Thiết kế công trình bến cảng kết cấu trọng lực (thùng chìm, tưởng góc, khối xếp, thùng chìm hấp thụ sóng dạng tường đứng, thùng chìm liên hợp) lựa chọn kích thước, cấu tạo, tính toán áp lực, tải trọng, tính toán kết cấu
Trang 1Phần iv Các cấu kiện bê tông đúc sẵn
Trang 2Ch¬ng 1 Thïng ch×m 3
Ch¬ng 2 Khèi h×nh L 17
Ch¬ng 3 Khèi rçng 24
Ch¬ng 4 30
IV.2
Trang 3-Phần iv Các cấu kiện bê tông đúc sẵn
Chơng 1 Thùng chìm 1.1 Khái quát
(1) Các qui ớc nêu trong chơng này phải đợc áp dụng vào thiết kế các thùng chìm bêtông đúc sẵn thông thờng, đợc sử dụng trong cảng và các công trình cập tàu (2) Thiết kế phải tiến hành theo phơng pháp trạng thái giới hạn.
[Chỉ dẫn kỹ thuật]
(1) Thiết kế thùng chìm có thể thực hiện theo trình tự nêu trên hình T-1.1.1
Hình T-1.1.1 Trình tự thiết kế thùng chìm
[1] TTGH cực hạn [2] TTGH sử dụng [3] TTGH mỏi
Xác định các ngoại lực thiết kế:
Khi kéo nổi: t ờng ngoài (tr ớc, sau, bên), bản đáy Trong khi lắp đặt: các t ờng ngăn
Sau khi xây dựng: t ờng ngoài, bản đáy, t ờng ngăn, đế t ờng
Đặt các điều kiện thiết kế Tính lực trên mặt cắt ngang Kiểm tra độ bền uốn
Kiểm tra biến dạng tách
Tính lực trên mặt cắt ngang
Kiểm tra độ bền uốn
Kiểm tra độ bền cắt
Tính lực trên mặt cắt ngang Kiểm tra độ bền uốn
Kiểm tra độ bền uốn Tính lực trên mặt cắt ngang
Giả định các kích th ớc thùng chìm Tính toán ổn định khi kéo nổi
[1] TTGH cực hạn [2] TTGH sử dụng [1] TTGH cực hạn
Các tính toán khác:
Trong khi chế tạo: cẩu nâng, đặt lên xe triền Sau khi chế tạo: móng lún không đều
Thiết kế các thiết bị phụ:
Vòi cấp n ớc, nắp che tạm, móng tời, móc
đặt sẵn để kéo, móc liên kết, móc cẩu
[1] TTGH cực hạn [2] TTGH sử dụng [3] TTGH mỏi [1] TTGH cực hạn [2] TTGH sử dụng [3] TTGH mỏi
Trang 4(2) Tham khảo Phần III, 3.2 Khái niệm cơ bản về thiết kế theo trạng thái giới hạn để có các giải thích thêm về trạng thái giới hạn
(3) Kiểm tra theo trạng thái giới hạn mỏi có thể bỏ qua trong trờng hợp bến thùng chìm
(6) Độ lún lệch của móng.
