1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản Lý Mạng IP

24 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 677,6 KB

Nội dung

 Là câu hỏi đặt ra khi người nghiên cứu đứng trước mâu thuẫn giữa tính hạn chế của tri thức khoa học trong lý thuyết hiện có với thực tế mới phát sinh, đặt ra nhu cầu phát triển tri thứ

Trang 1

Quản Lý Mạng IP

Thành viên nhóm 3:

1 Đinh Thị Yến Hoa

2 Nguyễn Quỳnh Hoa

3 Phan Văn Hội

4 Lê Thị Lan

5 Nguyễn Thị Bích Ngọc

GVHD Dương Thị Thanh Tú

Trang 2

TRÌNH TỰ LOGIC CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

1. Nhận dạng câu hỏi nghiên cứu

2. Đưa luận điểm / Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

3. Lựa chọn các phương pháp chứng minh giả thuyết

4. Tìm kiếm các luận cứ để chứng minh luận điểm

5. Báo cáo Công bố kết quả nghiên cứu

(phần dưới đây nhóm 1 đã nghiên cứu buổi trước)

• Phát hiện vấn đề, lựa chọn đề tài

• Xác định mục tiêu nghiên cứu

Trang 3

TRÌNH TỰ LOGIC CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

I Nhận dạng câu hỏi nghiên cứu

 Câu hỏi nghiên cứu là gì?

 Là câu hỏi đặt ra khi người nghiên cứu đứng trước mâu thuẫn giữa tính hạn chế của tri thức khoa học trong lý thuyết hiện có với thực tế mới phát sinh, đặt ra nhu cầu phát triển tri thức đó ở trình độ cao hơn;

 Có 3 loại câu hỏi thông dụng:

o Câu hỏi thuộc loại thực nghiệm

o Câu hỏi thuộc loại quan niệm hay nhận thức

o Câu hỏi thuộc loại đánh giá

Trang 4

TRÌNH TỰ LOGIC CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

I Nhận dạng câu hỏi nghiên cứu

1 Câu hỏi thuộc loại thực nghiệm

 Là những câu hỏi có liên quan tới các sự kiện đã xảy ra hoặc các quá trình có mối quan

o Ví dụ: Cây cà chua cần bao nhiêu thời gian để ra quả trong điều kiện tự nhiên?

 Một số câu hỏi có thể không có câu trả lời nếu như không tiến hành thực nghiệm

o Ví dụ: Quá trình thụ tinh của loài người diễn ra như thế nào?

Trang 5

TRÌNH TỰ LOGIC CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

I Nhận dạng câu hỏi nghiên cứu

2 Câu hỏi thuộc loại quan niệm hay nhận thức

 Loại câu hỏi này có thể được trả lời bằng những nhận thức một cách logic, hoặc

chỉ là những suy nghĩ đơn giản cũng đủ để trả lời , không cần tiến hành thực

nghiệm hay quan sát

Ví dụ: Tại sao con người sống cần nước?

 Suy nghĩ đơn giản ở đây được hiểu là có sự phân tích nhận thức và lý lẽ hay lý

do, nghĩa là sử dụng các nguyên tắc, qui luật, pháp lý trong xã hội và những cơ sở khoa học có trước

 Cần chú ý sử dụng các quy luật, luật lệ trong xã hội đã được áp dụng một cách

ổn định và phù hợp với “vấn đề” nghiên cứu

Trang 6

TRÌNH TỰ LOGIC CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

I Nhận dạng câu hỏi nghiên cứu

3 Câu hỏi thuộc loại đánh giá

 Là câu hỏi thể hiện giá trị và tiêu chuẩn Câu hỏi này có liên quan tới việc đánh giá các giá trị về đạo đức hoặc giá trị thẩm mỹ

 Để trả lời các câu hỏi loại này, cần hiểu biết nét đặc trưng giữa giá trị thực chất và giá trị

sử dụng

 Giá trị thực chất là giá trị hiện hữu riêng của sự vật mà không lệ thuộc vào cách sử dụng

 Giá trị sử dụng là sự vật chỉ có giá trị khi nó đáp ứng được nhu cầu sử dụng và nó bị đánh giá không còn giá trị khi nó không còn đáp ứng được nhu cầu sử dụng nữa

 Ví dụ: Thế nào là một kĩ sư ĐTVT có năng lực làm việc tốt?

