MỤC LỤC Mục Trang LỜI NÓI ĐẦU……………………………………………………2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 NHU CẦU..…………………….…………………………3 1.2 MÁY DÁN NHÃN SẢN PHẨM TRÊN THẾ GIỚI………………………………………………....3 1.3 ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ….……………..5 CHƯƠNG : TH T Ơ Ộ 2.1 CỤM CẤP PHÔI………………………………………….6 2.2 CỤM VẬN CHUYỂN HỘP…………………………........9 2.3 CỤM DÁN NHÃN…………………….……………..…..11 CHƯƠNG 3: TH T K NGUYÊN LÝ DÂY CHUYỀN TỰ ĐỘNG 3.1 NGUYÊN LÝ CƠ CẤU CẤP PHÔI……………………...17 3.2 NGUYÊN LÝ CƠ CẤU DẪN ĐỘNG……………………21 3.3 NGUYÊN LÝ CỤM DÁN NHÃN………………………..22 3.4 NGUYÊN LÝ VẬN HÀNH CỦA TOÀN HỆ THỐNG……………………………………….……….25 3.5 NGUYÊN LÝ CẢM BIẾN……………………….……….28 3.6 NGUYÊN LÝ ENCODER………….……………………..36 3.7 NGUYÊN LÝ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỀN CỦA MÁY…………………………………………….…..42 CHƯƠNG 4: NĂNG UẤT MÁY 4.1 NĂNG SUẤT MÁY DỰ KIẾN……………….…….……45 4.2 BẢO DƯỠNG MÁY……………………………..…….…49 PHẦN KẾT LUẬN………………………….……….…..…….….51 TÀI LIỆU TH M KHẢO………………….……..……………....52
Đại học Bách Khoa Tp.HCM Đồ án TĐHSX MỤC LỤC Mục Trang LỜI NÓI ĐẦU……………………………………………………2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 1.2 1.3 NHU CẦU …………………….…………………………3 MÁY DÁN NHÃN SẢN PHẨM TRÊN THẾ GIỚI……………………………………………… ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ….…………… CHƯƠNG 2.1 2.2 2.3 : TH Ơ Ộ CỤM CẤP PHÔI……………………………….………….6 CỤM VẬN CHUYỂN HỘP………………………… CỤM DÁN NHÃN…………………….…………… … 11 CHƯƠNG 3: TH 3.1 3.2 3.3 3.4 T T K NGUYÊN LÝ DÂY CHUYỀN TỰ ĐỘNG NGUYÊN LÝ CƠ CẤU CẤP PHÔI…………………… 17 NGUYÊN LÝ CƠ CẤU DẪN ĐỘNG……………………20 NGUYÊN LÝ CỤM DÁN NHÃN……………………… 22 NGUYÊN LÝ VẬN HÀNH CỦA TOÀN HỆ THỐNG……………………………………… ……….24 3.5 3.6 3.7 NGUYÊN LÝ CẢM BIẾN……………………….……….27 ĐĨA ENCODER…………………….…………………… 35 NGUYÊN LÝ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỀN CỦA MÁY…………………………………………… … 43 CHƯƠNG 4: NĂNG UẤT MÁY 4.1 NĂNG SUẤT MÁY DỰ KIẾN…………….….…….……45 4.2 BẢO DƯỠNG MÁY…………………………… …….…49 PHẦN KẾT LUẬN………………………….……….… …….….51 TÀI LIỆU THAM KHẢO………………….…… …………… 52 Đại học Bách Khoa Tp.HCM Đồ án TĐHSX LỜ NÓ ĐẦU Khoa học kỹ thuật ngày phát triển giúp tiện ích sinh hoạt, linh hoạt sản xuất Do đó, hầu hết nhà máy công nghiệp ứng dụng khoa học kỹ thuật nhằm tăng suất, chất lượng sản phẩm đảm bảo Muốn làm điều không thực tự động hóa, tự động hóa phương án nâng cao suất, chất lượng sản phẩm Từ thực tế đó, môn tự động hóa đời với môn đồ án tự động hóa sản xuất nhằm nâng cao nhận thức kiến thức sinh viên tạo hành trang vững bước vào đời Từ yêu cầu thực tế dán nhãn hộp, nhãn chai Đề tài “dán nhãn hộp tự động” đời, đưa sinh viên gần với sản xuất thực tế Đồ án hoàn thành hướng dẫn tận tình thầy Lưu Thanh Tùng Em xin chân thành cảm ơn tình cảm, kiến thức quý báu quý thầy cô dành cho em suốt trình làm đồ án Nhóm