Nêu kết luận sự nở vì nhiệt của chất khí b.. Trả lời câu hỏi a.. Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian b.. Để đưa chất này đến nhiệt độ nóng chảy cần bao nhiêu phút.. Hỏ
Trang 1CÂU 1 : ( 2 đ )
a Nêu kết luận sự nở vì nhiệt của chất khí
b Vận dụng : Cho 1 quả bóng bàn bị bẹp Tại sao khi nhúng bóng vào nước
nóng , nó lại phồng lên như cũ
CÂU 2 : ( 2 đ )
a Sự ngưng tụ là gì ? Cho 2 ví dụ
b Gỉai thích hiện tượng sương đọng trên lá cây
CÂU 3 : (2 đ )
a Nhiệt kế là gì ? Hãy trình bày về nhiệt giai Xen – xi – út
b Tại sao khi đun nóng nhiệt kế thuỷ ngân , ta thấy mực thuỷ ngân lúc đầu hạ
xuống 1 chút nhưng lúc sau lại dâng lên ?
CÂU 4 : ( 3 đ )
Cho bảng sau Trả lời câu hỏi
a Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian
b Chất này tên là gì ? Tại sao
c Hãy trình bày về thể và nhiệt độ của chất :
- Từ phút 0 – phút 4
- Từ phút 6 – phút 8
- Phút 10 – phút 12
d Để đưa chất này đến nhiệt độ nóng chảy cần bao nhiêu phút Nó nóng chảy
hết mất bao lâu
CÂU 5 : ( 0.5 đ )
Tại sao người ta thừơng tlàm mái tôn dạng lượn sóng
CÂU 6 : ( 0.5 đ )
Ta thả 1 thỏi bạc và 1 thỏi thép vào đồng đang nóng chảy Hỏi thỏi nào sẽ nóng chảy theo đồng ? Vì sao Cho biết đồng nóng chảy ở 10830C , thép là 13000C , bạc là
9600C
PHÒNG GIÁO DỤC QUẬN 3
-ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2010-2011 MÔN VẬT LÝ 6 ( Thời gian 45 phút không kể thời gian giao đề )
Trang 2ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1 : ( 2 đ )
• Chất khí nở ra khi nóng lên co lại khi lạnh đi ( 0.5 đ )
• Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau ( 0.5 đ )
• Chất rắn nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng , chất lỏng nở ( 0.5 đ )
vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
• Trong quả bóng có chứa không khí Nhúng vào nước nóng ,
không khí gặp nóng sẽ nở ra , thể tích tăng làm cho bóng phồng lên ( 0.5 đ )
Câu 2 : ( 2 đ )
• Sự ngưng tụ là sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng ( 0.5 đ )
• Ví dụ : hà hơi vào gương thấy gương mờ ( 0.5 đ )
• Trong không khí bao giờ cũng có hơi nước Ban đêm, nhiệt độ ( 0.5 đ ) thấp , hơi nước quanh lá cây ngưng tụ lại thành hạt sương đọng trên lá
Câu 3 : ( 1đ )
• Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ ( 0.5 đ )
• Vì khi nóng , bầu chứa , ống quản nóng trước nên nở ra , làm cho ( 0.5 đ ) thuỷ ngân hạ xuống 1 chút , sau đó , thuỷ ngân mới nóng lên và
dâng lên trong ống quản
Câu 4 : ( 3đ )
• Vẽ đúng được trọn điểm ( 0.5 đ )
• Chất này là chất rắn , tên là băng phiến vì nĩ nĩng chảy ở 800C ( 0.5 đ ) 0’ – 4 ’ : nhiệt độ tăng , thể rắn ( 0.5 đ ) 6’ – 8 ’ : nhiệt độ khơng đổi , thể rắn và lỏng ( 0.5 đ ) 10’ – 12 ‘ : nhiệt độ tăng , thể lỏng ( 0.5 đ )
• Cần 6 phút Nĩng chảy hết mất 4 phút ( 0.5 đ )
Câu 5 : ( 0.5 đ )
• Để khi nóng , tôn có thể nở vì nhiệt dễ dàng mà ( 0.5 đ ) không bị ngăn cản , tránh gây ra lực lớn làm rách tơn
Câu 6 : ( 0.5 đ )
• Khi bỏ thỏi bạc và thỏi thép vào đồng đang nóng chảy thì thỏi bạc sẽ (0.5 đ)
bị nóng chảy vì bạc nóng chảy ở 9600C , nhỏ hơn nhiệt độ nóng chảy của đồng còn thép sẽ không nóng chảy vì nhiệt độ nóng chảy của thép lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của đồn