Việt Nam có diện tích 327.480 km2 đất liền và khoảng 4.500 km2 diện tích biển nội thủy. Địa lý trải dài từ Bắc vào Nam lên tới hơn 4.600 km với đa phần là địa hình đồi núi chiếm 34 diện tích toàn quốc. Đây là nguồn tài nguyên phong phú cho việc xây dựng và phát triển ngành vật liệu xây dựng nói chung và ngành xi măng nói riêng. Với nền kinh tế đang phát triển, nhu cầu xây dựng cơ bản có những bước tiến mạnh mẽ đóng góp lớn vào sự tăng trưởng GDP hàng năm của đất nước cũng như giải quyết nhiều việc làm cho người lao động, góp phần giữ vững an ninh xã hội. Với vai trò là ngành công nghiệp sản xuất vật liệu then chốt, công nghiệp xi măng có một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Trước hết công nghiệp xi măng là một trong những ngành có tỷ trọng đóng góp cho ngân sách Nhà nước cao, góp phần làm tăng nhanh tổng sản phẩm xã hội (số liệu thống kê nhiều năm cho thấy ngành xi măng đóng góp từ 1012% GDP của toàn ngành công nghiệp). Công nghiệp xi măng phát triển thu hút được một lực lượng lao động lớn, góp phần vào việc giải quyết tình trạng dư thừa lao động cho xã hội. Sự phát triển của công nghiệp xi măng cũng thúc đẩy nhiều ngành công nghiệp và dịch vụ khác cùng phát triển như các ngành cơ khí, giao thông, năng lượng, xây dựng, tư vấn, thiết kế... Việc hình thành các nhà máy xi măng cũng đồng thời tạo nên các khu dân cư tập trung là tiền đề cho việc hình thành các khu đô thị mới góp phần vào sự nghiệp đô thị hoá đất nước.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
CÔNG SUẤT 1 TRIỆU TẤN/NĂM
Giáo viên hướng dẫn : Thầy Nguyễn Khắc Thành
Nhóm : 06
Hà Nội – Năm 2017
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3mẽ đóng góp lớn vào sự tăng trưởng GDP hàng năm của đất nước cũng như giải quyếtnhiều việc làm cho người lao động, góp phần giữ vững an ninh xã hội.
Với vai trò là ngành công nghiệp sản xuất vật liệu then chốt, công nghiệp xi măng
có một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Trước hết công nghiệp xi măng
là một trong những ngành có tỷ trọng đóng góp cho ngân sách Nhà nước cao, góp phầnlàm tăng nhanh tổng sản phẩm xã hội (số liệu thống kê nhiều năm cho thấy ngành ximăng đóng góp từ 10-12% GDP của toàn ngành công nghiệp) Công nghiệp xi măngphát triển thu hút được một lực lượng lao động lớn, góp phần vào việc giải quyết tìnhtrạng dư thừa lao động cho xã hội Sự phát triển của công nghiệp xi măng cũng thúcđẩy nhiều ngành công nghiệp và dịch vụ khác cùng phát triển như các ngành cơ khí,giao thông, năng lượng, xây dựng, tư vấn, thiết kế Việc hình thành các nhà máy ximăng cũng đồng thời tạo nên các khu dân cư tập trung là tiền đề cho việc hình thànhcác khu đô thị mới góp phần vào sự nghiệp đô thị hoá đất nước
Nhận thức được vai trò quan trọng đó, Nhà nước đó quan tâm đặc biệt tới ngànhcông nghiệp xi măng với mục tiêu khai thác tối đa các tiềm năng và nguồn lực sẵn cótrong nước như nguyên, nhiên liệu, con người để đầu tư phát triển sản xuất, tạo rasản phẩm phục vụ cho công cuộc kiến thiết xây dựng các cơ sở vật chất xã hội
2.Xuất xứ của dự án
Các định hướng trong kế hoạch đầu tư phát triển giai đoạn đến 2010 và “Quyhoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam giai đoạn 2011- 2020 và định hướngđến 2030” đã thể hiện rõ quan điểm đầu tư, với mục tiêu đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng
xi măng trong nước, dành một phần xuất khẩu và nhanh chóng đưa ngành xi măngthành một ngành công nghiệp mạnh Để thực hiện được nhiệm vụ này, nhiều nhà máy
xi măng mới đã được Chính phủ Quyết định quy hoạch đầu tư theo Quyết định số1488/QĐ-TTg ngày 29/08/2011 của Thủ Tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Quyhoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam giai đoạn 2011- 2020 và định hướngđến 2030” trong đó có nhà máy xi măng Đồng Lâm
Việc quyết định vị trí đầu tư xây dựng dây chuyền nghiền xi măng số 2 trong mặt
Trang 4Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế được xem xét, đánh giá trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trườngtiêu thụ sản phẩm, hạ tầng cơ sở, giao thông vận tải, đến cơ chế chính sách khuyếnkhích đầu tư của Tỉnh Thừa Thiên Huế.
II CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
1 Các căn cứ pháp lý
− Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được Quốc Hội nước Công hòa Xã hội Chủ nghĩaViệt Nam thông qua ngày 18/06/2014;
− Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính Phủ về quản lý chất lượng
và bảo trì công trình xây dựng;
− Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng;
duyệt “Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam giai đoạn 2011- 2020 vàđịnh hướng đến 2030”;
− Công văn: Bộ Xây dựng về việc chủ trương đầu tư Dây chuyền nghiền xi măng số 2Trạm nghiền Đồng Lâm công suất 1 triệu tấn
− Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết vàhướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xâydựng công trình;
môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, và kế hoạch bảo vệ môi trường
− Báo cáo khảo sát địa chất về việc Khảo sát địa chất vị trí đầu tưNhà máy xi măngĐồng Lâm
− Đơn giá xây dựng cơ bản của tỉnh Thừa Thiên Huế
Măng Đồng Lâmvà Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công trình vật liệu xây dựng(CCBM)
2 Sự cần thiết đầu tư
Việc đầu tư Dây chuyền nghiền số 2 Trạm nghiền Đồng Lâm công suất 1 triệu tấn
là phù hợp và cần thiết dựa trên các yếu tố sau:
− Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam giai đoạn 2011-2020;
phủ về việc phê duyệt “Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam giai đoạn2011- 2020 và định hướng đến 2030”;
− Phù hợp với Định hướng phát triển công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế;
− Phù hợp với Chiến lược tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế;
− Phù hợp với nhu cầu của thị trường tiêu thụ và tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty Cổ phần Xi Măng Đồng Lâm
− Tạo thêm nhiều việc làm tại địa phương, thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa
Trang 5theo định hướng phát triển của tỉnh Thừa Thiên Huế;
− Quảng bá thương hiệu sản phẩm Xi Măng Đồng Lâm phát triển nhanh, bền vững củaCông ty Cổ phần Xi Măng Đồng Lâm trong ngành công nghiệp xi măng Việt Nam
III Tài liệu sử dụng
− Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020
− Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm các tỉnh MiềnTrung đến năm 2020, định hướng năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số1874/QĐ-TTg ngày 13/10/2014 của Thủ Tướng Chính Phủ;
− Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020
− Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình Nhà máy xi măng Đồng Lâm tại địa điểm:Thôn Cổ Xuân, xã Phong Xuân, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế và các tiêuchuẩn, quy phạm hiện hành về công tác lập dự án đầu tư và quản lý chất lượng côngtrình xây dựng;
− Cổng thông tin điện tử Bộ kế hoạch và đầu tư;
− Trang thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế
IV PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM DỰ ÁN
− Phương pháp thống kê : Phương pháp này nhằm thu thập và xử lý các số liệu khí
tượng thuỷ văn và kinh tế xã hội tại khu vực dự án
− Phương pháp tham vấn cộng đồng : Được sử dụng trong quá trình phỏng vấn lấy ý
kiến của lãnh đạo Uỷ ban Nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và cộng đồngdân cư xung quanh khu vực dự án