sinh viên thực Đại học Bách Khoa Tp.HCM CHƯƠNG 1: TỔNG 1.1 Đồ án TĐHSX U N NHU CẦU Ngày nay, với phát triển xã hội dân số phát triển, nhu cầu s dụng sản phẩm ngày tăng cao.Các loại sản phẩm phù hợp với nhu cầu ph biến người dân thường sản xuất hàng loạt Việc sản xuất hàng loạt sản phẩm ph biến Khi khâu gián nhãn sản phẩm trước đóng gói quan trọng Một số hình ảnh sản phẩm dán nhãn Hình 1.1: Sản phậm dán nhãn 1.2 MÁY DÁN NHÃN SẢN PHẨM TRÊN TH GIỚI Từ lâu giới, máy dán nhãn sản phẩm thiết kế sản xuất Việc sản xuất máy dán nhãn gi p ch ng ta tiết kiệm thời gian chi ph cho sản phẩm đồng thời tăng suất giảm giá thành sản phẩm Đại học Bách Khoa Tp.HCM Đồ án TĐHSX Một số máy dán nhãn sản phẩm giới Hình1.2: Máy dán nhãn mặt Hình1.3: Máy dán nhãn mặt Đại học Bách Khoa Tp.HCM 1.3 Đồ án TĐHSX ĐÁNH G Á VÀ ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ Nhiệm vụ đề tài nghiên cứu thiết kế hệ thống tự động dán giấy nhãn hộp Cụ thể sau TH T Á TỰ ĐỘNG G ÁN G Ấ NH N HỘ Loại hộp : Hộp kem, bơ Năng suất : 50 hộp/ phút Đại học Bách Khoa Tp.HCM Đồ án TĐHSX CHƯƠNG : TH T Ơ Ộ : Hệ thống máy dán nhãn giấy hộp kem gồm có cụm sau Cụm cấp phôi Cụm vận chuyển hộp Cụm dán nhãn Hình 2.1: Sơ đồ thiết kế sơ 2.1 CỤM CẤP PHÔI 1.1 ươ Vị trí Vị trí Vị trí Hình 2.2: Các trạng thái phôi Nguyên lý hoạ động: Đây hệ thống cấp phôi rung, phôi đ hỗn độn vào phễu, với tần số rung kết hợp với máng trượt, phôi chạy dọc theo đường máng lên phía cao Khi phôi vị trí số 1,phôi đứng bị cần gạt Đại học Bách Khoa Tp.HCM Đồ án TĐHSX xiên theo máng gạt rớt xuống Vị trí số 2, phôi đ ng vị trí đỡ ph a đỡ lấy di chuyển qua máng nhỏ ph a không bị rớt Vị trí số 3, phôi nằm úp sai vị trí, cần đỡ không giữ phôi, đáy phôi hộp nhỏ thuôn, phần nhô l c phôi nằm đ ng, phôi rớt Ư điểm: Dễ chế tạo Lọc phôi tốt Khuyế điểm: Năng suất thấp phải di chuyển qua cần đỡ .1 ươ Dùng phễu cấp phôi rung với cấu chọn phôi khác: Hình 2.3: Trạng thái lọc phôi Nguyên lý hoạ động Phôi đưa lên dẫn hướng thành phễu Khi phôi gặp chắn loại bỏ trạng thái phôi cao chắn với k ch thước hộp qua chắn lại trạng thái Phôi vị tr đ ng, trọng tâm vật nằm phí máng dẫn nên không bị rớt Khi phôi nằm úp, trọng tâm nằm lệch ph a ngoài, l c phôi rớt xuống với trọng lực Đại học Bách Khoa Tp.HCM Đồ án TĐHSX Ư điểm: - Năng suất cao Dễ chế tạo, s a chữa Khuyế điểm: 2.1.3 Cần tính toán kỹ trước gia công ươ Hình 2.4: Các trạng thái lọc phôi Nguyên lý hoạ động: Cũng s dụng máng rung cần gạt, ph a sau cần gạt phôi đứng có khe hở tam giác, khe hở có nhiệm vụ lọc phôi đứng cho phôi p qua Ph a sau khe tam giác gắn hình tròn có nhiệm vụ dẫn hướng phôi úp, uốn cong theo máng xoáy phôi cho cuối đường định vị phôi đứng Ư điểm: - Năng suất cao Khuyế điểm: Khó tính toán chế tạo Cơ cấu phức tạp K T LUẬN