(7) Lực uốn và xoắn tác động lên thùng chìm
[Chỉ dẫn kỹ thuật]
Thuật ngữ về các bộ phận của thùng chìm đợc mô tả trên hình T-1.2.1 Độ dày tờng ngoài thông thờng
khoảng 30~60 cm (với khoảng cách giữa các tờng ngăn nhỏ hơn 5m), bản đáy dày 40~80cm, và tờngngăn dày 20~30cm
Trang 5(2) Phơng trình (1.3.1) áp dụng khi mặt cắt ngang của thùng chìm là
đối xứng và không cho phép có độ nghiêng đáng kể
(3) Nếu sử dụng vật liệu dằn thì áp dụng các công thức (1.3.2) và
I : mômen quán tính của mặt nớc của các khoang bên trong theo đờng trung tâm song song
với trục xoay của thùng (m4)
V , I , C , G : l’ ’ ’ ’ ợng rẽ nớc, mômen quán tính, tâm nổi và trọng tâm của thùng với từng loại vật liệu dằn
(1) Bảng T-1.4.1 liệt kê các hệ số an toàn của trạng thái giới hạn phá huỷ và các hệ số ảnh hởng của
trạng thái giới hạn sử dụng trên bề rộng vết nứt (xem Phần III, 3.2 Cơ bản về thiết kế dựa trên
ph-ơng pháp thiết kế trạng thái giới hạn) đợc nhân với các đặc trng tải trọng cho các tổ hợp tải trọng
khác nhau đợc xem xét trong thiết kế Đế tờng đợc xét tơng tự nh bản đáy
Bảng (T-1.4.1) Tải trọng và tổ hợp tải trọng(a) Đê chắn sóng
áp lực
đất bên trong
Phản lực bản
đáy
áp lực nớc bên trong
áp lực nâng thiênBiến
phản lực bản
đáy
Biến thiên áp lực nớc bên trong
Lực sóng
Độ chênh thuỷ tĩnh giữa các khoang
Chú ý
1.3.2
1.3.31.3.1
Trang 6Bản
đáy 0,9
ngoài 1,1
(khi nổi) 1,1
(0,5)
Tờng ngăn (khi lắp
ớc bên trong
áp lực
đất bên trong
Phản lực bản
đáy khi chịu tải trọng th- ờng xuyên
Gia tải
Phản lực bản đáy khi động
đất
áp lực thuỷ tĩnh khi lắp đặt
Chú ý Tải trọng
khi thi công
áp lực thuỷ tĩnh ở MN tĩnh Trong điều
Khi động
đất ( - )1,0 ( - )1,0 ( - )1,0 ( - )1,0
Bản đáy (phản lực bản đáy xét tơí gia tải khi
động đất Khi thi
công
0,9
1,1 (0,5) Tờng ngoài(khi nổi) 1,1
(0,5) (khi lắp đặt)Tờng ngăn
Ghi chú: Khi xét tải trọng địa chấn, các giá trị tải trọng xác tính theo Phần II, Chơng 12 Động đất và lực
địa chấn
(2) Các giá trị ở hàng trên của các ô trong bảng T-1.4.1 là hệ số tải trọng đợc sử dụng khi xét trạng thái
giới hạn phá huỷ Các giá trị trong dấu [ ] là hệ số tải trọng đợc sử dụng khi một tải trọng nhỏ hơn gây
ra một tải trọng thiết kế lớn hơn trên các phần tử Giá trị trong dấu ngoặc đơn ( ) ở hàng dới chỉ hệ số
ảnh hởng trên bề rộng vết nứt ở trạng thái giới hạn sử dụng
(3) Các tải trọng trong quá trình thi công có thời gian tác dụng ngắn hơn ở các điều kiện khác, và chỉ xảy
ra trong quá trình thi công Do đó, hệ số ảnh hởng trên bề rộng vết nứt ở trạng thái giới hạn sử dụng (kr, kp) có thể coi bằng 0,5
(4) Tải trọng thiết kế của tờng ngoài của thùng chìm làm đê chắn sóng thể hiện trong Hình T-1.4.1~1.4.3.
Các hệ số tải trọng và hệ số ảnh hởng trên bề rộng vết nứt đợc liệt kê trong Bảng T-1.4.2~1.4.4.
a) Tờng trớc (song song với đờng trung tâm và ở phía biển)
Bảng T-1.4.2 Các hệ số tải trọng và và hệ số ảnh hởng trên bề rộng vết nứt của tờng trớc
(đê chắn sóng)
Hớng tải trọng Các điều kiện thiết kế Trạng thái giới hạn cực hạn Trạng thái giới hạn sử dụng Tải trọng từ bên ngoài Chịu đỉnh sóng 1,3H - 0,9D 1,0H -1,0D
Tải trọng từ bên trong Chịu đáy sóng 1,1D+1,1S+1,2∆ S 1,0D+1,0S+1,0 ∆ S
Ghi chú: 1) Tải trọng từ phía ngoài đợc chọn là giá trị lớn hơn trong 2 điều kiện tải trọng nói trên
2) Các ký hiệu trong bảng xem hình T-1.4.1.
