Qua triển khai thực hiện, diện mạo nhiều vùng nông thôn được đổi thay, hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu được nâng cấp, đời sống đa số nông dân được cải thiện và nâng lên, hộ nghèo gi
Trang 1BQL CTMTQG XD NTM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
XÃ BÌNH ĐỊNH BẮC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 01 /PA-BQL Bình Định Bắc, ngày 06 tháng 6 năm 2017
PHƯƠNG ÁN Xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu thôn Đồng Dương, xã Bình Định Bắc, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Chương trình xây dựng nông thôn mới là một chương trình trọng tâm của Nghị quyết số 26-NQ/TW, Nghị quyết toàn diện nhất về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn từ trước tới nay Qua triển khai thực hiện, diện mạo nhiều vùng nông thôn được đổi thay, hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu được nâng cấp, đời sống
đa số nông dân được cải thiện và nâng lên, hộ nghèo giảm, nhiều nét đẹp văn hóa được phát huy, tình làng nghĩa xóm được vun đắp, đội ngũ cán bộ trưởng thành một bước
Qua hơn 6 năm triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới, với sự nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ, nhân dân cùng với sự giúp đỡ của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài
xã, Bình Định Bắc đã đạt được nhiều kết quả trong phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh và xây dựng hệ thống chính trị Đến cuối năm
2015 xã Bình Định Bắc thực hiện hoàn thành 19 tiêu chí xây dựng NTM và được UBND tỉnh Quảng Nam công nhận Bình Định Bắc là xã đạt chuẩn nông thôn mới Thực hiện theo Quyết định số 756/QĐ-UBND ngày 13/3/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2017 - 2020 là phải xây dựng được ít nhất một khu dân cư đạt chuẩn KDC NTM kiểu mẫu Chính
vì vậy, việc xây dựng mô hình Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu là hết sức cần thiết
Phần 2 CĂN CỨ XÂY DỰNG
Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng chính phủ về Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 2663/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam về Ban hành Bộ tiêu chí “Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016-2020;
Trang 2Căn cứ Quyết định số 756/QĐ-UBND ngày 13/3/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Bộ tiêu chí về xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2017
-2020 thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
Căn cứ Công văn số 136/VPĐPNTM-KHNV ngày 30/12/2016 của Văn phòng điều phối nông thôn mới tỉnh Quảng Nam về việc Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí “Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu” theo Quyết định số 2663/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 của 2663/QĐ-UBND tỉnh Quảng Nam;
Căn cứ Quyết định 245/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc quy định nội dung hỗ trợ xây dựng “Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 665/QĐ-UBND ngày 10/3/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc phân bổ vốn thực hiện khu dân cư nông thôn thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam năm 2017;