Qua ưu nhược điểm phương án cấp phôi trên, ta chọn Phương án số Đại học Bách Khoa Tp.HCM Đồ án TĐHSX 2.2 CỤM VẬN CHUYỂN HỘP 2.2.1 V ể i Băng tải s dụng ph biến để vận chuyển dây chuyền sản xuất công nghiệp băng tải có t nh kinh tế vận chuyển, giải phóng bớt sức lao động Tùy theo yêu cầu s dụng mà thị trường có loại băng tải khác 2.2.2 ươ 1: V ể ộ i đ i Ư điể : Băng tải dây đai có ưu điểm mềm, d o, nh , có khả chịu lực trung bình Loại băng tải ph biến thị trường N điể : băng tải dây đai tạo thành uốn lượn dây chuyền vận chuyển nh 2.5: B n tả d 2.2.3 ươ :V ể đ i Băng tải x ch chủ yếu để vận chuyển tải nặng Trong băng tải vận chuyển có đồng thời nhiều dây chuyền song song với Ư điể : Vận chuyển tải trọng lớn, uốn lượn dây chuyền vận chuyển N điể : Chế tạo lắp đặt phức tạp Giá thành cao Đại học Bách Khoa Tp.HCM Đồ án TĐHSX nh 2.6: B n tả 2.2.4 ươ 3: ể ộ i Băng tải loại để vận chuyển sản phẩm có k ch thước lớn Ư điể : Vận chuyển sản phẩm nh nhàng Tùy theo k ch thước sản phẩm mà bố tr khoảng cách lăn hợp l N điể : Không thể vận chuyển vật liệu rời, k ch thước nhỏ nh 2.7: B n tả n n 2.2.5 Lựa chọ i: Hộp cần định vị theo phương định nên băng tải chọn phải có khả định hướng 10 Đại học Bách Khoa Tp.HCM Đồ án TĐHSX Khi ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới đĩa mã hóa, đối diện với tia sáng vùng diện tích suốt, ánh sáng xuyên qua đĩa đến photosensor làm xuất dòng chảy qua photosensor (lúc photosensor nhận tín hiệu mã nhị phân) Nếu đối diện với tia sáng vùng diện tích bị phủ lớp chắn sáng, ánh sáng không đến photosensor (lúc photosensor nhận tín hiệu mã nhị phân) Quay lại toán bit số bit, xem xét vấn đề theo cách hoàn toàn toán học: Với số nhị phân có chữ số, có 00, 01, 10, 11, tức trạng thái Điều có nghĩa với chữ số, chia đĩa encoder thành phần Và quay, xác định độ ch nh xác đến 1/4 vòng (góc đo nhỏ trường hợp 90 độ) Tương tự vậy, với số có n chữ số, xác định độ xác đến 1/(2^n) vòng Thế để xác định 2^n trạng thái đĩa encoder Ở đây, đưa v dụ với đĩa encoder có vòng lỗ (2 dải băng) Các bạn thấy rằng, vòng cùng, có rãnh rộng 1/2 đĩa Vòng ph a ngoài, có 2rãnh nằm đối diện Như vậy, cần đèn led để phát xuyên qua vòng lỗ, đèn thu ( photosensor ) Giả s vòng lỗ thứ (trong cùng), đèn đọc nằm vị trí có lỗ hở, tín hiệu nhận từ mắt thu Và vòng lỗ thứ hai, vị trí lỗ, mắt thu vòng đọc giá trị Hình 3.28: Đĩ en der vòn ỗ 38 Đại học Bách Khoa Tp.HCM Đồ án TĐHSX Và vậy, với số 10, ch ng ta xác định encoder nằm góc phần tư Cũng có nghĩa ch ng ta quản l độ xác đĩa quay đến 1/4 vòng Trong ví dụ trên, đèn LED đọc 10 vị trí LED phải nằm góc phần tư thứ hai, phía trên, bên trái Kết quả, đĩa encoder có đến 10 vòng lỗ, quản l đến 1/(2^10) tức đến 1/1024 vòng Hay người ta nói độ phân giải encoder 1024 