝ nghiƯp x©y dùng sở hạ tầng Xí nghiệp phát triển kinh doanh nhà Đội xe máy xây dựng Đội xây dựng số Tæng céng 19 22 19 20 12 15 16 17 15 14 11 14 13 14 217 Trong công ty cán kỹ thuật kỹ s xây dựng, cán kỹ thuật xí nghiệp tốt nghiệm trờng trung cấp xây dựng Lao động trực tiếp công ty chủ yếu lao động hợp đồng đợc ký kết trực tiếp ngời lao động nhóm ngời lao động với công ty theo yêu cầu công trình thi công thờng ký kết công trình kết thúc hợp đồng Trình độ lực cán nhân viên: Tổng số: 129 ngời Trình độ; - Đại học: 78 ngời, gồm: Kỹ s, Cử nhân ngành + Kỹ s xây dựng : 35 + Kiến tróc s : 07 + Kü s kinh tÕ x©y dùng : 05 + Kü s vËt liƯu x©y dùng: 02 + Kinh tÕ quèc d©n : 06 + Kü s máy, điện : 05 + Kế toán tài : 06 + Cử nhân ngành : 12 - Trung học ngành : 30 - Nhân viên nghề : 21 Tổng số công nhân kỹ thuật c¸c nghỊ: Tỉng sè: 142 ngêi T T Loại thợ Bậc Bậc BËc BËc BËc BËc BËc Tæng 22 11 4 14 1 16 sè 12 53 24 33 Mộc Nề Sắt hàn Điện, nớc Lái xe Lái cẩu Cẩu tháp Máy trắc đạc Lao động phæ 1 12 10 48 42 37 1 th«ng 142 Chính đặc thù lên số lợng lao động trực tiếp lên công ty khó nắm rõ Có tháng cuối năm từ tháng 10, 11, 12 lợng lao động trực tiếp lên đến 10.000 ngời nhng thờng tháng đầu năm lại số lợng lao động trực tiếp Theo phơng thức hợp đồng lao động công ty phù hợp ngành xây dựng ngành mang tính mùa vụ cao khi cần lao động cần nhiều để thi công công trình ngợc lại kết thúc công trình lợng lao động lại chở thành d thừa Vì vậy, công ty thờng sử dụng hợp đồng lao động dới tháng VI Tình hình phơng hớng sản xuất kinh doanh công ty thời kỳ tới -Trong năm tới nhu cầu xây dựng nhà công dân tăng mức sống dân c (dân c thành phố Hà Nội) tăng cho lên nhu cầu xây dựng nhà tăng đồng thời tỷ lệ di dân đô thị ngày cao khiến cho bị thiếu nhà Chính tới công ty tập chung đầu t vào dự án xây dựng nhà cho dân dự án di dân thành phố -Với phát triển mạnh công nghiệp hoá đại hoá công ty ngày đầu t mạnh vào trang thiết bị máy móc phục vụ cho xây dựng để phù hợp với lên xã hội -Do mức sống dân c tăng lên nhu cầu vui chơi giải trí ngời dân dần tăng theo Công ty chủ động đầu t vào dịch vụ vui chơi giải trí nh Công viên nớc Hồ Tây -Tích cực cải tiến công nghệ nâng chất lợng công trình thi công đồng thời tham gia đấu thầu công trình lớn nớc quốc tế VII- Đánh giá điểm mạnh điểm yếu công ty -Công ty có ngời lãnh đạo giầu kinh nghiệm am hiểu chuyên môn, công ty có ban quản trị đắc lực nổ trẻ nhng có tính sáng tạo có sáng kiến tiết kiệm nhiều chi phí -Công ty có đội ngũ kỹ thuật, chuyên môn am hiểu rõ ngành xây dựng, 90% cán kỹ thuật kỹ s xây dựng điểm chứng tỏ mặt mạnh công ty -Công ty có khả tự thiết kế vẽ lập hồ sơ dự thầu đến thi công đảm bảo công trình, thi công có tính đồng -Công ty đợc quyền sử dụng vốn quỹ để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn phát triển đợc lập sử dụng quỹ công ty theo quy định cđa bé tµi chÝnh vµ quy chÕ cđa Bé tµi Tổng công ty Đợc quyền đầu t liên doanh góp cổ phần theo quy định pháp luật phơng án đợc tổng công ty phê duyệt ... đoạn nh: Quản lý chất lợng kiểm tra Quản lý chất lợng điều khiển Quản lý chất lợng bảo đảm Quản lý chất lợng cục Quản lý chất lợng toàn diện theo quan điểm hệ thống Giai đoạn quản lý chất lợng... kế hoạch chất lợng, điều khiển chất lợng, đảm bảo chất lợng cải tiến chất lợng khuôn khổ hệ thống chất lợng Nh thực chất quản lý chất lợng chất lợng hoạt động quản lý không đơn làm chất lợng... khả quản lý chất lợng công ty đầu t phát triển nhà xây dựng Tây Hồ Phần I- Vấn đề chung chất lợng sản phẩm quản lý chất lợng doanh nghiệp 1- Quan điểm chất lợng sản phẩm 1.1- Khái niệm chất