1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁP ÁN CỤM 3 CÁC TỘI PHẠM VỀ KINH TẾ (buổi 5, 6) LUẬT HÌNH SỰ

14 5,9K 41

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 39,2 KB

Nội dung

Hành vi khách quan của các tội phạm quy định trong Chương các tội xâm phạm sở hữu chỉ là hành vi chiếm đoạt tài sản.. Hành vi phạm tội xâm phạm sở hữu rất đa dạng, không phải chỉ duy nhấ

Trang 1

CỤM 3: CÁC TỘI PHẠM VỀ KINH TẾ

- nội dung của tài liệu là đáp án của các câu nhận định và bài tập của cụm 3 (các tội phạm về kinh tế) buổi thảo luận môn hình sự: buổi 5, buổi 6

THẢO LUẬN HÌNH SỰ LẦN 5

Lưu ý: phần bài tập chuyển hóa tội phạm

I/ Nhận định Đúng – Sai

1 Hành vi khách quan của các tội phạm quy định trong Chương các tội xâm phạm sở hữu chỉ là hành vi chiếm đoạt tài sản.

Nhận định SAI

Hành vi phạm tội xâm phạm sở hữu rất đa dạng, không phải chỉ duy nhất hành vi chiếm đoạt tài sản mới là hành vi khách quan của các tội phạm này Ngoài hành vi chiếm đoạt tài sản, còn có các nhóm hành vi khách quan khác như:

 Hành vi chiếm giữ trái phép tài sản (Điều 176)

 Hành vi sử dụng trái phép tài sản (Điều 177)

 Hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (Điều 178)

 Hành vi vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản (Điều 180)

3 Không phải mọi loại tài sản bị chiếm đoạt đều là đối tượng tác động của các tội xâm phạm sở hữu.

Nhận định Đúng

Vì nếu tài sản đó có tính năng đặc biệt (ma túy, vũ khí quân dụng,…) thì sẽ là đối tượng tác động của tội khác Ví dụ như hành vi cướp ma túy của người khác không cấu thành tội cướp tài sản (Điều 168) mà cấu thành Tội chiếm đoạt chất ma túy (Điều 252)

5 Mọi hành vi đe dọa dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản đều cấu thành Tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS).

Nhận định SAI

Đối với hành vi đe dọa dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản còn có thể cấu thành Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170) Tội cướp tài sản cấu thành khi đó là hành vi đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được

9 Dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản mà dẫn đến hậu quả chết người là hành vi cấu thành cả hai tội: Tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS) và Tội giết người (Điều 123 BLHS).

Nhận định SAI

Trang 2

Vì dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản mà dẫn đến hậu quả chết người có thể cấu thành một tội, đó là Tội cướp tài sản với tình tiết định khung tăng nặng là “làm chết người” được quy định tại điểm c khoản 4 Điều 168 BLHS Nếu người phạm tội cố ý với hành vi dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản nhưng vô ý với hậu quả chết người thì chỉ cấu thành một tội danh là Tội cướp tài sản (Điều 168)

13 Hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản trong Tội trộm cắp tài sản(Điều 173 BLHS) đòi hỏi người phạm tội phải lén lút với tất cả mọi người.

Nhận định SAI

Hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản trong Tội trộm cắp tài sản (Điều 173) không đòi hỏi người phạm tội phải lén lút với tất cả mọi người Vì trong ý thức chủ quan của người phạm tội, chủ thể mà họ mong muốn che giấu hành vi phạm tội của mình nhất chính là người quản lý tài sản Do vậy, hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản trong Tội trộm cắp tài sản chỉ cần người phạm tội có ý thức che dấu hành vi của mình với người quản lý tài sản mà không đòi hỏi phải lén lút với tất cả mọi người

14 Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên mà có biểu hiện gian dối là hành vi chỉ cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS)

Nhận định SAI

Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên mà có biểu hiện gian dối là hành vi không chỉ cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174) mà còn có thể cấu thành Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175) Nếu người phạm tội gian dối làm nạn nhân tin và tự nguyện giao tài sản thì sẽ cấu thành tội Điều 174 Còn nếu người phạm tội nhận tài sản hoàn toàn hợp pháp (vay, mượn, thuê,…), sau khi nhận tài sản người phạm tội không trả lại và đưa ra những thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản thì sẽ cấu thành tội Điều 175

15 Mọi hành vi không trả lại tài sản sau khi đã vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng mà tài sản có giá trị từ 4 triệu đồng trở lên đều cấu thành Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 BLHS).