xung vòng (pulse per revolution – ppr) Sau v dụ encoder vòng lỗ: Hình 3.29: đĩ en der vòn 3.6.5 E e ươ ỗ đ i (incremental encoder) đồ nguyên lý, kết cấu: 39 Đại học Bách Khoa Tp.HCM Đồ án TĐHSX Hình 3.30: Đĩ en der tươn đối kiểu quay Về encoder tương đối encoder tuyệt đối giống khác đĩa mã hóa Ở encoder tương đối đĩa mã hóa gồm dải băng tạo xung Trên dải băng chia làm nhiều lỗ cách (lỗ thây vật liệu suốt cho ánh sáng truyền qua) Khi đĩa từ quay qua lỗ photosensor nhận tín hiệu từ đèn LED chiếu qua encoder tăng lên giá trị biến đếm Chẳng hạn với đĩa mã hóa gồm 360 lỗ, đĩa quay qua 90 lỗ photosensor nhận 90 lần tín hiệu biến đếm tăng lên 90 Từ ta biết đĩa quay góc 90 độ Tuy nhiên, vấn đề để biết encoder quay hết vòng? Nếu đếm vô hạn biết quay hết vòng Chưa kể, lần có rung động mà ta không quản l được, encoder bị sai xung Khi đó, hoạt động lâu dài, sai số t ch lũy Ngày hôm sai xung, ngày hôm sau sai xung Đến cuối cùng, động quay vòng bạn đếm vòng Hình 3.31: Lỗ định vị en der tươn đối kiểu quay Để tránh điều tai hại xảy ra, người ta đưa vào thêm lỗ định vị để đếm số vòng quay encoder Như vậy, cho dù có lệch xung, mà thấy encoder ngang qua lỗ định vị này, biết encoder bị đếm sai Nếu rung động mà ch ng ta không thấy encoder qua lỗ định vị, từ số xung việc qua lỗ định vị, biết rõ tượng sai encoder 40 Đại học Bách Khoa Tp.HCM Đồ án TĐHSX Nguyên lý hoạ động: Hình 3.32: Nguyên lý hoạt độn en der tươn đối kiểu quay Encoder tương đối gồm phận nguồn phát( đèn LED), đĩa quay( đĩa mã hóa), cảm biến (photosensor) Khi đĩa quay qua lỗ cảm biến nhận tín hiệu l c encoder tăng lên giá trị biến đếm Cho đến cảm biến bên nhận tín hiệu thông qua lỗ định vị ta biết đĩa quay song vòng Giá trị biến đếm mà encoder nhận 41 Đại học Bách Khoa Tp.HCM Đồ án TĐHSX cho ta biết góc độ mà đĩa quay Ứng với dải băng có nhiều lỗ góc đếm nhỏ mà encoder đếm nhỏ (càng mịn) E e ươ đ i kiểu thẳng: Encoder kiểu thẳng có thành phần nguyên lý động encoder kiểu quay khác ch đĩa mã hóa thước thẳng dùng để đo k ch thước thẳng Chiều dài Encoder thẳng phải t ng chuyển động thẳng tương ứng có nghĩa chiều dài cần đo phải chiều dài thước Vì Encoder thẳng thường đắt nhiều so với Encoder dạng quay 3.6.6 Ứng dụng thực tiễn encoder: Trên máy CNC encoder trang bị để đo tìm xác vị trí trục máy vị trí dao cắt Nhờ trình gia công thực xác Kết encoder đo g i phận kiểm tra tích cực máy để điều chỉnh lại vị trí chi tiết hay vị trí dao cắt nhằm sữa chữa lỗi hạn chế phế phẩm Encoder trang bị động thang máy để biết xác vị trí thang máy Đảm bảo thang máy dừng đ ng c a vào Trên rô bốt công nghiệp encoder thiếu Nó dùng để quản lý c động khớp nối, c động cánh tay rô bốt để đảm bảo sác vị trí c động Trong thi robocon Tín hiệu gởi encoder giúp ta biết vị trí robocon