IV.6
(b) Tờng bến
Trang 7Hình T-1.4.1 Tải trọng thiết kế tác dụng lên tờng trớc (đê chắn sóng)b) Tờng sau (song song với đờng trung tâm về phía bờ)
Bảng T-1.4.3 Các hệ số tải trọng và và hệ số ảnh hởng trên bề rộng vết nứt của tờng sau
Ghi chú: Các ký hiệu trong bảng xem hình T-1.4.2.
Hình T-1.4.2 Tải trọng thiết kế tác dụng lên tờng sau (đê chắn sóng)
c) Tờng cánh (vuông góc với pháp tuyến của đê)
Bảng T-1.4.4 Các hệ số tải trọng và và hệ số ảnh hởng trên bề rộng vết nứt của tờng cánh (đê
chắn sóng)
Hớng tải trọng Các điều kiện thiết kế Trạng thái giới hạn cực hạn Trạng thái giới hạn sử dụng
Tải trọng từ bên ngoài Khi thả nổi 1,1S f 0,5S f
Tải trọng từ bên trong Chịu đáy sóng 1,1D+1,1S+1,2∆ S 1,0D+1,0S+1,0 ∆ S
Ghi chú: Các ký hiệu trong bảng xem hình T-1.4.3.
Trang 8Hình T-1.4.3 Tải trọng thiết kế tác dụng lên tờng cạnh (đê chắn sóng) (5) Các tải trọng thiết kế cho tờng cánh của thùng chìm làm tờng bến nêu trong bảng T-1.4.4 Các hệ số
tải trọng đợc liệt kê trong bảng T-1.4.5.
Bảng T-1.4.5 Các hệ số tải trọng và và hệ số ảnh hởng trên bề rộng vết nứt của tờng ngoài (tờng bến)
Hớng tải trọng Các điều kiện thiết kế Trạng thái giới hạn cực hạn Trạng thái giới hạn sử dụng
Ghi chú: Các ký hiệu trong bảng xem hình T-1.4.4.
(a) Trong điều kiện thông thờng (tải trọng từ bên trong)
Hình T-1.4.4 (a) Tải trọng thiết kế tác dụng lên tờng cạnh (tờng bến) (b) Khi nổi (tải trọng từ bên ngoài)
Hình T-1.4.4 (b) Tải trọng thiết kế tác dụng lên tờng cạnh (Tờng bến) (6) Tải trọng đối với bản đáy của thùng chìm đê chắn sóng trong khi kéo nổi đ ợc tính bằng cách nhân các
đặc trng tải trọng với hệ số tải trọng và hệ số ảnh hởng trên bề rộng vết nứt cho trong bảng T-1.4.1
Các tải trọng tác dụng lên bản đáy thùng chìm đê chắn sóng sau khi xây dựng đợc nêu trên hình 1.4.5 Tải trọng tổng hợp khi không chịu sóng (D0) đợc coi là tải trọng thờng xuyên Tổ hợp tải trọng khi
F IV.8 F
Trang 9-chịu sóng bao gồm tổ hợp tải trọng khi không -chịu sóng (D0), biến thiên phản lực đáy (∆R), và áp lực
đẩy nổi (U) đợc nêu trên hình 1.4.5 Tải trọng có thể tính bằng các phơng trình nêu trong bảng 1.4.7 theo phân loại trong bảng T-1.4.6.
