Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống
1
/ 19 trang
THÔNG TIN TÀI LIỆU
Thông tin cơ bản
Định dạng
Số trang
19
Dung lượng
217,5 KB
Nội dung
Đáp án Triết 2017 Câu 1: Trình bày đặc điểm triết học Mác-Lênin Vai trò triết học Mác-Lênin người cỏn khoa học kỹ thuật? Đối tượng triết học Mác- Lênin: Các quan điểm trước Mác xác định đối tượng chưa đắn, triết học Mác xác định: Đối tượng nghiên cứu triết học Mác-Lênin Nghiên cứu quy luật chung tự nhiên, xã hội tư Vai trò người giới sở giải KH vấn đề triết học.(1 điểm) Đặc điểm triết học Mác-Lênin: Triết học Mác-Lênin học thuyết KH tiến bộ, mang đặc điểm sau: * Thống tính Đảng tính KH: + Tính đảng triết học Mác-Lênin: Lập trường CNDV biện chứng, đấu tranh kiên chống CNDT, siêu hình, bảo vệ chủ nghĩa Mác-Lênin, bảo vệ mang lại lợi ích cho giai cấp vô sản quần chúng nhân dân lao động + Tính KH triết học Mác-Lênin (THML): phản ánh đắn hệ thống quy luật vận động phát triển giới + Vì có thống tính đảng tính KH THML: Do mục tiêu lý tưởng chiến đấu, lợi ích giai cấp vô sản phù hợp tiến trình khách quan lịch sử * Sự thống lý luận thực tiễn: + Gắn nhận thức giới với cải tạo giới ng.tắc triết học Mác: triết học MLN đời từ nhu cầu thực tiễn, nhu cầu phong trào cách mạng giai cấp công nhân quần chúng lao động Nó trở thành vũ khí lý luận giai cấp vô sản… + Thông qua tổng kết kinh nghiệm thực tiễn mà phát triển triết học Triết học lại trở lại đạo, hướng dẫn đấu tranh giai cấp vô sản mà bổ sung phát triển, mà làm tròn sứ mệnh + Chỉ có thông qua hoạt động thực tiễn triết học MLN trở thành sức mạnh vật chất, phát triển đổi không ngừng * Tính sáng tạo THML: + Sáng tạo chất triết học Mác: nguyên lý, quy luật phổ biến vận dụng vào điều kiện hoàn cảnh cụ thể phải đắn, sáng tạo + Hiện thực khách quan không ngừng vận động biến đổi, tư ý thức phản ánh chúng không ngừng bổ sung phát triển Triết học với tư cách KH không ngừng bổ sung, phát triển vận dụng cách sáng tạo, cho phù hợp với hoàn cảnh + Tính sáng tạo THML đòi hỏi phải nắm vững chất cách mạng KH nguyên lý vận dụng quan điểm thực tiễn, lịch sử, cụ thể Nghĩa phải xuất phát từ khách quan, thực tiễn sinh động làm sở cho nhận thức vận dụng lý luận Vai trò THML thực tiễn xã hội phát triển KH (1,5 điểm) - Là sở giới quan phương pháp luận nhận thức cải tạo giới giai cấp vô sản kim nam cho hoạt động thực tiễn Đảng cộng sản: + Nó cung cấp hệ thống tri thức KH giới + Trang bị phương pháp luận KH + Là sở để hình thành niềm tin KH phẩm chất cao quý người cách mạng - Trang bị cho nghành KH khác giới quan phương pháp luận KH sâu khám phá chất quy luật vật, tượng + Nó đóng vai trò dẫn đường cho nghiên cứu KH + Nó giải vấn đề triết học trtình nghiên cứu + Là sở KH chống lại ảnh hưởng CNDT, hệ tư tưởng TS xuyên tạc phát minh KH Vai trò triết học Mác - Lênin giải nhiệm vụ lý luận thực tiễn quân - Thực tiễn quân nước giới có nhiều thay đổi phát triển Có nhiều vấn đề lý luận thực tiễn quân đặt cần giải - Xuất phát từ mối quan hệ phương pháp luận triết học với phương pháp luận khoa học thực tiễn quân - Vai trò phương pháp luận triết học giải nhiệm vụ lý luận thực tiễn quân - Vai trò ngày tăng triết học Mác - Lênin việc giải vấn đề cấp thiết đặt lý luận thực tiễn quân Một số yêu cầu người cán quân đội vận dụng triết học Mác - Lênin nhận thức thực tiễn quân - Nắm vững nguyên lý, quy luật hiểu thực chất tính cách mạng khoa học triết học Mác - Lênin, tránh tư tưởng giáo điều ý chí hoạt động quân - Vận dụng sáng tạo phương pháp luận, nguyên lý lý luận triết học Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể thực tiễn quân - Thường xuyên học tập để nâng cao trình độ mặt lý luận chung lý luận quân sự, biết vận dụng phương pháp luận chung phương pháp luận riêng giải vấn đề thực tiễn quân đặt - Thường xuyên tổng kết kinh nghiệm để bổ sung, phát triển lý luận quân qua mà nâng cao hiệu vận dụng triết học Mác - Lênin vào thực tiễn quân Câu 2: Chủ nghĩa vật biện chứng - đỉnh cao phát triển chủ nghĩa vật I CHỦ NGHĨA DUY VẬT THỜI CỔ ĐẠI (CHỦ NGHĨA DUY VẬT THÔ SƠ, MỘC MẠC) Chủ nghĩa vật cổ đại gọi chủ nghĩa vật thô sơ mộc mạc, xuất chế độ chiếm hữu nô lệ vào khoảng kỷ VIII đến kỷ VI trước công nguyên với thành tựu rực rỡ Ấn Độ, Trung Hoa, Hy lạp - La Mã Về giới quan vật có ý nghĩa chống lại tư tưởng sai lầm triết học tâm tôn giáo; mặt phương pháp luận chưa có sở khoa học, mang tính trực quan, cảm tính chủ yếu dựa vào tri thức kinh nghiệm thân nhà triết học khái quát khoa học thân tri thức triết học II CHỦ NGHĨA DUY VẬT THỜI KỲ PHỤC HƯNG VÀ CẬN ĐẠI (CHỦ NGHĨA DUY VẬT SIÊU HÌNH) Chủ nghĩa vật siêu hình xuất từ kỷ XV đến kỷ XVIII đỉnh cao kỷ XVII XVIII Trước đây, tri thức lĩnh vực khoa học phận trực tiếp triết học Đến thời kỳ nảy sinh nhu cầu ngành hoa học tách khỏi triết học trở thành ngành khoa học cụ thể, độc lập; dùng phương pháp nghiên cứu thật chi tiết nhằm phát thuộc tính, qui luật vật chất tính năng, tác dụng, độ bền vật liệu… Từ làm xuất phương pháp khoa học tự nhiên phương pháp thực nghiệm sở xuất thống trị phương pháp tư siêu hình triết học vật Phương pháp siêu hình xem xét vật trạng thái cô lập, tĩnh tại, không vận động, không biến đổi Triết học vật thời kỳ đại diện cho tư tưởng giai cấp tư sản tiến bộ, họ tiến hành đấu tranh chống chủ nghĩa kinh viện, nhà thờ trung cổ III CHỦ NGHĨA DUY VẬT CỦA C.MÁC, PH.ĂNGGHEN, V.I.LÊNIN (CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG) Chủ nghĩa vật biện chứng hình thức thứ ba chủ nghĩa vật, Mác - Ăngghen xây dựng vào năm 40 kỷ XIX, sau Lênin phát triển Với kế thừa tinh hoa học thuyết triết học trước vận dụng triệt để thành tựu khoa học đương thời, chủ nghĩa vật biện chứng, từ đời khắc phục hạn chế chủ nghĩa vật chất phác cổ đại, chủ nghĩa vật siêu hình kỷ XVII - XVIII, đồng thời phát triển chủ nghĩa vật lên tầm cao mới, thể thống giới quan vật khoa học phương pháp nhận thức khoa học Chủ nghĩa vật biện chứng không phản ánh đắn thực mà công cụ hữu hiệu giúp lực l¬ượng tiến xã hội cải tạo thực Bản chất chủ nghĩa vật biện chứng (CNDVBC) a Giải đắn vấn đề triết học quan điểm thực tiễn Vấn đề triết học mối quan hệ tư tồn Ở đây, mối quan hệ hiểu mối quan hệ ý thức vật chất Vấn đề này, chủ nghĩa tâm tuyệt đối hoá vai trò ý thức, coi ý thức nguồn gốc vật chất, sản sinh vật chất việc khẳng định chất giới vật chất, chủ nghĩa vật trước Mác góp phần không nhỏ vào việc chống lại chủ nghĩa tâm, đặt móng cho phát triển chủ nghĩa vật sau Song, hạn chế lớn chủ nghĩa vật trước Mác vật không triệt để (duy vật tự nhiên tâm xã hội) không thấy tác động trở lại ý thức vật chất Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hạn chế trên, song nguyên nhân chủ yếu "khiếm khuyết chủ yếu" nhà vật trước Mác thiếu quan điểm thực tiễn Thực tiễn, với tư cách toàn hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội người nhằm cải tạo thực mà dạng hoạt động thực nghiệm khoa học, nhà vật biện chứng coi hoạt động chất người Hoạt động mắt khâu trung gian mối quan hệ ý thức người với giới vật chất Thông qua thực tiễn, ý thức người vật chất hoá, tư tưởng trở thành thực Thông qua thực tiễn, ý thức người không phản ánh giới mà "sáng tạo giới" C.Mác cho thực tiễn nơi người chứng minh sức mạnh, chứng minh tính thực tính trần tục tư Bằng việc đưa quan điểm thực tiễn vào hoạt động nhận thức, đặc biệt việc thấy vai trò định hoạt động sản xuất vật chất tồn phát triển xã hội, nhà vật biện chứng khắc phục hạn chế chủ nghĩa vật trước để giải thoả đáng vấn đề triết học Ở đây, khẳng định vai trò định yếu tố vật chất, nhà vật biện chứng "không loại trừ việc lĩnh vực tư tưởng, đến lượt chúng, lại có tác động trở lại, tác động cấp hai lên điều kiện vật chất "; không loại trừ việc lĩnh vực tư tưởng" trở thành lực lượng vật chất, thâm nhập vào quần chúng" b Sự thống hữu giới quan vật phép biện chứng Trước Mác, chủ nghĩa vật phép biện chứng bị tách rời Chủ nghĩa vật có chứa đựng số tư tưởng biện chứng định, nhìn chung phương pháp siêu hình giữ vai trò thống trị, đặc biệt chủ nghĩa vật kỷ XVII - XVIII Trong đó, phép biện chứng lại đạt đến trình độ đỉnh cao chủ nghĩa tâm với quan niệm phát triển "ý niệm tuyệt đối" triết học cổ điển Đức Việc tách rời giới quan vật với phép biện chứng không làm nhà tâm mà nhà vật trước Mác không hiểu mối quan hệ phổ biến, thống nối tiếp vật, tượng giới vật chất Với việc kế thừa tư tưởng hợp lý học thuyết trước đó, với việc tổng kết thành tựu khoa học xã hội đương thời, C.Mác Ph.