Trang 7

TRÌNH TỰ LOGIC CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

II Đưa luận điểm / Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

 Nội dung tìm hiểu bao gồm:

 Khái niệm giả thuyết;

 Cấu trúc giả thuyết;

 Các loại giả thuyết;

 Các thuộc tính của giả thuyết

 Các thao tác xây dựng, phát triển giả thuyết;

 Yêu cầu đối với giả thuyết

Trang 8

TRÌNH TỰ LOGIC CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

II Đưa luận điểm / Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

1 Khái niệm

 Giả thuyết: là một kết luận giả định về bản chất sự vật, do người nghiên

cứu đưa ra để chứng minh hoặc bác bỏ Giả thuyết chính là “câu trả lời” vào

“câu hỏi” nghiên cứu đã nêu ra

 Giả thuyết khoa học bao giờ cũng được hình thành trên cơ sở nhìn lại quá khứ

 Giả thuyết không chỉ phản ánh cái đã biết mà còn chứa cái chưa biết tạo thành mâu thuẫn với trí thức hiện có hoặc những đối tượng chưa được

nghiên cứu

Trang 9

TRÌNH TỰ LOGIC CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

II Đưa luận điểm / Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

 Ví dụ: Hiện tượng quay cóp của sinh viên

Trang 10

TRÌNH TỰ LOGIC CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

II Đưa luận điểm / Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

2 Cấu trúc giả thuyết

 Giả thuyết là một phán đoán Về mặt logic, phán đoán là tìm mối liên hệ giữa các khái niệm

 Cấu trúc “nhân-quả”: một cấu trúc giả thuyết tốt phải chứa đựng “mối

quan hệ nhân-quả” và thường sử dụng từ “có thể”;

VD: Hôm nay, bài thuyết trình của chúng ta tốt, có thể thầy sẽ đánh giá

rất cao

 Cấu trúc “nếu-thì”: cấu trúc này thường là sự tiến đón và dựa trên đó để

triển khai việc kiểm chứng giả thuyết

VD: Nếu sinh viên vi phạm quy chế thi, thì sẽ bị đình chỉ thi

Trang 11

TRÌNH TỰ LOGIC CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

II Đưa luận điểm / Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

3 Các loại giả thuyết: Theo chức năng NCKH

 - Giả thuyết mô tả: áp dụng trong nghiên cứu mô tả, là giả thuyết về trạng thái của SVHT

 VD: Nếu tăng mật độ cây ngô từ 5-7 cây/ m^2 lên 8-10 cây/m^2 thì năng suất sẽ tăng trung bình 18%-20%

 - Giả thuyết giải thích: áp dụng trong nghiên cứu giải thích, là giả thuyết

về nguyên nhân dẫn đến trạng thái SVHT

 VD: Nguyên nhân chất lượng học tập giảm sút là do sinh viên không chăm chỉ

Trang 12

TRÌNH TỰ LOGIC CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

II Đưa luận điểm / Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

3 Các loại giả thuyết: Theo chức năng NCKH

 - Giả thuyết dự báo: áp dụng trong các nghiên cứu dự báo là giả thuyết về trạng thái của SVHT tại một thời điểm hoặc một quãng thời gian nào đó

trong tương lai

 VD: Đặc điểm của chiến tranh tương lai là các bên tham chiến tăng cường

sử dụng vũ khí công nghệ cao

 - Giả thuyết dự báo, giải pháp: áp dụng trong các nghiên cứu sáng tạo

là giả thuyết về giải pháp hoặc về hình mẫu tuỳ theo mức độ và hình thức

sáng tạo

VD: Nếu tăng liều phóng của quả đạn pháo lên 10% thì tầm bắn sẽ xa hơn 1.5 lần

Trang 13

TRÌNH TỰ LOGIC CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

II Đưa luận điểm / Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

4 Các loại giả thuyết: Theo loại hình NCKH

 NC cơ bản - Giả thuyết quy luật: là phán đoán về quy luật vận động của sự vật, hiện tượng gắn liền với các chức năng: mô tả, giải thích, dự báo…;

