1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại tổng công ty giấy việt nam

83 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1 MB

Nội dung

Luận văn tốt nghiệp  Học viện Tài BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP - - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đề tài: Hiệu sử dụng vốn lưu động Tổng công ty giấy Việt Nam Luận văn tốt nghiệp  Học viện Tài Danh mục chữ viết tắt EBIT Lợi nhuận trước thuế lãi vay HTK.Hàng tồn kho ROAe Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay thuế/ vốn kinh doanh ROA.Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh ROE Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn chủ sở hữu Trđ Triệu đồng TSCĐ Tài sản cố định TSLĐ Tài sản lưu động SXKD Sản xuất kinh doanh VCĐ.Vốn cố định VCSH VINAPACO Vốn chủ sở hữu Tổng công ty giấy Việt Nam VKD Vốn kinh doanh VLĐ.Vốn lưu động VLĐTX Vốn lưu động thường xuyên Luận văn tốt nghiệp  Học viện Tài Mục lục sơ đồ, bảng biểu Trang Bảng 1.1: Cơ cấu lao động Tổng công ty giấy Việt Nam…………………… …30 Bảng 2.1: Cơ cấu vốn kinh doanh Tổng công ty giấy Việt Nam………………….39 Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh Tổng công ty giấy Việt Nam……………………………………………………………………………… … 40 Bảng 2.3: Nguồn tài trợ vốn lưu động doanh nghiệp………………………………………………………………………… … 42 Bảng 2.4: Cơ cấu tài sản lưu động Tổng công ty giấy Việt Nam……………………………………………………………………………………45 Bảng 2.5: Tình hình sử dụng vốn lưu động Tổng công ty giấy Việt Nam……………………………………………………………………………… 46 Bảng 2.6: Vốn tiền Tổng công ty giấy Việt Nam………………… ……….47 Bảng 2.7: Bảng hệ số tốn cơng ty…………………………… …… 48 Bảng 2.8: Các khoản phải thu Tổng công ty giấy Việt Nam………………………………………………………………………… … … 51 Bảng 2.9: Hệ số khoản phải thu……………………………………………… … 53 Bảng 2.10: Trị giá hàng tồn kho Tổng công ty giấy Việt Nam……………… .56 Bảng 2.11: Hệ số hàng tồn kho………………………………………………… … 57 Bảng 2.12: Hiệu sử dụng vốn lưu động Tổng công ty giấy Việt Nam………………………………………………………………………… …… …59 Bảng 2.13: Kết cấu vốn lưu động theo vai trò……………………………… ……….61 Biểu đồ 2.1: Cơ cấu TSLĐ bình quân năm 2011- 2012………………………… … 45 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nợ phải trả Tổng công ty giấy Việt Nam…………… …….55 Luận văn tốt nghiệp  Học viện Tài LỜI NĨI ĐẦU Trong kinh tế hàng hóa - tiền tệ, doanh nghiệp hoạt động mục đích cuối lợi nhuận Để có lợi nhuận, doanh nghiệp phải tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh điều kiện tiền đề để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phải có mét số vốn định, khơng có vốn tiến hành hoạt động kinh doanh Nhưng doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững kinh doanh có hiệu vấn đề trước tiên đòi hỏi nhà quản lý doanh nghiệp phải quan tâm hàng đầu công tác tổ chức huy động, sử dụng, bảo toàn phát triển vốnhiệuvốn lưu động sở tơn trọng ngun tắc tài chính, tín dụng chấp hành pháp luật Tổng công ty Giấy Việt Nam tổng công ty nhà nước có nhiều cố gắng hoạt động sản xuất kinh doanh, hàng năm có lợi nhuận, tổ chức tốt công tác huy động sử dụng vốn, bảo toàn phát triển vốn chủ sở hữu Tuy vậy, quy mô sản xuất Tổng công ty không ngừng tăng mà vốn lưu động lại không cấp bổ sung thêm, dây chuyền đầu tư đưa vào hoạt động sản xuất lại chậm cấp vốn lưu động nên xuất tình trạng thiếu vốn lưu động Tổng cơng ty Thêm vào đó, hiệu sử dụng vốn lưu động lại không cao làm ảnh hưởng nhiều đến kết kinh doanh Xuất phát từ tình hình thực tế Tổng cơng ty Giấy Việt Nam nhận thức tầm quan trọng công tác sử dụng vốn lưu động doanh nghiệp, nhờ bảo hướng dẫn tận tình cô giáo Nguyễn Thị Hà tập thể cán công nhân viên Tổng công ty giấy Việt Nam, em chọn đề tài cho luận văn tốt nghiệp là: "Giải pháp nâng cao hiệu sử dụng vốn lưu động Tổng Luận văn tốt nghiệp  Học