Ăngghen giải thoát giới quan vật khỏi hạn chế siêu hình cứu phép biện chứng khỏi tính chất tâm thần bí để hình thành nên chủ nghĩa vật biện chứng với thống hữu giới quan vật với phép biện chứng Sự thống đem lại cho người quan niệm hoàn toàn giới - quan niệm giới trình với tính cách vật chất không ngừng vận động, chuyển hoá phát triển c Quan niệm vật triệt để Bất kỳ học thuyết triết học phải thể quan niệm tự nhiên xã hội Khi giải vấn đề tự nhiên, chủ nghĩa vật trước Mác đứng quan điểm vật nhà vật khẳng định tồn giới vật chất thừa nhận tính thứ vật chất Song, không hiểu vật chất, không hiểu nguồn gốc, chất ý thức, thiếu quan điểm thực tiễn, thiếu phương pháp tư biện chứng số hạn chế xã hội, nhà vật trước Mác lấy yếu tố tinh thần tình cảm, ý chí, nguyện vọng, v.v làm tảng Vì vậy, chủ nghĩa vật trước Mác chủ nghĩa vật không triệt để Khẳng định nguồn gốc vật chất xã hội; khẳng định sản xuất vật chất sở đời sống xã hội, phương thức sản xuất định trình sinh hoạt xã hội, trị tinh thần nói chung; tồn xã hội định ý thức xã hội coi phát triển xã hội loài người trình lịch sử - tự nhiên, chủ nghĩa vật biện chứng khắc phục tính không triệt để chủ nghĩa vật cũ V.I.Lênin nhận định rằng: "Trong nhận thức sâu phát triển chủ nghĩa vật triết học, Mác đưa học thuyết tới chỗ hoàn bị mở rộng học thuyết từ chỗ nhận thức giới tự nhiên đến chỗ nhận thức xã hội loại người Chủ nghĩa vật lịch sử Mác thành tựu vĩ đại tư tưởng khoa học" Sự đời chủ nghĩa vật lịch sử cách mạng quan niệm xã hội, đem lại cho người công cụ vĩ đại việc nhận thức cải tạo giới Câu 3: Vận dụng phương pháp luận rút từ mối quan hệ vật chất ý thức vào (hoạt động quân sự, vào việc học tập thân Học viện Kỹ thuật quân sự) Vật chất ý thức: * Vật chất: “Vật chất phạm trù triết học dùng để thực khách quan đem lại cho người cảm giác, cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh tồn không lệ thuộc vào cảm giác” * ý thức: ý thức mặt tinh thần đời sống xãhội, bao gồm quan điểm, tư tưởng tình cảm, tâm trạng, truyền thống,…nảy sinh từ tồn xã hội phản ánh tồn xãhội giai đoạn định Mối quan hệ vật chất ý thức: Vật chất ý thức có mối quan hệ thống biện chứng với Trong mối quan hệ đó, vật chất có trước, định ý thức, ý thức có sau, phụ thuộc vào vật chất, vật chất định Khi thừa nhận vật chất tồn bên độc lập với ý thức, định ý thức, nhận thức giới xuất phát từ ý thức người, mà phải xuất phát từ giới khách quan Nhưng ý thức có tính độc lập tương đối, có vai trò tác động trở lại vận động phát triển giới vật chất * Vật chất định ý thức phương diện: nguồn gốc, nội dung biển đổi - Quyết định nội dung phản ánh ý thức: ý thức phản ánh giới vật chất sáng tạo ý thức sáng tạo phản ánh theo khuôn khổ phản ánh Hơn nữa, tự thân ý thức gây biến đổi đời sống thực - Quyết định nguồn gốc đời ý thức: nguồn gốc trực tiếp quan trọng định đời phát triển ý thức lao động, thực tiễn xãhội ý thức phản ánh thực khách quan vào óc người thông qua lao động, ngôn ngữ quan hệ xãhội ý thức sản phẩm xãhội, tượng xãhội - Quyết định biến đổi ý thức: ý thức phản ánh giới thực khách quan, giới vật chất, thân gây biến đôitrong đời sống thực Nhưng giới vật chất vận động biến đổi không ngừng (vận động phương thức tồn vật chất), thay đổi dẫn tới làm cho ý thức thay đổi theo * ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại vật chất, bao gồm vấn đề sau: - Mối quan hệ ý thức vc vừa có tính tuyệt đối, vừa có tính tương đối nghĩa là, vc có trước định ý thức, ngược lại ý thức có tác động trở lại vc Mối quan hệ xét mặt tương tự mối quan hệ nhân - ý thức có tính động to lớn, tác động trở lại giới vật chất theo hai chiều: ý thức tích cực, tiến bộ, phản ánh quy luật khách quan thúc đẩy giới vật chất phát triển đạo hoạt động thực tiễn thành công Ngược lại, ý thức tiêu cực, lạc hậu, không phản ánh quy luật khách qua kìm h•m phát triển, nhiên kìm hãm tạm thời, bất biến + Phương thức phản ánh ý thức thông qua hạt động thực tiễn người, biến sức mạnh tinh thần thành sức mạnh vật chất, mà biểu chỗ đề đường lối Chủ trương sách đắn, khoa học phù hợp với tình hình thực tiễn + Sự tác động ý thức để thúc đẩy giới vật chất phát triển phải có điều kiện: ý thức phải phản ánh thực khách quan, người vận dụng tri thức vào hoạt động thực tiễn, đề phương án tối ưu đạo hoạt động thực tiễn ý nghĩa phương pháp luận để giải mối quan hệ khách quan chủ quan, phê phán bệnh chủ quan ý chí * ý nghĩa phương pháp luận: - Tôn trọng xuất phát từ thực tế khách quan: + Trước hết điều kiện khách quan: + Quy luật khách quan: + Khả khách quan: - Phát huy tính động chủ quan ý thức: + Năng động nhận thức: phải nhận thức thực tiễn, từ đề đường lối, chủ trương, biện pháp khoa học + Năng động tổ chức thực tiễn cách mạng… - Đấu tranh chống biểu bất chấp quy luật khách quan, thụ động, tiêu cực Đặc biệt bệnh chủ quan, ý chí.(Phân tích nguyên nhân biện pháp khắc phục bệnh chủ quan ý chí) Ng.nhân: -Do yếu tr độ nhận thức nói chung hạn chế trình áp dụng l.luận vào thực tiễn nói riêng -Sự yếu trình độ văn hoá, KH se tất yếu dẫn đến tư k.nghiệm phạm phải sai lầm chủ quan ý chí Do ý thức sai lầm vai trò lluận mà dẫn đến lãng quên việc thg xuyên nâng cao lực tư ll LN gọi,căn bệnh “là mù quáng chủ quan”, sai lầm tự phát dẫn đến rơi vào chủ nghĩa Duy tâm cách ko tự giác -Do tính bảo thủ lợi ích cá nhân nên chủ thể tìm cách che dấu khuyết đ, sai lầm chủ quan,tìm cách thuyết minh cho “sự sáng tạo hợp quy luật” tìm cách đổ lỗi cho ng khác, cho ng nhân khách quan… Như vậy, ng nhân lẫn hậu Bệnh chủ quan ý chí dẫn đến tệ mệnh lệnh hành chính, hình thức chủ nghĩa,bệnh gia trưởng độc đoán chuyên quyền,ban phát đặc ân,tệ sùng bái cá nhân, tham ô, lãng phí, coi thg người lđ Biện pháp khắc phục: Nâng cao trình độ nhận thức, trình độ ll bao hàm việc nắm vững PBC DV Thực quy chế DC, đấu tranh với tư tưởng TS chế độ cũ Đẩy mạnh đổi phát triển kinh tế Liên hệ Ở VN TK XD CNXH trc đây,chúng ta mắc phải bệnh Biểu hiện:chúng ta chủ quan việc đánh giá khả có, mà sinh ảo tưởng tốc độ cải tạo, phát ntriển kinh tế đó, dẫn đến việc đề tiêu cao XD PT SX Trong cải tạo XD CNXH trc đổi mới, ko có đc đg lối c.sách phát triển k.tế thận trọng KH dẫn đường Sai lầm chủ quan ý chí vi phạm ng tắc KQ xem xét, trái với tunh thần PBC DV Câu 4:Trình bày nội dung quy luật chuyển hoá từ thay đổi lượng dẫn đến biến đổi chất ngược lại Rút ý nghĩa phương pháp luận? Quy luật thay đổi lượng dẫn đến thay đổi chất ngược lại (còn gọi quy luật lượng chất) quy luật phép biện chứng vật Quy luật nói lên cách thức vận động phát triển, trạng thái phát triển Nội dung quy luật lượng chất: *Chất: Chất tính quy định vốn có vật h.tượng, thống hữu thuộc tính, yếu tố cấu thành vật, nói lên vật gì, phân biệt với vật tượng khác Ví dụ: Đồng hoá dị hoá hai trình khác chất, đồng hoá trình trao đổi chất làm cho tế bào sinh sôi, dị hoá ngược lại Hoặc cách mạng TS cách mạng vô sản hai cách mạng khác chất, cách mạng TS đem lại chuyên cho giai cấp TS, cách mạng vô sản lại phá bỏ chuyên để thiết lập chuyên vô sản,… Nói tóm lại, nghiên cứu khái niệm chất quy luật lượng chất, cần phải hiểu theo nghĩa rộng nhất, bao quát nhất, với ý nghĩa phạm trù triết học * Lượng: Lượng tính quy định vật tượng mặt quy mô, trình độ phát triển nó, biểu thị số thuộc tính, yếu tố,… cấu thành Lượng vật nói lên kích thước dài hay ngắn, quy mô to hay nhỏ, tổng số hay nhiều, trình độ cao hay thấp, tốc độ vận động nhanh hay chậm, màu sắc đậm hay nhạt,…Lượng biểu số đại lượng Ví dụ: tốc độ ánh sáng 300.000 km/s, phân tử ô-xy gồm hai nguyên tử ô-xy,… *Độ: Là mối liên hệ quy định lẫn chất lượng, giới hạn mà vật hay tượng nó, chưa biến thành khác Ví dụ Ăng-ghen độ: Trong điều kiện áp suất bình thường, tăng giảm nhiệt độ giới hạn 0C 1000C, nước trạng thái lỏng chưa chuyển sang trạng thái rắn hơi, khoảng nhiệt độ từ đến 1000C gọi độ nước *Nút: Là thời điểm mà xảy bước nhảy *Bước nhảy: thay đổi chất, bước ngoặt biến đổi lượng Trong ví dụ chuyển hoá trạng thái nước phụ thuộc vào t o thì: Từ đến 1000C gọi độ, 00C 1000C điểm nút, trình chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi(bắt