Căn cứ Kế hoạch số 678/KH-UBND ngày 17/02/2017 về triển khai thực hiện Bộ tiêu chí Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2017-2020;
Căn cứ Công văn số 87/UBND-NTM ngày 10/2/2017 của UBND huyện Thăng Bình về việc triển khai thực hiên Bộ tiêu chí Khu dân cư NTM kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
Căn cứ Công văn số 1743/UBND-KTN ngày 14/4/2017 của UBND huyện Thăng Bình về việc tập trung chỉ đạo việc xây dựng "Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu";
Căn cứ Công văn số 333/UBND-VPĐP ngày 4/5/2017 của UBND huyện Thăng Bình về việc tập trung thực hiện xây dựng KDC NTM kiểu mẫu;
Căn cứ Nghị quyết số 33/NQ-ĐU ngày 24/4/2017 của Đảng ủy xã Bình Định Bắc về lãnh đạo xây dựng Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu thôn Đồng Dương
Căn cứ đề xuất và Bản đăng ký xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu của Ban phát triển thôn Đồng Dương
Phần 3 TỔNG QUAN THỰC TRẠNG THÔN
I Đặc điểm tự nhiên:
1 Vị trí địa lý: Thôn Đồng Dương là thôn trung tâm của xã, có tuyến đường
QL 14E đi qua
Ranh giới hành chính được xác định:
- Phía Đông giáp thôn Bình An, xã Bình Định Bắc
- Phía Bắc giáp thôn Bình An, xã Bình Định Bắc
Trang 3- Phía Tây giáp thôn Châu Lâm, xã Bình Trị
- Phía Nam giáp thôn Xuân Thái Đông, xã Bình Định Bắc
Thôn Đồng Dương là thôn trung tâm của xã, tập trung hầu hết các cơ quan, đơn vị trường học trên địa bàn xã (Trụ sở UBND xã, Trạm Y tế xã, Trường mẫu giáo, trường TH Trần Cao Vân, Trường THCS Nguyễn Duy Hiệu, Nghĩa trang liệt
sỹ, ) Đặc biệt, trên địa bàn thôn còn có di tích Phật viện Đồng Dương là di tích cấp Quốc gia đặc biệt và Tượng đài chiến thắng Đồng Dương
2 Diện tích đất: Tổng diện tích tự nhiên toàn thôn là 233 ha
3 Địa hình: Địa hình bằng phẳng thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
chuyên canh cây lúa
4 Khí hậu: Mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, các chỉ
số khí hậu thời tiết phù hợp sinh trưởng phát triển cuả các loại cây trồng, con vật nuôi
+ Nhiệt độ trung bình hằng năm : 26.5oc
+ Lượng mưa trung bình hằng năm : 2.050 mm
+ Lượng bốc hơi trung bình hằng năm: 1.340 mm
+ Độ ẩm không khí trung bình : 82%
5 Tài nguyên:
Tài nguyên nước: Hiện tại nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thôn chủ yếu từ hệ thống nước tưới của Hồ Đông Tiễn thông qua kênh Chánh đông Nguồn nước ngầm phục vụ sinh hoạt của nhân dân từ hệ thống giếng đào và giếng khoan
- Tài nguyên rừng: Trên địa bàn thôn có 25 ha đất lâm nghiệp chiếm 10,7 % tổng quỹ đất tự nhiên, chủ yếu trồng rừng phân tán như keo lá tràm, bạch đàn Hiện trạng rừng được giao khoán cho hộ dân sử dụng, bảo vệ, khai thác
II Điều kiện kinh tế - xã hội – môi trường
1 Dân số, nhân khẩu và lao động
Tổng số hộ là 247 hộ, số nhân khẩu là 930 người, lao động trong độ tuổi là
511 người Địa bàn KDC có 01 chi bộ đảng với 22 đảng viên
2 Hoạt động kinh tế chủ yếu
Nhân dân trong thôn chủ yếu sống bằng sản xuất nông nghiệp gồm trồng trọt
và chăn nuôi Bên cạnh đó, lĩnh vực thương mại dịch vụ cũng ngày càng phát góp phần
Trang 4không nhỏ cho sự phát triển của thôn nhà Tiểu thủ công nghiệp còn nhỏ lẻ, chưa được chú trọng phát triển