− Phương pháp điều tra khảo sát và lấy mẫu hiện trường : Phương pháp nhằm xác định
vị trí các điểm đo và lấy mẫu các thông số môi trường phục vụ cho việc phân tích vàđánh giá hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án
− Phương pháp so sánh : Dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở Quy chuẩn Việt Nam
− Phương pháp đánh giá nhanh : Được thực hiện theo quy định của Tổ chức Y tế Thế
giới (WHO) nhằm ước tính tải lượng của các chất ô nhiễm trong khí thải để đánh giácác tác động của dự án tới môi trường
− Phương pháp mô hình hoá : Sử dụng mô hình Gauss để tính toán dự báo nồng độ trung
bình của các chất ô nhiễm trong khí thải từ các nguồn thải của công nghệ sản xuất ximăng vào môi trường
− Phương pháp phân tích tổng hợp xây dựng báo cáo : Phân tích, tổng hợp các tác động
của dự án đến các thành phần môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực thực hiện
dự án
V TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM DỰ ÁN
Trang 6VI QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
- Bước 1 : Nghiên cứu dự án đầu tư
- Bước 2 : Nghiên cứu về các điều kiện tự nhiên và KTXH tại khu vực dự án
- Bước 3 : Khảo sát, đo đạc và đánh giá HTMT tại khu vực dự án
- Bước 4 : Xác định các nguồn gây tác động, đối tượng, quy mô bị tác động, phântích và đánh giá các tác động của dự án tới môi trường
- Bước 5 : Xây dựng các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu, phòng ngừa vàứng phó sự cố môi trường của dự án
- Bước 6 : Xây dựng các công trình XLMT, chương trình QL&GSMT
- Bước 7 : Lập dự toán kinh phí cho các công trình xử lý môi trường
- Bước 8 : Tổ chức tham vấn lấy ý kiến của UBND và UBMTTQ xã, phường
- Bước 9 : Xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án
- Bước 10 : Trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án
Trang 7- Chủ đầu tư dự án: Công ty cổ phần xi măng Đồng Lâm.
- Địa chỉ: Số 175A đường Phan Chu Trinh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Số điện thoại liên lạc: 0548379994; Fax: 054897405
1.3 Vị trí địa lý của dự án
Dự án nằm trong mặt bằng nhà máy xi măng Đồng Lâm
Nhà máy xi măng Đồng Lâm nằm trên khu đồi của lâm trường Phong Điền thuộcthôn Cổ Xuân, xã Phong An, huyện Phong Điền, cách thị trấn Phong Điền 5km về phíaĐông Nam, cách thành phố Huế khoảng 35km về phía Tây Bắc, cách quốc lộ 1Akhoảng 3 km về phía Bắc
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án
tư, nâng cao hiệu quả đầu tư;
− Xây dựng một cơ sở Kinh tế - Công nghiệp quy mô, góp phần thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội địa phương tỉnh Thừa Thiên Huế;
− Giải quyết việc làm cho người lao động và thay đổi cơ cấu kinh tế của địa phương theochiều hướng tích cực, tạo sản phẩm thiết yếu cho xã hội, đóng góp vào nguồn thu ngânsách của Nhà nước và địa phương
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án
Đầu tư xây dựng Dây chuyền nghiền số 2 Trạm nghiền Đồng Lâm công suất 1triệu tấn/năm trong mặt bằng hiện có của nhà máy xi măng Đồng Lâm tại thôn CổXuân, xã Phong Xuân, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 8− Mở rộng kho chứa thạch cao, phụ gia