đầu lớn 100 0C) từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn(bắt đầu nhỏ 00C) gọi bước nhảy(có thay đổi chất) Mối QH biện chứng chắt lượng: Giữa chất lượng có mối QH biện chứng thống nhất, không tách rời nhau, cụ thể: + Mỗi vật có thể thống mặt chất lượng Hai mặt không tách rời nhau, mà tác động lẫn cách biện chứng Trong vật, tính quy định chất không tồn tại, tính quy định lượng ngược lại Khi vật tồn tại, chất lượng thống với độ định Trong phạm vi độ định, hai mặt chất lượng tác động lẫn làm cho vật tượng vận động biến đổi +Sự vận động biến đổi vật thay đổi lượng So với chất lượng thay đổi trước Quá trình diễn cách từ từ (tiệm tiến) theo cách thức tăng dần giảm dần Sự thay đổi lượng không tức khắc dẫn đến thay đổi chất vật, thay đổi lượng có ảnh hưởng đến trạng thái vật Khi lượng thay đổi đến giới hạn định dẫn đến thay đổi chất, giới hạn phụ thuộc vào vật tượng cụ thể + Chất đời lại tạo điều kiện cho lượng biến đổi Sự thay đổi chất gọi bước nhảy, bước nhảy kết thúc giai đoạn biến đổi lượng, gián đoạn trình vận động liên tục vật, không chấm dứt vận động nói chung, mà chấm dứt dạng tồn vật Trong vật mới, lượng lại biến đổi, đến điểm nút mới, lại xảy bước nhảy Cứ thế, vận động vật tượng giới diễn lúc biến đổi cách lượng, lúc nhảy vọt chất, tạo đường nút vô tận, làm cho vật luôn xuất thay vật cũ + Cơ sở thay đổi trình đấu tranh mặt đối lập chất lượng Cuộc đấu tranh phải dẫn đến điểm nút, mặt đối lập chiến thắng mặt đối lập kia, tạo thay đổi chất (để chất thích ứng với lượng mới),… Ví dụ: * Nội dung quy luật lượng chất: từ phân tích đây, phát biểu quy luật lượng chất sau: “Quy luật lượng chất quy luật tác động biện chứng lượng chất, thay đổi lượng chuyển thành thay đổi chất ngược lại” Chất mặt tương đối ổn định, lượng mặt biến đổi Lượng biến đổi, mâu thuẫn với chất cũ, phá vỡ chất cũ, chất hình thành với lượng mới, lượng lại tiếp tục biến đổi, đến mức độ lại phá vỡ chất cũ kìm hãm Quá trình tác động lẫn hai mặt lượng chất tạo nên đường vận động liên tục, từ biến đổi lượng dẫn tới nhảy vọt chất, vận động diễn liên tục làm cho vật không ngừng biến đổi Quy luật lượng chất xảy cách phổ biến tự nhiên, xã hội lĩnh vực tư ý nghĩa phương pháp luận áp dụng hoạt động thực tiễn: Qua việc nghiên cứu quy luật lượng chất, ta rút số ý nghĩa hoạt động thực tiễn phải: + Xây dựng tinh thần tiến công cách mạng (tại sao) + Tích cực tích luỹ lượng để dẫn tới nhảy vọt chất (liên hệ thân học viên, lĩnh vực: học tập, rèn luyện, phấn đấu vào đảng,…) + Kiên tạo bước nhảy chất điều kiện (chủ quan tích luỹ đủ lượng, kết hợp với yếu tố khách quan-cơ hội) + Chống lại quan điểm: bảo thủ trì trệ dẫn tới bỏ lỡ thời cơ, đồng thời chống nóng vội chưa tích luỹ đủ lượng… Câu : phân tích sở lý luận nội dung nguyên tắc xem xét : khách quan – toàn diện – lịch sử cụ thể phát triển *Cơ sở lí luận nội dung ng tắc: - Ng tắc KQ: + CS LL: từ mqh VC-YT VC tồn KQ quýet định ý thức, từ ng líu quy luật, cặp phạm trù PBC + Nội dung: đòi hỏi nhận thức hành động xuất phát từ KQ, lấy KQ làm tiền đề sở xem xét vật có, XD đặc tính trung thực, thật thà, phát huy vai trò chủ quan, độc lập, suy nghĩ ng/cứu chống KQ chủ nghĩa, chống CQ ý chí, bất chấp quy luật, đk KQ theo ý -Ng tắc toàn diện: +CS LL:từ nguyên lý mối liên hệ phổ biến Bản thân vật tượng giới khách quan không tồn độc lập, tách rời, mà tồn mối liên hệ hữu gắn bó với + Nội dung: nghiên cứu vật phải ng/cứu toàn diện mlh bên bên ngoài, trực tiếp gián tiếp Chú ý mlh chất, định để nhận thức đắn SV Chống lại bệnh cực đoan phiến diện chủ nghĩa Chiết trung (PP ng cứu giải v.đề dung hoà, thường cách khiên cưỡng, ý kiến khác cho goi vừa phải) - Nguyên tắc lịch sử - cụ thể:Chân lí cụ thể nên klhi xem xét sv phải xuất phát từ đk KG TG, gắn với hoàn cảnh tồn lịch sử cụ thể nó, phải biết phân tích tình hình cụ thể phải sáng tạo nhận thức hành động Nguyên tắc có ý nghĩa việc khắc phục bệnh giáo điều, bệnh chủ quan ý trí đồng thời góp phần xây dựng phương pháp khoa học đánh giá lịch sử, với khứ, kiên đấu tranh chống lại thái độ phủ định trơn lịch sử, bất chấp hoàn cảnh lịch sử - cụ thể - Nguyên tắc phát triển: Nguyên tắc đòi hỏi phải tìm mâu thuẩn vật ,phải thấy xu hướng phát triển vật, trình cũ đời, phải ủng hộ tiến Quan điểm phát triển góp phần khắc phục tư tưởng, trì trệ, định kiến hoạt động nhận thức hoạt động thực tiễn Chúng ta phải phát huy nổ lực thân việc thực hoá quan điểm phát triển vào nhận thức cải tạo giới nhằm phục vụ nhu cầu người * ý nghĩa phương pháp luận phê phán quan điểm sai trái: - Xây dựng phương pháp xem xét, giải với quan điểm: khách quan - toàn diện - lịch sử cụ thể, phải nắm mối liên hệ chất, bên trong, chủ yếu định tồn tại, phát triển vật, tượng - Khi xem xét vật, tượng phải xem xét khứ, dự báo tương lai phải tôn trọng lịch sử, khách quan với lịch sử - Vận dụng nguyên lý lý luận phải gắn liền với lịch sử cụ thể + Chống bảo thủ trì trệ, không chịu đổi - Chống quan điểm phi lịch sử - Chống xa rời thực tế, lý luận suông Câu 6: Nguyên tắc thống lý luận thực tiễn Chủ nghĩa Mác – Lênin Vận dụng nguyên tắc này, người cán khoa học kỹ thuật phải làm gì? Vị trí nguyên tắc Đây nguyên tắc chủ nghĩa Mác - Lênin nói chung, triết học Mác - Lênin nói riêng - Nguyên tắc bảo đảm sức sống cho lý luận, đưa lại cho khả định hướng mâu thuẫn cốt lõi đời sống sinh động - Vi phạm nguyên tắc thân lý luận động lực phát triển, bị xơ cứng, giáo điều, thực tiễn phương hướng phát triển, rời vào chủ nghĩa thực dụng, chủ quan, ý chí - Nó có ý nghĩa quan trọng công việc nghiên cứu giải vấn đề đời sống xã hội Cơ sở nguyên tắc - Từ mục đích triết học Mác - Lênin chủ nghĩa Mác - Lênin - Từ vai trò thực tiễn lý luận - Từ vai trò lý luận khoa học - Từ chất, đường trình nhận thức Nội dung yêu cầu thực nguyên tắc * Nội dung : - Nói thực tiễn thực tiễn lý luận soi sáng, thực tiễn mù quáng, tự phát Vai trò thực tiễn sở, động lực, mục đích, tiêu chuẩn nhận thức, lý luận - Nói lý luận lý luận phát sinh, phát triển sở thực tiễn lý luận suông, kinh viện Vai trò lý luận kim nam vạch phương hướng hành động cho hoạt động thực tiễn giúp người nhận thức khứ, tương lai - Vì cần chống bệnh kinh nghiệm bệnh giáo điều * Yêu cầu : - Nắm lý luận khoa học, nắm thực chất tính cách mạng khoa học Chủ nghĩa Mác - Lênin đường lối quan điểm Đảng - Tích cực hoạt động thực tiễn có phát mới, mâu thuẫn từ thực tiễn để đề xuất chủ trương, giải pháp cải tạo thực tiễn - Vận dụng lý luận vào thực tiễn linh hoạt, sáng tạo - Thường xuyên sơ, tổng kết, đúc rút kinh nghiệm, bổ sung điều chỉnh LL từ TT Vận dụng nguyên tắc vào lĩnh vực quân * Thực tiễn quân gì? - Thực tiễn quân hoạt động vật chất cụ thể mang tính lịch sử- xã hội người nhằm thực mục tiêu quân để đạt đến mục tiêu trị định - Thực tiễn quân gồm: + Các hoạt động chiến đấu (hoạt động đặc trưng nhất) + Các hoạt động xây dựng đơn vị, huấn luyện đội + Các hoạt động thực nghiệm khoa học kỹ thuật quân * Lý luận quân gì? Lý luận quân sự khái quát kinh nghiệm quân tri thức LVQS thông qua thực tiễn quân hình thành hệ thống khái niệm, phạm trù, nguyên lý, quy luật phản ánh thực tiễn quân lĩnh vực quân Câu 7: Trình bày nội dung quy luật QH sản xuất phải phù hợp với trình độ lực lượng sản xuất Đảng ta vận dụng quy luật việc đổi đất nước nào? Quy luật QHSX phải phù hợp với trình độ cảu LLSX quy luật vận động, phát triển xã hội, quy luật nói lên vai trò định LLSX QHSX phụ thuộc QHSX LLSX Đồng thời tác động trở lại LLSX Nội dung quy luật: LLSX QHSX hai mặt PTSX, chúng tồn không tách rời mà tác động biện chứng lẫn hình thành quy luật phổ biến toàn lịch sử loài người-Quy luật phù hợp QHSX với tính chất trình độ LLSX Quy luật vạch rõ tính chất phụ thuộc khách quan QHSX vào phát triển LLSX Đến lượt QHSX tác động trở lại LLSX + Tính chất LLSX tính chất TLSX lao động Khái quát có hình thức là: tính chất nhân riêng lẻ, tính chất xã hội Còn trình độ LLSX trình độ phát triển sản xuất biểu trình độ phát triển KH công nghệ, công cụ lao động, kỹ thuật, kỹ năng, tri thức người lao động, trình độ phân công lao động + LLSX định QHSX, vì: - LLSX yếu tố hoạt động nhất, cách mạng nhất, nội dung trình sản xuất, QHSX yếu tố phụ thuộc vào LLSX, hình thức xã hội sản xuất nên có tính chất tương đối ổn định, có