sân đấu Ở khúc cua vận tốc bánh xe phải bánh xe trái không giống Nhờ có encoder mà ta tính toán lập trình số vòng quay bánh xe khúc cua 42 Đại học Bách Khoa Tp.HCM Đồ án TĐHSX 3.7 NGUYÊN LÝ HỆ THỐNG Đ ỀU KHIỀN CỦA MÁY Hệ thốn đ ều khiển máy: nh 3.33: Hệ t ốn đ ều ển ủ m Bộ x lý tín hiệu điều khiển toàn hệ thống PLC Q170MCPU Misubishi Toàn chương trình PLC điều khiển phận gắn với 43 Đại học Bách Khoa Tp.HCM Đồ án TĐHSX Các cụm ch tiết hệ thống điều khiển: E: Dây kết nối tương ứng với c ng nhập D hình điều khiển C: C ng giao tiếp mở rộng để kết nối chân vơi cảm biến động Nguồn cấp vô PLC 24V DC Chương trình điều khiển lập trình sẵn máy tính phần mềm GX Developer, sau nhập vào máy PLC qua c ng giao tiếp Sơ đồ hệ thống điều khiển: Hình 3.34: Sơ đồ hệ thống đ ều khiển máy dán nhãn Các thông số kỹ thuật nhà sản xuất yêu cầu nhập vào thông qua hình hiển thị Display GOT1000, vài thông số k ch thước nhãn, khoảng vận tốc yêu cầu, sai số bù đắp… giao diện để điều khiển hệ thống PLC nhận tín hiệu vận tốc từ Encoder, phát sản phẩm dán từ Product Sensor, tín hiệu hết nhãn Label Sensor Khi có đầy đủ tín hiệu trên, PLC x lý tín hiệu xuất tín hiệu cho động quay Servo motor để dán nhãn Toàn hệ thống điều khiển vòng hở, vận tốc băng tải thay đ i, vận tốc cập nhật vào từ Encoder 44 Đại học Bách Khoa Tp.HCM Đồ án TĐHSX CHƯƠNG 4: NĂNG UẤT MÁY 4.1 NĂNG UẤT MÁY DỰ KI N Năng suất : 50 hộp/phút Thiết kế động học băng tải vận chuyển hộp kem K ch thước hộp: mm Khối lượng hộp: 85g Năng suất : 50 hộp/phút Thời gian thùng thực xong trình vào, dán nhãn khỏi máy: T = 60/50 = 1.2s Vận tốc băng tải : v = S/T Với S chiều dài băng tải: S = 2000mm mm/s = 1.67m/s Tốc độ quay trục dẫn động băng tải: D đường kính tang dẫn băng tải : D = 0.2m Chọn sơ tỷ số truyền hộp giảm tốc: uh = Số vòng quay sơ động Chọn động điện có số vòng quay trục chính: ndc = 1500vg/p Tính lại tỷ số truyền : Phương án truyền động: s dụng hộp giảm tốc cấp Phân phối tỷ số truyền cho hộp giảm tốc bánh trụ cấp: 45 Đại học Bách Khoa Tp.HCM Đồ án TĐHSX Chọn u1 = 3.58 Thông số cặp bánh { { Sơ đồ động: K ch thước băng tải: Theo bảng 4.1 trinh chất 1: Chọn băng tải đai cao su BKHJI có lớp lót: Chiều dày: Chiều rộng : b = 100mm Khoảng cách tang dẫn tang đuôi a = L = 2m = 2000mm Chọn đường kính tang dẫn tang đuôi Chiều dài băng tải: Công suất dẫn động băng tải Khối lượng hộp : 85g K ch thước hộp : mm Số thùng 1m băng tải: n = 1000/80 = 12.5 hộp 46 Đại học Bách Khoa Tp.HCM Đồ án TĐHSX Trọng lượng 1m chiều dài đai vải cao su: qv = 16 (N/m) Lực ma sát hộp lăn Trong k1 hệ số ma sát hộp kem lăn, k1 = 0.0015 qt trọng lượng hộp, qt = 0.085 N Lực ma sát hộp kem đai vải cao su: Trong k hệ số ma sát hộp kem đai vải cao su, k = 0.32 f : lực ép đai lên hai thành hộp kem