viện Tài cơng ty Giấy Việt Nam" Ngoài phần mở đầu kết luận, luận văn em trình bày theo chương: Chương 1: Lý luận chung vốn lưu động hiệu sử dụng vốn lưu động doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hiệu sử dụng vốn lưu động Tổng công ty Giấy Việt Nam Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu sử dụng vốn lưu động Tổng công ty Giấy Việt Nam Mặc dù em cố gắng trình độ lý luận thực tế nhiều hạn chế nên đề tài nghiên cứu em không tránh khỏi khiếm khuyết sai sót Em mong nhận góp ý thầy cô giáo, cán nhân viên tổng công ty bạn để đề tài em hoàn thiện Em xin trân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Hà, ban lãnh đạo Tổng công ty giấy Việt Nam anh chị phòng tài kế tốn, thầy giáo trường Học Viện Tài Chính tận tình giúp đỡ em hồn thành đề tài nghiên cứu Hà Nội, ngày tháng năm 2013 Sinh viên Nguyễn Hồng Quân Luận văn tốt nghiệp  Học viện Tài Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNGHIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG Nội dung thành phần vốn lưu động: 1.1 Khái niệm nội dung vốn lưu động: Trong kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có kết hợp ba yếu tố: Sức lao động, tư liệu lao động đối tượng lao động Tư liệu lao động tham gia vào trình sản xuất kinh doanh khơng thay đổi hình thái biểu ban đầu, giá trị chuyển dịch phần vào giá trị sản phẩm thu hồi qua nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Về mặt vật, tư liệu lao động tài sản cố định (máy móc, thiết bị, nhà xưởng…) Về mặt giá trị gọi vốn cố định doanh nghiệp Đối tượng lao động tham gia vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, ln thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị chuyển dịch lần tồn vào giá trị sản phẩm thu hồi toàn kết thúc chu kỳ kinh doanh Xét mặt hình thái vật gọi tài sản lưu động (TSLĐ), xét hình thái giá trị gọi vốn lưu động (VLĐ) doanh nghiệp TSLĐ gồm hai phận: TSLĐ sản xuất TSLĐ lưu thông - TSLĐ sản xuất gồm: Vật tư để dự trữ để đảm bảo trình sản xuất tiến hành liên tục như: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… vật tư q trình cần hồn thiện như: sản phẩm dở dang, bán thành phẩm - TSLĐ lưu thông: Là TSLĐ nằm q trình lưu thơng doanh nghiệp sản phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ, vốn tiền, vốn tốn, chi phí trả trước… Luận văn tốt nghiệp  Học viện Tài Trong trình sản xuất, TSLĐ sản xuất TSLĐ lưu thơng ln vận động, thay chuyển hóa lẫn làm cho trình sản xuất kinh doanh diễn liên tục, thường xuyên Tùy điều kiện sản xuất, lĩnh vực kinh doanh mà doanh nghiệp đòi hỏi phải có lượng TSLĐ định để q trình kinh doanh diễn liên tục, thường xuyên Hình thành nên số TSLĐ này, doanh nghiệp phải ứng số vốn tiền tệ định đầu tư vào tài sản đó, số vốn gọi VLĐ doanh nghiệp VLĐ doanh nghiệp thường xun vận động, chuyển hóa qua nhiều hình thái khác nhau: Đối với doanh nghiệp sản xuất: vận động VLĐ trải qua giai đoạn: T – H – SX – H’ – T’ Trong đó: T’ = T+T + Giai đoạn mua sắm dự trữ vật tư: giai đoạn này, VLĐ từ hình thái vốn tiền chuyển sang hình thái vật tư dự trữ + Giai đoạn sản xuất: VLĐ từ hình thái vật tư dự trữ chuyển sang hình thái sản phẩm dở dang, bán thành phẩm Kết thúc trình sản xuất chuyển sang hình thành vốn thành phẩm + Giai đoạn tiêu thụ: VLĐ từ hình thái sản phẩm hàng hố chuyển sang hình thành vốn tiền Đối với doanh nghiệp thương mại: vận động VLĐ qua giai đoạn: T – H – T’ Trong đó: T’ = T + T Luận văn tốt nghiệp  Học viện Tài + Giai đoạn mua: Vốn từ hình thái tiền tệ chuyển sang hình thái vốn hàng hố dự trữ + Giai đoạn bán: VLĐ từ hình thái hàng hoá dự trữ chuyển sang vốn tiền Sự vận động VLĐ từ hình thái ban đầu vốn tiền chuyển qua hình thái khác giai đoạn trình sản xuất kinh doanh cuối lại trở hình thái ban đầu gọi tuần hồn VLĐ Do trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp diễn cách thường xuyên liên tục nên VLĐ tuần hồn khơng ngừng, lặp lặp lại có tính chất chu kì gọi chu chuyển VLĐ Do chu chuyển không ngừng lúc thường xuyên có tồn phận VLĐ khác giai đoạn khác trình sản xuất Trong trình tham gia vào sản xuất kinh doanh, VLĐ chuyển hết giá trị lần hoàn lại toàn doanh nghiệp thực xong việc tiêu thụ xác định có doanh thu Do VLĐ hồn thành vòng tuần hồn sau chu kỳ sản xuất kinh doanh Từ phân tích rút ra: Vốn lưu động số vốn ứng để hình thành nên tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho trình kinh doanh doanh nghiệp thực thường xuyên, liên tục 1.2 Thành phần kết cấu vốn lưu động *Dựa theo hình thái biểu vốn chia vốn lưu động thành: vốn tiền, hàng tồn kho khoản phải thu -Vốn tiền gồm: Tiền mặt quỹ, tiền gửi Ngân hàng tiền chuyển Tiền loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp dễ Luận văn tốt nghiệp  Học viện Tài dàng chuyển đổi thành loại tài sản khác để trả nợ Do vậy, hoạt động kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có lượng tiền cần thiết định -Các khoản phải thu: Chủ yếu khoản phải thu từ khách hàng thể số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trình bán hàng, cung ứng dịch vụ hình thức bán trước trả sau Ngồi ra, với số trường hợp mua sắm vật tư khan hiếm, doanh nghiệp phải ứng trước tiền mua hàng cho người cung ứng, từ hình thành khoản tạm ứng -Vốn hàng tồn kho: Trong doanh nghiệp sản xuất vốn vật tư hàng hóa gồm: Vốn vật tư dự trữ, vốn sản phảm dở dang, vốn thành phẩm Các loại gọi chung vốn hàng tồn kho Xem xét chi tiết hơn, vốn hàng tồn kho doanh nghiệp bao gồm: Vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, vốn công cụ dụng cụ, vốn sản phẩm dở dang, vốn chi phí trả trước, vốn thành phẩm Việc phân loại vốn lưu động theo cách tạo điều kiện thuận lợi cho vệc xem xét đánh giá mức độ tồn kho dự trữ khả toán doanh nghiệp Mặt khác, thông qua cách phân loại tìm biện pháp phát huy chức thành phần vốn biết kết cấu vốn lưu động theo hình thái biểu để định hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu * Dựa theo vai trò vốn lưu động với q trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động doanh nghiệp chia thành loại chủ yếu sau: - Vốn lưu động khâu dự trữ sản xuất gồm khoản: +Vốn nguyên, vật liệu +Vốn vật liệu phụ Luận văn tốt nghiệp  Học viện Tài + Vốn nhiên liệu +Vốn phụ tùng thay +Vốn vật đóng gói +Vốn cơng cụ dụng cụ nhỏ - Vốn lưu động khâu trực tiếp sản xuất, gồm khoản sau: +Vốn sản phẩm chế tạo +Vốn chi phí trả trước ngắn hạn - Vốn lưu động khâu lưu thông, gồm khoản: +Vốn thành phẩm +Vốn tiền +Vốn toán: Gồm khoản phải thu khoản tiền tạm ứng trước phát sinh q trình mua vật tư, hàng hóa toán nội +Các khoản vốn đầu tư ngắn hạn chứng khoán, cho vay ngắn hạn… Cách phân loại cho phép đánh giá tình hình phân bổ VLĐ khâu trình luân chuyển, thấy vai trò thành phần vốn với q trình kinh doanh Từ đó, đề biện pháp quản lý thích hợp nhằm tạo kết cấu VLĐ hợp lý đem lại hiệu cao 1.3 Nguồn hình thành VLĐ doanh nghiệp 1.3.1 Theo quan hệ sở hữu vốn Nếu quan hệ vốn doanh nghiệp nguồn VLĐ doanh nghiệp chia làm loại: - Nguồn vốn chủ sở hữu: số vốn huy động thuộc quyền sở hữu doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phôi định đoạt Tuỳ theo loại hình sở hữu doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể như: Nguồn vốn từ 10 Luận văn tốt nghiệp  Học viện Tài hoạt động sản xuất kinh doanh, đạt mục đích cao dấu hiệu lớn mạnh đơn vị nhiều ngược lại 1.2 Mục tiêu định hướng hoạt động Công ty - Tăng cường quản lý tốt phần vốn để từ nâng cao hiệu sử dụng phần vốn nói riêng vốn kinh doanh nói chung -Sắp xếp đổi doanh nghiệp theo định hướng tái cấu trúc phủ Nghiên cứu chế trả lương, thưởng để thu hút cán có