HẦM SẤY TUYNEL CÔNG SUẤT 2x(3035) TRIỆU VIÊNNĂM nhà máy gạch phúc thịnh Căn cứ vào Hợp đồng số 0402 giữa nhà máy gạch Phúc Thịnh và Công ty tư vấn Đại học Xây dựng về thiết kế hầm sấy gạch tuynel với công suất 2x(3035) triệu viên gạch tiêu chuẩnnăm. Căn cứ vào các thiết kế điển hình các loại lò nung, hầm sấy tuynel của Liên Xô, Bungari. Căn cứ vào kết quả tổng kết kinh nghiệm vận hành các hầm sấy tuynel sử dụng toàn bộ lượng khí thải và khí nóng vùng làm nguội cả lò nung
Trang 1công ty t vấn đại học xây dựng
*******0o0*******
Thuyết minh Thiết kế kỹ thuật
hầm sấy tuynel công suất 2x(30-35) triệu viên/năm
nhà máy gạch phúc thịnh
Cơ quan thiết kế
Công ty t vấn đại học xây dựng
Ths Nguyễn Văn Khánh
Trang 2hà Nội, 11/2001
trờng đại học xây dựng công ty t vấn đại học xây dựng
*******0o0*******
Thuyết minh Thiết kế kỹ thuật
hầm sấy tuynel công suất 2x(30-35) triệu viên/năm
nhà máy gạch phúc thịnh
Trang 3
trờng đại học xây dựng công ty t vấn đại học xây dựng
*******0o0*******
Thuyết minh Thiết kế kỹ thuật
hầm sấy tuynel công suất 2x(30-35) triệu viên/năm
nhà máy gạch phúc thịnh
các cán bộ thực hiện:
Ts Bạch Đình Thiên
Ts Bùi Danh Đại Ths Hoàng Vĩnh Long
Ks Văn Viết Thiên Ân
Ks Cao Sơn
Trang 4hà Nội, 11/2001
Thuyết minh thiết kế hầm sấy tuynel công suất 2x(30-35) triệu viên/năm
I Cơ sở thiết kế :
Căn cứ vào Hợp đồng số 04-02 giữa nhà máy gạch Phúc Thịnh và Công ty
t vấn Đại học Xây dựng về thiết kế hầm sấy gạch tuynel với công suất 2x(30ữ35) triệu viên gạch tiêu chuẩn/năm
Căn cứ vào các thiết kế điển hình các loại lò nung, hầm sấy tuynel của Liên Xô, Bungari
Căn cứ vào kết quả tổng kết kinh nghiệm vận hành các hầm sấy tuynel sử dụng toàn bộ lợng khí thải và khí nóng vùng làm nguội cả lò nung
II Cấu tạo Hầm sấy tuynel
Hầm sấy dài 65,5 m có sức chứa 25 goòng Chiều rộng kênh hầm sấy 2,5m; cao 2,750 m Khoảng cách hai mép trong của ray là 1,5 m
Hiện nay nhà máy đã có 1 lò nung tuynel và một lò nung tuynel đợc sửa dùng làm hầm sấy Khi xây hai hầm sấy mới sẽ chuyển lại lò nung đợc cải tạo thành hầm sấy về lò nung tuynel Hầm sấy mới sẽ hoạt động liên hoàn với lò nung Tác nhân sấy là khí nóng đợc thu hồi từ vùng làm nguội và toàn bộ khí thải
lò nung đa sang Khí nóng thu hồi từ vùng làm nguội của lò nung đợc quạt hút đa sang đợc phân bố qua 8 cửa đặt hai bên tờng đầu cuối của hầm sấy; toàn bộ khí thải của lò nung đợc quạt hút đa sang đợc phần bố qua 14 cửa đặt hai bên tờng hầm sấy(xem HS- 01; 02; 03) Khí thải đợc thải ra khỏi hầm sấy qua hệ thống van nhờ quạt hút U 470 N014 Nhiệt độ của khí thải lò nung trớc khi đa sang hầm sấy
đợc điều chỉnh bằng cửa lấy không khí trên đờng ống dẫn Trên mỗi nóc hầm sấy
có kênh dẫn khí đợc sử dụng để khắc phục sự cố mất điện lâu hoặc đọng ẩm trên gạch mộc Đầu vào của hầm sấy có hai cửa tạo nên buồng kín khí Goòng sấy dùng cùng kích thớc với lò nung, đợc đa vào hầm sấy nhờ kích thuỷ lực 20 tấn Hệ thống kín khí của hầm sấy gồm cửa ra vào lò, hệ thống van cát dọc hai t ờng lò và khớp nối giữa các goòng
Cấu tạo của hầm sấy gồm :
• Móng hầm sấy: Tại vị trí dự kiến đặt hầm sấy có một lớp bê tông M200 dày
200 mm Vì vậy móng hầm sấy chỉ cần một lớp gia cờng bê tông cốt thép (BTCT) M200, dày 180 mm trên lớp bê tông cũ Dải BTCT gia cờng này đợc chia thành 2 đoạn dài 13,08 m và 3 đoạn dài 13,06 m bởi các khe giãn nở nhiệt rộng 40 mm (xem HS 12’) Bốn đờng ray cũ tại vị trí xây hầm sấy do không
đảm bảo yêu cầu kỹ thuật nên phải bóc lên thay bằng bốn đờng ray mới Trên
mố ray đặt bản ray 200x200x10 mm
Trang 5- Lớp trong cùng là gạch đặc dày 220 mm xây bằng vữa xi măng M75.