Nhận định SAI

Hành vi không trả lại tài sản sau khi đã vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng mà tài sản có giá trị

từ 4 triệu đồng trở lên chỉ cấu thành Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản nếu thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 175 Cụ thể:

 Dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản (lén lút, công khai)

 Đến thời hạn trả tài sản không trả mặc dù có điều kiện trả

Trang 3

 Sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp dẫn tới không có khả năng trả lại tài sản

17 Cố tình không trả lại cho chủ sở hữu tài sản có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên bị giao nhầm là hành vi cấu thành Tội chiếm giữ trái phép tài sản (Điều

176 BLHS).

Nhận định SAI

Vì chỉ khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật mà cố tình không trả thì mới cấu thành Tội chiếm giữ trái phép tài sản (Điều 176)

II/ Bài tập

Bài tập 1

Lúc 6 giờ sáng, T gặp cháu N (8 tuổi), đang đứng trong vườn mận Thấy N đeo sợi dây chuyền vàng nên y chợt nảy ý định chiếm đoạt Quan sát chung quanh không

có ai, T bước qua mé mương lấy một khúc cây còng lớn bằng cổ tay Cầm khúc cây trên tay, T nhanh bước đến phía sau lưng cháu N và vung tay đạp mạnh vào đầu cháu N làm cháu té xuống đất Cháu N la lên kêu cứu thì T tiếp tục đánh vào đầu cháu N cái thứ hai khiến N bất tỉnh T lấy sợi dây chuyền trên cổ của cháu N.

Kế đó, T ôm cháu N dìm xuống mương, nhận xác cháu xuống bùn Sợi dây chuyền

T bán được 775.000 đồng Vụ việc được phát hiện nhanh chóng T bị bắt giữ Hãy xác định tội danh đối với hành vi của T.

Trả lời:

T phạm Tội cướp tài sản (Điều 168) và Tội giết người (Điều 123)

- Vì hành vi của T có đủ yếu tố cấu thành tội cướp tài sản và tội giết người

Đối với tội cướp tài sản (Điều 168)

 Khách thể:

 Quyền sở hữu tài sản và quyền nhân thân của cháu N

 Đối tượng tác động: cháu N và tài sản của cháu N là sợi dây chuyền

 Chủ thể: T là chủ thể có NLTNHS và đủ tuổi chịu TNHS

 Mặt khách quan:

 Hành vi: Hành vi dùng vũ lực của T (cầm khúc cây trên tay, T nhanh bước đến phía sau lưng cháu N và vung tay mạnh vào đầu cháu N làm cháu té xuống đất) làm cho N không thể chống cự được và lấy dây chuyền của cháu

N trị giá 775.000 đồng

 Mặt chủ quan:

 Lỗi cố ý trực tiếp: T biết hành vi của mình là trái pháp luật, thấy trước hậu quả nguy hiểm nhưng vẫn mong hậu quả đó xảy ra

Trang 4

 Mục đích: chiếm đoạt sợi dây chuyền của cháu N.

Đối với Tội giết người (Điều 123)

 Khách thể:

 Xâm phạm đến tính mạng của cháu N

 Đối tượng tác động: cháu N

 Chủ thể: T có NLTNHS và đủ tuổi chịu TNHS

 Mặt khách quan:

 Hành vi: T dùng khúc cây đập mạnh vào đầu cháu N làm cháu N té xuống đất, khi thấy cháu N la lên kêu cứu thì T lại tiếp tục đánh vào đầu cháu N làm cháu bất tỉnh Không dừng lại ở đó, T còn ôm cháu N dìm xuống mương, nhận xác cháu xuống bùn

 Hậu quả: cháu N chết

 Mối quan hệ nhân quả: đơn trực tiếp

 Mặt chủ quan: lỗi cố ý trực tiếp: T biết hành vi của mình là trái pháp luật, thấy trước hậu quả nguy hiểm nhưng vẫn mong hậu quả đó xảy ra