T-Bảng T-1.4.6 Các loại tải trọng khi chịu lực sóng (đê chắn sóng)Loại tải trọng Tải trọng
Thờng xuyên Tổ hợp tải trọng khi không chịu sóng (D0)Biến thiên Biến thiên phản lực đáy (∆R), áp lực đẩy nổi (U)Bảng T-1.4.7 Tổ hợp tải trọng với hệ số tải trọng hoặc hệ số ảnh hởng trên bề rộng vết nứt
(đê chắn sóng)Trạng thái giới hạn Điều kiện Chiều của ∆R và W Hệ số tải trọng và tổ hợp tải trọng
Trạng thái giới hạn cực hạn
Đỉnhsóng
∆R ↑ W ↑ 1,1D0 + 1,2∆R + 1,3U
∆R ↓ W ↑ 1,1D0 + 0,8∆R + 1,3U
W ↓ 0,9D0 + 1,2∆R + 0,7U (*)
Đáysóng
1) W=D0 + ∆R + U Khi tổng hợp các tải trọng D0, ∆R, U cần xem xét chiều từng tải trọng
2) (*) Khi biến thiên phản lực đáy ∆R tác dụng xuống, giá trị của 1,2∆R không thể vợt quá giá trị của 1,1R Do đó, nếu 1,2∆R>1,1R, tổ hợp tải trọng này đợc thay thế bằng phơng trình 0,9D0 + 1,1R+0,7(1,3)U.s
Hình T-1.4.5 Tải trọng thiết kế tác dụng lên bản đáy (đê chắn sóng) (7) Các tải trọng thiết kế của bản đáy thùng chìm làm tờng bến trong quá trình kéo nổi đợc tính bằng cách nhân các đặc trng tải trọng với hệ số tải trọng cho trong bảng T-1.4.1
Các tải trọng tác dụng lên bản đáy đợc nêu trong hình T-1.4.6 Hợp lực bao gồm trọng lợng của vật
liệu lấp thùng và nắp bêtông, áp lực thuỷ tĩnh và phản lực đáy đợc xét là tải trọng thờng xuyên Phần gia tải và phản lực bản đáy trong động đất đợc xét là tải trọng biến thiên Các tải trọng thiết kế có thể tính theo các phơng trình nêu trong bảng T-1.4.8.
Bảng T-1.4.8 Các tổ hợp tải trọng (tờng bến)
Trang 10Trạng thái giới hạn cực hạn Trạng thái giới hạn sử dụng (*)Trong điều kiện thông thờng 0,9D + 1,1R + 1,1F +0,8W 1,1D + 1,0R + 1,0F + 0,5W
Trong khi động đất 0,9D + 1,0F + 1,0R + 1,0W’ ’ Không cần nghiên cứu
Ghi chú: Các ký hiệu trong bảng xem hình T-1.4.6.
Hình T-1.4.6 Tải trọng thiết kế tác dụng lên bản đáy (tờng bến)(8) Khi tính toán mômen uốn của tờng ngăn, tải trọng thiết kế là áp suất thuỷ tĩnh giữa các khoang trong quá trình lắp đặt
Các giá trị thiết kế tính nh sau:
Trạng thái giới hạn phá huỷ: 1,1S (1,1 là hệ số tải trọng γf)
Trạng thái giới hạn sử dụng: 0,5S (0,5 là hệ số ảnh hởng trên bề rộng vết nứt kp)
S đại diện cho các đặc trng tải trọng
Khi kiểm tra độ dịch chuyển, tải trọng thiết kế phải xác định trong điều kiện tải trọng gây chuyển vị là giá trị lớn nhất trong các tải trọng thiết kế tác dụng lên bản đáy và tờng bên
1.4.2 Các ngoại lực trong quá trình chế tạo
Khi một thùng chìm đang đợc chế tạo trong ụ khô hoặc ụ nổi thì ngoại lực trong quá trình chế tạo có thể không cần xét đến Tuy nhiên, khi một thùng chìm đợc nâng lên bằng kích hoặc đợc đặt trên xe trợt để chuyển đến đờng trợt hoặc sàn đặt thùng chìm, tải trọng tập trung do trọng lợng bản thân tác dụng lên thùng chìm là tải trọng thiết kế.
