1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

on thi khoi d-cach fat am chuan

5 274 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 69,5 KB

Nội dung

Xin tiếp sức thầy cucku vài câu về phát âm: Trước tiên, các em cần 'nghiên cứu' chút lý thuyết bên dưới thì khi đọc giải thích mới hiểu hết. Trọng âm là phần khó nhớ, nhưng phương châm là: có học có hơn, có đọc có hơn, vạn sự khởi đầu nan, chớ nên gian nan bắt đầu nản . TRỌNG ÂM Ở TỪ 2 ÂM TIẾT, 3 ÂM TIẾT VÀ NHIỀU HƠN 3 ÂM TIẾT I. VIỆC ĐÁNH TRỌNG ÂM TRONG TỪ Tiếng Anh không phải là một trong những ngôn ngữ mà người ta có thể dựa vào các âm tiết trong từ để quyết định vị trí đánh trọng âm (tiếng Pháp thường có trọng âm ở âm tiết cuối, tiếng Ba Lan ở âm tiết trước âm tiết cuối cùng). Nhiều soạn giả tiếng Anh đã cho rằng trọng âm từ của tiếng Anh khó dự đoán đến mức tốt nhất coi việc đánh trọng âm như một đặc tính riêng của từng từ và khi học mỗi từ thì người ta cũng phải học luôn cách đánh trọng âm của từ ấy. Theo ý kiến của chúng tôi thì đây là một quan điểm xác đáng và không có gì là cường điệu. Trong thực tế, nhiều tác giả các sách hướng dẫn về ngữ âm tiếng Anh đều cố gắng đưa ra một số quy tắc nhất định về trọng âm của từ để rồi sau đó đều nói thêm rằng bên cạnh các quy tắc đó là rất nhiều các trường hợp ngoại lệ khác. Đôi khi số trường hợp ngoại lệ nhiều đến mức người học đành phải bằng lòng với quan điểm cho rằng học từ nào thì cần phải học luôn trọng âm của từ ấy. Tuy nhiên, khi xác định trọng âm của một từ nào đó, chúng ta cần xem xét đến một số thông tin sau: - Về mặt hình thái, từ đó là từ đơn, từ phái sinh (có tiền tố/hậu tố) hay từ ghép. - Từ loại của từ đó. - Số lượng âm tiết của từ. - Cấu trúc âm vị học của các âm tiết trong từ. - Để làm dạng bài tập này trước tiên các em phải nhớ rằng trọng âm chỉ rơi vào những âm tiết mạnh những âm tiết có chứa nguyên âm mạnh, nguyên âm đôi hoặc nguyên âm dài . Âm tiết yếu không có trọng âm - Tất cả những nguyên âm ngắn và dài đều là những nguyên âm mạnh và tất cả đều xuất hiện trong những âm tiết mạnh, có trọng âm. - Những nguyên âm yếu chỉ nằm trong các âm tiết yếu, không có trọng âm. Những nguyên âm ngắn /ɪ/ và /υ/ cũng có thể xuất hiện trong âm tiết yếu. Nguyên âm yếu thứ ba, mà thực tế là nguyên âm phổ biến nhất trong phát âm Tiếng Anh, là /ə/. - Tóm lại, âm tiết mạnh (có chứa nguyên âm mạnh) là âm tiết có thể có trọng âm, còn âm tiết yếu (có chứa nguyên âm yếu, tạm thời hiểu nhanh là có 3-/ɪ/-/υ/-/ə/) là âm tiết không có trọng âm-không được nhấn âm. Các quy tắc dưới đây có đề cập đến các khái niệm này. II. MỘT SỐ QUY TẮC ĐÁNH TRỌNG ÂM a. Từ hai âm tiết (Two-syllable words) Đối với từ có hai âm tiết, trọng âm có thể rơi vào hoặc âm tiết đầu hoặc âm tiết thứ hai. - Đối với động từ, tính từ, trạng từ và giới từ có quy luật cơ bản như sau: nếu âm tiết thứ hai có chứa nguyên âm dài hoặc nguyên âm kép (ngoại trừ əʊ) thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Ví dụ: arrive [ə'raɪv] (v), attract[ə'trækt] (v), correct[kə'rekt] (a), perfect['pɜ:fɪkt] (a), alone[ə'ləʊn] (adv), inside[ɪn'saɪd] (prep)… - Ngược lại, nếu âm tiết thứ hai có chứa nguyên âm ngắn hoặc nguyên âm kép əʊ, hoặc được kết thúc bằng một phụ âm thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Ví dụ: open ['əʊpən] (v), borrow ['bɒrəʊ] (v), lovely ['lʌvlɪ] (a), sorry ['sɒrɪ] (a), rather ['rɑ:ðə] (adv) - Đối với danh từ, nếu âm tiết thứ hai có chứa nguyên âm ngắn thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Ví dụ: money ['mʌnɪ], product ['prɒdʌkt], larynx ['lærɪŋks] … Và ngược lại, nếu âm tiết thứ hai có chứa nguyên âm dài hoặc nguyên âm kép thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Ví dụ: balloon [bə'lu:n], design [di'zaɪn], estate [ɪs'teɪt]… b. Từ ba âm tiết (Three-syllable words) - Đối với động từ, nếu âm tiết cuối cùng là âm tiết mạnh, nó sẽ có trọng âm. Ví dụ: entertain [,entə'teɪn], resurrect [,rezə'rekt] … Nếu âm tiết cuối cùng là âm tiết yếu, trọng âm sẽ rơi vào âm tiết đứng ngay trước nó. Ví dụ: encounter [ɪn'kaʊntə(r)], determine [dɪ'tɜ:mɪn] … Nếu cả âm tiết hai và ba đều yếu, tất nhiên trọng âm sẽ rơi vào âm tiết đầu tiên. Ví dụ: advertise ['ædvətaɪz], speculate ['spekjʊleɪt] … - Đối với danh từ, nếu âm tiết cuối cùng yếu hoặc tận cùng bằng əʊ và âm tiết thứ hai mạnh, trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ hai đó. Ví dụ: statistics [stə'tɪstɪks], potato [pə'teɪtəʊ], disaster [dɪ'zɑ:stə(r); Mỹ -'zæs-] … Nếu âm tiết thứ ba và âm tiết thứ hai cùng là âm tiết yếu, dĩ nhiên âm tiết đầu sẽ có trọng âm. Ví dụ: quantity ['kwɒntəti], cinema ['sinəmə], emperor ['empərə] c. Từ ghép (từ có 2 phần) - Đối với các danh từ ghép trọng âm rơi vào phần đầu: BLACKbird, GREENhouse - Đối với các tính từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: bad-TEMpered, old-FASHioned - Đối với các động từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: overCOME, overFLOW d. Từ phái sinh (derived words) Từ phái sinh là những từ có cùng một hình thái từ gốc cộng với một hoặc nhiều phụ tố (affixes). Phụ tố bao gồm tiền tố (prefixes) và hậu tố (suffixes). Ba trường hợp phụ tố có tác động tới trọng âm của từ như sau: (i) Bản thân phụ tố mang trọng âm chính. Ví dụ: semicircle ['semɪ,sɜ:kl], personality [,pɜ:sə'nælətɪ]. *Các phụ tố bản thân nó nhận trọng âm câu: -ain(entertain), -ade , -aire, -een, -ee(refugee,trainee), -ese(Portugese, Japanese), -ique(unique), -ette(cigarette laundrette), -esque(picturesque), -eer(mountaineer), -ality (personality), -oo (bamboo), -oon (balloon), -mental (fundamental). Ngoại lệ: CENtigrade, COMrade, DEcade ; COffee, comMITtee, ENgine, PEdigree; CUkoo; TEAspoon (ii) Phụ tố không làm thay đổi trọng âm chính của từ gốc. Ví dụ: pleasant ['plezənt], unpleasant [ʌn'plezənt], market ['mɑ:kɪt], marketing ['mɑ:kɪtɪŋ]. *Các phụ tố không làm ảnh hưởng đến trọng âm câu: -able, -age, -al, -en, -ful, -ing, -ish, -less, -ment, -ous, -er, -or, -ise/-ize, -hood, -like, -ship, -ness; -en, dis, -im, -in, -un, -non, -over, -re. (iii) Sự có mặt của phụ tố làm thay đổi vị trí của trọng âm chính của từ gốc. Ví dụ: magnet ['mægnɪt], magnetic [mæg'netɪk]. *Trong các từ có các hậu tố dưới đây, trọng âm được đặt ở âm tiết ngay trước hậu tố: -ian (musician), - id (stupid), -ible (possible), -ish (foolish), -ive (native), -ous (advantageous), -ial(ly) (proverbial, equatorial), -ic (climatic), -ity (ability, tranquility), -ual, -tion, -sion, -ical; -ia, -iar, -ior, -ular; -ience, -ient -iance, -iant, -iency; -ious, -eous; -uous; -itive, -logy, -graphy. Ngoại lệ: Arabic, aRIthmetic, CAtholic, CHOleric, LUnatic, POlitic, RHEtoric; TElevision *Trong các từ có các hậu tố dưới đây, trọng âm được đặt ở âm tiết thứ ba tính từ vần cuối: -nomy, -tude, -try, -tute, -ate, -ary, –ce, -cy, -ty, -phy, –gy, -ical (Với trường hợp này, trọng âm được đặt ở âm tiết thứ ba tính từ vần cuối = trọng âm được đặt ở âm tiết ngay trước hậu tố -ical, vì hậu tố này đã gồm 2 âm tiết, được so sánh với trường hợp ngay bên trên!) Ngoại lệ: vaCATE; Hậu tố -ate khi thành lập động từ được đọc là /eɪt/, và khi thành lập danh từ hoặc tính từ được đọc là /ət/; Những từ có hậu tố -ary có thêm trọng âm phụ trong cách nói của người Mỹ. Question 41: A. adventure B. advantage C. advertise D. adverbial A: /ədˈven.tʃə r / - Ở từ này, âm tiết 3 (và 1) là yếu-vì chứa nguyên âm yếu /ə/ => trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ hai. Lưu ý, trọng âm sẽ rơi vào âm tiết mạnh, không rơi vào âm tiết yếu. Âm tiết mạnh là gì, âm tiết yếu chứa những nguyên âm yếu nào, hãy xem lại thật kỹ ở trên. Mặt khác: - Đối với danh từ, nếu âm tiết cuối cùng yếu hoặc tận cùng bằng əʊ và âm tiết thứ hai mạnh, trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ hai đó. Ví dụ: statistics [stə'tɪstɪks], potato [pə'teɪtəʊ], disaster [dɪ'zɑ:stə(r); Mỹ -'zæs-] … B: /ədˈvɑːn.tɪdʒ/ Tương tự như A, âm tiết 3 (và 1) là yếu-âm /ɪ/ và /ə/ C: /ˈæd.və.taɪz/ _ISE không làm ảnh hưởng đến trọng âm. Giữa âm thứ nhất và âm thứ hai, thì âm thứ nhất là âm tiết mạnh. D: /ədˈvɜː.bi.əl/ - Lưu ý, từ này có 4 âm tiết - Hãy coi đuôi _AL không ảnh hưởng đến trọng âm, vì dù sao nó hay được phát âm là /əl/ có chứa nguyên âm /ə/ là yếu, nên không mang trọng âm. - Ba âm tiết còn lại thì 2 âm thứ nhất và thứ ba có chứa nguyên âm yếu /ə/ và /ɪ/, nên không mang trọng âm. Âm /ɜː/- là nguyên âm dài, mạnh nên có trọng âm. Question 42: A. imagine B. inhabit C. continue D. disappear A: /ɪˈmædʒ.