1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Thực hiện các use case

3 347 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 81,15 KB

Nội dung

Thực Use Case Thực Use Case Bởi: Khoa CNTT ĐHSP KT Hưng Yên Use Case lời miêu tả độc lập với thực thi chức hệ thống Điều có nghĩa Use Case thực (thực thể hóa) hệ thống, nên trách nhiệm để thực thi hành động miêu tả tài liệu Use Case phân bổ cho đối tượng cộng tác thực thi chức Các nguyên tắc UML cho việc thực Use Case là: Một Use Case thực cộng tác (collaboration): Một cộng tác giải pháp (phụ thuộc vào thực thi nội bộ) Use Case sử dụng khái niệm lớp/đối tượng mối quan hệ chúng (gọi ngữ cảnh – context cộng tác) tương tác chúng để đạt tới chức mong muốn (gọi chuỗi tương tác cộng tác) Kí hiệu cho cộng tác hình ellipse có chứa tên cộng tác Một cộng tác trình bày UML qua loạt biểu đồ ngữ cảnh lẫn chuỗi tương tác thành phần tham gia: thành phần tham gia cộng tác loạt lớp (và thực thể cộng tác: đối tượng) Các biểu đồ sử dụng biểu đồ cộng tác, biểu đồ chuỗi biểu đồ hoạt động Cần phải sử dụng loại biểu đồ để tạo tranh bao quát cộng tác định tùy thuộc vào trường hợp cụ thể Trong vài trường hợp, biểu đồ cộng tác đủ; trường hợp khác, người ta thiết cần tới kết hợp nhiều loại biểu đồ khác Một cảnh kịch (Scenario) thực thể (instance) Use Case cộng tác: cảnh kịch chuỗi thực thi cụ thể (một dòng chảy cụ thể kiện) trình bày thực thể hóa Use Case (tức lần sử dụng hệ thống) Khi cảnh kịch quan sát tư cách Use Case, người ta miêu tả ứng xử bên hướng phía tác nhân Khi quan sát cảnh kịch tư cách thực thể cộng tác, người ta miêu tả thực thi nội (các dòng lệnh code) lớp tham gia đây, thuật toán thủ tục chúng giao tiếp chúng với Tác vụ thực Use Case chuyển bước hành động khác lời miêu tả Use Case thành lớp (Class), thủ tục lớp quan hệ chúng với Nó miêu tả động tác phân bổ trách nhiệm bước 1/3 Thực Use Case Use Case vào lớp tham gia cộng tác thực Use Case Tại giai đoạn này, người ta phải tìm giải pháp cung cấp hành vi hướng ngoại xác định Use Case; miêu tả thuật ngữ cộng tác nội hệ thống Mỗi bước hành động Use Case chuyển thành thủ tục (operation) lớp tham gia Một bước Use Case chuyển thành loạt thủ tục nhiều lớp; xảy ánh xạ 1-1 hành động Use Case thủ tục thực thi tương tác đối tượng lớp tham gia Cũng xin nhớ lớp tham gia nhiều Use Case khác trách nhiệm cao lớp nằm việc kết tập tất vai trò mà lớp đảm nhận Use Case khác Mối quan hệ Use Case thực thi theo khái niệm cộng tác qua mối quan hệ nâng cao (refinement relationship) – biểu thị đoạn thẳng chấm chấm với mũi tên - - - -> hay hyperlink ngầm công cụ Một hyperlink công cụ tạo điều kiện chuyển từ việc quan sát Use Case biểu đồ Use Case sang cộng tác thực thi Use Case Các hyperlink sử dụng để chuyển từ Use Case sang cảnh kịch (thường mô hình động – biểu đồ hoạt động, biểu đồ chuỗi hay biểu đồ cộng tác) miêu tả thực cụ thể Use Case Phân bổ trách nhiệm cho lớp cách thành công tác vụ đòi hỏi kinh nghiệm Cũng giống công đoạn hướng đối tượng khác, công việc mang tính vòng lặp (iterative) Nhà phát triển thử nghiệm với nhiều phân bổ trách nhiệm khác nâng cấp chúng giải pháp tạo mô hình thực chức đó, đồng thời lại đủ mức độ động phép tiến hành thay đổi tương lai Jacobson sử dụng phương pháp định nghĩa ba loại đối tượng (có nghĩa ba loại lớp): đối tượng biên (boundary objects) , đối tượng huy (control objects) đối tượng thực thể (entity objects) Đối với Use Case, lọai đối tượng sử dụng để miêu tả cộng tác thực thi Use Case Trách nhiệm loại đối tượng kể sau: - Đối tượng thực thể: loại đối tượng đại diện cho thực thể toán nằm phạm vi mà hệ thống xử lý Thường chúng mang tính thụ động, theo khái niệm chúng không tự gây nên tương tác chúng Trong hệ thống thông tin, đối tượng thực thể thường mang tính trường tồn (persistent) lưu trữ hệ ngân hàng liệu Các đối tượng thực thể thường tham gia vào nhiều Use Case khác 2/3 Thực Use Case - Đối tượng biên: loại đối tượng nằm gần đường ranh giới hệ thống (mặc dù nằm bên hệ thống) Chúng tương tác với tác nhân nằm bên hệ thống nhận thông điệp gửi thông điệp đến loại đối tượng khác nằm bên hệ thống - Đối tượng huy: loại đối tượng huy tương tác nhóm đối tượng Một đối tượng đóng vai trò "bộ phận điều khiển” cho toàn Use Case hoàn tất, hay thực thi chuỗi hành động chung nhiều Use Case Thường đối tượng tồn trình thực thi Use Case Ba loại đối tượng có ba kí hiệu khác sử dụng vẽ loại biểu đồ miêu tả cộng tác biểu đồ lớp Sau định nghĩa nhiều loại đối tượng khác xác nhận cộng tác, người ta để công tìm tương tự chúng để số lớp sử dụng loạt Use Case khác Sử dụng Use Case theo phương thức ta tạo nên tảng cho việc phân tích thiết kế hệ thống; qui trình phát triển Ivar Jacobson gọi "Qui Trình Phát Triển Theo Use Case" (Use case – driven) Nhìn chung có nhiều phương pháp khác để phân bổ trách nhiệm từ Use Case cho lớp Có phương pháp đề nghị phải tiến hành phân tích phạm vi toán, tất lớp thực thể (thuộc phạm vi toán) với mối quan hệ chúng với Sau nhà phát triển phân tích Use Case phân bổ trách nhiệm cho lớp mô hình phân tích (analysis model), nhiều thay đổi chúng bổ sung thêm lớp Một phương pháp khác lại đề nghị nên lấy Use Case làm tảng để tìm lớp, trình phân bổ trách nhiệm mô hình phân tích phạm vi toán bước bước thiết lập Một điểm quan trọng cần phải nhắc lại công việc mang tính vòng lặp Khi phân bổ trách nhiệm cho lớp, ta phát thiếu đồng lỗi biểu đồ lớp qua đó, dẫn đến việc sửa chữa biểu đồ lớp Những lớp nhận dạng tìm nhằm mục đích hỗ trợ cho Use Case Trong số trường hợp, chí xảy chuyện phải thay đổi sửa chữa biểu đồ Use Case hiểu hệ thống cách sâu sắc hơn, nhà phát triển nhận có Use Case không miêu tả xác đắn Các Use Case giúp tập trung vào khía cạnh chức hệ thống, phải đảm bảo cho miêu tả xác xây dựng xác hệ thống Một vấn đề xảy với nhiều phương pháp hướng đối tượng mà không sử dụng đến khái niệm Use Case chúng tập trung nhiều vào cấu trúc tĩnh lớp đối tượng (nhiều người ta gọi phương pháp mô hình hóa khái niệm – conceptual modeling) lại bỏ qua khía cạnh chức khía cạnh động hệ thống 3/3 .. .Thực Use Case Use Case vào lớp tham gia cộng tác thực Use Case Tại giai đoạn này, người ta phải tìm giải pháp cung cấp hành vi hướng ngoại xác định Use Case; miêu tả thuật... hyperlink công cụ tạo điều kiện chuyển từ việc quan sát Use Case biểu đồ Use Case sang cộng tác thực thi Use Case Các hyperlink sử dụng để chuyển từ Use Case sang cảnh kịch (thường mô hình động – biểu... trợ cho Use Case Trong số trường hợp, chí xảy chuyện phải thay đổi sửa chữa biểu đồ Use Case hiểu hệ thống cách sâu sắc hơn, nhà phát triển nhận có Use Case không miêu tả xác đắn Các Use Case giúp

Ngày đăng: 31/12/2015, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w