[Chỉ dẫn kỹ thuật]
Toàn bộ thùng chìm đợc coi là một dầm đơn giản để tính toán lực cắt trong quá trình chế tạo
1.4.3 Ngoại lực trong quá trình hạ thuỷ và kéo nổi
Khi hạ thuỷ và kéo nổi một thùng chìm đợc chế tạo trong ụ khô, ụ nổi hoặc đờng trợt thông thờng, áp suất thuỷ tĩnh ở mớn nớc thiết kế có thể đợc tăng lên một phần nh là hệ
số an toàn để xác định ngoại lực Nếu áp suất thuỷ tĩnh lớn hơn giá trị này có thể tác dụng lên thùng chìm tạm thời khi hạ thuỷ, nó phải đợc xem xét riêng.
[Chỉ dẫn kỹ thuật]
(1) Tờng ngoài: phân bố áp suất chất lỏng thiết kế lên
t-ờng ngoài có thể xét nh sau: (xem hình T-1.4.7)
Mớn nớc của thùng chìm tăng lên 1m
áp suất nớc ở đáy đợc tính với mớn nớc nêu trên
Phân bố áp suất chất lỏng đợc coi là dạng tam giác
với giá trị ở đáy tính nh trên, và kéo dài tới đỉnh tờng
ngoài
(2) Bản đáy: ngoại tải tác dụng lên bản đáy có thể xác
đinh bằng cách lấy áp suất thuỷ tĩnh trừ đi trọng lợng
tĩnh tác dụng lên bản đáy (Hình T-1.4.8)
w H w w p
p2 = w − = 0 0 −
Trong đó:
p2 : áp suất đặc trng tác dụng lên bản đáy (kN/m2)
pw : áp suất thuỷ tĩnh tác dụng lên bản đáy với độ tăng dự phòng mớn nớc thiết kế của thùng khoảng1m
IV.10
-Hình T-1.4.7 áp lực nớc tác động lên tờng
ngoài(1.4.1)
Trang 11w : Trọng lợng tĩnh tác dụng lên bản đáy (bao gồm cả trọng lợng vật liệu dằn, nếu có), không tính
đẩy nổi (kN/m2)
w0 : Trọng lợng riêng đặc trng của nớc biển (kN/m3)
H0 : Độ sâu nớc với độ tăng dự phòng mớn nớc thiết kế của thùng khoảng 1m
1.4.4 Các ngoại lực trong quá trình lắp đặt
(1) áp lực đất của vật liệu lấp
(a) Sự phân bố tải trọng tổng hợp thờng không có
dạng chuẩn Tuy nhiên, khi thiết kế, dạng phân
bố không chuẩn có thể qui về tải trọng phân bố
đều tơng đờng hoặc phân bố dạng tam giác
(b) Hệ số áp lực đất đợc cho bằng 0,6 Tuy nhiên,
áp lực đất đợc bỏ qua khi vật liệu lấp bao gồm
các khối bêtông hoặc bêtông tơi
(c) áp lực đất đợc giả định là tăng dần đến độ sâu
bằng bề rộng khoang thùng, dới độ sâu đó áp
lực là hằng số (xem hình T-1.4.12).
Các ký hiệu trên hình T-1.4.12 đợc định nghĩa
nh sau:
q : trọng lợng phần chất tải trên đỉnh vật liệu lấp (kN/m2)
γ’ : trọng lợng riêng ngập trong nớc của vật liệu lấp (kN/m3), nhìn chung thờng lấy γ’=10kN/m3
K : hệ số áp lực của vật liệu lấp, K=0,6
(3) Tải trọng sóng: Đối với những tờng trớc của thùng chìm song song với đờng tâm của đê chắn sóng, có thể xét tới tải trọng sóng khi đỉnh sóng tác động lên tờng
(4) Phân bố áp lực đất và nớc bên trong: Sự phân bố áp lực đất và nớc lên tờng bên trong một vài dạng thùng chìm đợc thể hiện trên hình T-1.4.13 Một thùng chìm đê chắn sóng đợc che bởi các khối bêtông
tiêu sóng cũng phải chịu các tác động lên tờng trớc do các khối bêtông tiêu sóng Tuỳ thuộc vào từng vùng, thùng chìm cũng bị tác động do va chạm với băng hoặc gỗ trôi, hoặc do sự đóng băng của nớc
Hình T-1.4.12 áp lực đất lấpHình T-1.4.11 Độ chênh thuỷ tĩnh giữa các khoangHình T-1.4.8 Ngoại tải tác động lên bản đáy
Trang 12biển Các tác động này là không biết trớc Do đó, phần trên của tờng nên bằng bêtông cốt thép nh là một cách đề phòng.
