Vậy, nếu không có trình độ ngoại ngữ thì bạn sẽ giao tiếp với bạn bè quốc tế như thế nào, du học sinh Việt Nam sẽ sống và học tập ra sao tại một nước không sử dụng tiếng Việt?. Ngoại ngữ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, nhóm thực hiện đề tài xin gửi đến quý Thầy Cô Khoa Giáo Dục Pháp Luật – Kỹ Năng Sống – Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành đã dạy bảo bằng tất cả tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng
em trong suốt thời gian học tập tại trường Và đặc biệt, trong học kỳ này, em được tiếp cận với môn học mà theo em là rất hữu ích đối với sinh viên chuyên ngành Điện - Điện Tử cũng như tất cả các sinh viên thuộc các chuyên ngành Khoa Học Kĩ Thuật khác đó là môn học “Kĩ năng mềm”
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Thanh Phong đã tận tâm hướng dẫn chúng em qua từng buổi học trên lớp cũng như những buổi trò chuyện, thảo luận Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của thầy thì bài tiểu luận này của em rất khó có thể hoàn thiện được Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn thầy
Bài tiểu luận được thực hiện trong khoảng thời gian gần 3 tuần Bước đầu đi vào thực tế, kiến thức của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và các bạn học cùng lớp để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn Sau cùng, em xin kính chúc quý Thầy Cô trong Khoa Giáo Dục Pháp Luật – Kỹ Năng Sống và Thầy Nguyễn Thanh Phong thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Chữ ký GVHD (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Khi mà xu thế hội nhập đang ngày càng phát triển thì mối quan hệ của con người cũng như sự hợp tác trong công việc không chỉ bó hẹp trong đất nước Việt Nam mà còn mở rộng ra môi trường quốc tế Có thể thấy, số lượng bạn bè quốc tế của thế hệ trẻ Việt Nam trên các trang mạng xã hội tăng lên, một phần là do ngày càng có nhiều học sinh Việt đi du học Nhờ có sự đầu tư từ các tập đoàn và công ty lớn của nước ngoài, nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng phát triển hơn Vậy, nếu không có trình độ ngoại ngữ thì bạn sẽ giao tiếp với bạn bè quốc tế như thế nào, du học sinh Việt Nam sẽ sống và học tập ra sao tại một nước không sử dụng tiếng Việt? Các công ty Việt Nam sẽ truyền đạt ý tưởng, quan điểm của mình với các đối tác nước ngoài bằng cách nào? Và còn nhiều dẫn chứng khác nữa để nói lên vai trò
to lớn của ngoại ngữ trong thời kỳ hội nhập quốc tế
Ngoại ngữ đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày từ việc giao tiếp đến những cơ hội trong học tập, làm việc, mở rộng các mối quan hệ để hợp tác kinh doanh… Con người cần có vốn ngoại ngữ để giao tiếp được nhiều hơn với những người bạn đến từ các quốc gia khác Du học sinh cần phải biết ngoại ngữ để
có thể hòa nhập và học tập tốt khi đi du học Các công ty Việt Nam cần mở rộng sự hợp tác, đầu tư Và việc học ngoại ngữ nói chung và môn tiếng Anh nói riêng là một trong những công cụ hữu hiệu giúp chúng ta trong quá trình hội nhập quốc tế cũng như phát triển đất nước
2 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, sự bùng nổ đầu tư của các công ty nước ngoài vào Việt Nam ngày càng tạo nhiều cơ hội việc làm cho sinh viên tốt nghiệp, đặc biệt là sinh viên các ngành kỹ thuật Vì thế, nhu cầu giao tiếp tiếng Anh tại nơi làm việc tăng lên một cách đáng kể Một phương pháp học ngoại ngữ phù hợp nhằm giúp
Trang 5cho sinh viên giao tiếp hiệu quả phục vụ cho công việc tương lai của họ là vấn đề cấp bách mà mỗi sinh viên đều quan tâm.