xu hướng lạc hậu so với phát triển LLSX - LLSX phát triển làm cho QHSX hình thành, biến đổi, phát triển cho phù hợp với Sự phù hợp LLSX với QHSX động lực làm cho LLSX phát triển - Mâu thuẫn LLSX với QHSX cũ giải cách thay QHSX cũ QHSX phù hợp với LLSX Trong xã hội có đối kháng giai cấp, mâu thuẫn giải thông qua đấu tranh giai cấp, mà đỉnh cao cách mạng xã hội + QHSX tác động lại LLSX: QHSX tác động lại LLSX chỗ, quy định mục đích sản xuất, hệ thống tổ chức quản lý sản xuất, phương thức phân phối sản phẩm Do vậy, tác động đến thái độ người lao động QHSX phù hợp thúc đẩy LLSX phát triển ngược lại kìm hãm phát triển LLSX Quy luật QHSX phù hợp với tính chất trình độ LLSX tác động lịch qua thay PTSX từ thấp đến cao Đó cách nhìn giới phương diện tổng thể, quy luật chung, xu hướng chung lịch sử giới Nhưng thực tế lịch sử chứng minh rằng, nước thiết phải qua PTSX 2 Vận dụng Đảng ta tình hình đổi đất nước nay: Nghiên cứu nắm vững quy luật Đảng ta vận dụng cách đắn, sáng tạo hoạt động thực tiễn cách mạng: + Việt Nam lựa chọn đường lên XHCN không qua TBCN lựa chọn đắn, phù hợp với phát triển lịch sử (phân tích sao) + Xuất phát từ đặc điểm chủ yếu Việt Nam từ sản xuất nhỏ lên xây dựng PTSX XHCN, nên theo quy luật Đảng ta cho rằng: phát triển LLSX, thực CNH-HĐH đất nước nhiệm vụ trung tâm thời kỳ độ, nhằm xây dựng sở vật chất kỹ thuật CNXH, không ngừng nâng cao suất lao động xã hội, cải thiện đời sống nhân dân + Phù hợp với trình độ phát triển LLSX, thiết lập bước QHSX XHCN từ thấp đến cao, đa dạng hoá hình thức sở hữu + Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hưỡng XHCN, vận hành theo chế thị trường, có quản lý nhà nước Kinh tế quốc doanh kinh tế tập thể ngày trở thành tảng kinh tế quốc dân Thực nhiều hình thức phân phối, lấy phân phối theo kết lao động hiệu kinh tế chủ yếu Câu 8: Trình bày nội dung quy luật sơ hạ tầng định kiến trúc thượng tầng Nhận thức vận dụng quy luật Đảng ta? Khái niệm CSHT KTTT: * Cơ sở hạ tầng (CSHT): toàn QHSX hợp thành cấu kinh tế hình thái kinh tế-xã hội định Khái niệm CSHT phản ánh chức xã hội QHSX với tư cách sở kinh tế tượng xã hội CSHT xã hội cụ thể bao gồm QHSX thống trị, QHSX tàn dư xã hội trước QHSX mầm mống xã hội sau Trong CSHT có nhiều thành phần kinh tế, nhiều QHSX kiểu QHSX thống trị giữ vai trò chủ đạo, chi phối thành phần kinh tế kiểu QHSX khác; quy định tác động trực tiếp đến xu hướng chugn toàn đời sống kinh tế xã hội Trong xã hội có đối kháng giai cấp, tính chất giai cấp sở hạ tầng kiểu QHSX thống trị quy định Tính chất đối kháng giai cấp xung đột giai cấp bắt nguồn từ CSHT * Kiến trúc thượng tầng (KTTT): toàn quan điểm tư tưởng xã hội, thiết chế tương ứng QH nội thượng tầng hình thành sở hạ tầng định KTTT xã hội có đối kháng giai cấp bao gồm: hệ tư tưởng thể chế giai cấp thống trị, tàn dư quan điểm xã hội trước để lại; quan điểm tổ chức giai cấp đời; quan điểm tổ chức giai cấp trung gian Tính chất hệ tư tưởng giai cấp thống trị định tính chất KTTT hình thái xã hội định Trong phận mạnh KTTT nhà nước-công cụ giai cấp thống trị tiêu biểu cho chế độ xã hội mặt trị, pháp lý Chính nhờ có nhà nước mà tư tưởng giai cấp thống trị thống trị toàn đời sống xã hội Mối QH biện chứng CSHT KTTT: Giữa CSHT KTTT có mối QH biện chứng, gắn bó hữu không tách rời nhau: * CSHT định KTTT: + CSHT định KTTT,vì: CSHT QH vật chất-kinh tế nên định QH xã hội tư tưởng Nó định đời, cấu, tính chất KTTT, định vận động biến đổi KTTT Tức là, CSHT sinh KTTT Những biến đổi CSHT sớm hay muộn dẫn đến biến đổi KTTT Sự biến đổi diễn hình thái kinh tế-xã hội, chuyển từ hình thái kinh tế-xã hội sang hình thái kinh tế-xã hội khác + Khi CSHT cũ KTTT sinh theo, CSHT đời KTTT phù hợp với xuất Song có nhân tố riêng lẻ KTTT cũ tồn dai dẳng sau sở kinh tế sinh bị tiêu diệt (tàn dư) Cũng có nhân tố KTTT cũ giai cấp cầm quyền trì để xây dựng KTTT Kết luận: Như vậy, hình thành phát triển KTTT CSHT định Đồng thời có QH kế thừa yếu tố KTTT xã hội cũ * KTTT tác động trở lại CSHT: Suy cho CSHT định KTTT, KTTT luôn la lực lượng tác động mạnh mẽ toàn mặt đời sống xã hội tác động tích cực trở lại CSHT sinh Sự tác động tích cực KTTT CSHT thể chỗ: + Chức xã hội KTTT bảo vệ, trì, củng cố phát triển CSHT sinh nó, đấu tranh xoá bỏ CSHT KTTT cũ + Trong phận KTTT xã hội có đối kháng giai cấp, nhà nước đóng vai trò đặc biệt quan trọng, có tác dụng to lớn CSHT Nhà nước không dựa hệ tư tưởng, mà dựa hình thức định việc kiểm soát xã hội, sử dụng bạo lực, bao gồm yếu tố vật chất: quân đội, cảnh sát, án, nhà tù,…để tăng cường sức mạnh kinh tế giai cấp thống trị, củng cố vững địa vị QH sản xuất thống trị + Trong thân KTTT diễn trình biến đổi, phát triển có tính độc lập tương đối, tác động trở lại CSHT Nếu tác động chiều (càng phù hợp) với CSHT thúc đẩy phát triển CSHT ngược lại có tác động cản trở phát triển CSHT Đối với tác động KTTT trở lại CSHT Kết luận: Nhw CSHT KTTT có QH biện chứng với nhau, CSHT giữ vai trò định, nội dung; KTTT có tác động trở lại CSHT, hình thức biểu CSHT ý nghĩa vận dụng Đảng ta: Nghiên cứu quy luật giúp ta nắm quy luật vận động chung xã hội phương hướng để phân tích tác động hoàn cảnh lịch sử cụ thể + Giúp ta có sở KH để nhận thức đạo hoạt động việc giải mối QH xây dựng CSHT KTTT nước ta Mối QH nhân tố kinh tế trị công đổi đất nước + Quá trình đổi đất nước theo CNXH đổi toàn diện tất lĩnh vực: k.tế, c.trị, q.sự, văn hoá tư tưởng,…Trong lấy đổi kinh tế làm nhiệm vụ hàng đầu đồng thời phải bước đổi trị cho hù hợp, làm cho kinh tế, văn hoá xã hội phát triển, đời sống nhân dân cải thiện + CSHT thời kỳ độ nước ta bao gồm nhiều thành phần kinh tế, nhiều hình thức tổ chức kinh tế, có nhiều QHSX gắn với hình thức sở hữu khác cấu kinh tế quốc dân thống Đó kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo chế thị trường, có quản lý nhà nước Trong phải làm cho kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo với kinh tế tập thể, tạo thành tảng kinh tế quốc dân + Về KTTT nước ta phải xây dựng sở lấy chủ nghĩa Mác-Lênin làm tảng tư tưởng kim nam cho hoạt động Xây dựng hệ thống trị XHCN Đảng cộng sản lãnh đạo, nhà nước nhà nước dân, dân dân Câu 9: Trình bày quan niệm Đảng ta đường lên CNXH? * Về việc lựa chọn đường lên CNXH nước ta đảng ta khẳng định từ cương lĩnh trị năm 1930: “Tiến hành cách mạng dân chủ nhân dân ” - Sự lựa chọn đường lên CNXH nước ta hoàn toàn phù hợp với nội dung lý luận hình thái kinh tế – xã hội: Sự phát triên lên quốc gia, dân tộc bỏ qua số hình thái kinh tế – xã hội định phù hợp - Sự lựa chon lên CNXH cách mạng VN nói lựa chọn lịch sử dân tộc ta: Đầu kỷ 20 nước ta khủng hoảng đường lối cách mạng, hàng loạt phong trào cách mạng nổ thất bại chưa lựa chọn đường cách mạng đắn Từ Đảng cộng sản đời với lựa chọn đường lên CNXH cách mạng VN không ngừng lớn mạnh giành thắng lợi to lớn - Sự lựa chọn đường lên CNXH cách mạng VN hoàn toàn phù hợp với xu thời đại ngày nay, có đầy đủ điều kiện khách quan, chủ quan để thực thắng lợi - Thời đại ngày nhân loại đấu tranh mục tiêu lớn: hoà bình, độc lập dân tộc, phồn vinh tiến xã hội (Việc lựa chọn đường lên CNXH hoàn toàn phù hợp với mục tiêu thời đại Chúng ta có đầy đủ điều kiện khách quan chủ quan, tận dụng thành tựu khoa học công nghệp, có tiền đề vật chất kỹ thuật hàng chục năm xây dựng CNXH, có sức mạnh khói đại đoàn kết toàn dân tộc, có đảng lãnh đạo với đường lối cách mạng đứng đắn, sáng tạo, cótinh thần cần cù sáng tạo, sức mạnh trí tuệ người VN => Lựa chọn xây dựng thành công xã hội chủ nghĩa VN) * Công nghiệp hoá, đại hoá nhiệm vụ trọng tâm thời kỳ độ lên CNXH nước ta - Xuất phát điểm lên CNXH nước ta thấp phải tiến hành Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá tất yếu khách quan - Mục đích Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá nhằm xây dựng sở vật chất CNXH, bước phát triển kinh tế tri thức, phát huy nguồn nhân lực người VN, phát triển giáo dục đào tạo, phấn đấu đến năm 2020 nước ta phải trở thành nước công nghiệp - Kết hợp phát triển lực lượng sản xuất xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp thời kỳ độ Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm tạo nhiều hình thức quan hệ sản xuất khác cho phù hợp với trình độ lực lượng sản xuất Mục đích phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng sở vật chất cho CNXH, nâng cao đời sống nhân dân lao động * Kết hợp phát triển kinh tế với mặt khác đời sống xã hội Phải tiến hành đổi hệ thống trị, nâng cao vai trò l•nh đạo sức chiến đấu Đảng Xây dựng nhà nước pháp quyền vững mạnh Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc Xây dựng văn hoá VN tiên tiến, đậm đà sắc dân tộc Câu 10:Trình bày nguồn gốc, chất đặc trưng nhà nước Những đặc trưng nn pháp quyền XHCN nc ta? Nguồn gốc, chất nhà nước: Nhà nước phạm trù lịch sử, nhà nước đời, tồn giai đoạn lịch định nhà nước xơ sở không * Nguồn gốc xuất nhà nước: Nhà nước xuất hai nguồn gốc sau đây: + Nguồn gốc kinh tế: Do có xuất chế độ chiếm hữu tư nhân tư liệu sản xuất (đây nguồn gốc sâu xa dẫn tới xuất nhà nước) + Nguồn gốc xã hội: Xã hội có phân chia giai cấp đối kháng điều hoà (đây nguồn gốc trực tiếp dẫn tới xuất nhà nước) đâu có mâu thuẫn giai cấp điều hoà Nhà nước xuất Lênin viết: “ Nhà nước sản phẩm biểu mâu thuẫn giai cấp điều hoà Bất đâu, lúc chừng mà mặt khách quan, mâu thuẫn giai cấp điều hoà được, nhà nước xuất Và ngược lại: tồn nhà nước chứng tỏ mâu thuẫn giai cấp điều hoà được” Như vậy, nhà nước bẩm sinh sẵn có, sinh từ bên xã hội áp đặt vào xã hội, ý muốn chủ quan củat nhân hay giai cấp đời tồn nhà nước tất yếu khách quan “từ nhu cầu phải kiềm chế đối lập giai cấp”, làm cho đấu tranh “những giai cấp có quyền lợi kinh tế mâu thuẫn đó, không đến chỗ tiêu diệt lẫn tiêu diệt xã hội”, giữ cho xung đột nằm “vòng trật tự” Trong xã hội có giai cấp giai cấp lập nhà nước sử dụng máy nhà nước giai cấp lực nhất, giai cấp nắm tay sức mạnh kinh tế, người chủ TLSX * Bản chất nhà nước: Bản chất nhà nước biểu đặc trưng sau: + Thiết lập máy quyền lực công cộng toàn xã hội + Nhà nước thực quyền lực thống trị phạm vi quốc gia, lãnh thổ nhấ định + Nhà nước đặt chế độ thuế khoá, chế độ đóng góp có tính chấ cưỡng để nuôi sống máy nhà nước 2.Quan điểm Đảng ta nhà nước: + Xây dựng nhà nước XHCN dân, dân dân Lờy giai cấp công nhân, nông dân, trí thức làm tảng Do ĐCS lãnh đạo, thực đầy đủ quyền làm chủ nhân dân, giữ nghiêm kỷ cương xã hội, chuyên với hành động xâm phạm lợi ích Tổ quốc, nhân dân + Quyền lực nhà nước thống nhất, có phân công phối hợp quan nhà nước tỏng việc thực quền lập pháp, hành pháp tư pháp + Thực ng.tắc tập trung dân chủ tổ chức hoạt động nhà nước + Tăng cường pháp chế XHCN, xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam Quản lý xã hội pháp luật Đồng thời coi trọng giáo dục, nâng cao đạo đức + Tăng cường vai trò lãnh đạo Đảng nhà nước 3 Những đặc trưng nn pháp quyền XHCN nc ta - Một là, nn ta nn nhân dân, nd, nd, tất quyền lực nn thuộc nd -Hai là, xđ q.lực nn thống nhất, có phân công rành mạch phối hợp quan nn việc thực quyền lập,hành tư pháp Đây vừa n.tắc tổ chức hoạt động máy nn ta, vừa quan điểm đạo trình tiếp tục thực việc cải cách máy nn - Ba là, hiến pháp đạo luật giữ vị trí cao nhât điều chỉnh quan hệ thuộc tất lĩnh vực đời sống XH - Bốn là, nn tôn trọng bảo đảm quyền người, quyền công dân, nâng cao trách nhiệm pháp lí nn công dân, thực hành dân chủ, đồng thời tăng cường kỉ cương, kỷ luật Đây đặc trưng, mà kể từ thành lập nc VN DCCH đến nay, nn ta đặc bịêt quan tâm - Năm là, nn tôn trọng thực đầy đủ điều ước q.tế mà CHXHCNVN thành viên - Sáu là,bảo đảm lđ ĐCS VN nn pháp quyênf XHCN, giám sát nh dân phản biệc XH MT TQ VN tổ chức thành viên MT Câu 11: Mối quan hệ triết học khoa học: Với triết học Mác - Lênin đối tượng triết học đối tượng khoa học cụ thể phân biệt rõ ràng Các khoa học cụ thể nghiên cứu quy luật lĩnh vực riêng biệt tự nhiên, xã hội tư Triết học nghiên cứu quy luật chung nhất, phổ biến nhất, tác động ba lĩnh vực Triết học Mác - Lênin có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với khoa học cụ thể Các khoa học cụ thể cung cấp liệu, đặt vấn đề khoa học mới, làm tiền đề, sở cho phát triển triết học Các khoa học cụ thể có đối tượng chức riêng phải dựa vào giới quan phương pháp luận triết học định Quan hệ quy luật triết học quy luật khoa học cụ thể quan hệ chung riêng Sự kết hợp hai loại khoa học, hai loại tri thức nói tất yếu Bất khoa học cụ thể nào, dù tự giác hay tự phát phải dựa vào sở triết học định Triết học Mác Lênin khái quát cao kết khoa học cụ thể, vạch quy luật chung tự nhiên, xã hội tư duy; đó, trở thành sở giới quan, phương pháp luận cho khoa học cụ thể Mối quan hệ triết học khoa học vấn đề Trải qua trình lịch sử phát triển lâu dài, mối quan hệ trở thành “vấn đề triết học” bàn luận sâu rộng với nhiều quan điểm khác Sự phát triển nhanh chóng khoa học ứng dụng rộng rãi chúng thực tiễn đem lại cho “mối quan hệ triết học khoa học” nội dung Bài viết nhằm tác động ảnh hưởng qua lại triết học khoa học tiến trình vận động lịch sử triết học giới, có quan điểm triết học tự nhiên chủ nghĩa thực chứng Cả hai quan điểm thực chất phản ánh tuyệt đối hóa xu hướng định có lịch sử triết học khoa học Cách tiếp cận mối quan hệ triết học khoa học biểu lối tư siêu hình Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đại làm thay đổi sâu sắc lĩnh vực đời sống, đồng thời cho thấy giới hạn tư siêu hình Con đường để khắc phục giáo điều, khuôn sáo, trì trệ nhận thức hành động nắm vận dụng đắn phương pháp vật biện chứng Chủ nghĩa Mác-Lênin Mối quan hệ triết học khoa học mối quan hệ hai chiều, nghĩa là, triết học khoa học có tác động biện chứng lẫn Nếu tác động triết học đến khoa học chia thành giai đoạn giai đoạn có hình thức định, ngược lại, tác động khoa học đến phát triển triết học rõ ràng có khuynh hướng rõ rệt Từ chỗ lúc đầu hòa trộn đan xen tri thức khoa học triết học, tách khoa học sau đó, khoa học bắt đầu ảnh hưởng đến phát triển triết học Sự tác động khoa học phát triển triết học Trước triết học khoa học xuất hiện, giới xung quanh phản ánh ý thức nguyên thủy loài người hình thức thần thoại.(*)Trong thần thoại bên cạnh niềm tin vào lực lượng thần thánh, siêu tự nhiên, vấn đề nguồn gốc, chất giới có vị trí đáng kể Triết học thần thoại đời nỗ lực nhằm giải thích giới Thực chất triết học tìm cách trả lời cho vấn đề mà trước đặt thần thoại, phương thức khác Triết học phân tích lý luận vấn đề dựa lôgíc, tri thức khoa học kinh nghiệm thực tiễn Về mặt lịch sử, đời triết học trùng hợp với xuất mầm mống tri thức khoa học, với hình thành nhu cầu nghiên cứu lý luận Chúng ta thấy rõ điều Hy Lạp cổ đại Triết học Hy Lạp cổ đại hình thành không độc lập với tri thức khoa học, mà thực chất đồng với chúng để hình thành nên môn khoa học tổng hợp Các nhà triết học Hy Lạp đồng thời nhà khoa học, Thalets, Pithagore, Triết học đặt nhiệm vụ tìm hiểu giải thích tự nhiên, xem xét giới chỉnh thể Trong triết học tự nhiên, khoa học nói chung bị đẩy xuống vị trí thứ yếu bị chi phối triết học Triết học tự nhiên thịnh hành phương Tây vào lúc khoa học thực nghiệm chưa phát triển, không đủ để tìm quy luật tượng tự nhiên Chính mà thực tế, triết học tự nhiên dòng triết học mang tính tư biện (speculation): Những giải thích giới chủ yếu dựa đoán giả định Nhưng thời Phục hưng đặc biệt kỷ XVII - XVIII, phát triển khoa học, khoa học tự nhiên ngày diễn nhanh chóng Mối quan hệ triết học - khoa học có đổi chiều Khoa học tự nhiên từ chỗ phụ thuộc, bị dẫn dắt triết học, đây, độc lập lĩnh vực nghiên cứu mình, tác động định đến khuynh hướng phát triển triết học phương pháp tư Chính thay đổi tạo tiền đề cho đời chủ nghĩa thực chứng Chủ nghĩa thực chứng (posistivism) tuyên bố rằng, có khoa học cụ thể cần thiết, đem lại tri thức tích cực (positive), triết học không Chính xác hơn, chủ nghĩa thực chứng thừa nhận khứ, mà khoa học chưa phát triển đầy đủ, triết học đóng vai trò tích cực khoa học bao trùm, tổng hợp tri thức, chí “khoa học khoa học” Nhưng khoa học xuất trưởng thành, đem lại khối lượng tri thức khổng lồ triết học dần đánh vai trò lịch sử Số phận triết học thật trớ trêu, chẳng khác King Lear - nhân vật văn học Shakespeare, người chia toàn vương quốc tài sản to lớn cho trưởng thành để trở thành trắng tay bị đuổi đường Không nghi ngờ nữa, kể từ thời kỳ Phục hưng trở đi, ảnh hưởng khoa học đến triết học ngày rõ rệt Theo dõi phát triển khoa học thời kỳ này, thấy trình phân ngành diễn nhanh chóng: Cơ học, vật lý học, hóa học, sinh vật học, địa lý, thiên văn học, trở thành