(a) Đê chắn sóng (tờng trớc)
(b) Đê chắn sóng (tờng sau song song với đờng tâm hoặc tờng cạnh vuông gióc với đờng tâm)
(c) Tờng bến (tờng ngoài song song hoặc vuông góc với đờng tâm)
(d) Tải trọng sóngHình T-1.4.13 áp lực đất và nớc bên trong tác động lên tờng thùng chìm
[2] Bản đáy.
(1) Đối với các bản đáy đợc cố định bằng các tờng ngoài và tờng ngăn, các thành phần phản lực đáy, áp lực thuỷ tĩnh, lực nâng, trọng lợng vật liệu lấp, trọng lợng nắp
bêtông, trọng lợng bản đáy và phần gia tải đều đợc coi là ngoại lực.
(2) Đế tờng: phản lực đáy, trọng lợng móng có tính đến đẩy nổi và các gia tải lên móng
đều đợc coi là ngoại lực tác dụng lên móng.
[Chỉ dẫn kỹ thuật]
IV.12
Trang 13ep
b
Vb
ep
3416
1
61
xbe
h w
5412
b'
b
eb
Vp
441
23
23
p1 : phản lực đặc trng tại chân tờng phía trớc (kN/m2)
p2 : phản lực đặc trng tại chân tờng phía sau (kN/m2)
V : hợp lực thẳng đứng trên một đơn vị dài (kN/m)
H : hợp lực nằm ngang trên một đơn vị dài (kN/m)
e : độ lệch tâm của hợp lực V và H
b : bề rộng đáy (m)
b : ’ bề rộng chịu phân bố phản lực đáy trong trờng hợp e ≥ b/6
Mw : mômen đặc trng quanh điểm A do hợp lực thẳng đứng
(kNm/m)
Mh : mômen đặc trng quanh điểm A do hợp lực ngang (kNm/m)
(c) áp lực thuỷ tĩnh: áp lực thuỷ tĩnh tác động lên bản đáy có thể
tính tại mực nớc thiết kế
(d) áp lực nâng: khi các tải trọng sóng tác động lên tờng thì phải
xét đến áp lực nâng Tính toán áp lực nâng thực hiện theo các
chỉ dẫn ở chơng 5: tải trọng sóng
(e) Trọng lợng vật liệu lấp: trọng lơng riêng của vật liệu lấp đợc
xác định bằng các thí nghiệm vật liệu thông thờng
(f) Trọng lợng nắp bêtông: trọng lợng nắp bêtông đợc xét là trọng
lợng khô không tính đến đẩy nổi Khi tính toán thiết kế, trọng
l-ợng riêng có thể lấy là 22,6kN/m3 với bêtông thờng và
24kN/m3 với bêtông cốt thép
(g) Trọng lợng bản đáy: trọng lợng bản đáy đợc xét là trong lợng
khô không tính đến đẩy nổi Khi tính toán thiết kế, trọng lợng riêng đợc lấy là 24kN/m3
(h) Gia tải: trọng lợng đất trên đỉnh thùng chìm và các tải trọng bên trên phải đợc coi là gia tải tác dụng lên bản đáy Tuy nhiên, khi nắp bêtông hoặc mũ bêtông đợc gắn chặt vào thùng chìm, các
ảnh hởng của phần gia tải trên nắp hoặc mũ bêtông tác dụng lên bản đáy qua phần vật liệu lấp
có thể đợc bỏ qua
(2) Đế tờng
(a) Các tải trọng thiết kế tác dụng lên đế tờng
phải đợc xác định theo phân bố tải trọng nh
trên hình T-1.4.15.
(b) Các phản lực đáy: các phản lực đáy tác dụng
lên đế tờng phải là các giá trị tính từ các
ph-ơng trình (1.4.3) hoặc (1.4.4).