1.4.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ:
− Khu phụ trợ sản xuất bao gồm: hệ thống cấp khí nén, cấp điện, cấp nước, hệ thốngthông tin liên lạc, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải và tuyến thông tin liên lạc
− Tuyến cấp điện cho thi công
− Các hạng mục phụ trợ khác không phải đầu tư mới sử dụng chung với dây chuyền sảnxuất clanhke và dây chuyền nghiền xi măng hiện đang hoạt động
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án
Móng băng BTCT, bê tông đá dăm, đàimóng, móng thiết bị BTCT
B22.5(M300)
Cốt thép móng sử dụng thép AI, AIII,
có Fy = 2350kg/cm2, Fy = 3900kg/cm2
Lót bê tông đá dăm B7.5 (M100).Tường chắn xây gạch cao 1.0mKhung thép tổ hợp Mái lợp tôn kết hợp nhựa màu lấy ánh sáng , xà gồ thép
Bao che tôn kết hợp nhựa màu lấy ánh sáng
và nghiền xi
măng
37.569
12,4424
18.535.5
Gia cố nền móng nhà bằng cọc ly tâm tiết diện D450 sâu 15m
Nền nhà bằng BTCT có cấp độ bền B22,5 (M300), bê tông đá dăm có cấp
độ bền B15 (M200)
Lót bê tông đá dăm B7,5 (M100)
Trang 9TT Hạng mục Kích thước (m)Dài Rộng Cao Đặc điểm kết cấu
Cốt thép móng sử dụng nhóm thép AI, AIII có Fy = 2350kg/cm2, Fy =
3900kg/cm2
Kết cấu móng, khung cột dầm là kết cấu bê tông cốt thép B22,5
Cốt thép móng sử dụng nhóm thép AI, AII có Fy = 2350kg/cm2, Fy =
Lót bê tông đá dăm B7.5 (M100).Móng BTCT, bê tông đá dămB22,5 Kết cấu móng, khung, dầm, sàn là kết cấu bê tông cốt thép B22,5
Sàn ở các độ cao: +5.5m, +8.7m, +12.8m, +19.0m, +24.2m
Bao che gạchMái bằng BTCT
Trang 10Dây chuyền công nghệ sản xuất của nhà máy được chia thành các công đoạn nhưsau:
Kho phụ gia tổng hợp:
Thạch cao và phụ gia cho dây chuyền nghiền xi măng số 2 được vận chuyển vềnhà máy và được chứa chung trong kho chứa phụ gia tổng hợp tại tại mặt bằng nhàmáy
− Các nguyên liệu được đưa vào kho bằng thiết bị rải có năng suất 320 tấn/giờ và đượcrút ra bằng thiết bị rút có năng suất 200 t/h
− Các thiết bị rải, băng tải vận chuyển đều được làm kín để giảm thiểu lượng bụi thải ramôi trường xung quanh
− Các thiết bị này được sử dụng chung cho dây chuyền nghiền xi măng số 1 & 2
Định lượng và nghiền xi măng:
Trạm định lượng cho nghiền xi măng cho dây chuyền nghiền xi măng số 2 được
sử dụng chung với dây chuyền nghiền xi măng số 1 đang hoạt động Các nguyên liệusau khi qua cân băng định lượng được băng tải vận chuyển đến cấp cho hệ thốngnghiền đứng nghiền xi măng
Nghiền xi măng được thực hiện bằng hệ thống nghiền đứng, công suất máy nghiền
180 tấn/giờ Sản phẩm sau nghiền mịn đạt độ mịn ≥3200cm2/g (Blaine) và được thuhồi tại thiết bị lọc bụi túi và được hệ thống máng khí động, gầu nâng vận chuyển đếnsilô xi măng
Silô xi măng và xuất xi măng rời:
Xi măng thành phẩm được chứa trong 02 silô xi măng có kết cấu BTCT với sứcchứa 6000 tấn đảm bảo dự trữ cho 2,78 ngày sản xuất
Đóng bao và xuất xi măng:
Hệ thống đóng bao với 03 máy đóng bao kiểu quay 8 vòi công suất 100 t/h, quátrình đóng bao và xuất xi măng được mô tả sơ bộ như sau:
− Xi măng bột từ silô xi măng được máng khí động vận chuyển đến gầu nâng và được
