1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ÔN tập dược cổ truyền

18 614 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 63,88 KB

Nội dung

● Nguyên nhân: Tân dịch, huyết không đầy đủ => “âm hư sinh nội nhiệt” ● Nguyên tắc điều trị: âm hư thì bổ âm, dùng các thuốc có tính hàn, lương, vị chua, đắng, mặn.âm dược: kiêng kỵ với

Trang 1

DƯỢC CỔ TRUYỀN

Câu 1: Hội chứng dương là gì? Biểu hiện của hội chứng dương? Nguyên nhân dẫn

đến hội chứng dương ? nguyên tắc điều trị hội chứng dương và kể tên 4 vị thuốc có thể dùng để điều trị hội chứng dương và cho biết 4 vị thuốc đó thuộc nhóm thuốc

gì ?

● Hội chứng dương: âm hư dương thắng, bao gồm chứng thực và nhiệt

● Biểu hiện (biểu hiện là nhiệt): sốt (>37oC), tay chân nóng, tinh thần hiếu động, thở to thô, nước tiểu đỏ, lượng ít, đi tiểu ít lần, đại tiện táo, nằm quay ra ngoài, mặt

đỏ, lưỡi đỏ, mạch phù sác có lực

● Nguyên nhân: Tân dịch, huyết không đầy đủ => “âm hư sinh nội nhiệt”

● Nguyên tắc điều trị: âm hư thì bổ âm, dùng các thuốc có tính hàn, lương, vị chua,

đắng, mặn.(âm dược: kiêng kỵ với những thể bệnh hàn, chân hàn giả nhiệt vì hàn ngộ hàn tắc tử)

● Thuốc điều trị: nhóm bổ âm (có thể phối ngũ với bổ dương, phối hợp với thuốc

có công năng “tả” để giảm bớt tính nê trệ do “bổ” gây ra, phối hợp với thanh nhiệt giải độc.)

Sa sâm: nhóm bổ âm Bách hợp: nhóm bổ âm Mạch môn: nhóm bổ âm Huyền sâm: nhóm thanh nhiệt (thanh nhiệt giáng hỏa -> trị âm hư sinh nội nhiệt) VD: Bách hợp cố kim thang: phối hợp nhóm bổ âm và thanh nhiệt

1 Hội chứng âm…… ?

● Hội chứng âm: dương hư âm thịnh, bao gồm các chứng hư và hàn

● Biểu hiện: người lạnh, tay chân lạnh, tinh thần mệt mỏi, không khát, thích ăn/uống

ấm, thở nhỏ, tiểu tiện trong dài, đại tiện lỏng, quay mặt vào trong, mặt trắng nhợt, lưỡi nhạt, mạch trầm nhược

● Nguyên nhân: Chức năng cơ thể bị suy giảm, dương khí không ra ngoài được, phần vệ bị ảnh hưởng nên sinh chứng sợ lạnh, chân tay lạnh “dương hư sinh ngoại hàn”

● Nguyên tắc điều trị: dương hư thì bổ dương dùng các thuốc có tính ôn, nhiệt; vị

cay, ngọt, nhạt ( dương dược: kiêng kỵ với thể bệnh nhiệt, chân nhiệt giả hàn vì nhiệt ngộ nhiệt tắc cuồng)

● Thuốc điều trị: nhóm bổ dương (phối hợp với bổ âm để âm dương cân bằng, có

thể phối ngũ với nhóm ôn trung khứ hàn để tăng tác dụng điều trị):

Cẩu tích: nhóm bổ dương

Đỗ trọng: nhóm bổ dương Tục đoạn: nhóm bổ dương Phụ tử chế: nhóm ôn trung khứ hàn (nhóm trừ hàn)

2 Trình bày học thuyết âm dương về nội dung cơ bản vẽ biểu tượng học thuyết và giải thích ý nghĩa của biểu tượng? học thuyết âm dương được vận dụng trong y dược học cổ truyền như thế nào?