(c) Trọng lợng đế tờng: trọng lợng đế tờng là
trọng lợng ngập trong nớc có xét đến đẩy nổi
Trọng lợng riêng của vật liệu móng trong
không khí có thể lấy là 24kN/m3
Hình T-1.4.14 Phản lực bản đáy
Trang 14(d) Gia tải: trọng lợng của các khối bêtông tiêu sóng của đê chắn sóng, trọng lợng của lớp đất bên trên và/hoặc phần gia trải của tờng bến phải đợc xét là gia tải tác động lên đế tờng.
[3] Các tờng ngăn và các bộ phận khác.
(1) Các tờng ngăn
(a) Khi kiểm tra khả năng của tờng ngoài bị tách ra khỏi tờng ngăn do phá hoại kéo (căng), áp lực của vật liệu lấp và áp lực của nớc bên trong tác động lên tờng ngoài phải đợc xét đến, giả định rằng các lực này tác động lên phần nối giữa tờng ngoài
T ải trọng thiết kế
đã biến đổi
áp lực đất bên trong +
áp lực nớc bên trong (kN/m 2 )
áp lực đất bên trong + áp lực nớc bên trong giữ a tờng ngăn và tờng ngoài
Trang 15Hình T-1.4.17 Tải trọng thiết kế để kiểm tra phá huỷ tách bản đáy khỏi tờng ngăn
(4) Kiểm tra tải trọng ngoài do khả năng chịu tải không
đều của nền: khi kiểm tra ngoại tải do khả năng chịu tải
không đều của nền, có thể coi thùng chìm nh một dầm
conson với nhịp bằng 1/3 chiều dài hoặc chiều rộng
thùng (xem hình T-1.4.18).
1.5 Thiết kế các bộ phận.
1.5.1 Tờng ngoài
[Chỉ dẫn kỹ thuật]
(1) Tờng ngoài có thể thiết kế nh một bản ngàm 3 cạnh và 1 cạnh tự do
(2) Khẩu độ khi tính toán là khoảng cách giữa các đờng tâm
(3) Về nguyên tắc, bề dày lớp bảo vệ cốt thép chủ không nhỏ hơn các giá trị sau:
(1) Bản đáy đợc bao quanh bởi tờng ngoài và tờng ngăn phải đợc thiết kế nh bản ngàm 4 cạnh
(2) Về nguyên tắc, bề dày lớp bảo vệ cốt thép chủ không nhỏ hơn các giá trị sau:
Phía ngoài: 7cm
Phía trong: 5cm
(3) Đế tờng phải tính nh một bản conson
Hình T-1.4.18 Tính toán khi khả năng chịu
tải của nền không đều
Trang 16(4) Nhịp tính toán của bản đáy có thể lấy là khoảng cách giữa các đờng tâm. (xem hình T-1.5.2)
(5) Mặt cắt ngang dùng kiểm tra chịu uốn của đế tờng phải lấy là mặt trớc của tờng ngoài (mặt cắt A-A,
hình T-1.5.2) Mặt cắt ngang dùng kiểm tra chịu cắt của đế tờng có thể lấy cách mặt trớc thùng chìm
một khoảng bằng 1/2 chiều cao đế tờng Để tính chiều cao đế tờng, phần cánh có độ dốc lớn hơn 1:3
Trang 17(1) Thiết kế các khối hình L có thể tiến hành theo trình tự mô tả trên hình T-2.1.1
Giả định kích th ớc các bộ phận của khối hình L
Xác định các ngoại lực thiết kế:
Khi cẩu lắp Sau khi xây dựng
Đặt các điều kiện thiết kế
Tính lực trên mặt cắt ngang
Kiểm tra độ bền uốn
Kiểm tra biến dạng tách
[3] TTGH cực hạn
[1] TTGH cực hạn
[2] TTGH sử dụng
[1] TTGH cực hạn [2] TTGH sử dụng
[1] TTGH cực hạn [2] TTGH sử dụng
Hình T-2.1.1 Trình tự thiết kế khối hình L