Bảng 2.1
CÁN CÂN THU CHI CỦA CHÍNH PHỦ MINH TRỊ TỪ NĂM 1868 ĐẾN NĂM 1871 (Trang 57)
ng
3.1. BẢNG TÍNH MẪU TRÊN 1 TAN RUỘNG LÚA NƯỚC (Trang 90)
Bảng 3.2
THỜI GIAN BẮT ĐẦU THỰC HIỆN CẢI CÁCH ĐỊA TÔ Ở CÁC TỈNH (Trang 101)
ng
4.2: BẢNG SO SÁNH MỨC THU DỰ KIẾN CỦA CHÍNH PHỦ VÀ MỨC THU THỰC TẾ NĂM 1875 (Trang 110)
Bảng 4.5
KẾT QUẢ THỰC THI CẢI CÁCH ĐỊA TÔ CÁC PHỦ TỈNH (Trang 116)
Hình 6.1.1.
Jinshin chiken của tỉnh Nagasaki, phát hành tháng 10 năm Meiji thứ 5 (Trang 145)
Hình 6.1.3.
Jinshin chiken của tỉnh Yamaguchi, phát hành tháng 11 năm Meiji thứ 6 (Trang 146)
Hình 6.1.2.
Gunson chiken của tỉnh Gifu, phát hành tháng 8 năm Meiji thứ 6 (Trang 146)
Hình 6.1.4.
Jinshin chiken tỉnh Hyogo, phát hành năm Meiji thứ 6 (Trang 147)
Hình 6.1.5.
Mẫu jinshin chiken dành cho đất thuộc sở hữu của Nhà nước ở phủ Tokyo (Trang 147)
Hình 6.2.1.
Kaisei chiken của tỉnh Aichi, phát hành tháng 8 năm Meiji thứ 11 (Trang 148)
Hình 6.2.2.
Kaisei chiken tỉnh Gifu, phát hành tháng 2 năm Meiji thứ 11 (Trang 149)
Hình 6.3.1.
Chiken đất cư trú của người nước ngoài (Trang 149)
Hình 6.3.2.
Chiken đất cư trú của người nước ngoài ở Kobe (Trang 150)
Hình 6.3.3.
Chiken đất cư trú của người nước ngoài ở Kobe (Trang 150)