3 Mục đích
Nghiên cứu và trình bày về tình hình học ngoại ngữ của sinh viên và những khó khăn, thách thức của thời kỳ hội nhập quốc tế từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục tình trạng trên
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính trong bài tiểu luận bao gồm những vấn đề như tầm quan trọng của ngoại ngữ trong thời kỳ hội nhập và thực trạng ngoại ngữ của sinh viên hiện nay
Phạm vi nghiên cứu đề tài chủ yếu được giới hạn ở trong nước Tuy nhiên, đề tài cũng cần có những giới thiệu sơ lược về những vấn đề mang tính toàn cầu để làm phong phú thêm như những ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trên thế giới và các tổ chức kinh tế thế giới
5 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng những phương pháp phân tích – tổng hợp, so sánh, nghiên cứu và xử lý thông tin, phân tích hệ thống, phân tích xu thế hiện trạng và quan sát kết hợp với một sô hình ảnh minh họa
Trang 6CHƯƠNG 1 NGOẠI NGỮ VÀ THỜI KỲ HỘI NHẬP
1.1 Khái niệm ngoại ngữ
1.1.1 Ngoại ngữ là gì
Ngoại ngữ được hiểu là tiếng nước ngoài, sử dụng trong một số trường hợp như học tập và giảng dạy, giao tiếp với người ngoại quốc và trong một hoàn cảnh đặc biệt cụ thể Ở Việt Nam, không có khái niệm ngôn ngữ thứ hai, như ở những nước phương Tây Một số ngoại ngữ phổ biến ở Việt Nam hiện nay như: tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nhật, tiếng Trung Quốc, tiếng Hàn Quốc, tiếng Nga
Những người giỏi về ngoại ngữ hiện nay chủ yếu gồm phần lớn là sinh viên, giảng viên, những người đã tốt nghiệp Cao đẳng - Đại học, tu nghiệp sinh nước ngoài về nước Phần còn lại chiếm tỷ lệ không cao, đặc biệt là tầm tuổi 50 trở lên Nhìn chung, tỷ lệ người Việt có thể giao tiếp được với người nước ngoài còn thấp,
Trang 7do những yếu tố khách quan như phần lớn dân số ở nông thôn, làm nông nghiệp, và
ít được học các ngoại ngữ, giao tiếp với người nước ngoài
1.2 Những ngôn ngữ phổ biến trên thế giới
1.2.1 Tiếng Anh
Ngày nay có khoảng một tỷ người nói tiếng Anh trên khắp thế giới và con số này ngày càng tăng lên Tiếng Anh là ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi nhưng lại không thay thế các ngôn ngữ khác Trong hơn 80 quốc gia trên thế giới (kể cả Việt Nam), tiếng Anh là ngôn ngữ thông dụng thứ hai hay được phổ biến trong việc học
Tiếng Anh được sử dụng phổ biến nhờ vào ảnh hưởng của Mỹ và Anh trên các lĩnh vực quân sự, kinh tế, khoa học, tin học, chính trị và văn hóa Tiếng Anh còn được dùng như một trong nhiều ngôn ngữ chính thức của nhiều tổ chức quốc tế như Liên hiệp quốc, Liên minh châu Âu, Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ủy ban Olympic Quốc tế (IOC), Phong trào Chữ thập đỏ - Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế, Nhóm G8, Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO), Tổ chức Bưu chính Quốc tế, Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO), v.v…
Trang 81.2.2 Tiếng Trung
Tiếng Trung là ngôn ngữ của quốc gia đông dân nhất thế giới – Trung Quốc, với hơn 1 tỷ dân, gấp đôi số người nói tiếng Anh Tuy nhiên, nhiều người nói tiếng Trung thì không có nghĩa là ngôn ngữ này phổ biến và dễ học Về cơ bản tiếng Trung có 4 thanh, nên mỗi từ cũng có 4 cách phát âm, điều này thực sự khó khăn cho người mới học khi phải phân biệt từ này và từ kia
1.2.3 Tiếng Hindi
Tiếng Hindi là ngôn ngữ chính của quốc gia đông dân Ấn Độ, ngoài ra còn có rất nhiều phương ngữ xuất phát từ tiếng Hindi.Tuy nhiên, theo nhiều người dự đoán, tốc độ tăng trưởng dân số ở Ấn Độ quá nhanh và sẽ sớm vượt qua Trung Quốc nên rất có thể tiếng Hindi còn phát triển hơn nữa
Trang 9Tiếng Hindi được 41% dân số Ấn Độ sử dụng Hiến pháp Ấn Độ quy định tiếng Hindi trong bản Devanagari là ngôn ngữ chính thức của Ấn Độ (tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức phụ) Đây là một trong 21 ngôn ngữ thường lệ của quốc gia này được quy định trong Hiến pháp Tiếng Hindi chính thức thường được mô tả là tiếng Hindi tiêu chuẩn, cùng với tiếng Anh, được sử dụng cho việc quản lý hành chính của chính quyền trung ương Ấn Độ.