khoa học độc lập Mỗi khoa học tự xác định cho đối tượng nghiên cứu riêng Giới tự nhiên chia thành nhiều lĩnh vực khác trở thành đối tượng nghiên cứu độc lập Việc cần thiết, đặc biệt giai đoạn phát triển khoa học, mà nhiệm vụ chủ yếu phải sưu tập, tích lũy tài liệu Nhưng phương pháp coi cần thiết đáng khoa học tự nhiên ảnh hưởng đến in dấu lên tư triết học đương thời - phương pháp tư siêu hình Mặt khác, khoa học tự nhiên thời giờ, có học môn khoa học coi đạt đến mức độ hoàn thiện định thế, tư học máy móc ảnh hưởng không nhỏ đến triết học Chúng ta nói rằng, thời kỳ Phục hưng cận đại, khoa học tự nhiên có ảnh hưởng định đến phát triển triết học Mỗi bước tiến khoa học cách hay cách khác tác động lên xu hướng phát triển tư triết học Như biết, tiền đề chủ nghĩa vật biện chứng trạng thái thành tựu khoa học tự nhiên kỷ XIX Khác với kỷ trước đó, khoa học tự nhiên kỷ XIX không khoa học sưu tập Những tích lũy thời kỳ trước cho phép xếp, tổng hợp lại Và nhiệm vụ đến lượt nó, khiến người ta phải ý nhiều tới mối liên hệ vốn có thân giới tự nhiên: Sự thống giới tự nhiên, vận động phát triển nội Các phát minh vĩ đại khoa học tự nhiên kỷ XIX lĩnh vực vật lý sinh vật, định luật bảo toàn chuyển hóa lượng, thuyết cấu tạo tế bào thuyết tiến hóa loài, chứng minh nét đem lại nhìn vật biện chứng giới tự nhiên “Nhờ ba phát vĩ đại nhờ thành tựu khác khoa học tự nhiên ”([1]), mà có “một tranh bao quát mối liên hệ tự nhiên hình thức gần có hệ thống”([2]) Trước việc cung cấp tranh bao quát nhiệm vụ triết học tự nhiên Triết học tự nhiên, đề cập trên, khuynh hướng triết học có từ thời kỳ cổ đại tiếp tục phát triển nhiều kỷ sau đó, mà khoa học tự nhiên chưa phát triển Vì vậy, triết học tự nhiên thay những mối liên hệ thực, chưa biết mối liên hệ tưởng tượng, hư ảo, thay kiện thiếu giả định, đoán, chí gán ghép cho tự nhiên nhiều tưởng tượng hư ảo kỳ quái Khi làm triết học tự nhiên có nhiều tư tưởng thiên tài, dự đoán trước nhiều phát sau đồng thời đưa nhiều điều vô lý, khác Ngày khác Những thành tựu quan trọng khoa học tự nhiên cung cấp cho chứng chứng minh giới tự nhiên thống Ngày nay, tranh bao quát mối liên hệ lĩnh vực riêng biệt, mà lĩnh vực toàn giới tự nhiên, rút chủ yếu từ kết nghiên cứu khoa học tự nhiên đem lại Trong điều kiện vậy, thứ triết học tự nhiên đứng đứng khoa học hoàn toàn không cần thiết Mọi ý định khôi phục triết học tự nhiên triết gia không phù hợp nữa, chí, theo Ph.Ăngghen, phải coi ý định “những bước thụt lùi”(3) Tác động khoa học lên phát triển triết học trực tiếp theo đường thẳng, mà gián tiếp tạo bầu không khí tinh thần cho phép hình thành kiểu tư duy, nhìn tương ứng với trạng thái đạt khoa học giới Thông qua tri thức phát minh khoa học, khái niệm, phạm trù triết học có thêm nội dung Chẳng hạn, thuyết nhật tâm Copernicus khẳng định rằng, trái đất trung tâm vũ trụ, rõ ràng giáng đòn chí mạng vào Kitô giáo, mở đầu cho thời kỳ khoa học tách khỏi tôn giáo thần học Thuyết tiến hóa Darwin đưa đến kết luận rằng, loài động vật, thực vật ngẫu nhiên, sáng tạo lực lượng thần thánh siêu tự nhiên, mà kết trình hoàn toàn lực lượng tự nhiên chi phối Kết luận quan điểm triết học vật Thuyết tương đối Einstein phát minh vạch thời đại Tư tưởng thống vật chất với không gian thời gian làm cho làm cho thuyết tương đối mang ý nghĩa vật sâu sắc Sự phát triển khoa học tự nhiên định đưa đến kết luận triết học chung tổng kết lý luận Những kết luận triết học rút từ phát minh khoa học tự nhiên thường nhà khoa học tự nhiên thực Ảnh hưởng khoa học đến phát triển triết học đưa đến kết luận tích cực, đưa đến kết luận tiêu cực, phản khoa học Những phát minh khoa học năm cuối kỷ XIX sóng, phóng xạ, điện tử khiến không nhà khoa học hoài nghi khái niệm “vật chất” - tảng chủ nghĩa vật; rằng, cần từ bỏ chủ nghĩa vật thay chủ nghĩa vật “chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán”.([3]) Kết luận triết học nhà khoa học rút từ kết đa phần mang tính tự phát Chỉ xem xét tảng giới quan định, chúng thực trở thành định hướng tích cực cho phát triển khoa học Vai trò giới quan phương pháp luận triết học phát triển khoa học 2.1 Thế giới quan phương pháp luận Thế giới quan hệ thống quan điểm, tư tưởng khái quát người giới (bao gồm người giới đó), mối quan hệ người với giới Thế giới quan phản ánh thực bên gián tiếp qua nhu cầu, lợi ích, lý tưởng mang tính cá nhân hay xã hội Tùy thuộc vào tính chất phương thức biểu có nhiều loại giới quan khác nhau, như: Thần thoại, tôn giáo, khoa học, đạo đức, mỹ thuật, trị, triết học Xét phương thức biểu hiện, triết học giới quan lý luận, hệ thống tư tưởng xây dựng sở tổng kết thực tiễn nhận thức Xét tính chất, triết học khái quát chung nhất, mang đặc trưng tư tổng hợp Những quan điểm, tư tưởng trở thành niềm tin người, tích cực tham gia vào định hướng thái độ người tượng, kiện quan trọng thực đời sống, xác định “chỗ đứng người giới” Đối với triết học, quan điểm tư tưởng giúp hình thành nên nguyên tắc đạo người hoạt động để đạt mục đích; hay nói cách khác, chúng thực chức phương pháp luận Phương pháp luận triết học, xuất phát từ quan điểm, quan niệm chung giới, người xã hội, nên phương pháp luận chung Nó nêu lên điều kiện chung cần thiết để giải vấn đề, nhiệm vụ cụ thể, trực tiếp giải chúng 2.2 Chức giới quan phương pháp luận triết học phát triển khoa học Chức giới quan phương pháp luận chung triết học khoa học, hầu hết nhà khoa học thừa nhận Vấn đề chỗ, có cho rằng, không cần đến quan điểm triết học nào, có quan điểm triết học rồi, song quan điểm triết học mơ hồ Đây tư tưởng Ph.Ăgghen ông nói: “Những phỉ báng triết học nhiều lại kẻ nô lệ tàn tích thông tục hóa, tồi tệ triết học”([4]) Albert Einstein - nhà khoa học xuất sắc thể kỷ XX không lần rõ khái quát triết học cần dựa kết khoa học Max Planck - nhà vật lý, cha đẻ học lượng tử khẳng định rằng, giới quan người nghiên cứu tham gia vào việc xác định hướng nghiên cứu người Chức giới quan - phương pháp luận triết học khoa học trước hết vai trò nhận thức nó, làm gia tăng tri thức Sự phân tích, lý giải triết học liệu khoa học nghiên cứu tượng mức độ khái quát chung sâu sắc Hàng loạt phạm trù tảng nhận thức hình thành phát triển phạm trù triết học khoa học, ví dụ phạm trù “vật chất”, “không gian”, “thời gian”, “vận động”, “nguyên nhân”, “lượng”, “chất”, Triết học không sâu giải vấn đề khoa học cụ thể, mà sâu giải vấn đề thuộc lý luận nhận thức phổ quát Phát triển song hành khoa học cụ thể, triết học vạch lôgíc trình nhận thức, trở thành phương pháp luận nhận thức khoa học Chức giới quan - phương pháp luận triết học khoa học tổng kết thành tựu đạt khoa học làm sáng tỏ nguyên lý chung chúng Tất nhiên, khoa học có tổng kết, khái quát tri thức thành nguyên lý, quy luật định Nhưng tổng kết, khái quát khoa học cụ thể giới hạn lĩnh vực mà nghiên cứu Đặc điểm khái quát triết học khái quát chung nhất, có liên quan đến tượng trình tự nhiên, xã hội tinh thần Triết học công cụ tổng hợp tri thức Thực tế cho thấy phát triển tri thức đại với xu hướng xuất chuyên ngành mới, chuyên sâu xu hướng ngược lại: Xu hướng liên ngành kết hợp nhiều khoa học thành hệ thống thống Tính chất tổng hợp, liên ngành khoa học đại kết hợp ngành khoa học truyền thống thành khoa học lý hóa, hóa lý, sinh hóa, sinh tâm lý, sinh vật lý, địa vật lý , mà xích lại gần ngành khoa học tự nhiên, khoa học xã hội khoa học nhân văn Chính xu hướng liên kết khoa học cho phép nhà nghiên cứu đưa tranh khoa học chung giới, tìm kiếm sở phương pháp luận chung thống nhất, khắc phục tính chất phân tán manh mún khoa học chuyên ngành, xác lập sở cho hợp tác nghiên cứu khoa học Ở đây, triết học đóng vai trò hạt nhân lý luận kết nối ngành khoa học, trung tâm phương pháp luận đem lại khả thâm nhập vào trình cách chủ động tích cực Cuối cùng, phát triển nhanh chóng khoa học vai trò ngày tăng đời sống xã hội, mối liên hệ hữu với nhân tố, điều kiện phát triển xã hội người khiến cho vấn đề quản lý khoa học định hướng giá trị trở nên cần thiết Quản lý định hướng giá trị khoa học quản lý sáng tạo khoa học, mà quản lý thiết chế khoa học, kế hoạch chương trình phát triển khoa học; ứng dụng kết nghiên cứu khoa học vào sản xuất đời sống Việc quản lý định hướng chắn không liên quan đến giới quan nói chung, đến quan điểm triết học