Điều kiện để thùng chuyển động được: Lực ép cần thiết đai tải lên thành hộp Lực cản chuyển động nhánh không tải Vơi k hệ số t nh đến lực cản phụ băng tải qua tang đuôi tang đỡ, k không phụ thuộc chiều dài đặt băng L12 = 2000mm = 2m ; chiều dài nhánh có tải, chọn k =6 : hệ số cản chuyển động băng thành thép cố định ( kỹ thuật nâng chuyển tập 2) Lực cản chuyển động đoạn qua tang bị động Với k hệ số cản lăng tang( bánh đai d p) , k = 1.02 ( tang lắp lăn) Lực cản chuyển động nhánh có tải: 47 Đại học Bách Khoa Tp.HCM Đồ án TĐHSX Với L34 = 2m : chiều dài nhánh có tải Lực cản chuyển động qua tang dẫn động: Ta có Với e = 2.718 : số logarit tự nhiên : góc ôm tâm( radian) f: hệ số ma sát trượt, f = 0.3 ( tang thép, điều kiện khô) Giải phương trình Ta được: S1 = 556.38 N S2 = 1276.38N S3 = 1301.91N S4 = 1424.33N Lực kéo chung tang dẫn động : Tính toán công suất chọn động cơ: Công suất làm việc : P = Wt.v = 927.37 48 Đại học Bách Khoa Tp.HCM Đồ án TĐHSX Công suất cần thiết động Trong hiệu suất chung hệ thống mắc nối tiếp Chọn động cơ: 4A80B4Y3 công suất 1.5 KW , số vòng quay 1400v/p N ấ ấu cấp phôi Cơ cấu cấp phôi hoạt động dựa nguyên lý nam châm thay đ i từ trường tạo chuyển động Vì thế, để thay đ i suất máy ta thay đ i dòng từ trường bên máy Băng tải có suất 50 hộp/ ph t => cấu cấp phôi có suất 50 hộp/ phút 4.2 ẢO DƯỠNG Á Để đảm bảo hiệu tối đa cho sản xuất, vấn đề bảo trì công nghiệp- bảo dưỡng công nghiệp trở nên ngày quan trọng Phương pháp đại bảo trì máy không đảm bảo cho sở sản xuất có phương tiện làm việc tối ưu, mà nhân tố ch nh để làm giảm giá thành sản xuất Phễu rung: Do trình s dụng lâu dài, phễu bị giảm độ rung rung với tần số không làm giảm hiễu suất, gây hư hỏng chi tiết phụ Thường xuyên kiểm tra mức độ rung, tần số phễu máy đo xem hoạt động n định phễu Máy PCE-VT 204 thiết bị tích hợp đo độ rung tốc độ, thiết bị thích hợp đo đạc độ rung 49 Đại học Bách Khoa Tp.HCM Đồ án TĐHSX Hình 4.1: M Cơ ấ đ độ rung Kiểm tra mối ghép ốc xem độ xiết chặt, cộng hưởng rung Vệ sinh máy định kỳ i v n chuyển: Băng tải làm vật liệu cao su nên s dụng lâu bị giảm đàn hồi, gây nứt, độ bám băng tải giảm -> cần thay kịp thời Tra dầu mỡ, bôi trơn lên vị trí trục quay, bánh răng, trì mức dầu hợp lý Kiểm tra bi, ô lăn, kịp thời thay đến thọ Động hoạt động lâu bị yếu, giảm số vòng quay Vì cần tiến hành đo đạc vận tốc động ,băng tải đ ng thông số Cơ ấu dán nhãn : Kiểm tra thay lăn trục quay gắn khung máy, tránh việc tăng ma sát trình dán Máy s dụng hệ thống điều khiển PLC nên phải kiểm tra thông số cài đặt, đo đạc thường xuyên xem độ hoạt động n định hệ thống Động Step gắn với dây đai để truyền động, máy cần hoạt động với độ xác cao nên phải thay dây đai định kỳ, đo tốc độ động theo chuẩn thông số Kiểm tra mối