1.2.4 Tiếng Tây ban nha
Tây ban nha là tiếng phổ biến thứ 4 trên thế giới Nó là tiếng mẹ đẻ của khoảng
352 triệu người, và được dùng bởi 417 triệu người khi tính thêm các người dùng nó như tiếng phụ
Trang 10Có người khẳng định rằng có thể nghĩ đến tiếng Tây Ban Nha là tiếng quan trọng thứ hai trên thế giới, sau tiếng Anh, có thể quan trọng hơn cả tiếng Pháp, do càng ngày nó càng được sử dụng nhiều hơn ở Hoa Kỳ và sự mở mang của các nền kinh tế nói tiếng Tây Ban Nha Tầm quan trọng của văn học Tây Ban Nha cũng một phần giúp nó được sử dụng ở rất nhiều nơi trên thế giới Tiếng Tây Ban Nha được
sử dụng phần lớn ở Tây Ban Nha, Trung Mỹ, Nam Mỹ và Cuba
1.2.5 Tiếng Nga
Đây là một trong sáu ngôn ngữ của Liên Hiệp Quốc, tiếng Nga không chỉ được
sử dụng ở Nga, mà còn là ngôn ngữ chính thức của Belarus, Kazakhstan và một vài nơi ở Hoa Kỳ
Tiếng Nga có 300 triệu người nói trên toàn thế giới Hầu hết mọi người sống ở Nga sử dụng tiếng Nga làm ngôn ngữ thứ nhất, và nhiều người khác ở Trung Á, vùng Kavkaz, và Đông Âu biết tiếng Nga như một ngôn ngữ thứ hai Tiếng Nga giữ địa vị chính thức tại Liên bang Nga, Belarus, Kazakhstan và Kyrgyzstan, cũng như các quốc gia không được công nhận như Abkhazia, Nam Ossetia, và Transnistria
Trang 111.2.6 Tiếng Ả Rập
Tiếng Ả Rập là ngôn ngữ lâu đời nhất thế giới, được sử dụng ở rất nhiều quốc gia Trung Đông như Saudi Arabia, Kuwait, Iraq, Syria, Jordan, Lebanon và Ai Cập Hơn nữa, vì tiếng Ả Rập là ngôn ngữ của kinh Koran, nên hàng triệu người Hồi giáo ở các nước khác đều có thể nói tiếng Ả Rập rất tốt Trên thực tế, năm 1974, với lượng người nói tiếng Ả Rập đông, nó đã được công nhận là ngôn ngữ chính thức thứ 6 của Liên Hợp Quốc
1.2.7 TiếngBengal
Tiếng Bengal là một ngôn ngữ Ấn-Âu, song cũng được ảnh hưởng bởi nhiều nhóm ngôn ngữ khác tại Nam Á, như các ngôn ngữ Dravida, Nam Á, và Tạng-Miến, tất cả đều đóng góp vào khối từ vựng và một số nét ngữ pháp tiếng Bengal Ngày nay, tiếng Bengal là ngôn ngữ chính tại Bangladesh và ngôn ngữ phổ biến thứ nhì tại Ấn Độ.Với hơn 210 triệu người nói, tiếng Bengal là ngôn ngữ có số người bản ngữ đông thứ bảy trên thế giới
Trang 12Bangladesh, quốc gia có dân số hơn 120 triệu người và ngôn ngữ duy nhất được
sử dụng là tiếng Bengal Hơn thế nữa, Bangladesh bị bao quanh bởi Ấn Độ, nơi có dân số tăng trưởng quá nhanh, vậy nên số người nói tiếng Bengal ngày càng tăng cao, hơn hẳn các ngôn ngữ khác