-Nội dung HT:

+ Âm dương đối lập: là mâu thuẫn đấu tranh, ức chế, trái ngược lẫn nhau.

Trang 2

VD: ngày-đêm, lửa-nước, ức chế - hưng phấn, đồng hóa – dị hóa,…

+ Âm dương hỗ căn: nương tựa vào nhau để cùng tồn tại phát triển

VD: đồng hóa- dị hóa, hưng phấn - ức chế, …

+ Âm dương tiêu trưởng:

 Tiêu: mất đi; Trưởng: sinh trưởng, phát triển

 Sự vận động chuyển hóa lẫn nhau không ngừng của 2 mặt âm dương =>

“cân bằng”

VD: Khí hậu chuyển hóa 4 mùa xuân – hạ - thu – đông

 Tính giai đoạn: Sự vận động của mỗi một mặt đến mức nào đó mới chuyển

hóa cho nhau được: Dương cực sinh âm, âm cực sinh dương; hàn cực sinh nhiệt, nhiệt cực sinh hàn

VD: sốt cao (dương) => âm: mất nước, điện giải; Mất nước, điện giải (âm) =>

dương: trụy mạch, thoát dương, choáng

+ Âm dương bình hành (hằng): lập lại thế cân bằng mới /chuyển hóa lẫn nhau,

tạo sự vật phát triển Khi mất cân bằng, có sự đấu tranh 2 mặt để tạo cân bằng mới: sự

vật mới

+ Hai thuộc tính cơ bản của A-D:

 Trong âm có dương, trong dương có âm

VD: Lục phủ thuộc dương, ngũ tạng thuộc âm Thận (ngũ tạng): thận âm và

thận dương

-Biểu tượng:

Vòng tròn kín chứa âm và dương thể hiện sự cùng tồn tại thống nhất của âm dương trong cùng một sự vật

-Chữ S ngược phân chia hình tròn làm 2 phần bằng nhau: thể hiện âm và dương cùng tồn tại, nương tựa nhau, vừa đối lập lại vừa thống nhất, có xu hướng cân bằng nhau và vận động, chuyển hóa nhau để sự vật phát triển

- Màu đen là âm (thỏi âm) có chấm trong trắng là dương (thiếu dương), thể hiện trong âm có dương

- Màu trắng là dương (thỏi dương), có chấm đen là âm (thiếu âm), thể hiện trong dương có âm

❖ Vận dụng HT trong YHCT: HT A-D được ứng dụng trong chẩn đoán, điều

trị, dự phòng bệnh:

-Sinh lý:

+ Cơ thể khỏe mạnh: A-D cân bằng

+ Cơ thể bệnh: A-D mất cân bằng

+ Dương thắng => dương bệnh: biểu hiện cơ bản: sốt, khát nước, tiểu đỏ, táo kết,

mạch nhanh/ phù

+ Âm thắng => âm bệnh: sợ lanh, chân tay lạnh, tiểu trong, dài, đại tiện lỏng nát,

mạch trì/trầm,…

Trang 3

-Áp dụng trong chẩn đoán: Hội chứng âm: lí, hư, hàn – Hội chứng dương: biểu,

thực, nhiệt

-Áp dụng trong điều trị: điều hòa lại sự mất căn bằng âm dương

+ Chữa dương chứng: dùng âm dược (vị: chua, đắng, mặn; tính: hàn, lương) tính thuần âm, hoặc trong âm có dương

+ Chữa âm chứng: dùng dương dược (vị: cay, ngọt, nhạt; tính: ôn, nhiệt) tính thuần dương, hoặc trong dương có âm

+ Cách dùng thuốc sai:

 Hàn ngộ hàn tắc tử, nhiệt ngộ nhiệt tắc cuồng

 Thái quá bất cập

- Áp dụng trong chế biến: giảm tính âm, tăng tính âm, giảm tính dương, tăng tính

dương

3 Trình bày học thuyết ngũ hành về nội dung cơ bản, sơ đồ thể hiện nội dung học thuyết? vận dụng học thuyết ngũ hành trong chế biến thuốc cổ truyền, cho ví dụ minh họa?