Bài tập 3

Ông X (45 tuổi) đã có vợ con nhưng vẫn lén lút quan hệ tình cảm với A (29 tuổi) Sau một thời gian, A nảy sinh ý định chiếm đoạt tài sản của ông X và bàn bạc kế hoạch với anh trai là B Theo kế hoạch, khi A và ông X đang quan hệ trong nhà nghỉ thì B xông vào, tự nhận là chồng của A và đánh ông X Ông X năn nỉ xin B tha, B yêu cầu ông X phải đưa cho B 300 triệu đồng để “bồi thường danh dự” Ông X không đồng ý nên B tiếp tục đánh ông X và lấy đi toàn bộ tiền bạc, điện thoại, đồng hồ của ông X, trị giá tài sản là 30 triệu đồng Sau đó, B chụp hình ông

X và A, nói nếu không đưa 250 triệu đồng thì sẽ gửi những tấm hình đó cho vợ con ông X Ông X đồng ý và hẹn mười ngày sau sẽ đưa tiền Vụ việc sau đó bị phát giác.

Anh (chị) hãy xác định hành vi của A và B có phạm tội không? Nếu có thì phạm tội gì? Tại sao?

Trả lời:

Hành vi của A và B có phạm tội Đó là Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170) và Tội cướp tài sản (Điều 168)

- Vì hành vi trái pháp luật của A và B đáp ứng đủ điều kiện để cấu thành tội cưỡng đoạt tài sản và tôi cướp tài sản

Đối với Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170)

 Khách thể:

 Xâm phạm đến quyền sở hữu của ông X, quyền nhân thân của ông X

 Đối tượng tác động: ông X và tài sản của ông X

 Chủ thể: A và B có NLTNHS và đủ tuổi chịu TNHS

Trang 5

 Mặt khách quan:

 Hành vi: A và B cùng lên kế hoạch chiếm đoạt tài sản của ông X, dùng thủ đoạn uy hiếp tinh thần ông X là chụp ảnh của ông X và buộc ông đưa 250 triệu đồng nếu không thì sẽ gửi những tấm hình đó cho vợ con ông X A và

B là đồng phạm

 Mặt chủ quan:

 Lỗi cố ý trực tiếp: A và B biết hành vi của mình là trái pháp luật, thấy trước hậu quả nguy hiểm nhưng vẫn mong hậu quả đó xảy ra

 Mục đích: nhằm chiếm đoạt tài sản của ông X trị giá 250 triệu đồng

Đối với Tội cướp tài sản (Điều 168)

 Khách thể:

 Quyền sở hữu tài sản và quyền nhân thân của ông X

 Đối tượng tác động: ông X và tài sản của ông X

 Chủ thể: A, B là chủ thể có NLTNHS và đủ tuổi chịu TNHS

 Mặt khách quan:

 Hành vi: hành vi dùng vũ lực của B đánh ông X làm ông không thể chống cự được và lấy đi toàn bộ tiền bạc, điện thoại, đồng hồ của ông X, trị giá tài sản

là 30 triệu đồng A và B đã cùng lên kế hoạch nên A và B là đồng phạm

 Mặt chủ quan:

 Lỗi cố ý trực tiếp: A và B biết hành vi của mình là trái pháp luật, thấy trước hậu quả nguy hiểm nhưng vẫn mong hậu quả đó xảy ra

 Mục đích: nhằm chiếm đoạt tài sản của ông X trị giá khoảng 30 triệu đồng

Bài tập 6

Công ty X được thuê vận chuyển một số container hàng hóa của công ty Y từ cảng Cát Lái về kho hàng của công ty Y Chiều 14-3, nhân viên điều động của công ty X nhận được 13 phiếu giao nhận container để thực hiện việc vận chuyển Sau khi về đến công ty, nhân viên này giao cho tài xế 3 phiếu, còn 10 phiếu để trên bàn làm việc Lợi dụng lúc vắng người, một nhân viên của công ty X là A đã trộm một phiếu giao nhận và đưa cho B Sau đó, B thuê xe vào cảng Cát Lái và tự nhận mình là nhân viên do công ty X điều động rồi dùng phiếu giao nhận do A đưa lấy

đi một container hàng xà bông B bán container hàng này được 400 triệu đồng và chia cho A 200 triệu đồng.