 VD: Sự liên quan giữa chuồn chuồn và dự báo thời tiết

 NC ứng dụng - Giả thuyết giải pháp: liên quan chức năng sáng tạo nguyên lý các giải pháp; có thể là một giải pháp mới về tổ chức, quản lý, công nghệ, vật liệu …

 VD: Nghiên cứu về việc chế tạo Rô bốt

 NC triển khai - Giả thuyết hình mẫu: là giả thuyết được đặt ra trong hoạt động

nghiên cứu triển khai

 VD: Các phương pháp triển khai để làm tăng doanh thu của một công ty: mở

rộng các chương trình khuyến mại, đào tạo chất lượng nhân viên…

Trang 14

TRÌNH TỰ LOGIC CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

II Đưa luận điểm / Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

5 Các thuộc tính của giả thuyết

 Tính giả định: tức có thể xảy ra hoặc không Để khẳng định điều đó, nhất định

phải kiểm nghiệm, thực nghiệm Song trong quá trình nghiên cứu, giả thuyết có thể được điều chỉnh, bổ sung hoặc bác bỏ

 Tính đa phương án: Trước một vấn đề nghiên cứu không bao giờ chỉ tồn tại một câu trả lời duy nhất

VD: Với câu hỏi “Sự mất tập trung trong học tập của sinh viên là do đâu?”, người nghiên cứu có thể đưa ra hàng loạt giả thuyết: “do môi trường học tập” hay “do ý thức của sinh viên”…

 Tính dị kiến (tính dễ biến đổi): Một giả thuyết có thể nhanh chóng bị xem xét lại ngay sau khi vừa được đặt ra do sự phát triển năng động của nhận thức

VD: Với câu hỏi: “Sinh viên đi học muộn là do đâu?”, Câu trả lời đưa ra “ do tắc đường” nhưng bị bác bỏ ngay vì 7h sáng không thể tắc đường Giả thuyết khác: “

do ngủ dậy muộn”

Trang 15

TRÌNH TỰ LOGIC CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

II Đưa luận điểm / Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

6 Các thao tác để đưa ra một giả thuyết:

 Nhận dạng chuẩn xác loại hình nghiên cứu;

 Quan sát, phát hiện được vấn đề;

 Đi tìm câu trả lời cho câu hỏi, vấn đề đặt ra;

 Viết giả thuyết dưới dạng phán đoán, theo một cấu trúc nhất định Trong đó, giả

thuyết phải có tính thông tin về sự kiện, nghĩa là có khả năng giải thích được sự

kiện cần nghiên cứu

Trang 16

TRÌNH TỰ LOGIC CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

II Đưa luận điểm / Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

7 Các thao tác để xây dựng và phát triển một giả thuyết:

 Nêu giả thuyết trên cơ sở dữ kiện đã được phân tích và tổng hợp;

 Rút ra tất cả các hệ quả có thể có từ giả thuyết;

 So sánh tất cả các hệ quả đó với các kết quả quan sát, thí nghiệm, với các lý

thuyết khoa học đã được thừa nhận;

 Chuyển giả thuyết thành tri thức tin cậy hoặc lý luận khoa học, nếu tất cả hệ quả đều được khẳng định và đúng và không có mâu thuấn nào với khoa học và thực

tiễn

Trang 17

TRÌNH TỰ LOGIC CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

II Đưa luận điểm / Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

8 Một giả thuyết tốt phải thỏa mãn

 Phải có thể tham khảo tài liệu, thu thập được thông tin;

 Phải có mối quan hệ nhân quả;

 Có thể thực nghiệm để thu thập số liệu;

 Không được trái với lý thuyết đã được xác nhận tính đúng đắn về mặt khoa học

Trang 18

TRÌNH TỰ LOGIC CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

III Lựa chọn các phương pháp chứng minh giả thuyết

1 Khái niệm

Giả thuyết: là một kết luận giả định về bản chất sự vật, do người nghiên cứu đưa

ra để chứng minh hoặc bác bỏ

Chứng minh: là thao tác logic dùng để lập luận tính chân thực của phán đoán

nào đó nhờ các phủ định chân thực khác có mối liên hệ hữu cơ với phán đoán ấy

Luận điểm (luận đề): là giả thuyết, là điều cần chứng minh; Luận điểm trả lời

cho câu hỏi: “Cần chứng minh điều gì?”