Nội dung cơ bản:

Điều kiện bình thường (sinh lý):

-Tương sinh:

+ Các hành thúc đẩy, giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển.

+ Nguyên tắc tạng đứng trước( mẹ) sinh ra tạng đứng sau (con).

Mộc → Hỏa → Thổ → Kim → Thủy → Mộc (Hình ảnh)

-Tương khắc: Các hành giám sát, kiềm chế (ức chế) nhau không cho nhau phát

triển quá mức

Kim → Mộc → Thổ → Thủy → Hỏa → Kim (Hình ảnh)

Điều kiện không bình thường (bệnh lý):

-Tương thừa (Mạnh quá lấn yếu): Hành đi khắc, khắc quá mạnh, gây bệnh cho

hành bị khắc

Kim →→ Mộc →→ Thổ →→ Thủy →→ Hỏa →→ Kim

-Tương vũ (Yếu chống lại mạnh): Hành bị khắc mạnh hơn hành đến khắc và chống

lại hành đến khắc

Kim ↔ Mộc ↔ Thổ ↔ Thủy ↔ Hỏa ↔ Kim

-Quy luật chế hóa:

+ Các hành bị ràng buộc ảnh hưởng lẫn nhau.

+ Một hành chịu sụ ảnh hưởng bởi 4 hành khác → Luôn giữ được thế cân

bằng

+ Hành bị khắc sinh ra hành khác khắc lại hành khắc nó (Hình ảnh)

Trang 4

Vận dụng vào chế biến:

● Chọn phương pháp và phụ liệu thích hợp để chế làm tăng qui kinh thuốc

Cụ thể:

-Dược liệu màu trắng, vị cay → qui tạng phế và đại tràng → tăng tác dụng qui tạng

phế bằng cách trích dịch nước gừng tươi (sinh khương),…

VD: Cát cánh chích với dịch nước gừng tươi.

-Dược liệu màu đen, vị mặn → qui vào tạng thận và bàng quang → tăng tác dụng

qui vào tạng thận bằng cách trích với muối ăn, sao đen, sao cháy cạnh, trích nước đậu đen,…

VD: Hà thủ ô đỏ trích với nước đậu đen.

Đỗ trọng và Cẩu tích với muối

-Dược liệu màu xanh, vị chua → qui tạng can và đởm → tăng tác dụng qui tạng can

bằng cách tăng vị chưa như trích với giấm, tăng màu xanh như trích với mật bò,…

VD:

-Dược liệu màu đỏ, vị đắng → qui tạng tâm và tiểu tràng → tăng tác dụng qui vào

tạng tâm bằng cách trích với các chất có màu đỏ, ví dụ tẩm thần sa

VD:

-Dược liệu màu vàng, vị ngọt → qui tạng tỳ và vị → tăng tác dụng qui tạng tỳ bằng

cách trích mật ong, sao vàng,…

VD: Tăng tác dụng kiện tỳ của Bạch truật thì chế với cám, hoàng thổ hoặc sao

vàng

Cam thảo bắc trích với mật ong

4 Trình bày chức năng sinh lí của tạng tỳ? kể tên 2 bệnh/ chứng bệnh có liên quan đến chức năng sinh lý của tạng tỳ và cho biết bệnh/ chứng bệnh đó liên quan đến chức năng nào?

a) Chức năng sinh lý:

❖ Chủ vận hoá thuỷ cốc: đồ ăn và nước uống.