đổ vào sàng rung Sau khi qua sàng rung xi măng được chứa trong két trung gian vàđược cấp liệu kiểu tang quay cấp cho máy đóng bao 8 vòi kiểu quay Mỗi bao có trọnglượng 50±0.25 kg được kiểm tra nhờ cân đặt trên đường băng tải vận chuyển bao rakhỏi máy đóng bao Những bao không đảm bảo trọng lượng sẽ bị đưa ra ngoài bằngđường riêng Những bao đạt yêu cầu sẽ được đưa xuống ô tô Phía dưới máy đóng bao
và thiết bị làm sạch bao có các phễu thu hồi xi măng, xi măng thu hồi sẽ được vít tảiđưa trở lại gầu nâng để thực hiện quá trình đóng bao lại
− Hệ thống xuất xi măng bao với 04 tuyến xuất bao đường bộ cho ô tô và 01 tuyến băngtải xuất xi măng rời với công suất 120 t/h
Trang 11 Tự động hóa: Dây chuyền được trang bị hệ thống tự động hóa các khâu kiểm tra, đo
lường xử lý thông tin, điều chỉnh và điều khiển hoạt động toàn bộ dây chuyền sản xuấtnhằm tối ưu hóa toàn bộ quá trình sản xuất
1.4.5 Nguyên, nhiên vật liệu, các sản phẩm của dự án
1.4.5.1 Nguyên, nhiên vật liệu của dự án
− Clinker: Nguyên liệu chính cho trạm nghiền là clinker (được lấy từ dây chuyền sảnxuất số 1)
− Puzzolan:Puzzolan được mua từ các nhà cung cấp vận chuyển về nhà máy bằng đườngthủy
− Thạch cao:Nhà máy sử dụng Thạch cao nhập khẩu của Thái Lan
1.4.6 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án
- Quản lý vận hành: Nhà máy do chủ đầu tư quản lý, kinh doanh và sản xuất vớicác hoạt động và nội dung dự án đã được phê duyệt
Trang 12CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
KHU VỰC DỰ ÁN 2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên
2.1.1 Điều kiện vị trí địa lý, địa chất
1 Vị trí địa lý
Tỉnh Thừa Thiên Huế nằm ở duyên hải miền trung Việt Nam bao gồm phần đấtliền và phần lãnh hải thuộc thềm lục địa biển Đông Phần đất liền Thừa Thiên Huế cótọa độ địa lý :
- Điểm cực Bắc: 16o44’30” vĩ Bắc và 107o23’48” kinh Đông tại thôn Giáp Tây, xã ĐiềnHương, huyện Phong Điền
- Điểm cực Nam: 15o59’30” vĩ Bắc và 107o41’52” kinh Đông ở đỉnh núi cực nam, xãThượng Nhật, huyện Nam Đông
- Điểm cực Tây: 16o22’45” vĩ Bắc và 107o00’56” kinh Đông tại bản Paré, xã HồngThủy, huyện A Lưới
- Điểm cực Đông: 16o13’18” vĩ Bắc và 108o12’57” kinh Đông tại bờ phía Đông đảo SơnChà, thị trấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc
2 Khí hậu
Đặc điểm chung của khí hậu Thừa Thiên Huế là nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, mưa theomùa Nhiệt độ trung bình hàng năm của Thừa Thiên Huế khoảng 25oC Tổng lượngbức xạ nhiệt trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam của tỉnh và dao động trongkhoảng từ 110 đến 140 kcal/cm2, ứng với hai lần mặt trời qua thiên đỉnh tổng lượngbức xạ có 2 cực đại: lần thứ nhất vào tháng V và lần thứ hai vào tháng VII, lượng bức
xạ thấp nhất vào tháng 12 Cán cân bức xạ nhiệt trung bình từ 75 đến 85 kcal/cm2,ngay cả tháng lạnh nhất vẫn mang trị số dương Hàng năm Thừa Thiên Huế nhận đượcmột lượng mưa lớn, trung bình trên 3000mm, song phân bố không đều
- Địa hình khu vực đầm phá và biển ven bờ: Đầm phá, cồn cát chắn bờ và biển ven bờ
b Hệ thống sông ngòi
Trang 13Tổng chiều dài sông suối và sông đào đạt tới 1.055km, tổng diện tích lưu vực tới4.195km2 Mật độ sông suối dao động trong khoảng 0,3-1km/km2, có nơi tới 1,5-2,5km/km2.Trên lãnh thổ Thừa Thiên Huế từ Bắc vào Nam gặp các sông chính là Sông ÔLâu, Hệ thống Sông Hương, Sông Nong, Sông Truồi, Sông Cầu Hai, Sông Bù Lu.