- Lớp giữa là gạch rỗng 10 lỗ
- Lớp ngoài cùng là gạch rỗng hai lỗ dày 220 mm, xây bằng vữa xi măng cát vàng mác 75 Lớp ngoài cùng xây bọc lên quá mép của tấm đan nóc hầm sấy để đảm bảo độ kín khí của hầm sấy
• Nóc hầm sấy: Dùng bê tông M200 dày 100 mm ở đoạn có các kênh dẫn khí
nóng bố trí phía trên khung có lớp bảo ôn Mặt trên của các đoạn còn lại đợc xây bảo ôn bằng lớp gạch 10 lỗ rỗng dày 130 mm, trên cùng lát gạch lá nem
• Hệ thống van: Van xả khí nóng lấy từ vùng làm nguội của lò nung vào hầm
sấy có kích thớc 400x205 mm, mỗi bên tờng của mỗi hầm sấy đặt 4 van Van xả khí thải lò nung vào hầm sấy có kích thớc 400x205mm, mỗi bên tờng của mỗi hầm sấy đặt 7 van Van hút khí thải hầm sấy có kích thớc 500x205mm, mỗi bên tờng của mỗi hầm sấy đặt 7 van
• Buồng góp khí :
- Buồng góp khí nóng từ vùng làm nguội của lò nung sang hầm sấy đợc bố trí ở đầu ra gạch mộc của hầm sấy có cao độ +5,270m
- Buồng góp khí thải của lò nung sang hầm sấy đợc bố trí ở giữa hầm sấy có cao độ +5,270m
- Buồng góp khí thải hầm sấy đợc bố trí gần đầu vào gạch mộc của hầm sấy
có cao độ 5,670 m Khí thải hầm sấy đợc quạt hút đa ra kênh dẫn đa ra ống khói của dây chuyền 1 thải ra môi trờng
- Cấu tạo trần của buồng góp khí tơng tự trần hầm sấy
• Kênh xử lý sự cố: có kích thớc 1000x800 mm có cấu tạo trần của kênh tơng tự
nh cấu tạo trần hầm sấy, tờng của kênh đợc xây bằng gạch đỏ, vữa M75
III Đặc tính kỹ thuật :
III.1 Đặc tính kỹ thuật của hầm sấy tuynel :
a Công suất : 30- 35 triệu viên/năm
b Chiều dài : 65,5 m
Chiều rộng : 2 m
Chiều cao : 2,750 m (tính từ cốt mặt ray)
c Sức chứa : 25 goòng
d Thời gian sấy : 16 giờ 30 phút
e Độ ẩm vật liệu : ≤ 15%
f Độ ẩm vật liệu ra : 0 – 5%
g Tác nhân sấy : Hỗn hợp khí nóng + khí thải lò nung
Trang 6III.2 Các thiết bị lò sấy :
a Quạt hút khí thải lò sấy : U 470 N014: 02 cái
- Công suất : 55.000 m3/h
- Động cơ : 33 KW
- Tốc độ quay của quạt : 1450 v/phút
b Quạt hút khí thải lò nung U 470 N012 : 02 cái
- Công suất : 40.000 m3/h
- Động cơ : 22 KW
- áp lực : 100 Kg/m2
c Quạt hút khí nóng lò nung U 470 N010 : 02 cái
- Công suất : 22.000 m3/h
- Động cơ : 14 KW
- áp lực : 80 Kg/m2
- Tốc độ quay của quạt : 800 v/phút
d Kích đẩy thuỷ lực :
- Công suất động cơ: 7,5 KW
- Tốc độ động cơ : 960 v/phút
- Hành trình đẩy : 1000 mm
e Tời kéo goòng : 02 cái
f Cửa ra vào : 06 cái
g Hệ thống can đo và tủ điều khiển:
Do hệ thống can đo nhiệt độ cũ của lò nung bị hỏng phải thay thế nên để theo dõi đợc nhiệt độ trong hầm sấy và lò nung cần 2x16=32 cái