● Hấp thu, tiêu hoá, vận chuyển thức ăn thành các chất tinh vi đưa lên phế để vào tâm mạch đi nuôi dưỡng toàn thân

● Kém: rối loạn tiêu hoá, phù

● Đưa nước đi nuôi cơ thể → thận → bàng quang → ra ngoài

● Vận hoá nước kém → đàm ẩm (tứ chi phù, đại trường tiêu chảy, bụng cổ trướng )

● Chuyển hoá nước liên quan đến tỳ, phế, thận

❖ Thống huyết:

Trang 5

● Quản lý huyết chảy trong lòng mạch, nuôi dưỡng mạch

● Tỳ kém → chảy máu (nhỏ, kéo dài)

❖ Chủ cơ nhục, tứ chi:

● Mang chất dinh dưỡng của đồ ăn nuôi dưỡng cơ nhục

● Tỳ mạnh cơ nhục khoẻ, tỳ yếu cơ nhục mềm nhẽo, mệt mỏi, gây sa giáng

❖ Tỳ ích khí:

● Vận hoá đồ ăn tạo thành khí nuôi dưỡng cơ thể và cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động

● Tỳ khí sung túc cơ thể khoẻ mạnh và ngược lại

❖ Tỳ khai khiếu ra miệng, vinh nhuận ra môi:

● Tỳ đưa dưỡng chất đến nuôi dưỡng môi

● Tỳ khoẻ môi tươi nhuận, ăn uống ngon và ngược lại môi thâm xám, nhạt màu

❖ Tỳ thổ sinh phế kim, khắc thận thuỷ, biểu lý vị.

b) Hai bệnh chứng của tỳ và liên quan đến chức năng:

● Trĩ : Chủ cơ nhục, tứ chi

● Tỳ thực: bụng đầy, ấm ách, bí hơi, lợm giọng buồn nôn, người mệt mỏi, nặng nề:

Chủ vận hoá thuỷ cốc đồ ăn và nước uống

5 ……… Tạng phế ……

a) Chức năng sinh lý:

❖ Phế chủ khí, chủ hô hấp:

● Phế là nơi trao đổi khí, hít thanh khí, thải trọc khí, cung cấp dưỡng khí cho

cơ thể

● Phế cung cấp khí trời kết hợp với khí của đồ ăn uống tạo thành tông khí, tông khí đổ vào tâm mạch đi nuôi dưỡng toàn thân

● Phế khí bình thường hô hấp tốt, phế khí yếu sẽ rối loạn hô hấp

❖ Chủ tuyên phát, túc giáng:

● Tuyên phát (tuyên phế): Là thúc đẩy khí huyết tân dịch phân bố ra toàn thân (bên trong đi vào tạng phủ kinh lạc, bên ngoài đi ra bì mao cơ nhục)

● Phế khí không tuyên gây ủng trệ, rối loạn hô hấp

● Túc giáng: là đưa khí đi xuống, khí đi xuống là thuận, nếu khí đi lên là nghịch và uất tại phế, gây khó thở suyễn tức

❖ Phế chủ bì mao, thông điều thuỷ đạo:

-Bì mao:

● Được phế tuyên phát đưa khí huyết, chất dinh dưỡng đến nuôi dưỡng bảo vệ để chống ngoại tà, điều hoà đóng mở tẩu lý ( tuyết mồ hôi)

● Bệnh ở biểu gây ảnh hưởng đến phế và ngược lại và xuất hiện triệu chứng ở cả biểu lẫn phế

● VD phong hàn có chứng sợ gió, sợ lạnh (biểu) kèm theo ngạt mũi ho (phế)

● Chữa kết hợp chữa cả biểu lẫn phế

-Thông điều thuỷ đạo:

● Là phế tuyên phát đưa nước ra bên ngoài để bài tiết qua mồ hôi và hơi thở

● Túc giáng đưa nước xuống dưới để đào thải qua con đường đại tiện và tiểu tiện

● Khi chữa phù cần thông phế khí kết hợp lợi niệu Ví dụ phù do phòng thuỷ (viêm cầu thận do lạnh) được chữa bằng tuyên phế lợi niệu