Đối với sản xuất chăn nuôi, tập trung nâng cao chất lượng và tổng đàn gia súc, gia cầm, tổ chức việc tiêm phòng định kỳ đạt tỷ lệ cao, hằng năm không xảy ra tình trạng dịch bệnh, xây dựng nhiều mô hình chăn nuôi có hiệu quả như: mô hình trồng cỏ nuôi bò vỗ béo, nuôi bò cái lai sinh sản, nuôi lợn siêu nạc, nuôi ếch thương phẩm
Khuyến khích và vận động các hộ kinh doanh đầu tư mở rộng các dịch vụ mua bán hàng nông sản phẩm, chế biến các mặt hàng dân dụng, nhằm giải quyết lao động, việc làm tăng thu nhập
3 Thu nhập và hộ nghèo:
Bên cạnh công việc đồng án, nhiều hộ dân còn có thêm các công việc khác như: công nhân, cơ khí, mộc, xây dựng, góp phần nâng cao thêm thu nhập cho người dân Thu nhập bình quân trên địa bàn thôn: 35,7 triệu đồng/người/năm; Toàn thôn có 10 hộ nghèo Trong đó có 6 hộ thuộc các đối tượng bảo trợ xã hội, già cả neo đơn không có khả năng thoát nghèo
4 Văn hóa, giáo dục, y tế
- Về văn hóa: Năm 2007 thôn Đồng Dương được tách ra từ thôn 3 và tổ chức phát động xây dựng thôn văn hóa cho đến nay, qua các năm đều được công nhận danh hiệu “Thôn văn hóa” 5 năm liền và được nhiều bằng khen, giấy khen của tỉnh, huyện, xã Tỷ lệ gia đình văn hóa của thôn Đồng Dương hiện nay đạt thấp: 83% Trong thời gian đến phấn đấu nâng tỷ lệ gia đình văn hóa trong thôn đạt 90%
+ Về cơ sở vật chất văn hóa: Nhà văn hóa thôn Đồng Dương được xây dựng
từ năm 2003 nhưng với diện tích nhỏ, không đáp ứng đủ chổ ngồi cho người dân mỗi khi tổ chức cuộc họp nhân dân trong thôn, năm 2014 được sự quan tâm của nhà nước phân bổ từ nguồn vốn NTM đầu tư xây dựng nông thôn mới cùng với đóng góp của nhân dân, thôn Đồng Dương đã đầu tư nâng cấp nhà văn hóa thôn khang trang cùng với sân bóng chuyền, cầu lông, cổng, ngõ, nhà vệ sinh đáp ứng phục vụ nhu cầu sinh hoạt và hoạt động thể dục thể thao của nhân dân trong thôn Hàng năm, thông qua các ngày Lễ, ngày kỷ niệm các hội đoàn thể, thôn phối hợp ngành văn hóa – thông tin xã và hội đoàn thể xã tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao như bóng chuyền, cầu lông, bóng đá, diễn văn nghệ …
- Giáo dục: Học sinh trên địa bàn thôn đến tuổi đều được đến trường với số
trẻ 6 tuổi vào lớp 1 là 12 cháu, trẻ vào lớp 6 là 14 cháu Qua các năm không có trẻ
em bỏ học giữa chừng
- Y tế: Trạm y tế xã Bình Định Bắc nằm trên địa bàn thôn đã được đầu tư
xây dựng khang trang, có cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo đáp ứng yêu cầu
Trang 5khám chữa bệnh ban đầu cho nhân dân Thôn Đồng Dương hiện nay không có cán bộ y tế thôn Nhân dân trong thôn có đời sống lành mạnh, không có người mắc bệnh xã hội và hàng năm tham gia khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế, tỷ lệ hộ dân tham gia BHYT đạt 90% Tỷ lệ hộ dân trong thôn có tủ thuốc y tế gia đình rất ít: đạt 10%
5 Môi trường trong thôn
Thôn Đồng Dương cũng như nhiều làng quê khác vấn đề môi trường ngày càng được quan tâm từ rác thải sinh hoạt, rác ngoài đồng ruộng đến rác, nước thải trong chăn nuôi… Tuy nhiên từ khi thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới với việc xây dựng đề án Quản lý chất thải rắn và vận động nhân dân tham gia, môi trường tại xã Bình Định Bắc được cải thiện đáng kể, rác thải được thu gom đến nay tỷ lệ hộ dân tham gia là 85,7%; riêng thôn Đồng Dương đạt 100%, đồng thời bố trí Pi bỏ vỏ thuốc BVTV trên đồng ruộng và tổ chức thu gom trước mỗi mùa vụ, đến nay các cánh đồng tại thôn Đồng Dương đã bố trí 10 Pi