ɪn/ - Âm tiết cuối là âm tiết yếu vì chứa nguyên âm yếu /ɪ/. - Đối với động từ ba âm tiết, nếu âm tiết cuối cùng là âm tiết mạnh, nó sẽ có trọng âm. Ví dụ: entertain [,entə'teɪn], resurrect [,rezə'rekt] … Nếu âm tiết cuối cùng là âm tiết yếu, trọng âm sẽ rơi vào âm tiết đứng ngay trước nó. B: /ɪnˈhæb.ɪt/ - Âm tiết cuối là âm tiết yếu vì chứa nguyên âm yếu /ɪ/. - Đối với danh từ ba âm tiết, nếu âm tiết cuối cùng yếu hoặc tận cùng bằng əʊ và âm tiết thứ hai mạnh trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ hai đó. Ví dụ: statistics [stə'tɪstɪks], potato [pə'teɪtəʊ], disaster [dɪ'zɑ:stə(r); Mỹ -'zæs-] … C: /kənˈtɪn.juː/ Động từ này có âm tiết cuối là âm tiết mạnh, nhưng trọng âm lại rơi vào âm tiết thứ 2. Nếu 3 trường hợp kia bạn phân tích chính xác, thì trường hợp này trở nên không quan trọng nữa. D: /ˌdɪs.əˈpɪə r / - Âm tiết thứ 3 là mạnh vì có chứa nguyên âm đôi; hai cái còn lại là yếu. - Đối với động từ ba âm tiết, nếu âm tiết cuối cùng là âm tiết mạnh, nó sẽ có trọng âm. Ví dụ: entertain [,entə’teɪn], resurrect [,rezə’rekt] … Question 43: A. periodic B. electric C. contagious D. suspicious A: /ˌpɪə.riˈɒd.ɪk/ *Trong các từ có các hậu tố dưới đây, trọng âm được đặt ở âm tiết ngay trước hậu tố: -ian (musician), - id (stupid), -ible (possible), -ish (foolish), -ive (native), -ous (advantageous), -ial(ly) (proverbial, equatorial), -ic (climatic), -ity (ability, tranquility), -ual, -tion, -sion, -ical; -ia, -iar, -ior, -ular; -ience, -ient -iance, -iant, -iency; -ious, -eous; -uous; -itive, -logy, -graphy. Ngoại lệ: Arabic, aRIthmetic, Catholic, CHOleric, Lunatic, Politic, RHEtoric; Television B: /ɪˈlek.trɪk/ Tương tự như trên C: /kənˈteɪ.dʒəs/ *Các phụ tố không làm ảnh hưởng đến trọng âm câu: -able, -age, -al, -en, -ful, -ing, -ish, -less, -ment, -ous, -er, -or, -ise/-ize, -hood, -like, -ship, -ness; -en, dis, -im, -in, -un, -non, -over, -re. Trong hai âm tiết còn lại thì rõ ràng âm tiết thứ hai là mạnh vì chứ nguyên âm đôi /eɪ/. D: /səˈspɪʃ.əs/ - Tương tự như trên _OUS không mang trọng âm. - Trong ba nguyên âm yếu /ɪ/-/υ/-/ə/, thì /ə/ luôn yếu, /ɪ/-/υ/ có thể mạnh khi cần thiết. Vậy nên, trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ hai. Question 44: A. organism B. prevention C. attraction D. engagement A: /ˈɔː.g ə n.ɪ.z ə m/ - Nếu đọc đúng, ta thấy các âm tiết 2,3,4 đều yếu vì chứa các nguyên âm yếu. Vậy nên, trọng âm rơi vào âm tiết đầu, có chứa nguyên âm dài, là nguyên âm mạnh. B: /prɪˈven t .ʃə n/ *Trong các từ có các hậu tố dưới đây, trọng âm được đặt ở âm tiết ngay trước hậu tố: -ian (musician), - id (stupid), -ible (possible), -ish (foolish), -ive (native), -ous (advantageous), -ial(ly) (proverbial, equatorial), -ic (climatic), -ity (ability, tranquility), -ual, -tion, -sion, -ical; -ia, -iar, -ior, -ular; -ience, -ient -iance, -iant, -iency; -ious, -eous; -uous; -itive, -logy, -graphy. Ngoại lệ: Arabic, aRIthmetic, CAtholic, CHOleric, LUnatic, POlitic, RHEtoric; TElevision C: /əˈtræk.