1.2.8 Tiếng Bồ Đào Nha
Vào thế kỉ 12, khi Bồ Đầu Nha giành độc lập từ Tây Ban Nha và bắt đầu công cuộc mở rộng ảnh hưởng của mình ra thế giới thông qua các nhà thám hiểm như Vasco da Gama và hoàng tử Henry, tiếng Bồ Đào Nha dễ dàng có được vị trí ở nhiều quốc gia, song song với ngôn ngữ riêng của các quốc gia đó Có thể kể đến như là Brazil, Macau, Angola, Venezuela, và Mozambique
Quốc kì Bồ Đào Nha
Trang 131.2.9 Tiếng Mã Lai (Malaisia)
Tiếng Mã Lai là ngôn ngữ quốc gia của Indonesia, Malaysia, và Brunei, và là một trong bốn ngôn ngữ chính thức của Singapore Tiếng Mã Lai là tiếng mẹ đẻ của 40 triệu người hai bên eo biển Malacca, bao gồm các vùng ven biển của bán đảo Mã Lai của Malaysia và vùng ven biển phía đông đảo Sumatra của Indonesia,
và cũng trở thành ngôn ngữ bản địa tại một phần vùng bờ biển phía tây của Sarawak và Tây Kalimantan trên đảo Borneo Tổng số người nói tiếng Mã Lai là trên 215 triệu người
1.2.10 Tiếng Pháp
Tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức tại 29 quốc gia, đa phần là thành viên của
“la francophonie”, một cộng đồng quốc gia Pháp ngữ Nó là ngôn ngữ thứ nhất tại
Pháp, tỉnh Québec của Canada, miền tây Thụy Sĩ, vùng Wallonia tại Bỉ, Monaco, một số phần nhất định khác của Canada và Hoa Kỳ, và bởi những cộng đồng Pháp ngữ nhiều nơi Tới năm 2015, số người nói tiếng Pháp chiếm 40% dân số ở châu
Trang 14Âu, 35% ở châu Phi hạ Sahara, 15% ở Bắc Phi và Trung Đông, 8% ở châu Mỹ, 1%
ở châu Á và châu Đại Dương
Thường được coi là ngôn ngữ lãng mạn nhất thế giới, tiếng Pháp được sử dụng
ở rất nhiều quốc gia như Bỉ, Canada, Rwanda, Cameroon và Haiti
Tiếng Việt là ngôn ngữ duy nhất của Đông Nam Á sử dụng ký tự La Mã và có nhiều từ có nguồn gốc tiếng Pháp (hơn 1000 từ) điển hình trong các lĩnh vực xây dựng, máy móc, quần áo, thực phẩm và khoa học Đây là một lợi thế của Việt Nam
so với các nước châu Á khác trong việc tiếp cận tiếng Pháp và giao lưu với Cộng đồng các nước nói tiếng Pháp (80 quốc gia trên thế giới đại diện cho 900 triệu người)
1.2 Khái niệm hội nhập
1.2.1 Hội nhập kinh tế quốc tế
Về ngữ nghĩa, “hội nhập” với nghĩa chung nhất là hành động hoặc quá trình gắn
Trang 15hợp các thành tố khác nhau lại.Cụ thể, hội nhập kinh tế quốc tế là tiến trình mà chủ thể là các quốc gia, các doanh nghiệp tham gia vào một môi trường kinh doanh mang tính chất toàn cầu, khu vực với các quy luật chung và có yếu tố cạnh tranh.