Tỷ lệ hộ dân dùng nước hợp vệ sinh đạt 100% Hiện nay, trên địa bàn thôn chưa có Hệ thống nước sạch, Đa số các hộ dân sử dụng nước bình để phục vụ sinh hoạt, một số hộ tự mua sắm máy lọc nước, còn lại chủ yếu sử dụng từ giếng khoan, giếng đào nên tỷ lệ hộ dân dùng nước sạch đạt 70%
Tuy nhiên cảnh quan môi trường chưa được cải thiện, hộ dân chưa ý thức việc trồng cây xanh bảo vệ môi trường và tạo cảnh quan sạch, đẹp Kinh tế hộ dân trong thôn chủ yếu dựa vào chăn nuôi, tập trung nuôi bò và heo qui mô trung bình
từ 1-2 con bò/hộ, 4-5 con heo/hộ và một số hộ dân xây dựng hầm biogas xử lý chất thải trong chăn nuôi Tuy nhiên khí thải, nước thải trên địa bàn thôn vẫn chưa được giải quyết triệt để, một số hộ chăn nuôi còn ảnh hưởng đến môi trường xung quanh
6 Hệ thống chính trị và an ninh, trật tự xã hội thôn
Chi bộ thôn Đồng Dương có 22 đảng viên, tính tổ chức, kỷ luật và đấu tranh phê và tự phê trong chi bộ được phát huy mạnh mẽ nên nhiều năm chi bộ thực hiện nhiệm vụ đạt và vượt so với nghị quyết đề ra, đạt chi bộ trong sạch vững mạnh từ năm 2007 đến 2016 và nhiều năm liền đạt trong sạch vững mạnh tiêu biểu Ban nhân dân thôn gồm các đồng chí có năng lực, nhiệt huyết trong công tác xây dựng thôn nhà vững mạnh Trong những năm qua tập thể chi bộ, Ban nhân dân thôn và các chi hội đoàn thể ở thôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao được đảng bộ và chính quyền địa phương nhiều lần ghi nhận và khen tặng
Tình hình an ninh trật tự trong thôn qua các năm được giữ vững Nhân dân chấp hành pháp luật của nhà nước, tuy có một số vụ việc vi phạm pháp luật xảy ra nhưng chủ yếu là các vụ việc nhỏ chưa có vụ việc nào phức tạp xảy ra
7 Công tác tuyên truyền, vận động nhân dân trong thôn được thực hiện
thường xuyên, nhân dân chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của
Trang 6nhà nước và hưởng ứng mạnh mẽ Chương trình MTQG xây dựng NTM với việc tham gia đắp đường, góp công làm bê tông giao thông, hiến đất, cây để mở rộng lề đường
III Thực trạng các ngành sản xuất ở thôn
1 Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản:
- Trồng trọt: Đa số nhân dân trong thôn sản xuất cây lúa là chính, tổng diện
tích sản xuất hằng năm 44,8 ha, năng suất bình quân 57 tạ/ha Tổng sản lượng lương thực đạt 255 tấn
Cây ngô: Diện tích sản xuất cả năm 2 ha, năng suất bình quân 40 tạ/ha, sản
lượng đạt 8 tấn;
Cây đậu phụng: Diện tích sản xuất là 4 ha, năng suất đạt 20 ta/ha, sản lượng
đạt khoảng 8 tấn
Cây sắn: Diện tích sản xuất là 22 ha, năng suất đạt 150 tạ/ha, sản lượng đạt khoảng 330 tấn
Cây Mè: Diện tích sản xuất là 3 ha, năng suất đạt 6 tạ/ha, sản lượng đạt khoảng 1,8 tấn
Rau màu khác và diện tích trồng cỏ nuôi bò là 8,2 ha
- Chăn nuôi: Toàn thôn khoảng 209 con trâu bò, 995 con heo, đàn gia cầm khoảng 4.000 con Các mô hình chăn nuôi bò thịt, chăn nuôi lợn có số lượng nhiều