lực, trình độ cao - Thực cơng tác đầu tư, phát triển: Tập trung ưu tiên vốn phục vụ phát triển SXKD, khẩn trương hoàn thiện việc lắp đặt,chạy thử, nghiệm thu cơng trình dở dang Nghiên cứu cải tạo dây chuyền sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm - Tăng cường có biện pháp thu hồi công nợ Xây dựng kế hoach giải pháp tài cụ thể cho dự án đầu tư để đảm bảo cân đối, an toàn vốn kinh doanh, vốn đầu tư Mở rộng quan hệ với ngân hàng nước nước ngồi để khai thơng nguồn vốn vay cho đầu tư sản xuất… Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu sử dụng vốn lưu động Tổng công ty giấy Việt Nam: 2.1 Giải pháp doanh thu chi phí: Quản lý tốt doanh thu chi phí góp phần tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động hệ số phục vụ, góp phần tăng hiệu sử dụng vốn lưu động doanh nghiệp Quản lý tốt doanh thu nhằm mục đích tăng doanh thu cho doanh nghiệp hay nói cách khác tập hợp biện pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp Muốn tiêu thụ sản phẩm không dựa vài hoạt động đơn 69 SV: Nguyễn Hồng Quân Lớp: CQ47/11.04 Luận văn tốt nghiệp  Học viện Tài giản mà q trình tổng hợp nhiều sách đẩy mạnh bán hàng tạo thành Do vậy, doanh nghiệp cần phải trọng đến cơng việc sách sau: 2.2 Nghiên cứu thị trường: Công tác giúp doanh nghiệp xác định đối thủ cạnh tranh, biến động tập quán, thị hiếu tiêu dùng thị trường sản phẩm mà Tổng cơng ty kinh doanh, từ biện pháp sách hợp lý giá sản phẩm, kênh phân phối sách khuyếch trương lúc, tối ưu Việc nghiên cứu thị trường muốn có hiệu phải kế hoạch cụ thể, kĩ càng, chuẩn xác định từ kết nghiên cứu có tác động dến tồn q trình sản suất kinh doanh doanh nghiệp Trong thời gian tới, doanh nghiệp cần phải có hoạt động xúc tiến thương mại, tìm cách đưa sản phẩm vào nước láng giềng Campuchia, Lào tỉnh phái nam Trung Quốc Vân Nam, Quảng Đông, nơi mà sản phảm doanh nghiệp xâm nhập được, từ mở rộng thị trường 2.2.1 Chính sách sản phẩm Hiện nay, tác động cách mạng khoa học công nghệ, phát minh thường áp dụng vào sản xuất nên lực sản xuất chất lượng sản phẩm cải thiện rõ rệt Chất lượng sản phẩm doanh nghiệp sản xuất thấp so với sản phẩm nhâp ngoại, trừ số loại sản xuất truyền đầu tư Do vậy, doanh nghiệp cần phải quan tâm đến độ trắng mịn, độ bền dai sản phẩm truyền thống giấy in, giấy viết, đa dạng hóa sản phẩm phát triển sản phẩm ví dụ giấy 70 SV: Nguyễn Hồng Quân Lớp: CQ47/11.04 Luận văn tốt nghiệp  Học viện Tài Tissue Cáctơng lớp… Bên cạnh việc đầu tư dây chuyền công nghệ mới, doanh nghiệp phải quan tâm dến công tác đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật vận hành dây chuyền đó, đảm bảo làm chủ cơng nghệ mua sản xuất phải cân tiêu thụ sở thơng tin thu từ trường, tránh sản suất tràn lan trước 2.2.2 Chính sách giá Một điểm mạnh cạnh tranh doanh nghiệp cạnh tranh giá mức tương quan giá Để thực điều này, doanh nghiệp phải xem xét, tính tốn kỹ sở chi phí để đưa định hợp lý giá Hiện nay, giá bình quân giấy doanh nghiệp cao gia bình quân giấy nhập (đã có thuế) từ 1-2 triệu đồng Do vậy, để hạ thấp có lãi, doanh nghiệp cần tăng mức sử dụng nguyên liệu nguyên liệu nước, sử dụng bột giấy nhập tỷ trộng ngun liệu chiếm tới 65% đến 70% giá thành, sử dụng bột giấy nước chiếm khoảng 25%-30% giá thành Cùng với đó, doanh nghiệp cần phải giảm chi phí tiền lương quản lý chi phí chiếm từ 15%-20% giá thành cách bố trí sếp hợp lý lao động khâu, mặt dây chuyền sản xuất, xây dựng cấu máy tổ chức gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả, chưc phân định trách nhiệm chuyên môn rõ ràng, giảm biên chế, giảm chi phí máy gián tiếp chi phí khác liên quan 2.2.3 Chính sách phân phối Hiện khả phân phối doanh nghiệp mạnh có đơn vị thành viên đóng hầu hết tỉnh nước Tuy nhiên, từ trước tới nay, 70% lượng sản phẩm tiêu thụ doanh nghiệp phải thông qua đại lý, 71 SV: Nguyễn Hồng Quân Lớp: CQ47/11.04 Luận văn tốt nghiệp  Học viện Tài có 30% lại doanh nghiệp bán trực tiếp cho khách hàng Do vậy, để phát huy mạnh trên, doanh nghiệp cần phải xây dựng sách phân phối việc mở rộng hệ thống đại lý, doanh nghiệp phải tăng khả bán trực tiếp cho khách hàng, áp dụng nhiều hình thức chiết khấu thương mại cho khách hàng lớn, xây dựng mối quan hệ làm ăn lâu dài, cố gắng nâng tỷ lệ tương quan bán qua đại lý bán trực tiếp Có doanh nghiệp chủ động khâu tiêu thụ sản phẩm, từ chủ động sản xuất giảm bớt chi phí hoa hồng, giảm chi phí kinh doanh, tạo điều kiện giảm giá sản phẩm Để tăng khả bán trực tiếp, doanh nghiệp cần phải nới lỏng tiêu chuẩn cấp tín dụng thương mại phạm vi cho phép 2.2.4 Chính sách quảng cáo Có thể khẳng định kinh doanh kinh tế thị trường hoạt động cạnh tranh liệt, sơi động phong phú, quảng cáo vũ khí quan trọng chiến lược cạnh tranh Sản phẩm giấy doanh nghiệp có nhiều đối thủ cạnh tranh có nhiều đối thủ có tầm cỡ quốc tế Để giải vấn đề này, doanh nghiệp cần phải có sách quảng cáo, khuếch trương hợp lý sản phẩm sản xuất kinh doanh thơng qua phương tiện thông tin đại chúng Thời gian này, công tác chưa doanh nghiệp quan tâm mức 2.3 Quản lý tốt sử dụng hiệu vốn lưu động Doanh nghiệp cần quản lý nguồn cung ứng loại vật tư nguyên liệu trực hướng: Nâng cao chất lượng vật tư nguyên liệu phụ tùng, giảm hao 72 SV: Nguyễn Hồng Quân Lớp: CQ47/11.04 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài  hụt, loại bỏ khâu trung gian, ổn định giá cả, bước ổn định bạn hàng cung cấp tin cậy, cung cấp thường xuyên đặn chất lượng cao 2.3.2 Tăng cường quản lý tiền mặt khả tốn Cơng ty - Cơng ty cần xác định mức trữ ngân quỹ hợp lý, theo phương pháp thống kê kinh nghiệm hay phương pháp chi phí tối thiểu Cơng ty cần dự đoán quản lý nguồn nhập, xuất quỹ tốt Cuối tháng kế toán toán thủ quỹ phải đối chiếu sổ sách, giấy tờ tình hình thu chi tháng - Trong hoạt động quản lý mình, cơng ty cần thiết phải lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ để biết nguồn tiền sử dụng tiền Từ đó, cơng ty dự đốn nhu cầu tiền thời gian tới xác định lượng tiền tối thiểu cần phải trì, đáp ứng cho tình xảy ra, từ nâng cao tính tự chủ Tài chính, chớp hội đầu tư tốt, đảm bảo khả toán - Công ty cần xác định vồn tiền thừa thiếu kỳ để từ xác định lượng tiền cần thiết kỳ tới Vốn tiền thừa (thiếu) = Số dư vốn - tiền cuối kỳ Số dư vốn tiền cần thiết - Tăng tốc trình thu tiền làm chậm trình chi tiền, dự đốn thời gian chi trả - Cơng ty cần có kế hoạch cân đối khoản thu chi tiền mặt, xây dựng nội quy, quy chế quản lý khoản phải thu chi - Cần quản lý chặt chẽ khoản tiền tạm ứng tiền mặt Xác định rõ đối tượng tạm ứng, trường hợp tạm ứng, mức độ tạm ứng thời gian tạm ứng… 73 SV: Nguyễn Hồng Quân Lớp: CQ47/11.04 Luận văn tốt nghiệp  Học viện Tài 2.3.3 Quản lý chặt chẽ hàng tồn kho Khống chế định mức tồn kho dự trữ vật tư nguyên vật liệu chủ yếu, nghiên cứu cải tiến định mức tồn kho phù hợp với yêu cầu sản xuất, có phận chuyên trách quản lý định mức tồn kho, biên chế thuộc kho vật tư phụ tùng Hàng tháng phận có báo cáo tình hình dự trữ, đề xuất biện pháp khống chế tồn kho theo định mức gửi lãnh đạo doanh nghiệp phòng ban liên quan Nghiên cứu ban hành đầy đủ định mức tồn kho loại vật tư khác chưa làm như: Bột ngoại , phụ tùng, loại vật tư khác Tổ chức phân tích định kỳ hàng quý, hàng năm định mức tồn kho vật tư Đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm, làm tốt công tác tiếp thị, chào hàng, nên ý dịch vụ sau bán hàng như: Thưởng khách hàng mua lô lớn, trả tiền ngay… Luôn giữ vững mối quan hệ với khách hàng tại, tăng cường mở rộng khách hành tiềm Doanh nghiệp cần ban hành quy chế tiêu thụ sản phẩm công khai quán, áp