định Mối quan hệ triết học khoa học có trình phát triển lâu dài Mối quan hệ không đơn giản, bất biến, mà phức tạp, thay đổi trở thành “vấn đề triết học”, nghĩa xung quanh tồn quan điểm khác Có thể thấy hai quan điểm bật Quan điểm thứ nhất, tuyệt đối hóa vai trò triết học, hạ thấp, coi thường vai trò khoa học Quan điểm thứ hai, tuyệt đối hóa vai trò khoa học, hạ thấp gạt bỏ vai trò triết học Cả hai quan điểm thực chất cực đoan, chúng phản ánh tuyệt đối hóa xu hướng định có lịch sử triết học khoa học mà đề cập Có thể nói, cách tiếp cận mối quan hệ triết học khoa học biểu lối tư siêu hình – lối tư duy, mà xét điều kiện định coi đáng, cần thiết, xét phạm vi phổ quát bộc lộ hạn chế định Sự đời chủ nghĩa vật biện chứng đem đến quan điểm mới, tích cực mối quan hệ triết học khoa học Mối quan hệ triết học khoa học mối quan hệ biện chứng, thống mặt đối lập Tính đặc thù mối quan hệ nằm chỗ, tùy giai đoạn phát triển cụ thể mà mặt hay mặt trội, tác động mặt lên mặt theo hướng Các kết luận triết học rút từ khoa học tích cực, tiêu cực Điều phụ thuộc vào lý luận nhận thức nhà khoa học định hướng giới quan triết học Trong năm cuối kỷ XIX - đầu kỷ XX, phát minh khoa học tự nhiên, phát tia X, tượng phóng xạ, điện tử, làm bộc lộ hạn chế tranh cũ giới vật lý, tạo nên tình khủng hoảng Phân tích “cuộc khủng hoảng vật lý học” ấy, V.I.Lênin rằng, chủ nghĩa tâm lợi dụng xuyên tạc thành tựu có tính cách mạng nói khoa học tự nhiên; rằng, nhà khoa học - người xuất sắc lĩnh vực mình, lại bộc lộ giới hạn nhận thức lĩnh vực triết học Họ, không nắm vững chất tư biện chứng, dao động tìm đến chủ nghĩa hoài nghi mà bỏ qua vai trò thực chứng vật lý học chủ nghĩa vật biện chứng V.I.Lênin khẳng định rằng, trường hợp này, có nắm vững phép biện chứng vật thoát khỏi “cuộc khủng hoảng vật lý” đó([5]) Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đại với phát triển nhanh chóng khoa học ứng dụng rộng rãi thực tiễn làm thay đổi sâu sắc đời sống người, góp phần làm bộc lộ hạn chế tư siêu hình Con đường để khắc phục giáo điều, khuôn sáo, trì trệ nhận thức hành động nắm vận dụng phép biện chứng vật, phép biện chứng vật phương pháp luận chung nhận thức khoa học thực tiễn cách mạng Câu 12: Khoa học công nghệ-động lực phát triển xã hội Có thể nói, chạy đua phát triển kinh tế - xã hội giới thực chất chạy đua KH&CN, chạy đua nâng cao chất lượng hiệu lao động sở đại hóa nguồn nhân lực Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) xác định: “KH&CN giữ vai trò then chốt việc phát triển lực lượng sản xuất đại, bảo vệ tài nguyên môi trường, nâng cao suất, chất lượng, hiệu quả, tốc độ phát triển sức cạnh tranh kinh tế Phát triển KH&CN nhằm mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hóa, đại hóa (CNH, HĐH) đất nước” Thực tiễn cho thấy, CNH, HĐH trình chuyển đổi toàn diện sản xuất xã hội từ sử dụng lao động thủ công với suất, chất lượng hiệu thấp sang sử dụng lao động đào tạo ngày nhiều cho suất chất lượng hiệu cao dựa phương pháp sản xuất công nghiệp, vận dụng thành tựu KH&CN tiên tiến CNH, HĐH trình chuyển dịch cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh ngành sản xuất có hàm lượng KH&CN cao, giá trị gia tăng cao Thực chất nội dung CNH, HĐH sáng tạo ứng dụng tri thức giáo dục - đào tạo KH&CN tạo vào phát triển kinh tế - xã hội, tạo nên phát triển nhanh bền vững đất nước Vì vậy, với tư cách thành tố văn hóa dân tộc, KH&CN có vị trí trọng yếu nghiệp xây dựng bảo vệ Tổ quốc Phát triển giáo dục - đào tạo với phát triển KH&CN quốc sách hàng đầu, ý nghĩa lớn lao lĩnh vực sản xuất vật chất, mà sở để xây dựng văn hóa tinh thần chế độ xã hội chủ nghĩa Khoa học công nghệ có tác dụng to lớn việc truyền bá hệ tư tưởng trị xã hội chủ nghĩa, xây dựng văn hóa tiên tiến đậm đà sắc dân tộc, xây dựng lối sống, đạo đức nhân cách toàn xã hội Sự nghiệp CNH, HĐH đất nước trình đổi KH&CN, đại hóa, thị trường hóa sản xuất xã hội mà trình chuyển đổi tâm lý, phong tục tập quán, lối sống thích ứng với nhịp độ tốc độ xã hội công nghiệp hội nhập kinh tế quốc tế Theo quan điểm Đảng KH&CN quốc sách hàng đầu có nghĩa chủ trương, sách phát triển đất nước, kinh tế - xã hội bảo vệ Tổ quốc phải dựa vào KH&CN thực KH&CN Chỉ có phát triển KH&CN, phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững độc lập dân tộc, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội Để KH&CN nhanh chóng phát huy vai trò tảng động lực đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, Đảng, Nhà nước có sách quan tâm đặc biệt đến phát triển KH&CN Khoa học công nghệ nội dung then chốt hoạt động tất ngành, cấp, nhân tố chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế củng cố quốc phòng an ninh Hoạt động KH&CN không nhiệm vụ nhà KH&CN, nhà quản lý khoa học mà công việc ngành, cấp, người Mọi hoạt động kinh tế - xã hội đòi hỏi phải có nội dung KH&CN để nâng cao suất, chất lượng hiệu Mọi hành động phải xác định sở khoa học nó, phải điều tra, nghiên cứu, tìm quy luật, dự báo phát triển, đề xuất giải pháp phù hợp với quy luật khách quan Các chủ trương, định, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội quan trọng phải có luận xác đáng KH&CN Các nhiệm vụ KH&CN phải hướng vào giải có hiệu mục tiêu kinh tế - xã hội Mọi ngành, cấp phải đẩy mạnh việc triển khai nghiên cứu ứng dụng rộng rãi thành tựu KH&CN vào hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, từ việc định hướng chiến lược phát triển, hoạch định sách, xây dựng quy hoạch, kế hoạch đến việc tổ chức thực Đặc biệt, nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn, cần phải làm thay đổi tư duy, cách nghĩ, cách làm, nhanh chóng ứng dụng khoa học kỹ thuật, tạo ngành nghề mới, sản phẩm mới, tạo nên chuyển dịch cấu kinh tế nông nghiệp kinh tế nông thôn Phát triển KH&CN nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mà nhằm bảo vệ môi trường sinh thái, giải tốt mối quan hệ phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, bảo vệ môi trường bước sách phát triển Cau 13 Quan điểm đảng cộng sản việt nam khoa học công nghệ Khoa học công nghệ động lực phát triển Trong trình lãnh đạo cách mạng nước ta, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn xác định khoa học công nghệ có vai trò đặc biệt nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội Chủ tịch Hồ Chí Minh rõ: Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiến dần từ chế độ dân chủ nhân dân lên chủ nghĩa xã hội cách phát triển cải tạo kinh tế quốc dân, biến kinh tế lạc hậu thành kinh tế xã hội chủ nghĩa với công nghiệp nông nghiệp đại, khoa học kỹ thuật tiên tiến (1) Đại hội II Đảng (2-1951) thông qua Chính cương Đảng Lao động Việt Nam với nội dung bản: Nhiệm vụ cách mạng Việt Nam đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập thống thật cho dân tộc; xóa bỏ tàn tích phong kiến nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng, phát triển kỹ nghệ, hoàn chỉnh chế độ dân chủ nhân dân, xây dựng sở cho chủ nghĩa xã hội, tiến lên thực chủ nghĩa xã hội Đại hội III Đảng (9-1960) xác định, miền Bắc, công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa nhiệm vụ trung tâm suốt thời kỳ độ nhằm xây dựng sở vật chất-kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội Đại hội IV (12-1976) Đảng đề đường lối chung cách mạng Việt Nam phạm vi nước: "Nắm vững chuyên vô sản, phát huy quyền làm chủ tập thể nhân dân lao động, tiến hành đồng thời ba cách mang: cách mạng quan hệ sản xuất, cách mạng khoa học - kỹ thuật, cách mạng tư tưởng văn hóa, cách mạng khoa học - kỹ thuật then chốt, đẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa nhiệm vụ trung tâm thời kỳ độ lên chủ nghĩa xã hội." (2) Về đường lối xây dựng kinh tế, Đại hội xác đinh: Đẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, xây dựng sở vật chất - kỹ thuật chủ nghĩa xã hội làm cho nước Việt Nam trở thành nước xã hội chủ nghĩa có kinh tế công - nông nghiệp đại, văn hóa khoa học - kỹ thuật tiên tiến Đại hội VI (12-1986) Đảng đề đường lối đổi toàn diện, nhấn mạnh: "Một đặc điểm bật thời đại cách mạng khoa học kỹ thuật diễn mạnh mẽ, tạo thành bước phát triển nhảy vọt lực lượng sản xuất đẩy nhanh trình quốc tế hóa lực lượng sản xuất" Trong tình hình ấy, nước ta cần thực đổi chế quản lý kinh tế, tạo động lực để giải phóng lực