Hãy xác định tội danh đối với hành vi của A và B trong vụ án này và giải thích tại sao?

Trả lời:

A và B phạm Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174) trong đó A đóng vai trò là người giúp sức và B là người thực hành

Trang 6

- Vì hành vi trái pháp luật của A và B đáp ứng đủ điều kiện để cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

 Khách thể:

 Xâm phạm quan hệ sở hữu của công ty X

 Đối tượng tác động: một container hàng xà bông

 Chủ thể: A và B có NLTNHS và đủ tuổi chịu TNHS

 Mặt khách quan:

 Hành vi: B đã tự nhận mình là nhân viên do công ty X điều động rồi dùng phiếu giao nhận do A đưa lấy đi một container hàng xà bông, B bán container hàng này được 400 triệu đồng và chia cho A 200 triệu đồng Khi B lấy phiếu giao nhận ra thì nhân viên trong cảng đã chuyển giao tự nguyện tài sản (container) cho B Còn A đã giúp B lấy trộm phiếu giao nhận container bằng cách trộm phiếu rồi đưa cho B

 Mặt chủ quan: lỗi cố ý trực tiếp: A và B biết hành vi của mình là trái pháp luật, thấy trước hậu quả nguy hiểm nhưng vẫn mong hậu quả đó xảy ra

Bài tập 7

A là một thanh niên không có nghề nghiệp Hết tiền tiêu xài, A nghĩ cách kiếm tiền.

A đến một ngã tư đường phố và đứng tại bên lề đường chờ cơ hội chiếm đoạt tài sản của người khác Khi đèn xanh trên hệ thống đèn báo giao thông bật sáng, A nhanh chóng giật chiếc dây chuyền trên cổ của một phụ nữ và bỏ chạy B là người chứng kiến được sự việc, liền bỏ xe đạp của mình trên lề đường và chạy đuổi theo

để bắt A Chạy vào con hẻm cụt, A hết đường nên quay mặt đối diện với B, một tay

bỏ dây chuyền vào miệng, tay kia rút dao đâm vào bụng của B và bỏ chạy B bị thương với tỷ lệ thương tật qua giám định là 27%.

Hãy xác định tội danh đối với hành vi của A

Trả lời:

A phạm Tội cướp tài sản (điểm c khoản 2 Điều 168)

- Vì hành vi trái pháp luật của A đáp ứng đủ điều kiện để cấu thành tội cướp tài sản

 Khách thể:

 Xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản, quyền nhân thân

 Đối tượng tác động: chiếc dây chuyền, B và người phụ nữ

 Chủ thể: A có NLTNHS và đủ tuổi chịu TNHS

 Mặt khách quan:

 Hành vi: A đã có hành vi dùng vũ lực ngay tức khắc khiến B không thể chống cự nhằm mục đích lấy bằng được tài sản Cụ thể: Lúc đầu A nhanh chóng giật sợi dây chuyền của người phụ nữ và bỏ chạy B là người chứng

Trang 7

kiến sự việc nên đã chạy đuổi theo để bắt A Nhưng khi chạy vào con hẻm, hết đường nên A quay mặt đối diện với B, một tay bỏ sợi dây chuyền vào miệng, tay kia rút dao đâm vào bụng B và bỏ chạy, B bị thương với kết quả giám định là 27% Ban đầu hành vi của A chỉ là hành vi cướp giật nhưng thời điểm hành vi cướp giật kết thúc kể từ lúc A đứng quay mặt đối diện với

B, bỏ dây chuyền vào miệng nhằm mục đích lấy bằng được sợi dây chuyền

đó và lúc đó đã chuyển hóa thành hành vi của tội cướp tài sản

 Mặt chủ quan:

 Lỗi cố ý trực tiếp: A biết hành vi của mình là trái pháp luật, thấy trước hậu quả nguy hiểm nhưng vẫn mong hậu quả đó xảy ra