dụng sách trưởng hợp: Trả tiền ngay, mua lô lớn…Cần ban hành quy định quản lý nội tiêu thụ, hợp đồng qui định thời hạn toán phải rút ngắn quán 2.3.4 Tăng cường công tác quản lý khoản phải thu Đẩy mạnh công tác toán thu nợ, bước giảm tối đa tình trạng doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn nhiều, đồng thời bước chiếm dụng vốn hợp lý, điều chỉnh cấu nợ hợp lý, sở giữ vững chủ động đầy đủ khả tài để giải tỏa khoản nợ cần thiết, khoản nợ ln chứa đựng khả xấu doanh nghiệp, chí có doanh nghiệp phá sản nợ khơng có khả toán 74 SV: Nguyễn Hồng Quân Lớp: CQ47/11.04 Luận văn tốt nghiệp  Học viện Tài Giảm tối thiểu vốn vay, tăng nguồn vốn tự có, huy động vốn nhàn rỗi thành viên cơng ty Khi cần thiết phải vay nợ nên chọn ngân hàng có điều kiện thuận lợi mức lãi vay thấp Trong trình hoạt động mình, doanh nghiệp khơng thể tránh cơng tác giao dịch với ngân hàng, bạn hàng Để tạo điều kiện thuận lợi cơng tác tốn, kinh doanh cần trì phát triển tốt mối quan hệ Điều có lợi cho doanh nghiệp, doanh nghiệp nhận khoản toán thời gian với bạn hàng nâng cao uy tín bạn hàng thường xuyên 2.3.5 Tổ chức tốt quản lý vốn lưu động * Cơ sở lý luận: Nâng cao hiệu sử dụng vốn lưu động việc làm cần thiết doanh nghiệp Để đánh giá hiệu sử dụng vốn lưu động cần phải vào nhiều tiêu tốc độ luân chuyển vốn lưu động, vòng quay hàng tốn kho, vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân sử dụng hiệu vốn lưu động có nghĩa với lượng vốn lưu động đầu tư tạo doanh thu, lợi nhuận ròng lớn Thực tốt tiêu giúp cho doanh nghiệp tăng hiệu sử dụng vốn lưu động * Cơ sở thực tiễn: Trong năm qua, hiệu sử dụng vốn lưu động công ty khơng ổn định, có lúc hiệu quả, có lúc chưa thực hiệu Nguyên nhân tiêu hiệu sử dụng vốn lưu độngnăm tăng, có năm lại giảm, có năm thực tốt, có năm chưa thực triệt để Từ số liệu phân tích ta thấy năm 2012 số vòng quay vốn lưu động giảm xuống cuối năm (từ 1.53 vòng xuống 1.07 vòng), đồng nghĩa với việc kỳ thu tiền tăng lên làm 75 SV: Nguyễn Hồng Quân Lớp: CQ47/11.04 Luận văn tốt nghiệp  Học viện Tài cho tốc độ luân chuyển vốn lưu động giảm xuống, vòng quay khoản phải thu giảm xuống tốc độ luân chuyển hàng tồn kho lại tăng lên, khả tốn cơng ty tăng lên mặt cuối năm chưa cao làm ảnh hưởng đến hiệu sử dụng vốn Công ty *Nội dung phương pháp: Để tổ chức tốt công tác quản lý vốn lưu động, cơng ty thưc số biện pháp sau: - Sử dụng vốn tiết kiệm khơng làm ảnh hưởng đến q trình hoạt động kinh doanh công ty - Công ty cần lập kế hoạch cụ thể để tìm nguồn trang trải VLĐ thiếu Cơng ty sử dụng quỹ khác thời gian nhàn dỗi nhận vốn góp liên doanh vay dài hạn vay dài hạn chịu lãi suất cao so với vay ngắn hạn bù lại có thời gian sử dụng dài ổn định Đối với TSCĐ lạc hậu mặt công nghệ, khấu hao hết khơng giá trị sử dụng nên bán để bổ sung vào nhu cầu vốn lưu động - Trong trình quản lý tài sản lưu động cần phải lập thẻ tài sản để tránh hao hụt, mát tài sản ảnh hưởng tới hoạt động công ty Đồng thời công ty phải thường xuyên kiểm kê, kiểm soát để phát kịp thời mát, sai hỏng nguyên vật liệu ngoại nguyên vật liệu tồn đọng để từ có biện pháp kịp thời xử lý - Tổ chức tốt trình thu mua, dự trữ nguyên vật liệu phục vụ cho trình sản xuất - Huy động sử dụng vốn tiền cách hợp lý - Xây dựng kế hoạch huy động vốn cách hợp lý 76 SV: Nguyễn Hồng Quân Lớp: CQ47/11.04 Luận văn tốt nghiệp  Học viện Tài - Cơng ty cần có kế hoạch xếp lại cấu nguồn vốn lưu động cho hợp lý nữa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý vốn lưu động thực dễ dàng mang lại hiệu cao - Cuối năm, công ty phải đưa kế hoạch lượng vốn lưu động cần thiết, cách thức huy động, quản lý sử dụng vốn lưu động cho năm Nhưng để xây dựng kế hoạch vậy, công ty cần phải xây dựng kế hoạch vốn lưu động dựa khoa học như: kế hoạch kinh