nối, đường dây hệ thống Vệ sinh quạt làm mát, thay quạt hiệu suất quạt giảm theo thời gian Vệ sinh mặt cảm biến, tránh trường hợp cảm biến bị bám bẩn làm giảm tín hiệu Th lại đo đạc hoạt động xác cảu cảm biến 50 Đại học Bách Khoa Tp.HCM HẦN Đồ án TĐHSX T LUẬN Là đề tài mang t nh thời đất nước ch ng ta đường công nghiệp hóa đại hóa vấn đề phát triển, áp dụng nghiên cứu tự động hóa trường đại học bước tránh khỏi Đề tài “hệ thống tự động dán giấy nhãn hộp” đề tài có t nh thiết thực cao dây chuyền thiếu ngành thực phẩm…là khâu quan trọng trước sản phẩm tiêu thụ thị trường Là đồ án thời gian đầu tư cung vốn kiến thức thời điểm chưa đủ để đề tài nghiên cứu mọt cách hoàn chỉnh Tuy nhiên phương án ứng dụng vào thực tế, quan trọng đồ án gi p cho ch ng em áp dụng kiến thức học dần tiếp cận với thực tế Cảm ơn t ầ Lưu T n T n đ hạn ú n óm em àn t àn đồ n nà đún t ời 51 Đại học Bách Khoa Tp.HCM TÀ L ỆU TH Đồ án TĐHSX HẢO T C ấ L V U ể : T nh toán thiết kế hệ dẫn động kh , Nhà xuất giáo dục năm 1999 .T L T Tp.HCM, 2000 N ễ i T ự : Tự động hóa sản xuất, Trường Đại học Bách khoa Đ 4.L i ế N kỹ thuật năm 1998 Dươ 1998 i : Nhà xuất khoa học kỹ thuật 1998 ễ N : Kỹ thuật điện t , Nhà xuất khoa học T : Linh kiện điện t , Nhà xuất khoa học kỹ thuật năm N ễ V H T N L T i T chuyển, Nhà xuất giao thông vận tải, Hà Nội 2000 [7] Trầ V : Máy trục vận Đ ch: Tự động hóa sản xuất 52 [...]... NGUYÊN LÝ CỤM DÁN NHÃN: Sau khi phôi đi qua hệ thống cấp phôi, được hệ thống dẫn động đưa đến cụm dán nhãn để tiến hành công việc chính, dán nhãn lên hộp Khi phôi đi đến vị trí của cảm biến tiệm cận (gắn trên hệ thống băng tải) thì cảm biến sẽ truyền tín hiệu để động cơ của máy dán nhãn hoạt động, làm nhán tiến ra kết hợp với tốc độ của băng tải làm cho phôi kéo nhãn đi và thực hiện công đoạn dán Ngay sát... Cuộn nhãn 2: Lỗ cuộn 3: Nhãn 4: Tấm dính nhãn nh 3.12: C u tạ b n n n Hình 3.13: Hướn đ ủa nhãn Nguyên lý nhãn dán lên hộp: 1: Mỏ dán 2: Nhãn Hình 3.14: M dán 23 Đại học Bách Khoa Tp.HCM Đồ án TĐHSX Cuộn băng chứa nhãn được làm bằng giấy và có phủ 1 lớp keo bóng nên nhãn chỉ vừa đủ dính cố định trên cuộn băng, rất dễ bóc ra Đén mỏ dán bị gấp khúc đột ngột, nhãn sẽ bị bung ra khỏi băng chứa nhãn, khi hộp. .. băng dán di chuyển xuống dán lên sản phầm Khi hết 1 miếng nhãn, cuộn nhãn sẽ dừng lại nhờ cảm biến gắn phía trên mỏ dán (Label sensor) Vận tốc nhãn đi xuống được đồng bộ với vận tốc băng tải nhờ bộ điều khiển Trên khung dán sẽ có 2 trục, 1 là trục chứa cuộn nhãn (Supply roll) chưa dán, 1 trục (Take-up roll) chứa cuộn nhãn đã dán Trong quá trình dán, k ch thước của đường kính trục sẽ thay đ i, vận tốc dán. .. tạo Nhãn chỉ được nhả ra và dán ngay lập tức khi có sản phẩm đi qua điểm: Trên băng tải phải gắn thêm các thanh