Nêu được dịch tễ học và các nội dung chủ yếu trong việc phòng ngừa trúng độc da do thuốc... • Cơ chế sinh bệnh: Có thể chia thành 2 nhóm: do phản ứng miễn dịch và do phản ứng không phả
Trang 1Toxidermie Trúng độc da do thuốc
Giảng viên: Ts.Lê Ngọc Diệp
Trang 2Mục tiêu học tập
1 Nêu được 2 yếu tố chính để chẩn đoán
trúng độc da do thuốc.
2 Kể tên 13 dạng lâm sàng TĐDDT.
3 Mô tả triệu chứng lâm sàng của phát ban
dạng sẩn, hồng ban đa dạng, hồng ban sắc tố cố định tái phát.
4 Mô tả triệu chứng lâm sàng và cách xử
trí với ban iode va ban brom, ngộ độc
thạch tín cấp và mãn.
Trang 36 Nêu được 6 nguyên tắc xử trí khi TĐDDT.
7 Nêu được dịch tễ học và các nội dung
chủ yếu trong việc phòng ngừa trúng
độc da do thuốc.
Trang 4Đại cương
• TĐDDT là biểu hiện thường gặp, không
phải lúc nào cũng nhẹ và có thể gây tử vong
• Cơ chế sinh bệnh:
Có thể chia thành 2 nhóm: do phản ứng miễn dịch và do phản ứng không phải miễn dịch
Trang 5Các phản ứng miễn dịch
• Theo Coombs and Gell có 4 type phản ứng miễn dịch :
1 Type I là phản ứng phụ thuộc immunoglobulin E (IgE)–
kết quả là mày đay, phù Quincke và sốc phản vệ
2 Type II phản ứng độc tố tế bào, kết quả là tan máu và
ban xuất huyết
3 Type III là phản ứng các phức hợp miễn dịch, kết quả là
viêm mạch và mày đay
4 Type IV là phản ứng mẫn cảm muộn, kết quả là viêm
da tiếp xúc, phản ứng ngoại ban (exanthematous
reactions) và nhạy cảm ánh sáng
Trang 6
Các phản ứng không phải miễn dịch
• Các phản ứng không phải miễn dịch có thể
được phân loại như sau: accumulation (tích lũy), adverse effects (tác dụng phụ), direct release of mast cell mediators, idiosyncratic reactions
(phản ứng riêng của mỗi người), intolerance
(không dung nạp), Jarisch-Herxheimer
phenomenon, overdosage (quá liều) hoặc
phototoxic dermatitis (viêm da ánh sáng)
Trang 7Dịch tễ học
• Tỷ lệ phản ứng thuốc thường từ 2-3 %.
• Mortality/Morbidity
• Các phát ban do thuốc thông thường là nhẹ, tự
khu trú và thường tự hết sau khu ngưng thuôc Phản ứng dị ứng thuốc nặng thường xảy ra
1/1000 bệnh nhân nội trú Tỷ lệ tử vong do H/c Stevens-Johnson syndrome (SJS) dưới 5%,
trong khi doTEN lên tới 20-30%; phần lớn bệnh nhân tử vong do nhiễm trùng huyết.
Trang 8Tỷ lệ các thuốc thường gây ra
Trang 9Các thuốc thường gây ra các phản
Trang 112 Mề đay và phù Quincke
• nguyên nhân:penicilline, aspirin,
allopurinol, aminoglycosides, barbiturate, chlorpromazine, griseofulvine
• Là 1 phản ứng mạch máu của da.
• Sang thương xuất hiện dữ dội, kéo dài vài
phút hoặc vài giờ và biến mất không để lại dấu vết.
Trang 133 Hồng ban sắc tố cố định tái phát
Trang 154 Hồng ban đa dạng
• Sang thương đa dạng: sẩn, mụn nước,
bóng nước, ban xuất huyết…
Trang 16Tổn thương hình bia
• Hình tròn và nhiều vòng ly tâm.
• Mụn rộp đồng tử (herpes iris).
Trang 17Hội chứng Stevens-Johnson, Lyell
• Da: bóng nước, Nikolsky (+) Niêm mạc: >90%
Trang 236 Chàm
• (Bn bị phản ứng với mitomycine C)
Trang 247 Ban xuất huyết
Trang 269 Sự thay đổi về sắc tố
Bn uống minocycline.