Trang 19

TRÌNH TỰ LOGIC CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

III Lựa chọn các phương pháp chứng minh giả thuyết

1 Khái niệm

Luận cứ: là bằng chứng đưa ra để chứng minh; Luận cứ trả lời cho câu hỏi:

“Chứng minh bằng cái gì?”

Gồm 2 loại:

Luận cứ lý thuyết: là các luận điểm khoa học đã được chứng minh (khái niệm,

tiên đề, định lý, định luật, các quy luật, các mối liên hệ, ) Luận cứ lý thuyết được khai thác từ các tài liệu, công trình khoa học của các đồng nghiệp đi trước

Luận cứ thực tế: là các phán đoán đã được xác nhận, hình thành bởi số liệu, sự

kiện thu thập được từ quan sát, thực nghiệm, phỏng vấn, điều tra hoặc khai thác từ các công trình khoa học của các đồng nghiệp

Trang 20

TRÌNH TỰ LOGIC CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

III Lựa chọn các phương pháp chứng minh giả thuyết

1 Khái niệm

Luận chứng (phương pháp): là cách thức được sử dụng để tìm kiếm luận cứ và tổ chức

luận cứ để chứng minh luận điểm; Luận chứng trả lời cho câu hỏi: “Chứng minh bằng cách nào?”

Gồm 3 việc:

Tìm kiếm luận cứ: Trong quá trình tìm kiếm luận cứ, người nghiên cứu cần có các loại

thông tin sau: Cơ sở lý thuyết liên quan tới nội dung nghiên cứu; Tài liệu thống kê và kết quả nghiên cứu của đồng nghiệp; Kết quả quan sát hoặc thực nghiệm của bản thân người nghiên cứu

Chứng minh tính đúng đắn của luận cứ: Thông qua việc khẳng định tính tin cậy của

dữ liệu, kết quả (luận cứ thực tế) các khái niệm, tiên đề, định lý, định luật, các quy luật, các mối liên hệ, (luận cứ lý thuyết)

o Sử dụng luận cứ để chứng minh luận điểm

Trang 21

TRÌNH TỰ LOGIC CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

III Lựa chọn các phương pháp chứng minh giả thuyết

2 Các phương pháp chứng minh: gồm 2 nhóm phương pháp

o Chứng minh trực tiếp: là chứng minh tính chân thực, đúng đắn của luận đề (giả thuyết: p) được rút ra từ luận cứ (a, b, c)

Công thức: (a, b, c, ) (k, l, m,…) p

VD: Theo tính chất bắc cầu trong toán học

a>b; b>c a>c

o Chứng minh gián tiếp: là chứng minh trong đó tính chân thực của luận đề được rút ra trên

cơ sở lập luận tính giả dối của của phản luận đề (phán đoán mâu thuẫn với luận đề)

VD: Sử dụng tính chất: “ Tổng 3 góc của 1 tam giác bằng 180 độ”

CM: Trong tam giác vuông, 2 góc nhọn phụ nhau

Trang 22

TRÌNH TỰ LOGIC CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

IV Tìm kiếm luận cứ để chứng minh luận điểm

Muốn chứng minh, phải có đầy đủ luận cứ

 Cơ sở lý thuyết liên quan tới nội dung nghiên cứu (luận cứ lý thuyết)

 Tài liệu thống kê và kết quả nghiên cứu của đồng nghiệp (luận cứ lý thuyết và

luận cứ thực tế)

 Kết quả quan sát hoặc thực nghiệm của bản thân người nghiên cứu (luận cứ thực tế)

Trang 23

TRÌNH TỰ LOGIC CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

V Báo cáo/Công bố kết quả nghiên cứu

Báo cáo/Công bố kết quả nghiên cứu: dưới một trong các dạng

 Bài báo khoa học

 Thông báo và tổng luận khoa học

 Công trình khoa học

 Báo cáo kết quả nghiên cứu khóa học

 Thuyết trình khoa học

Ngày đăng: 03/05/2015, 17:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w