ʃə n/ Tương tự như trên D: /ɪnˈgeɪdʒ.mənt/ - Đối với danh từ ba âm tiết, nếu âm tiết cuối cùng yếu hoặc tận cùng bằng əʊ và âm tiết thứ hai mạnh trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ hai đó. Ví dụ: statistics [stə'tɪstɪks], potato [pə'teɪtəʊ], disaster [dɪ'zɑ:stə(r); Mỹ -'zæs-] … *Hoặc giải thích theo cách khác: *Các phụ tố không làm ảnh hưởng đến trọng âm câu: -able, -age, -al, -en, -ful, -ing, -ish, -less, -ment, -ous, -er, -or, -ise/-ize, -hood, -like, -ship, -ness; -en, dis, -im, -in, -un, -non, -over, -re. - Trong hai âm tiết còn lại, rõ ràng âm tiết thứ hai là âm tiết mạnh, vì có chứa /eɪ/ là nguyên âm đôi, nên nó mang trọng âm. Question 45: A. popularity B. politician C. documentary D. laboratory A: /ˌpɒp.jʊˈlær.ə.ti/ *Trong các từ có các hậu tố dưới đây, trọng âm được đặt ở âm tiết ngay trước hậu tố: -ian (musician), - id (stupid), -ible (possible), -ish (foolish), -ive (native), -ous (advantageous), -ial(ly) (proverbial, equatorial), -ic (climatic), -ity (ability, tranquility), -ual, -tion, -sion, -ical; -ia, -iar, -ior, -ular; -ience, -ient -iance, -iant, -iency; -ious, -eous; -uous; -itive, -logy, -graphy. Ngoại lệ: Arabic, aRIthmetic, CAtholic, CHOleric, LUnatic, POlitic, RHEtoric; TElevision B: /ˌpɒl.ɪˈtɪʃ. ə n/ Tương tự như trên nhưng với đuôi _ian C: /ˌdɒk.jʊˈmen.t ə r.i/ *Trong các từ có các hậu tố dưới đây, trọng âm được đặt ở âm tiết thứ ba tính từ vần cuối: -nomy, -tude, -try, -tute, -ate, -ary, –ce, -cy, -ty, -phy, –gy, -ical Ngoại lệ: vaCATE; Hậu tố -ate khi thành lập động từ được đọc là /eɪt/, và khi thành lập danh từ hoặc tính từ được đọc là /ət/; Những từ có hậu tố -ary có thêm trọng âm phụ trong cách nói của người Mỹ. D: /ləˈbɒr.ə.tri/ Trong 4 âm tiết thì các âm tiết 1,3,4 là yếu vì chúng chứa các nguyên âm yếu /ə/ và /ɪ/. Vậy nên, trọng âm phải rơi vào âm /ɒ/ là âm tiết mạnh. 12 nguyên âm đơn, có “:” là nguyên âm dài, sắp theo từng cặp cho dễ nhìn: [ɪ, i:] ; [ʊ, u:] ; [ɒ ; ɔ:] ; [ə, ɜ:] ; [e, æ] ; [ʌ, ɑ:] 8 nguyên âm đôi: [eɪ] , [ɑɪ] , [ɔɪ] , [əʊ] , [aʊ] , [ɪə] , [eə] , [ʊə] . -eer(mountaineer), -ality (personality), -oo (bamboo), -oon (balloon), -mental (fundamental). Ngoại lệ: CENtigrade, COMrade, DEcade ; COffee, comMITtee, ENgine, PEdigree; CUkoo; TEAspoon (ii) Phụ tố không. thì /ə/ luôn yếu, /ɪ/-/υ/ có thể mạnh khi cần thi t. Vậy nên, trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ hai. Question 44: A. organism B. prevention C. attraction D. engagement A: /ˈɔː.g ə n.ɪ.z ə m/ -. VÀ NHIỀU HƠN 3 ÂM TIẾT I. VIỆC ĐÁNH TRỌNG ÂM TRONG TỪ Tiếng Anh không phải là một trong những ngôn ngữ mà người ta có thể dựa vào các âm tiết trong từ để quyết định vị trí đánh trọng âm (tiếng

Ngày đăng: 24/05/2015, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w