doanh công ty thời kỳ tới, trình độ lực quản lý, tình hình mơi trường kinh doanh, sách Nhà nước - Căn vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật công ty thị trường yêu cầu vốn lưu động phận sản xuất mà đề định mức cho khâu sở tiết kiệm vốn lưu động Cụ thể việc bố trí khoản nguyên vật liệu cho hợp lý, tránh tình trạng nguyên vật liệu loại bị dư thừa, loại khác lại bị thiếu hụt Do đó, cơng ty cần chủ động tìm nguồn cung ứng nguyên vật liệu với giá chất lượng hợp lý - Tổ chức toán tiền nhanh chóng, chế độ, thời hạn, thu hồi vốn nhanh biện pháp góp phần đẩy nhanh tiến độ sản xuất kinh doanh, tăng nhanh vòng quay vốn lưu động, tạo điều kiện nâng cao hiệu sử dụng vốn lưu động - Hoàn thiện hệ thống dự trữ định mức nguyên vật liệu, tìm biện pháp để hạ thấp định mức dự trữ nguyên vật liệu Định kỳ, Tổng cơng ty cần có kiểm tra, phân loai nguyên vật liệu để có kế hoạch giải phóng, thu hồi nguyên vật liệu phẩm chất, xử lý kịp thời lượng nguyên vật liệu dự trữ mức, không phù hợp với yêu cầu sản xuất 77 SV: Nguyễn Hồng Quân Lớp: CQ47/11.04 Luận văn tốt nghiệp  Học viện Tài - Tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ phận sử dụng nguyên vật liệu Đồng thời, phận kỹ thuật phải xác định mức tiêu hao nguyên vật liệu sát với thực tế Kịp thời phát xử lý nguyên nhân gây lãng phí nguyên vật liệu, lượng trình sản xuất - Vốn lưu động huy động từ nhiều nguồn khác Tổng công ty phải huy động cách tối đa nội lực từ bên trong, tăng cường nguồn vốn ngắn hạn chưa đến hạn toán như: khoản phải trả công nhân viên, khoản phải nộp ngân sách Nhà nước chưa đến hạn trả… Song song với kế hoạch vay vốn, công ty cần chủ động lập kế hoạch, phương án sử dụng vốn nhằm hình thành lên dự định phân phối sử dụng vốn tạo lập cho có hiệu 2.3.6 Một số biện pháp khác - Làm tốt cơng tác marketing, nâng cao tính cạnh tranh Cơng ty, thúc đẩy q trình tiêu thụ bán hàng Các Biện pháp marketing yêu cầu phải đảm bảo số nội dung thiết lập sách, hệ thống kênh phân phối hợp lý, xây dựng sách sản phẩm, sách giá linh hoạt, nắm bắt thông tin xác nhu cầu thị trường, bên cạnh phải tìm sách tiêu thụ sản phẩm cách hiệu Khi biện pháp marketing thực đầy đủ hoạt động sản xuất kinh doanh coi thành cơng nửa Công ty nên tăng cường quảng cáo, xây dựng hệ thống phân phối hợp lý, nâng cao chất lượng sản phẩm đa dạng hóa sản phẩm Cơng ty - Tăng cường đầu tư vào khoa học công nghệ giải pháp kỹ thuật 78 SV: Nguyễn Hồng Quân Lớp: CQ47/11.04 Luận văn tốt nghiệp  Học viện Tài Ngày khoa học cơng nghệ đóng góp phần quan trọng hoạt động sản xuất kinh doanh Vì với máy móc thiết bị đại giúp cho cơng ty tiết kiệm vật tư, tăng suất lao động - Giải pháp nhân sự: Với giải pháp nâng cao hiệu quản lý sử dụng vốn lưu động trên, Công ty cần hoạn thiện mặt cấu tổ chức công ty thường xuyên nâng cao tay nghề, đào tạo chuyên sâu cho cán quản lý Cần có chế độ lương thưởng gắn liền với kết quả, thành tích hoạt động sản xuất kinh doanh cán công nhân viên, tổ chức thi đua tổ sản xuất đội xây dựng để nâng cao tinh thần trách nhiệm người 2.3.7 Một số kiến nghị quan quản lý Nhà nước nhằm tạo điều kiện thực giải pháp đề - Nhà nước cần bổ sung hoàn thiện hệ thống pháp luật, sách kinh tế tài để khắc phục tình trạng thiếu, yếu khơng đồng Một thị trường tài hồn chỉnh giúp doanh nghiệp thực quản lý tài tốt quản lý tiền quản lý rủi ro - Nhà nước cần giảm bớt số thủ tục rườm rà vay vốn tín dụng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có hội tiếp cận với nguồn vốn vay từ tổ chức tín dụng 79 SV: Nguyễn Hồng Quân Lớp: CQ47/11.04 Luận văn tốt nghiệp  Học viện Tài DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Giáo trình tài doanh nghiệp- Học viện tài chính, nhà xuất tài chính, Hà nội năm 2010 Giáo trình phân tích tài doanh nghiệp- Học viên tài chính, nhà xuất tài chính, Hà Nội năm 2010 Sách Tài doanh nghiệp đại Giáo trình Lý thuyết tài chính- Học viện Tài Nhà xuất Tài chính, Hà Nội 2010 Giáo trình Lý thuyết tiền tệ- Học viện Tài chính, nhà xuất Tài chính, Hà Nội 2010 Các báo tạp chí nghiên cứu khoa học Học viện Tài Chính 80 SV: Nguyễn Hồng Quân Lớp: CQ47/11.04 Luận văn tốt nghiệp  Học viện Tài MỤC LỤC Trang Trang bìa…………………………………………………………… ………………….i Lời cam đoan…………………………………………………………….