định hướng Bố trí các trục bánh lái hợp l để dán nhãn 13 Đại học Bách Khoa Tp.HCM Đồ án TĐHSX 2.3.3 Máy dán nhãn trục quay- mỏ dán sử dụng pittong nh 2.10: M d n n n tr u -m d n s d n tt n Nguyên lý hoạ động Cảm biến phát hiện hộp đi qua, vỏ dán sẽ gập xuống sát bề mặt hộp, đồng thời nhãn. .. án TĐHSX Hộp có khối lượng thấp cần băng tải có độ bám bề mặt cao với sản phẩm Sản phẩm cần dán nhãn có khối lượng không lớn vì vậy không cần dùng băng tải có công suất lớn Dây chuyền nhỏ, không cồng cềnh, dễ thay thế s a chữa C ọ ươ á ể i đ i 2.3 CỤM DÁN NHÃN Phân loại máy dán nhãn tựu động: Trên thực tế hiện nay có nhiều kiểu máy dán nhãn sau dùng băng ma sát (nhiều loại), dùng con lăn di động, dùng... được dẫn động đến cụm dán nhãn nhờ hệ thống băng tải 20 Đại học Bách Khoa Tp.HCM Đồ án TĐHSX Hình 3.8: B n tải Hệ thống băng tải có 2 thanh chắn 2 bên để làm nhiệm vụ dẫn hướng cho phôi, đồng thời giúp cho phôi không bị lật trong quá trình dán nhãn Hình 3.9: B n tả ó t n địn ướng Ngoài ra, trên băng tải còn gắn tải còn gắn thêm 1 con lăn để ép nhãn dính chặt vào phôi Hình 3.10: C n n m ết nhãn 21 Đại... cuộn Để mỏ dán gập xuống được, phí trên mỏ có gắn 1 xilanh kh nén Khi nhãn đã được dán, phí trên mỏ dán có cảm biến màu phát hiện hết 1 nhãn thì cuộn nhãn sẽ dừng lại, đồng thời xilanh kéo mỏ lên cao, kết thúc một quá trình dán Ư điểm: N ư - Năng suất cao, hoạt động liên tục Nhãn chỉ được nhả ra và dán ngay lập tức khi có sản phẩm đi qua Cơ cấu máy đơn giản điểm: Đồng bộ giữa mỏ gập, cuộn nhãn, băng... động, dùng cơ cấu k p thủy lực… 2.3.1 Máy dán nhãn dùng xilanh khí nén Hinh 2.8: M d nn nd n n n n 11 Đại học Bách Khoa Tp.HCM Đồ án TĐHSX Cơ ấu máy gồm: + Ống dẫn khí 1 + Xi lanh khí nén 2 + Mâm ép nhãn 3 + Nhãn dán 4 + Cảm biến sản phẩm 5 + Băng tải 6 + Sản phẩm 7 + Cảm biến nhãn 8 + Cuộn nhãn vào 9 + Trục quay định hướng 10 + Cuộn nhãn ra 11 Nguyên lý hoạ động: Hộp được cấp vào qua băng tải 6, khi... biến 5, băng nhãn sẽ nhả nhãn ra khỏi cuộn nhãn 11 và được cảm biến nhãn 8 phát hiện hết 1 nhãn để cuộn nhãn vào 9 không cuộn nữa, lúc này nhãn sẽ được hút bởi mâm ép 3 bằng kh nén lên ph a trên, đồng thời xi lanh 2 tịnh tiến xuống ép nhãn vào sản phẩm 7 Ư điểm: N ư Máy làm việc có độ chính xác cao Nhãn được ép chặt lên bề mặt sản phẩm điểm: Do hành trình của xilanh tịnh tiến và cuộn nhãn nhả ra nên... cuộn nhãn sẽ cuốn kéo theo nhãn đi xuống làm cho miếng nhãn bị nhô ra dính vào sảm phẩm Quá trình này cứ lặp đi lặp lại, đầu và cuối quá trình miếng nhãn đều ở vị trí như hình trên 3.4 NGUYÊN LÝ VẬN HÀNH CỦA TOÀN HỆ THỐNG Cấu tạo của máy dán nhãn: nh 3.15: C u tạ ủ m d nn n Băng tải vận chuyển được truyền động bởi một motor gắn ph a dưới, vì motor quay với tốc độ khá nhanh nên nó sẽ được gắn kèm theo hộp