sản xuất, thúc đẩy tiến khoa học kỹ thuật, phát triển kinh tế hàng hóa với suẩt, chất lượng, hiệu Đại hội VII (6-1991) Đảng thông qua Cương lĩnh, có đoạn: "Nước ta độ lên chủ nghĩa xã hội hoàn cảnh quốc tế có biến đổi to lớn sâu sắc Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đại diễn mạnh mẽ, hút tất nước mức độ khác Nền sản xuất vật chất đời sống xã hội trình quốc tế hóa sâu sắc, ảnh hưởng lớn tới nhịp độ phát triển lịch sử sống dân tộc Những xu vừa tạo thời phát triển nhanh cho nước, vừa đặt thách thức gay gắt, nước lạc hậu kinh tế" (3) Nghị số 26-NQ/TƯ Bộ Chính trị (1991) khoa học công nghệ nêu rõ mặt yếu khoa học công nghệ nước ta, đề nhiệm vụ quan trọng khoa học công nghệ giai đoạn cách mạng mới, biện pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển khoa học công nghệ, đổi tăng cường lãnh đạo Đảng, cải tiến quản lý Nhà nước khoa học công nghệ Đảng ta cho rằng, phát triển khoa học công nghệ nhu cầu nước ta nhằm đuổi kịp nước giới thực lực kinh tế Đại hội VIII (1996) Đảng xác định đưa nước ta bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, đại hóa, phấn đấu đến năm 2020 nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng đại Tập trung đẩy mạnh công nghiệp hóa, đại hóa nông nghiệp, nông thôn, xây dựng cấu công nghiệp - nông nghiêp dịch vụ, tận dụng lợi nước sau, tranh thủ công nghệ Về công nghiệp, vào xây dựng khu công nghệ cao, coi trọng phát triển số ngành công nghiệp nặng; lấy ứng dụng, chuyển giao công nghệ Hội nghị Trung ương khóa VIII (1996) Nghị Định hướng chiến lược phát triển khoa học công nghệ thời kỳ công nghiệp hóa, đại hóa nhiệm vụ đến năm 2000, khẳng định vai trò động lực khoa học công nghệ nghiệp công nghiệp hóa, đại hóa đất nước Nghị đặt yêu cầu phải sớm có luật pháp khoa học công nghệ để thể chế hóa mặt hoạt động khoa học công nghệ, phải nhanh chóng đổi chế quản lý khoa học, phải đầu tư thỏa đáng, bước đầu dành tối thiểu % chi ngân sách cho khoa học công nghệ Và năm 2000, Luật khoa học công nghệ ban hành Đại hội IX (2001) Đảng tiếp tục khẳng định, phát triển khoa học công nghệ vừa tảng, vừa động lực phát triển kinh tế - xã hội Đại hội nhận định: "Thế kỷ XXI tiếp tục có nhiều biến đổi, khoa học công nghệ có bước tiến nhảy vọt, kinh tế tri thức có vai trò ngày bật trình phát triển lực lượng sản xuất" Muốn rút ngắn trình công nghiệp hóa, đại hóa, phải nắm bắt, khai thác, sử dụng thành tựu khoa học công nghệ đại yếu tố kinh tế tri thức Phát triển khoa học công nghệ phải hướng vào việc nâng cao suất lao động, đổi sản phẩm, xây dựng lực cạnh tranh hàng hóa, xây dựng lực công nghệ quốc gia nhanh vào số ngành, lĩnh vục sử dụng công nghệ đại, công nghệ cao (tin học, sinh học, vật liệu mới, tự động hóa) Tăng đầu tư từ ngân sách huy động nguồn lực khác cho khoa học công nghệ Hội nghi Trung ương Khóa IX kiểm điểm việc thực Nghị Trung ương Khóa VIII (7-2002) xác định nhiệm vụ Khoa học công nghệ thời gian tới là: Đẩy mạnh nghiên cứu lý luận tổng kết thực tiễn; đổi nâng cao trình độ công nghệ kinh tế quốc dân; xây dựng phát triển có trọng điểm ngành công nghệ cao đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, đại hóa đất nước Đại hội X (2006) Đảng tiếp tục khẳng định: "Phát triển mạnh nâng cao hiệu hoạt động khoa học công nghệ Kết hợp chặt chẽ hoạt động khoa học công nghệ với giáo dục đào tạo để thực phát huy vai trò quốc sách hàng đầu, tạo động lực đẩy nhanh công nghiệp hóa, đại hóa phát triển kinh tế tri thức Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ, tạo bước đột phá suất, chất lượng hiệu ngành, lĩnh vực kinh tế Cùng với việc đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động khoa học - công nghệ, Nhà nước tập trung đầu tư vào chương trình nghiên cứu quốc gia, phấn đấu đạt trình độ khu vực giới; xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ cho số lĩnh vực trọng điểm, công nghệ cao Thực sách trọng dụng nhân tài, nhà khoa học đầu ngành, tổng công trình sư, kỹ sư trưởng, kỹ thuật viên lành nghề công nhân kỹ thuật có tay nghề cao " (4) Hội nghị Trung ương (5 dến 13-1-2009) Nghị 31-NQ/TƯ "Về số nhiệm vụ, giải pháp lớn nhằm tiếp tục thực thắng lợi Nghị Đại hội lần thứ X Đảng" Về khoa học công nghệ, Nghị ghi: "Tiếp tục đổi đồng chế quản lý sách phát triển khoa học công nghệ; nghiên cứu xây dựng, bổ sung, hoàn thiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển khoa học công nghệ quốc gia ngành, sản phẩm quan trọng Phát triển thị trường khoa học công nghệ Nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học, gắn nghiên cứu khoa học với sản xuất kinh doanh, giáo dục đào tạo Có sách, chế độ đãi ngộ điều kiện làm việc tốt cho cán nghiên cứu khoa học, cán đầu ngành, có trình độ cao" (5) Trên quan điểm Đảng Cộng sản Việt Nam khoa học công nghệ trình xây dựng chủ nghĩa xã hội nước ta Câu 14: Vì Đảng ta lấy chủ nghĩa Mác - Lênin tư tưởng Hồ Chí Minh tảng tư tưởng kim nam cho hành động Đảng cách mạng Việt Nam? - Giai cấp công nhân Việt Nam đội tiền phong Đảng cộng sản Việt Nam có vai trò người tổ chức lãnh đạo thắng lợi cách mạng Việt Nam Trong suốt trình Cách mạng Đảng ta lấy Chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưỏng Hồ Chí Minh làm tảng tư tưởng kim nam cho hành động Đảng vầ cách mạng Việt Nam Trong quan điểm cách mạng nay, việc nâng cao học tập Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh có ý nghĩa quan trọng nghiệp đổi Cơ sở lựa chọn trước tiên xuất phát từ chất cách mạng khoa học Chủ nghĩa Mác - Lênin Nội dung giải thích đắn tượng giới mà đường để cải tạo giới mà mục tiêu giải phóng xã hội, xoá bỏ chế độ bóc lột, đáp ứng nguyện vọng nhân loại - Học thuyết Mác - Lênin đời trang bị cho giai cấp vô sản, cho loài người tiến vũ khí lý luận sắc bén để chống lại tư tưởng phi Xã hội chủ nghĩa, chống lại nô dịch tinh thần Chủ nghĩa tâm, xây dựng niềm tin ý chí tâm nghiệp giải phóng xã hội, giải phóng dân tộc, giải phóng người Đồng thời học thuyết Mác - Lênin cung cấp cho người tri thức cần thiết để cải tạo tự nhiên xã hội - Là người yêu nước chân với phương pháp cách mạng khoa học, Hồ Chí Minh với hoài bão lớn lao giải phóng dân tộc tiếp cận, vận dụng Chủ nghĩa Mác- Lênin, không cứng nhắc mà vận dụng sáng tạo nghiệp Cách mạng Việt Nam Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưỏng Hồ Chí Minh đảm bảo cho Cách mạng Việt Nam giành thắng lợi vẻ vang trước sau Bởi tư tưởng Hồ Chí Minh kết hợp văn hoá truyền thống, trí tuệ thời đại dân tộc ta văn minh nhân loại Tư tưởng Hồ Chí Minh trở thành tảng bền vững tư tưởng dân tộc lan toả khắp giới để thực mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh - Thực tiễn Cách mạng Việt Nam 60 năm qua chứng tỏ Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưỏng Hồ Chí Minh vũ khí sắc bén đảm bảo cho dân tộc ta thực nhiệm vụ Cách mạng, nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội ngày Thực tiễn chứng tỏ: Để thực mục tiêu trước tiên phải thống trị tư tưởng lý luận Tức cách mạng tư tưởng trước cách mạng trị xã hội Chủ nghĩa Mác Lênin dân tộc ta tiếp nhận bước, bước sáng tạo làm cho trở thành tảng, kim nam cho hành động cách mạng Việt Nam - Ngày trước đòi hỏi, biến động phức tạp tình hình giới khủng hoảng nước Xã hội chủ nghĩa, lực thù địch tìm cách tiến công vào Chủ nghĩa Mác - Lênin Điều giúp ta khẳng định lần Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưỏng Hồ Chí Minh tảng tư tưởng kim nam cho hành động Đảng cách mạng Việt Nam - Bảo vệ quán triệt sâu sắc Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưỏng Hồ Chí Minh, vận dụng sáng tạo, đồng thời kiên đấu trang chống quan điểm sai trái, âm mưu phủ định vai trò Chủ nghĩa Mác- Lênin nhiệm vụ ... triết học khoa học: Với triết học Mác - Lênin đối tượng triết học đối tượng khoa học cụ thể phân biệt rõ ràng Các khoa học cụ thể nghiên cứu quy luật lĩnh vực riêng biệt tự nhiên, xã hội tư Triết. .. học mới, làm tiền đề, sở cho phát triển triết học Các khoa học cụ thể có đối tượng chức riêng phải dựa vào giới quan phương pháp luận triết học định Quan hệ quy luật triết học quy luật khoa học. .. khoa học ứng dụng rộng rãi chúng thực tiễn đem lại cho “mối quan hệ triết học khoa học nội dung Bài viết nhằm tác động ảnh hưởng qua lại triết học khoa học tiến trình vận động lịch sử triết học