 Mục đích: nhằm chiếm đoạt tài sản

Bài tập 9

A là người sống lang thang, không nghề nghiệp, thấy bà C hay đeo sợi dây chuyền

có giá trị A nảy sinh ý định chiếm đoạt Vào một buổi tối, khi thấy nhà bà C tắt đèn đi ngủ, A cạy cửa nhà rồi vào phòng ngủ A đến cạnh giường rạch màn, A thấy bà C còn thức nên đưa tay vào kéo đứt sợi dây chuyền 3 chỉ vàng (trị giá 11 triệu đồng) của bà rồi bỏ chạy Bà C hô gọi hàng xóm, đuổi theo và tóm được A Hãy xác định tội danh của A trong các trường hợp sau:

1 A vứt lại sợi dây chuyền, dùng tay đánh mạnh bà C rồi bỏ chạy;

2 A nhanh tay bỏ sợi dây chuyền vào túi quần và rút dao mang sẵn trong người đâm vào ngực bà C làm bà C chết.

Trả lời:

1 A vứt lại sợi dây chuyền, dùng tay đánh mạnh bà C rồi bỏ chạy.

A phạm tội cướp giật tài sản (điểm đ khoản 2 Điều 171)

- Vì hành vi trái pháp luật của A đáp ứng đủ điều kiện để cấu thành tội cướp giật tài sản

 Khách thể:

 Xâm phạm quan hệ sở hữu, quan hệ nhân thân

 Đối tượng tác động: sợi dây chuyền của bà C

 Chủ thể: A có NLTNHS và đủ tuổi chịu TNHS

 Mặt khách quan:

 Hành vi: A đã chiếm đoạt sợi dây chuyền của bà C một cách công khai và nhanh chóng Cụ thể, A đã có hành vi kéo đứt sợi dây chuyền của bà C ngay lúc bà C còn thức và bỏ chạy Sau khi bị bà C tóm được, A đã vứt lại sợi dây chuyền và đánh mạnh bà C rồi bỏ chạy Do vậy, việc A hành hung bà C để tẩu thoát sẽ là tình tiết định khung tăng nặng của A đối với tội này

Trang 8

 Mặt chủ quan: lỗi cố ý trực tiếp: A biết hành vi của mình là trái pháp luật, thấy trước hậu quả nguy hiểm nhưng vẫn mong hậu quả đó xảy ra

2 A nhanh tay bỏ sợi dây chuyền vào túi quần và rút dao mang sẵn trong người đâm vào ngực bà C làm bà C chết.

A phạm tội cướp tài sản (Điều 168) và tội giết người (Điều 123)

- Vì hành vi trái pháp luật của A đáp ứng đủ điều kiện để cấu thành tội cướp tài sản

và tội giết người

Đối với tội cướp tài sản

 Khách thể:

 Xâm phạm quan hệ sở hữu, quan hệ nhân thân

 Đối tượng tác động: sợi dây chuyền của bà C, bà C

 Chủ thể: A có NLTNHS và đủ tuổi chịu TNHS

 Mặt khách quan:

 Hành vi: A đã có hành vi dùng vũ lực ngay tức khắc khiến bà C không thể chống cự được nhằm mục đích lấy bằng được tài sản Cụ thể: Ban đầu A đã chiếm đoạt sợi dây chuyền của bà C một cách công khai và nhanh chóng, nhưng khi bị phát hiện A đã nhanh tay bỏ sợi dây chuyền vào túi quần và rút dao đâm bà C nhằm mục đích lấy bằng được sợi dây chuyền đó

 Mặt chủ quan:

 Lỗi cố ý trực tiếp: A biết hành vi của mình là trái pháp luật, thấy trước hậu quả nguy hiểm nhưng vẫn mong hậu quả đó xảy ra

 Mục đích: nhằm chiếm đoạt sợi dây chuyền

Đối với tội giết người

 Khách thể:

 Xâm phạm đến tính mạng của bà C

 Đối tượng tác động: bà C

 Chủ thể: A có NLTNHS và đủ tuổi chịu TNHS

 Mặt chủ quan:

 Hành vi: cố ý tước bỏ tính mạng của bà C bằng hành động rút dao đâm vào ngực của bà C làm và C chết Đây là hành động đâm có chủ đích cố ý tước

bỏ mạng sống vì vùng ngực là vị trí nguy hiểm gây chết người

 Hậu quả: C chết

 Quan hệ nhân quả: hành vi của A là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cái chết của bà C