Có thể thấy, từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quá trình hội nhập quốc tế đã phát triển nhanh chóng trên nhiều lĩnh vực, trên nhiều cấp độ: song phương, tiểu vùng, khu vực, liên khu vực và toàn cầu; thu hút hầu hết các nước trên thế giới Mức độ hội nhập cũng ngày một sâu sắc và toàn diện hơn
Ở cấp độ toàn cầu, Liên hợp quốc và các tổ chức chuyên môn của Liên hợp quốc đã ra đời với số lượng thành viên bao quát hầu hết các nước trên thế giới Kể
từ năm 1995 tiến trình hội nhập về kinh tế, thương mại cũng dần dần được thúc đẩy với việc ra đời của Hiệp định chung về thương mại và thuế quan (GATT), sau đó được nối tiếp bằng Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
Tổ chức thương mại thế giới WTO
Ở cấp độ khu vực, quá trình hội nhập bắt đầu từ những thập niên 50 thế kỷ XX
và đặc biệt bùng nổ từ thập niên 90 đến nay Hàng loạt tổ chức khu vực đã ra đời trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế Đặc biệt, tiến trình hội nhập toàn diện trong Liên minh châu Âu (EU) đã đạt đến mức cao, biến tổ chức này trở thành một thực thể siêu quốc gia Các nước trong Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) cũng đang tiến hành mở rộng và làm sâu sắc tiến trình hội nhập khu vực một cách toàn diện hơn thông qua xây dựng Cộng đồng ASEAN dựa trên ba trụ cột: Cộng đồng chính trị - an ninh, Cộng đồng kinh tế và Cộng đồng văn hóa - xã hội
Trang 16Quốc kì của Liên minh châu Âu Quốc kì Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
1.2.2 Hội nhập kinh tế ở Việt Nam
Hội nhập quốc tế của nước ta đã chính thức bắt đầu với việc gia nhập ASEAN (năm 1995), ký Hiệp định hợp tác khung Việt Nam - Ủy ban châu Âu dựa theo các chuẩn mực quốc tế (năm 1995), gia nhập Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM) năm
1996, và Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) năm 1998 Cũng trong giai đoạn này, Việt Nam đã nộp đơn xin gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO (năm 1995), và chính thức trở thành thành viên vào ngày 11 tháng 01 năm 2007 sau 11 năm đàm phán gia nhập Tổ chức này
Trong hơn 25 năm đổi mới vừa qua, chúng ta đã tiến khá xa trên con đường hội nhập quốc tế nhưng mức độ gắn kết mọi mặt giữa Việt Nam và cộng đồng quốc tế vẫn còn rất thấp Nếu lấy tiêu chí của Hàn Quốc hay là Singapore để so sánh ở tất
cả các lĩnh vực thì khoảng cách của Việt Nam so với các nước này vẫn còn rất xa Trong phần lớn các lĩnh vực, nhất là về an ninh, quốc phòng, hội nhập của nước ta mới ở giai đoạn ban đầu
Trang 17CHƯƠNG 2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA NGOẠI NGỮ
TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP2.1 Tầm quan trọng của ngoại ngữ trong thời kỳ hội nhập
Hiện nay sự hợp tác kinh tế giữa các quốc gia ngày càng phổ biến, nếu chúng ta chỉ biết tiếng mẹ đẻ thì cơ hội cũng như khả năng cạnh tranh, tìm việc và hiệu quả tạo ra trong công việc sẽ không cao.Thực tế đã chứng minh rằng những sinh viên biết ngoại ngữ sẽ có cơ hội tìm việc làm cao hơn so với những sinh viên không biết hoặc hạn chế về ngoại ngữ
Xu thế toàn cầu hóa mà biểu hiện rõ rệt nhất là sự hội nhập kinh tế giữa các quốc gia trong khu vực và trên toàn thế giới đã tác động mạnh mẽ đến quan hệ quốc tế và đời sống của từng quốc gia Đó không chỉ là hợp tác về kinh tế mà còn
là sự giao lưu văn hóa giữa các quốc gia nên việc hiểu biết ngoại ngữ dần trở thành hướng vận động chung của dân cư thế giới
Trong khu vực, năm 2015 Cộng đồng kinh tế ASEAN ra đời, cho phép tự do di chuyển lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho các chuyên gia, lao động có tay nghề của các nước ASEAN tham gia vào hoạt động thương mại và đầu tư xuyên biên giới để đáp ứng sự thiếu hụt nhân lực cho các nước trong khối, cải thiện thu nhập