2 Khái quát điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế
1 Đặc điểm xã hội
a Dân số
Tính đến năm 2015, dân số tỉnh Thừa Thiên Huế là 1.143.572 người trong đó567.253 nam, 576.319 nữ, mật độ dân số là 228 người /km2, phân bố đồng đều giữathành thị và nông thôn, cụ thể 556.056 người sinh sống ở thành thị và 587.516 ngườisinh sống ở vùng nông thôn.Trong các dân tộc thiểu số sinh sống ở Thừa Thiên Huế thìcác dân tộc: Cơ tu, Tà Ôi, Bru-Vân Kiều được xem là người bản địa sinh sống ở phíaTây của tỉnh
b Đơn vị hành chính
Tỉnh Thừa Thiên Huế hiện có 9 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: thành phố Huế,thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà và 06 huyện gồm Phong Điền, Quảng Điền, PhúVang, Phú Lộc, A Lưới và Nam Đông
c Văn hóa, giáo dục, y tế
Thừa Thiên Huế có một nền văn hoá dân gian độc đáo mang sắc thái riêng củaHuế như: Nhã nhạc Cung Đình đã được Unesco công nhận di sản thế giới, phong tụcđịa phương như tế làng, cúng Thành Hoàng, rước Thánh Mẫu, Ca Huế, vật làng Sình,đua ghe, lễ hội Cầu Ngư, tế Trời hàng năm…Tình hình phát triển giáo dục: tổng số họcsinh của tỉnh Thừa Thiên Huế từ cấp học mẫu giáo đến phổ thông chiếm khoảng 24%dân số Từ năm học 2015-2016, 100% các xã, phường đều có trường mẫu giáo, trườngcấp 2 100% các huyện thành phố có trường cấp 3 Tình hình phát triển y tế: nhờ đượcđầu tư của trung ương và địa phương, cùng với việc nâng cao đời sống, ngành y tế đã
có những bước phát triển nhanh
2 Đặc điểm kinh tế
Với mục tiêu duy trì tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, trong những năm qua,tăng trưởng kinh tế Thừa Thiên Huế đạt mức độ khá Tổng sản phẩm trong tỉnh(GRDP) năm 2016 ước tính tăng 7,11% so với năm 2015; trong đó khu vực côngnghiệp và xây dựng tăng 8,48%; đóng góp 2,99 điểm phần trăm vào tăng trưởngchung; khu vực dịch vụ tăng 8,02%, đóng góp 4,26 điểm phần trăm; khu vực nông,lâm, thủy sản giảm 1,16%, làm giảm 0,14 điểm phần trăm mức tăng chung
Trang 14CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TỪ GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
1.1 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải
Ô nhiễm bụi từ vật liệu xây dựng
Quá trình bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu tại công trường xây dựng sẽ gây pháttán bụi ra môi trường xung quanh Bụi chủ yếu phát ra từ các nguồn vật liệu như cát,
đá, xi măng và một phần từ sắt thép Ngoài ra bụi còn phát sinh trong quá trình tập kết,lưu trữ nguyên vật liệu
Ô nhiễm do khí thải giao thông trong giai đoạn xây dựng
Các phương tiện trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng và máymóc thiết bị ra vào khu vực dự án sử dụng chủ yếu là xăng, dầu diezen Trong quátrình hoạt động nhiên liệu bị đốt cháy sẽ thải ra môi trường lượng khói thải chứa cácchất ô nhiễm không khí như: bụi khói, CO, CO2, SO2, NOx, hydrocacbon…
Mức độ phát thải chất ô nhiễm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhiệt độ khôngkhí, vận tốc xe chạy, quãng đường vận chuyển, loại nhiên liệu, các biện pháp kiểm soát
ô nhiễm Theo Tổ chức Y tế thế giới WHO, tải lượng các chất ô nhiễm đối với các loại
ô tô sử dụng dầu diezen như sau
Bảng 3.1: Thành phần khí độc hại trong khói thải của các phương tiện giao thông vận tải
Xe tải nặng trên 16 tấn sử dụng động cơ diesel
Chạy trên đường
Trang 15Bảng 3.2 Hệ số phát thải khí do 1 phương tiện tham gia giao thông
TT Các chất ô nhiễm Hệ số (kg/1000 Km) Tổng quãng đường (km) Tải lượng (kg/ngày)
(S là hàm lượng % của lưu huỳnh trong nhiên liệu (S=0,05%))
Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải từ các xe tải nặng như tính toán ở trên làkhông qua lớn Mặt khác hoạt động của dự án được diễn ra trong một khu vực khônggian công trường rộng rãi, thoáng đãng nên bụi và khí thải sẽ bị pha loãng và phát tánnhanh vào không khí, mức độ ảnh hưởng đến các khu vực xung quanh là khong đánh
kể Tuy nhiên sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe của công nhân xây dựng
Ngoài ra, sự gia tăng mật độ xe trong một thời gian sẽ làm tăng khả năng xảy ratai nạn giao thông trong khu vực dự án, gây bụi, tiếng ồn trên đường vận chuyển gâyảnh hưởng dến cuộc sống của người dân dọc theo tuyến dường vận chuyển
Ô nhiễm không khí trong giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng
Trong giai đoạn xây dựng của dự án, khí thải sẽ phát sinh do hoạt động của cácmáy móc thiết bị cơ giới trên công trường như máy ủi, máy xúc, máy lu,…Khí thải cácphương tiện này có chứa các chất ô nhiễm là SOx, NOx, CO và bụi
Ô nhiễm bụi sinh ra trong quá trình thực hiện thi công dự án do khối lượng côngviệc phải thi công nhiều, các phương tiện thi công phải hoạt động suốt ngày đêm.Trong trường hợp thi công triển khai mạnh vào mùa khô thì ô nhiễm bụi cho toàn vùngvào thời điểm này là cao nhất Nồng độ bụi có thể gấp 10 -15 lần so với nồng độ bụicho phép, nồng độ bụi sẽ giảm dần sau khi thi công xong các công trình Thành phầnbụi: chủ yếu là bụi đất đá, bụi cát, bụi xi măng, bụi khói nhựa đường Các loại bụitrong thi công xây dựng không độc hại song nó ảnh hưởng trực tiếp tới cán bộ côngnhân thi công công trình, mĩ quan khu vực, quá trình quang hợp của cây xanh và ảnhhưởng tới sức khoẻ dân cư trong khu vực
1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
Nguồn tác động do tiếng ồn
Trong quá trình thi công xây dựng của dự án, tiếng ồn gây ra chủ yếu do các máymóc thi công, các phương tiện vận tải trên công trường và do sự va chạm của máy mócthiết bị, các loại vật liệu bằng kim loại, máy ép cọc bê tông
Trang 16Bảng 3.3 Tiếng ồn do các thiết bị xây dựng tạo ra ở khoảng cách 15m so với thiết bị xây dựng
STT Thiết bị xây dựng Độ ồn tạo ra (dBA)
độ ồn tại khu vực thông thường
Để đánh giá phạm vi chịu ảnh hưởng của độ ồn từ khu vực công trường có thể sửdụng công thức toán học làm cơ sở cho mô hình là công thức xác định độ ồn tại mộtđiểm có khoảng cách d (m) so với nguồn phát tiếng ồn:
Li=Lp - ∆Ld - ∆Lb - ∆Ln (dBA)
Trong đó:
Li: Mức ồn truyền tới điểm tính toán ở môi trường xung quanh, dBA
Lp: Mức ồn của nguồn gây ồn, dBA
∆Ld: Mức ồn giảm đi theo khoảng cách, dBA
∆Ld = 20*lg[(r2/r1)1+a]
Trong đó:
r1: khoảng cách dùng để xác định mức âm đặc trưng của nguồn gây ồn, thường lấybằng 1m đối với nguồn điểm
r2: khoảng cách tính toán độ giảm mức ồn tính từ nguồn gây ồn, m
a: Hệ số kể đến của ảnh hưởng hấp thụ tiếng ồn của địa hình mặt đất, đối với mặtđất trống trải a = 0
∆Lb: mức ồn giảm đi khi truyền qua vật cản Khu vực dự án có địa hình rộngthoáng và không có vật cản nên ∆L = 0
Trang 17∆Ln : mức ồn giảm đi do không khí và các bề mặt xung quanh hấp thụ Trongphạm vi tính toán nhỏ, chúng ta có thể bỏ qua mức độ giảm ồn này
Nguồn: GS TS Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, Nhà xuất bản Khoa học
kỹ thuật, Hà Nội – 1997
Như vậy có thể thấy rằng, độ ồn giảm theo hàm số logarit theo khoảng cách tính
từ điểm phát sinh tiếng ồn Trong trường hợp tiêu cực nhất (không có vật cản, địa hìnhbằng phẳng, không có thảm thực vật) thì nếu khoảng cách tính tới thiết bị tăng lên gấpđôi (r2 = 2r1) thì độ ồn sẽ giảm đi xấp xỉ 6 dB
Như vậy, kết quả tính toán bằng mô hình cho trường hợp tiêu cực nhất về khả lănglan truyền tiếng ồn do các máy móc thiết bị và xe tải sử dụng cho dự án tạo ra trongquá trình hoạt động được trình bày như bảng 3.4
Bảng 3.4 Lan truyền tiếng ồn do máy móc, thiết bị xây dựng