từng bước được nhân rộng, công tác tiêm phòng gia súc, vệ sinh chuồng trại cũng được chú trọng Tỷ lệ tiêm phòng đàn vật nuôi của thôn Đồng Dương có tăng lên nhưng vẫn đạt tỷ lệ thấp (trâu bò: 42,6 %, heo: 30%)
- Lâm nghiệp: Những năm gần đây lâm nghiệp là thế mạnh chung của vùng đóng góp đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội tăng thu nhập giải quyết không ít lao động ở nông thôn Toàn thôn có 25 ha diện tích rừng, giá trị ngành lâm nghiệp mang lại: 2.500 triệu đồng
2 Vườn hộ gia đình:
Toàn thôn có 197/247 hộ thực hiện công tác chỉnh trang, cải tạo vườn; tỷ lệ:
80 %; tổng diện tích đất vườn còn lại sau khi bố trí chuồng trại chăn nuôi, sử dụng cho mục đích cần thiết khác được trồng các loại cây rau màu để cung cấp cho gia đình, các loại cây ăn quả, phù hợp với quy hoạch vùng sản xuất của địa phương để tăng thu nhập, đảm bảo cảnh quan vườn nhà sạch đẹp, số vườn có cây tạp ít, việc phát triển kinh tế từ vườn được nhân dân chú trọng thực hiện, chất lượng nông sản trong vườn đảm bảo sạch; môi trường trong chăn nuôi được đảm bảo như các mô hình chăn nuôi theo đệm lót sinh học, hố biogas…
3 Lĩnh vực thương mại, dịch vụ:
Trang 7Lĩnh vực thương mại dịch vụ ở địa phương ngày càng phát triển, chủ yếu tập trung tại địa bàn thôn Đồng Dương Toàn thôn có trên 30 hộ kinh doanh, xay xát lúa gạo, cơ khí, mộc, buôn bán các mặt hàng tạp hóa lẻ, góp phần tăng thu nhập cho hộ gia đình từ 4 đến 5 triệu đồng /tháng
IV Thực trạng kết cấu hạ tầng khu dân cư
1 Hệ thống giao thông thôn
1.1 Đường trục chính thôn: Chiều dài 4,5 km; đường được cứng hóa đạt
100%; mặt đường đảm bảo việc đi lại; đã được cắm mốc nhưng chưa có biển báo đặt hai đầu trục đường; chưa thực hiện việc phân công tổ tự quản; chưa có cây xanh bóng mát dọc các tuyến đường , chưa có điện đường chiếu sáng
1.2 Đường ngõ, xóm: Tổng chiều dài 1,8 km; đường được cứng hóa bê tông
đạt tỷ lệ 100%; đảm bảo việc đi lại; chưa thực hiện việc phân công tổ tự quản và phân công cho hộ dân quản lý; chưa có cây xanh dọc các tuyến đường, chưa có đường điện chiếu sáng Một số tuyến đường hiện nay chưa đảm bảo vệ sinh môi trường, hai bên đường có nhiều tre, cây bụi cần phát dọn
1.3 Giao thông nội đồng: Tổng chiều dài 5,5 km ; được cứng hóa bê tông
4,49/5,5 km, đạt tỷ lệ 81,6% đáp ứng yêu cầu sản xuất của nhân dân trong thôn
2 Hạ tầng thủy lợi:
Nguồn nước phục vụ sản xuất cho các cánh đồng thôn Đồng Dương chủ yếu
từ hồ Đông tiễn thông qua hệ thống kênh chánh đông đảm bảo tưới cho diện tích 24
ha
3 Hạ tầng điện:
3.1 Điện sản xuất, điện sinh hoạt: Hệ thống lưới điện, trạm biến áp, điện áp
cho sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn ngành điện; hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn đạt 100%
3.2 Điện chiếu sáng công cộng: Toàn thôn có 6,3 km đường thôn xóm
nhưng chưa thực hiện việc lắp điện chiếu sáng công cộng Chủ yếu các cơ quan, đơn vị và một số hộ dân tự lắp đặt bóng điện trước nhà để chiếu sáng vào ban đêm
4 Hạ tầng văn hóa
4.1 Nhà văn hóa thôn: Có 01 nhà văn hóa thôn đã được đầu tư xây dựng
theo quy định, có 100 chỗ ngồi đảm bảo cho việc sinh hoạt hội họp của nhân dân trong thôn Hiện nay, nhà văn hóa thôn chưa có hàng rào, chưa có bồn hoa trong công viên nhà văn hóa, chưa có tủ sách