………… …ii Mục lục………………………………………………………………………… … iii Danh mục chữ viết tắt………………………………………………… ………….iv Mục lục sơ đồ, bảng biểu………………………………………………… ………… v Chương 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM .30 Khái quát chung Tổng công ty giấy Việt Nam .30 1.1 Quá trình hình thành, phát triển Tổng công ty giấy Việt Nam 30 1.2 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh 32 1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ Tổng công ty giấy Việt Nam .32 1.2.2 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu Tổng công ty giấy Việt Nam 32 1.3 Đặc điểm hoạt động VINAPACO .33 1.3.1 Cơ cấu lao động: 33 1.3.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh VINAPACO 38 1.3.4 Đặc điểm trình cơng nghệ sản xuất VINAPACO 38 1.3.5 Đặc điểm sở vật chất, kỹ thuật VINAPACO 39 2.1 Những thuận lợi khó khăn cơng ty 40 1.2 Mục tiêu định hướng hoạt động Công ty 69 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu sử dụng vốn lưu động Tổng công ty giấy Việt Nam: 69 2.2 Nghiên cứu thị trường: .70 2.2.1 Chính sách sản phẩm 70 2.2.2 Chính sách giá .71 2.2.3 Chính sách phân phối 71 2.2.4 Chính sách quảng cáo 72 2.3 Quản lý tốt sử dụng hiệu vốn lưu động .72 2.3.4 Tăng cường công tác quản lý khoản phải thu 74 81 SV: Nguyễn Hồng Quân Lớp: CQ47/11.04 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài  NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC Họ tên người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Hà Nhận xét trình thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Hồng Quân Khóa: 47; Lớp: CQ47/11.04 Đề tài: Hiệu sử dụng vốn lưu động Tổng công ty giấy Việt Nam Nội dung nhận xét: 1.Về tinh thần thái độ thực tập sinh viên 2.Về chất lượng nội dung luận văn/đồ án - Sự phự hợp tên nội dung đề tài với chuyên ngành - Độ tin cậy tính đại phương pháp nghiên cứu ………… Hà Nội, Ngày tháng năm 20 - Điểm- Bằng số - Bằng chữ Người nhận xét (Ký tên) 82 SV: Nguyễn Hồng Quân Lớp: CQ47/11.04 Luận văn tốt nghiệp  Học viện Tài NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN Họ tên người phản biện:……………………………………………………… Nhận xét trình thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Hồng Quân Khóa: 47; Lớp: CQ47/11.04 Đề tài: Hiệu sử dụng vốn lưu động Tổng công ty giấy Việt Nam Nội dung nhận xét: - Sự phự hợp tên nội dung đề tài với chuyên ngành - Đối tượng mục đích nghiên cứu - Độ tin cậy tính đại phương pháp nghiên cứu - Nội dung khoa học ………… Điểm: - Bằng số: - Bằng chữ: Người nhận xét (Ký ghi rõ họ tên) 83 SV: Nguyễn Hồng Quân Lớp: CQ47/11.04 ... động hiệu sử dụng vốn lưu động doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hiệu sử dụng vốn lưu động Tổng công ty Giấy Việt Nam Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu sử dụng vốn lưu động Tổng công ty Giấy Việt. .. cấu lao động Tổng công ty giấy Việt Nam ………………… …30 Bảng 2.1: Cơ cấu vốn kinh doanh Tổng công ty giấy Việt Nam ……………….39 Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh Tổng công ty giấy Việt Nam ……………………………………………………………………………... nhu cầu vốn lưu động doanh nghiệp 29 Luận văn tốt nghiệp  Học viện Tài Chương 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM Khái quát chung Tổng công ty giấy Việt Nam 1.1

Ngày đăng: 17/11/2017, 17:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w