Máy móc thiết bị Tiếng ồn máy móc thiết
bị cách 15m máy móc thiết bị (m) để Khoảng cách tính tới
Từ các số liệu trong bảng 3.4 có thể rút ra các kết luận sau:
Trong trường hợp chỉ có máy ủi, xe tải, xe cẩu hoạt động thì tiếng ồn trên 70 dBAchỉ nằm trong phạm vi khoảng 240m tính từ công trường
Trong trường hợp máy đóng cọc bê tông hoạt động, phạm vi chịu ảnh hưởng bởitiếng ồn với cường độ trên 70 dBA nawfmt rong khoảng 240 – 960 m tính từ khu vựcđóng cọc
Do khu vực xây dựng dự án cách rất xa khu vực dân cư nên tiếng ồn từ côngtrường xây dựng khó có thể ảnh hưởng đến khu dân cư xung quanh
Đánh giá tác động do rung
Nguồn gây rung động trong quá trình thi công xây dựng của dự án là từ cácmáymóc thi công, các phương tiện vận tải trên công trường, đóng cọc bê tông,cọckhoan nhồi Mức rung có thể biến thiên lớn phụ thuộc vào nhiều yếu tố vàtrong
đó các yếu tố ảnh hưởng quan trọng nhất là nền đất, móng công trình vàtốc độ khácnhau của dòng xe khi chuyển động
Tuy nhiên, công trình nằm xa rất xa khu dân cư nên không bị ảnh hưởng bởinhững tác động của dự án
3.2.ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN
Trang 183.2.1 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải
3.2.1.1 Ô nhiễm không khí do hoạt động sản xuất
Trong quá trình hoạt động của nhà máy, nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường chủyếu do nguồn phát thải bụi gồm:
Bụi phát sinh khi đổ nguyên vật liệu vào các phễu tiếp nhận, các vị trí chuyển đổigiữa các băng tải vận chuyển thạch cao, clanke, phụ gia
Công đoạn định lượng nguyên liệu: Bụi clanke và phụ gia phát sinh trong quátrình đổ clanke, phụ gia vào két chứa và rút ra cung cấp cho nghiền xi măng
Công đoạn nghiền xi măng: Bụi phát sinh khi cấp các nguyên liệu vào máy nghiền
xi măng và trong quá trình vận chuyển xi măng đến si lô chứa
Công đoạn chứa, đóng bao và xuất xi măng: Bụi phát sinh khi rút xi măng bột từ
si lô xi măng, các điểm đổ trung chuyển giữa các thiết bị vận chuyển xi măng bột, tạikhu vực máy đóng bao xi măng và tại vị trí xuất xi măng bao cũng như xuất xi măngrời
Mặc dù, việc sản xuất nguyên liệu được diễn ra ở dây chuyền xi măng số 1 đanghoạt động rồi vận chuyển qua cho dây chuyền nghiền xi măng số 2 xong quá trình nàyvẫn phải được đánh giá tác động do quá trình này sẽ phát sinh một lượng bụi vào môitrường từ công đoạn đập đá vôi, đất sét, nghiền than,…Bụi, khói, khí độc (so2, nox)phát sinh ở công đoạn nung clanke và làm nguội clanke
Tóm lại nguồn gây ô nhiễm không khí của nhà máy chủ yếu do bụi phát sinh trongquá trình vận chuyển, tiếp nhận, đập, nghiền, vận chuyển nguyên nhiên liệu, nghiền vàđóng bao xi măng và do khói, bụi, khí độc (so2, nox) của hệ thống lò nung và làmnguội clanke (của dây chuyền sản xuất clanhke đang hoạt động)
Các chất ô nhiễm đặc trưng từ hệ thống sản xuất đối với môi trường không khí làbụi (bụi thạch cao, clanhe, xi măng )
3.2.1.2 ô nhiễm không khí do hoạt động làm việc , sinh hoạt của công nhân
Nguồn phát sinh khí thải chủ yếu bao gồm :
- Khí thải di chạy máy phát điện khi có sự cố mất điện …
- Lượng khí thoát từ khu vệ sinh ( qua hệ thống quạt gió là không đáng kể )
- Lượng phát thải ở đây là không lớn và phân tán nên mức độ ảnh hưởng là không đáng
kế
- Quá trình phân hủy chất hữu cơ trong quá trình lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt , hệthống xử lý nước thải , bùn thải , cống thoát nước của dự án sẽ phát sinh một số khígây mùi hôi H2S, CH4 , NH3 v…, tuy nhiên ảnh hưởng không đáng kể và có thể kiểmsoát bằn các biện pháp quản lý phù hợp
3.2.3 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
Nguồn tác động do tiếng ồn và độ rung