4.2 Khu thể thao thôn: Sân bóng chuyền, cầu lông được quy hoạch xây dựng
tại khuôn viên nhà văn hóa Riêng sân bóng đá sử dụng chung cơ sở vật chất với sân thể thao xã
Trang 85 Vườn và nhà ở hộ gia đình trong thôn
5.1 Nhà ở và các công trình phụ trợ: Nhà ở hộ dân đạt chuẩn theo quy định
100%, không có nhà tạm, dột nát; đa số kiến trúc, mẫu mã theo thiết kế hiện đại; các chủ hộ có ý thức trong việc sắp xếp, dọn vệ sinh trong nhà đảm bảo gọn gàng, ngăn nắp, hài hòa mỹ quan; các công trình phụ trợ nhà vệ sinh xây dựng chuẩn đạt 100%, được đặt đúng quy định, đảm bảo vệ sinh môi trường; hố thu gom nước thải đảm bảo vệ sinh trong quá trình sản xuất, sinh hoạt, không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh
5.2 Hàng rào, cổng ngõ: Tỷ lệ hộ có hàng rào kiên cố xây bê tông, lưới B40
có 150 hộ, tỷ lệ 61%; tỷ lệ hộ có hàng rào cây xanh 40%; số km hàng rào kiên cố cần phủ xanh 4,5 km; số km hàng rào cần trồng mới cây xanh 5,1 km;
5.3 Nơi để dụng cụ sản xuất từng hộ gia đình: Đa số các hộ đều bố trí có nơi
chứa dụng cụ sản xuất nông nghiệp gọn gàng, thẩm mỹ
V Đánh giá thực trạng mức độ đạt tiêu chí so với Bộ tiêu chí KDCKM quy định tại Quyết định 2663/QĐ-UBND của UBND tỉnh
Tính đến thời điểm hiện nay, khu dân cư thôn Đồng Dương đã đạt được 4/10 tiêu chí so với Bộ tiêu chí khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu
- Các tiêu chí đã đạt gồm 4 tiêu chí:
Tiêu chí 4: thu nhập
Tiêu chí 8: Hệ thống chính trị và an ninh trật tự xã hội
Tiêu chí 9: người dân chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, thực hiện tốt quy ước, hương ước của cộng đồng
Tiêu chí 10: Về sản xuất kinh doanh
- Các tiêu chí chưa đạt gồm 6 tiêu chí:
Tiêu chí 1: Giao thông
Tiêu chí 2: Điện
Tiêu chí 3: Vườn và nhà ở hộ gia đình
Tiêu chí 5: Hộ nghèo
Tiêu chí 6: Văn Hóa, giáo dục, y tế
Tiêu chí 7: Môi trường
(Biểu 01 đính kèm)
VI Thuận lợi và khó khăn
* Thuận lợi:
Trang 9- Địa bàn thôn có đường quốc lộ 14E đi qua, thuận lợi việc đi lại, giao lưu buôn bán phát triển kinh tế của nhân dân Nhân dân sống tập trung nên việc phổ biến các chủ trương chính sách pháp luật của nhà nước, địa phương được kịp thời, đầy đủ
- Thôn Đồng Dương có di tích cấp Quốc gia đặc biệt Phật viện Đồng Dương
và Tượng đài chiến thắng Đồng Dương Nơi đây sẽ là các địa điểm du lịch thu hút
du khách đến thăm quan và du lịch, tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội tại địa phương sau này
- Nhân dân chấp hành và thực hiện tốt các chủ trương chính sách của nhà nước
- Đa số nhân dân thực hiện tốt công tác giáo dục, y tế, cải tạo vườn tạp, xây dựng tường rào cổng ngõ, tạo cảnh quan môi trường
* Khó khăn:
- Kinh tế phát triển chưa bền vững; đời sống của nông dân tuy được cải thiện nhưng còn ở mức thấp Phát triển kinh tế hộ gia đình rất ít, đa số người trong độ tuổi lao động đi làm ăn xa
- Toàn khu dân cư có 90% số hộ sống bằng nông nghiệp, chuyên canh cây lúa, rau, màu, chăn nuôi gia súc gia cầm, do phụ thuộc vào thời tiết, mầm mống dịch bệnh, ô nhiểm môi trường đã trực tiếp làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người, năng suất cây trồng và con vật nuôi, giá cả nông sản làm ra không ổn định, một số hộ cũng đang còn nhiều khó khăn, nhất là những hộ già yếu neo đơn, hộ đông con ăn học, một số ít gia đình ít tham gia xây dựng phong trào