Trang 2811 Teo và xơ teo: thoa, chích corticoide
dưới da
Trang 2912 Phát ban dạng vẩy nến,
lichen planus
Trang 3013 Hoại tử da do courmarin
Trang 3114 Ban brôm: brom có trong thuống ho, an thần,
chống ngứa Phát ban đa dạng với mụn trứng
cá, hồng ban mụn mủ, loét, có mài, làm mủ… 15.Ban iode: iode có trong thuốc bướu cổ, cản
quang, suyễn…Phát ban đa dạng, thường là mụn trứng cá gồm mụn mủ nang lông, bóng nước dẫn đến loét, ngứa, mề đay, ban xuất
huyết…
Điều trị: ngưng thuốc, 2-4 g NaCl uống hàng ngày
Nặng: ethacrynic acid làm giảm nhanh lượng brom, iode và làm sạch sang thương da.
Trang 3216 Ngộ độc thạch tín: Cấp
• Do sự tăng nhạy cảm chỉ với 1liều rất thấp
• Lâm sàng:
• Toàn thân: đau bụng, tiêu chảy, đau tứ
chi, sốt, phù mi mắt, bàn tay, bàn chân
• Da: hồng ban sẩn, mụn mủ, bóng nước,
hồng ban đa dạng hoặc viêm da tróc vẩy
• Tử vong 10% do tổn thương phổi, thận.
Trang 3316 Ngộ độc thạch tín: Mãn
• Nguyên nhân: dùng liều nhỏ, nhưng thời
gian sử dụng lâu sẽ gây tổn thương da vĩnh viễn dù ngưng thuốc.
• Thuốc viên Asiatic, dung dịch Fowler để
điều trị vẩy nến, động kinh, sốt cao, viêm
da, suyễn…
• Uống nước có lượng lớn arsenic
• Công nhân XN phân bón, thuốc diệt côn
trùng.
Trang 3416 Ngộ độc thạch tín: Mãn
• Triệu chứng đặc hiệu:
1 Tăng sắc tố da với những dát giảm sắc tố rải rác giống
như giọt mưa rơi
2 Arsenical keratoses
• Triệu chứng khác:
1 Ung thư tế bào gai, tế bào đáy ở da
2 Ung thư do thạch tín (carcinoma arsenic) có thể có ở
ống tiêu hóa, thanh quản, niệu sinh dục…
• Chẩn đoán: tìm thạch tín trong nước tiểu (b/thường:
0.005-0.04 mg/ngày; bệnh lý: 0.1 mg/ngày), tóc
(b/thường:0.008-0.025 mg/100g; bệnh lý: 0.1 mg)
Trang 35Arsenical keratosis
Trang 3616 Thay đổi sắc tố da do ngộ độc thạch tín mãn
Trang 373 Chống nhiễm trùng tại chỗ hay toàn thân
4 Vit C liều cao
5 Kháng histamine
6 Corticoides trong h/c Stevens-Johnson, nhưng
không khuyến cáo trong h/c Lyell do làm tăng nguy cơ tử vong
7 Cyclosporine trong h/c Stevens Johnson và
Lyell
Trang 38Phòng bệnh:
1 Nếu gia đình có người bị tđddt nên cẩn thận
khi dùng thuốc.
2 Cần kiểm tra huyết đồ, chức năng gan, tìm
khiếm khuyết men G6PD.
• Cấp 2: khi bị trúng thuốc
1 Ngưng ngay thuốc nghi ngờ
2 Chỉ dùng những thuốc thật cần thiết
• Cấp 3: trường hợp nặng khám ck da liễu.
Trang 39Patient Education
• If the responsible drug is identified, advise the patient to
avoid that drug in the future Clearly label the medical
record Advise patients to carry a card or some other form
of emergency identification in their wallets that lists drug allergies and/or intolerances, especially if they have had a severe reaction
• Advise patients about drugs that are cross-reactive and
about drugs that must be avoided For example, penicillin allergy reactions have cross-reactivity with
cephalosporins, phenytoin hypersensitivity syndrome has cross-reactivity with phenobarbital and carbamazepine, and sulfonamide reactions cross-react with other sulfa-
containing drugs
• For excellent patient education resources, visit
eMedicine's Allergy Center Also, see eMedicine's patient education article Drug Allergy