Trang 6

❖ Phế trợ tâm: giúp tâm hoàn thành chức năng

❖ Khai khiếu ra mũi, chủ tiếng nói:

● Khai khiếu ra mũi: Mũi là nơi thở và ngửi của phế, mọi trạng thái của phế đều thể hiện qua mũi, mũi bảo vệ cho phế, bệnh của mũi ảnh hưởng đến phế Ngoài tà xâm nhập phế gây ngạt mũi, chảy nước mũi

● Chủ tiếng nói: phế khí ảnh hưởng trực tiếp đến tiếng nói, phế khí tốt tiếng nói sang sảng khoẻ mạnh, ngược lại tiếng nói nhỏ yếu, trầm, khàn Qua tiếng nói có thế xác định bệnh ở phế, họng, và ngược lại

❖ Phế kim sinh thận thuỷ, khắc can mộc, biểu lý đại tràng.

b) Một số bệnh của phế:

❖ Thực chứng: VD: Phong hàm phạm phế: phế chủ bì mao

❖ Hư chứng: VD: Phế khí hư: phế chủ khí,chủ hô hấp

6 ………… tạng thận ….

Thận tàng tinh, chủ sinh dục, phát dục của cơ thể

+ Tinh tiên thiên: Có sẵn từ bố mẹ truyền sang, từ trong bào thai, trong đó có tinh sinh dục và được tàng trữ ở thận

+ Tinh hậu thiên: Từ chất tinh hoa của đồ ăn uống tạo thành để nuôi dưỡng cơ thể, còn thừa bổ sung cho tinh tiên thiên và tàng trữ ở thận

+ Tinh tàng trữ ở thận gồm ( tinh tiên thiên và hậu thiên) quyết định sự sinh dục, phát dục của cơ thể từ nhỏ đến trưởng thành sinh con cái đến lúc già :

 Nữ 7 tuổi thiên qui thịnh, 14 tuổi thiên qui đến, 49 tuổi (7X7) thiên qui suy (cạn)

 Nam 8 tuổi thiên qui thịnh, 16 tuổi thiên qui đến, 64 tuổi (8X8) thiên qui suy

 Quá trình sinh trưởng, phát triển cơ thể, sinh con cái đều liên quan đến thận tinh, chức năng tàng tinh tốt, cơ thể phát triển tốt khỏe mạnh và ngược lại; điều trị cần chữa vào thận

Mệnh môn hỏa

+ Tinh tàng trữ ở thận được gọi thận tinh còn gọi là thận âm, nguyên âm, chân âm + Tinh biến thành khí gọi là thận khí hoặc thận dương, mệnh môn hỏa, chân

dương, nguyên dương

+ Thận âm là chân thủy tiên thiên; mệnh môn hỏa là chân hỏa tiên thiên

+ Quan hệ giữa thận âm và dương là quan hệ “ âm dương hỗ căn, thủy hóa ký tế” tạo thế cân bằng, bệnh tật là do sự mất cân bằng

Chủ khí hóa nước

+ Là thận khí cung cấp, vân chuyển, thanh lọc và bài tiết lượng nước trong cơ thể Việc điều tiết nước liên quan đến 3 tạng:

+ Phế tuyên phát túc giáng thông điều thủy đạo, nguồn nước trên; Thận là nguồn nước dưới;

+ Tỳ chủ vận hỏa thủy cốc; ngoài ra có thể cả tâm chủ huyết mạch Vì vậy khi ứ đọng nước trong cơ thể cần quan tâm đến 3 tạng này

Thận chủ cốt, dưỡng não, sinh huyết

Trang 7

+ Chủ cốt: vì thận tàng tinh, tinh sinh tủy, tủy ở trong xương nuôi dưỡng cốt nên bệnh về xương cốt có thể chữa vào thận