 Mặt chủ quan: lỗi cố ý: A biết hành vi của mình là trái pháp luật, thấy trước hậu quả nguy hiểm nhưng vẫn mong hậu quả đó xảy ra

Trang 9

THẢO LUẬN HÌNH SỰ LẦN 6

CỤM 3: CÁC TỘI PHẠM VỀ KINH TẾ

I/ Nhận định Đúng – Sai

27 Hàng hóa có hàm lượng, định lượng chất chính thấp hơn so với tiêu chuẩn chất lượng đã đăng kí, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa là hàng giả

Nhận định SAI

Vì hàng hóa có hàm lượng, định lượng chất chính chỉ đạt mức 70% trở xuống so với tiêu chuẩn chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật đã đăng kí, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa mới là hàng giả

Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 1 Điều 4 NĐ 03/2013/NĐ-CP về quy định xử phạt hành chính đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả

28 Không phải mọi loại hàng cấm đều là đối tượng tác động của các Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS)

Nhận định ĐÚNG

Vì nếu hàng cấm có tính năng thông thường thì là đối tượng tác động của Điều

190, còn nếu hàng cấm có tính năng đặc biệt (súng, ma túy,…) thì sẽ là đối tượng tác động của các tội khác như Tội sản xuất trái phép chất ma túy (Điều 248), Tội mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251),…

29 Hàng giả chỉ là đối tượng tác động của các tội phạm được quy định tại điều 192, 193, 194, 195 BLHS.

Nhận định SAI

Vì hàng giả có hai loại là hàng giả nội dung và hàng giả hình thức, đối tượng tác động của các tội được quy định tại Điều 192, 193, 194, 195 BLHS chỉ là hàng giả nội dung còn hàng giả hình thức là đối tượng tác động tác động của Tội xâm phạm

quyền sở hữu công nghiệp (Điều 226 BLHS)

30 Không phải mọi trường hợp trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên đều cấu thành Tội trốn thuế được quy định tại điều 200 BLHS.

Nhận định ĐÚNG

Vì theo quy định tại Điều 200 thì hành vi trốn thuế cấu thành tội trốn thuế khi thực hiện hành vi thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a đến i khoản 1 Điều 200, trốn thuế với số tiền từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng Nếu

Trang 10

trường hợp trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên mà ngoài xâm phạm chính sách thuế còn xâm phạm chính sách ngoại thương thì sẽ cấu thành Tội buôn lậu (Điều 188)

33 Không phải mọi hành vi in trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước đều cấu thành Tội in trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước (Điều 203 BLHS).

Nhận định ĐÚNG

Vì theo quy định của Điều 203 BLHS thì những hành vi in trái phép hóa đơn chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước ở dạng phôi từ 50 số đến dưới 100 số hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 10 số đến dưới 30 số hoặc thu lợi bất chính

từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng thì mới cấu thành Tội in trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước Như vậy, nếu không đáp ứng số lượng, số tiền thì không cấu thành tội

37 Mọi hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ tại Việt Nam đều cấu thành Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (Điều 226 BLHS).

Nhận định SAI

Vì chỉ hành vi cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam mà đối tượng là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 200.000.000 triệu đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng thì mới cấu thành nên Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (Điều 226)

II/ Bài tập

Bài tập 12

A biết B là người buôn bán hàng cấm nên đã có hành vi sau:

a A yêu cầu B phải nộp cho y một số tiền 5 triệu đồng thì sẽ không tố giác việc làm của B với công an B đành chấp nhận và giao đủ số tiền mà A đặt ra.

b A mặc trang phục công an, đến nơi B buôn bán, ập vào bắt quả tang Thấy A mặc trang phục công an nên B xin được tha A giả bộ làm căng, yêu cầu B về trụ

sở để lập biên bản B năn nỉ A nói đưa cho A 5 triệu đồng thì A sẽ tha B chấp nhận và giao tiền cho A.

Hãy xác định tội danh cho hành vi của A trong các trường hợp nêu trên.

Trả lời:

Ngày đăng: 24/05/2018, 16:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w