- Công tác tuyên truyền quán triệt về xây dựng Nông thôn mới chưa đi vào chiều sâu, chưa hình thành phong trào thi đua trong cộng đồng dân cư
- Ban phát triển thôn hoạt động chưa đều, một số tổ trưởng tổ tự quản nghỉ việc chưa củng cố kịp thời ảnh hưởng đến hoạt động điều hành thực hiện nhiệm vụ của thôn
- Cơ sở vật chất văn hóa tuy được đầu tư xây dựng nhưng chưa đảm bảo; nhà văn hóa thôn chưa trang bị cơ sở vật chất
- Hệ thống tiêu thoát nước trong khu dân cư, hệ thống cây xanh, điện chiếu sáng trên các trục giao thông chưa có
Phần 4 MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
Trang 10I Mục tiêu xây dựng KDCKM của thôn
Phấn đấu đến cuối năm 2018 đạt tiêu chí KDCNTMKM theo quy định tại Quyết định 2663/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam
II Nhiệm vụ cụ thể:
1 Phát triển kinh tế và tăng thu nhập cho nhân dân và hộ nghèo:
- Tiếp tục phát huy thế mạnh về chuyên canh cây lúa; xây dựng mô hình sản xuất lúa quy mô cánh đồng tập trung ở các cánh đồng trên địa bàn thôn, cơ cấu 1 loại giống
có năng suất chất lượng, có giá trị hàng hóa cao, thực hiện tốt công tác tích tụ ruộng đất
Xây dựng chuyển đổi các đồng trồng lúa không chủ động được nước tưới sang các cây trồng ngắn ngày khác, đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn, từ đó đưa vào trồng thử nghiệm một số loại hoa màu có giá trị kinh tế như: cà chua, cà tím, hủ qua, bí, dưa và các loại rau màu khác, tìm ra sản phẩm chủ lực để nhân rộng và phát triển
- Khuyến khích xây dựng phát triển mô hình chăn nuôi gia súc, gia cầm theo quy mô lớn như mô hình nuôi bò vỗ béo, nuôi heo thịt, nuôi heo giống ; Thực hiện tốt công tác về tiêm phòng;
Tăng cường tuyên truyền xuất khẩu lao động, liên hệ các cơ quan chức năng
có thẩm quyền đưa lao động đi làm việc nước ngoài, tạo điều kiện cho con em đi xuất khẩu lao động, làm việc ngoài tỉnh
- Khuyến khích phát triển các tổ dịch vụ, tổ hợp sản xuất như mộc, cơ khí, dịch vụ làm đất, dịch vụ cung ứng giống, phân bón, nhằm thu hút lao động tại chỗ, tạo nhiều việc làm tăng thu nhập cho người lao động; Tạo điều kiện để nhân dân được tiếp cận vay vốn các dự án, các chương trình xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ phát triển sản xuất để đầu tư sản xuất các mô hình như: trồng tiêu, trồng cây ăn quả, trồng nấm rơm, nâng cao thu nhập cải thiện đời sống
Thực hiện các mô hình VAC để đảm bảo không ảnh hưởng môi trường, giảm chi phí đầu vào và đem lại lợi nhuận kinh tế cao
Duy trùy sự phát triển về lâm nghiệp, tận dụng các diện tích đất lâm nghiệp kết hợp với xây dựng các mô hình chăn nuôi đạt hiệu quả
2 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội:
2.1 Về Giao thông
- Tỷ lệ đường trục thôn đạt chuẩn 100%; cần trồng 50 cây xanh dọc theo tuyến trục thôn và gắn 4 biển báo giao thông trên trục đường
- Đường ngõ xóm cần trồng 50 cây xanh, mỗi đoạn đường ngang qua nhà dân đều có phân giao cho nhóm hộ giữ gìn vệ sinh môi trường, đảm bảo sạch đẹp, định kỳ mỗi hộ dọn vệ sinh đoạn qua nhà mình 2 lần/tuần