+ Dưỡng não: vì thận sinh tủy, tủy ở cột sống thông với não, không ngừng bổ sung tinh tủy cho não Vì vậy thận suy kém ảnh hưởng đến phát triển trí tuệ và thường phải chữa vào thận

+ Sinh huyết: vì huyết do tinh sinh ra, tinh lại tàng trữ ở thận, vì vậy thận sinh huyết, huyết hư cần kết hợp chữa vào thận

Thận nạp khí

Là sự hợp tác với phế trong quá trình hô hấp, trong hô hấp có giai đoạn nạp khí vào thận, nếu chức năng này kém dẫn đến phế khí nghịch gây nên chứng ho hen khó thở, chữa cần kết hợp cố thận để nạp khí

Khai khiếu ra tiền âm, hậu âm, tai và vinh nhuận ra tóc

+ Tóc: là phần dư của huyết mà huyết do thận sinh ra, vậy trạng thái mạnh khỏe của thận đều thê hiện ra tóc, thận khỏe tóc dày, đen, ngược lại tóc thưa, hay rụng + Tai: thận tinh nuôi dưỡng tai : thận hư tai ù, điếc, điều trị cần bổ thận

+Tiền âm: à nơi bài tiết nước tiêu, bộ phận sinh dục nam, nữ, mà thận chủ khí hóa nước tiểu và sinh dục, vì vậy thận chủ tiền âm

+Hậu âm: là nơi bài tiết phân do tỳ đảm nhiệm nhưng tỳ dương lại do thận ôn hóa, nên thận chủ hậu âm, người già thận khí hư hay đại tiện lỏng

Thận thủy sinh can mộc, khắc tâm hỏa, biểu lý bang quang.

7 Kể tên 8 phương pháp ( bát pháp ) chữa bệnh và ứng dụng của nó trong điều trị bệnh theo y học cổ truyền? lựa chọn 1 vị thuốc phù hợp cho mỗi pp

và giải thích vì sao vị thuốc đó có thể sử dụng cho pp chữa bệnh đã chọn

1 Hãn: làm ra mồ hôi đưa tà khí ra ngoài

Ứng dụng:

● Chữa bệnh ở phần biểu

● Cảm mạo phong hàn, phong nhiệt

● Đau dây ngoại biên, co cứng cơ

● Dị ứng ngứa, sởi

● Phong thấp, phong thuỷ

● Biểu lý cùng giải

● Lưu ý: mất nước nhiều không dùng

Thuốc:

● Tân ôn: ma hoàng, quế chi: làm ra mồ hôi, vị cay, tính ấm chữa cảm mạo do lạnh, các chứng đau khớp… Gọi chung là nhiễm phong hàn

● Nhóm tân lương: ngân kiều tán, thăng ma: làm ra mồ hôi, vị cay tính mát chữa cảm mạo do phong nhiệt, lợi tiểu nhẹ…

VD: Ma Hoàng vì thuộc nhóm thuốc giải biểu có công năng phát hãn giải biểu, lợi thủy

tiêu thủng

2 Thổ: gây nôn, thức ăn còn ở dạ dày

Ứng dụng:

Trang 8

● Ngộ độc thức ăn, thuốc độc

Thuốc: Dùng loại cuống dưa, cuống nhân sâm, mùn thớt gây nôn

VD: Qua đế vì có công năng gây nôn chủ trị các chứng thực phẩm ùn tắc không tiêu, ngộ

độc

3 Hạ: tẩy, nhuận đưa chất ứ đọng, tà khí ra ngoài bằng đại tiện

Ứng dụng:

● Táo bón, đại tràng thực nhiệt

● Phù thủng, hoàng đản

● Tích trệ đồ ăn: đã dùng thuốc tiêu đạo mà không khỏi

● Lưu ý: không dùng cho phụ nữ có thai, người mất nước, gầy yếu

Thuốc:

● Tả hạ:vị đắng, tính ấm nóng để công hạ thông tiện, làm sạch trường vị nhằm đạt được mục tiêu trừ bệnh tà:

● Nhuận hạ: dùng các thuốc có tính chất sổ nhẹ nhuận trường: mồng tơi, rau muống

VD: Đại hoàng có công năng tả hạ trị các chứng tích trệ

4 Hoà: hoà giải, hoà hãn, điều hoà

Ứng dụng

● Chữa bán biểu bán lý

● Can tỳ, can vị bất hoà

● Dinh vệ bất hoà

Thuốc:

● Giải biểu

● Hành khí

● Hoạt huyết

● Thanh nhiệt

VD: Sài hồ vì có tác dụng tán nhiệt giải biểu làm thông lợi gan chức năng hoà giải thoái

nhiệt, sơ can giải uất

5 Ôn: làm ấm, làm nóng bên trong

Ứng dụng:

● Tỳ vị hư hàn, thận dương hư

● Thoát dương

● Lưu ý: không dùng chân nhiệt giả hàn, âm hư, tân dịch hao tổn

Thuốc:

● Trừ hàn: vị cay, tính ôn nhiệt: tân tán ôn thông, trị chứng lý hàn: ngô thù du, phụ

tử chế

● Bổ dương: tính vị ôn cam, hoặc ôn hàm, hoặc tân nhiệt, có tác dụng ôn bổ dương khí: cẩu tích, tục đoạn

VD: Cẩu tích vì có công năng bổ thận dương trị di tinh thận dương hư tính ôn

6 Tiêu: làm mất đi, làm tan đi

Ứng dụng:

● Hàn, nhiệt, đàm, thực, khí, huyết đàm ẩm tích trệ

Trang 9

● Khí nghịch, uất kết

● Trưng hà tích tụ

● Lưu ý: không dùng cho PNCT

Thuốc:

● Hành khí hoạt huyết: chữa khí trệ, khí nghịch, chữa ứ huyết:

● Tiêu đạo:vị ngọt, tính ấm, quy kinh tỳ,chữa ứ trệ thức ăn: sơn tra, mạch nha

● Lợi thuỷ: chữa ứ nước: ý dĩ, bạch phục linh

● Thanh nhiệt: tính hàn lương: trừ nhiệt, giải độc: liên kiều, kim ngân hoa

VD: Sơn tra vì có công năng tiêu thực hóa tích đc dùng trong các bài thuốc tiêu pháp như

sơn tra hoàn

7 Thanh: làm sạch mát, làm lạnh bên trong

Ứng dụng:

● Hoả độc,

● Huyết nhiệt

● Giải độc, trừ thấp nhiệt, giải thử

● Lưu ý: ko dùng tỳ vị hư tiêu chảy

Thuốc:

● Thanh nhiệt: tính hàn lương: trừ nhiệt, giải độc: liên kiều, kim ngân hoa

● Giải biểu nhiệt: vị tân, tính lương: phát tán phong nhiệt: cúc hoa, thăng ma…

VD: Hoàng cầm có công năng tả thực hỏa trừ thấp nhiệt

8 Bổ: bồi bổ lại phần thiếu hụt, suy giảm

Ứng dụng:

● Âm, dương, khí, huyết hư

Thuốc:

● Bổ âm: vị cam hàn: bổ âm, trị các chứng âm hư: sa sâm, mạch môn

● Bổ khí

● Bổ huyết

● Bổ dương: tính vị ôn cam, hoặc ôn hàm, hoặc tân nhiệt, có tác dụng ôn bổ dương khí: cẩu tích, tục đoạn

VD: Đương quy có công năng bổ khí huyết trị chứng thiếu máu gầy

8 Trình bày định nghĩa vfa tác dụng của tứ tính ( tứ khí )của thuốc cổ truyền

kể tên 2 vi thuốc cho mỗi tính ?

a) ĐỊNH NGHĨA: là mức độ nóng, lạnh khác nhau của một thuốc: hàn (lạnh), nhiệt (nóng), ôn (ấm), lương (mát) Còn có đại hàn, đại nhiệt, tính bình

Mức độ khác nhau thì mức độ tác dụng khác nhau

b) TÁC DỤNG:

-Ôn nhiệt: thông kinh mạch, hồi dương, bổ hỏa, tán hàn, chỉ thống, lợi niệu, thăng

phù; dương dược

VD: Ôn: quế chi, ma hoàng; Nhiệt: thảo quả, bạch đậu khấu

-Hàn lương: thanh nhiệt, tả hỏa, lương huyết, giải độc, nhuận tràng; trầm giáng;

âm dược

Trang 10

VD: Hàn: bạch thược, hòe hoa; Lương: cát căn, bạc hà

-Sử dụng: hàn giả nhiệt chi, nhiệt giả hàn chi.

9 Phân tích xu hướng tác dụng điều trị bệnh của vị thuốc có vị ngọt, cay, đắng theo lý luận y học cổ truyền? đối với mỗi xu hướng tác dụng , kể tên 1 vị thuốc có vị ngọt, cay, đắng và công năng tương ứng?

1 TÂN: (cay) Thuốc có tác dụng phát tán, lưu thông khí huyết, làm ra mồ hôi (tân năng tán, năng hành)

-Tán: tán hàn (biểu,lí)(tía tô,kinh giới)

-Hành: hành khí hoạt huyết, tiêu ứ trệ

-Có tác dụng chữa các bệnh biểu, khí, huyết, đàm ẩm ứ trệ, đau do hàn

-Gây các tác dụng bất lợi như táo , tổn thương tân dịch,mồ hôi nhiều, âm hư,biểu

Ví dụ: Quế chi: công năng: giải biểu tán hàn, hành huyết giảm đau

Bạch chỉ: công năng: khu phong tán hàn, hành huyết điều kinh

2 CAM (ngọt) Thuốc bổ dưỡng, hoà hoãn, giảm đau, giải độc (Cam năng bổ,

năng hòa hoãn)

-Bổ: chữa chứng hư: cam ôn bổ khí, huyết, dương(kỳ, sâm, qui)cam hàn bổ âm -Hòa: điều hòa các vị thuốc khác trong đơn

-Hoãn : là hòa hoãn tác dụng mạnh của các vị thuốc khác, giảm đau co quắp (mạch

nha, mật ong)

-Ngoài ra còn nhuận táo, nhuận tràng

Ví dụ: Sa sâm:

● dưỡng âm thanh phế → phế suy kiệt

● dưỡng vị sinh tân → đau dạ dày

● nhuận tàng thông tiện → táo bón

Cam thảo:

● ích khí dưỡng huyết → thiếu máu

● điều hòa dược tính → dược tính mãnh liệt

● nhuận phế chỉ khái → hầu họng viêm đau

● hoãn cấp chỉ thống → đau quặn bụng

KHỔ : (Đắng) Thuốc có tác dụng “khổ năng tả, năng táo, năng tiện”

-Tả: Tả hạ và giáng nghịch (đại hoàng: tá hỏa giải độc)

-Táo: Ráo thấp: đắng hàn ( hoàng liên: thanh nhiệt táo thấp), thuốc đắng ôn

( thương truật: kiện tỳ táo thấp)

-Kiện: Kiện âm ( tư âm): tá hỏa để tồn ân ( đại hoàng: tá hỏa giải độc); thanh hư

nhiệt để tồn âm ( hoàng bá : thanh nhiệt táo thấp hạ tiêu)

-Liều nhỏ khai vị; liều cao kéo dài gây tổn thương ở tỳ vị

-Bất lợi: Dùng kéo dài tổn âm, tân dịch, thận trọng âm hư tân dịch hao tổn

Ngày đăng: 18/04/2018, 20:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w