1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

122 679 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,69 MB

Nội dung

Ngày đăng: 18/03/2015, 08:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Mạnh Hùng, “ứng dụng phương pháp tính điểm tín dụng trong cho vay đối với các DNNVV ở Việt Nam”, tạp chí Ngân hàng, số 4 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ứng dụng phương pháp tính điểm tín dụng trong cho vay đối với các DNNVV ở Việt Nam
15. Export finance: Some Asian examples, Manila 16. Websitehttp://www.exim.gov (Export-Import bank of the US) http://www.koreaexim.go.kr/en/ Link
2. Học viện Ngân hàng, Giáo trình tín dụng ngân hàng, NXB thống kê Khác
3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Báo cáo thường niên, các năm từ 2000-2007 Khác
4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 6/9/2004 ban hành về Quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng Khác
5. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Báo cáo thường niên các năm từ 2000-2007 Khác
6. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Báo cáo hoạt động kinh doanh các năm từ 2000-2007 Khác
7. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Tài liệu Hội nghị triển khai quy trình tín dụng theo dự án tài trợ kỹ thuật của ngân hàng thế giới, Hà Nội tháng 10/2005 Khác
8. Đặng Phong (chủ biên), lịch sử ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 1963-2003, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 2003 Khác
9. Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam – Trung tâm xúc tiến đầu tư và xuất bản doanh nghiệp, Phát triển Hà Nội thành trung tâm tài chính tiền tệ, Hà Nội 2005 Khác
10. PGS Nguyễn Văn Tiến, Cẩm nang tài trợ thương mại quốc tế, NXB Thống kê, Hà Nội 11. PTS Lê Văn Tư và Lê Tùng Vân, Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, Thanh toánquốc tế và kinh doanh ngoại tệ, NXB Thống Kê, Hà Nội Khác
12. Vụ XNK, Bộ Thương Mại, Chiến lược XNK của Việt Nam đến năm 2020 Khác
13. Viện Kinh tế Thế giới, Chiến lược cơ cấu mặt hàng XNK của Việt Nam đến năm 2020. TÀI LIỆU TIẾNG ANH Khác
14. Alasdair Watson (2005), The Chartered Institute of Banks, finance of internatoinal trade Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Cơ cấu huy động vốn của VCB theo nguồn huy động - Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.2 Cơ cấu huy động vốn của VCB theo nguồn huy động (Trang 59)
Bảng 2.3: Thực trạng sử dụng vốn của VCB 2003-2007 - Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.3 Thực trạng sử dụng vốn của VCB 2003-2007 (Trang 61)
Bảng 2.5: Hoạt động kinh doanh thẻ của VCB 2003-2007 - Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.5 Hoạt động kinh doanh thẻ của VCB 2003-2007 (Trang 65)
Bảng 2.6: Kết quả kinh doanh của VCB (2003-2007) - Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.6 Kết quả kinh doanh của VCB (2003-2007) (Trang 68)
Bảng 2.7: Thực trạng cho vay tài trợ XNK của VCB (2003 - 2007) - Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.7 Thực trạng cho vay tài trợ XNK của VCB (2003 - 2007) (Trang 69)
Bảng 2.8 cho thấy, doanh số cho vay tài trợ XNK của VCB (cả nội tệ và ngoại  tệ) không ngừng tăng trưởng qua  các  năm - Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.8 cho thấy, doanh số cho vay tài trợ XNK của VCB (cả nội tệ và ngoại tệ) không ngừng tăng trưởng qua các năm (Trang 70)
Bảng 2.8: Tín dụng tài trợ XNK của VCB Theo loại tiền cho vay - Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.8 Tín dụng tài trợ XNK của VCB Theo loại tiền cho vay (Trang 71)
Hình  thức  cho  vay  thông  thường  bao  gồm  cho  vay  để  thanh  toán  tiền  hàng  nhập khẩu và cho vay để chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu - Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
nh thức cho vay thông thường bao gồm cho vay để thanh toán tiền hàng nhập khẩu và cho vay để chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu (Trang 73)
Hình  thức  cho  vay  ký  quỹ  mở  L/C  tăng  dần  từ  40,26  %  năm  2003  lên  đến  44,08% năm 2004, đến năm 2005 giảm xuống còn 10,03%, năm 2006 là 13,15% và  2007 giảm xuống còn 11,05% - Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
nh thức cho vay ký quỹ mở L/C tăng dần từ 40,26 % năm 2003 lên đến 44,08% năm 2004, đến năm 2005 giảm xuống còn 10,03%, năm 2006 là 13,15% và 2007 giảm xuống còn 11,05% (Trang 74)
Bảng 2.11: Cơ cấu doanh số cho vay tài trợ XNK  của VCB   theo nhóm khách hàng - Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.11 Cơ cấu doanh số cho vay tài trợ XNK của VCB theo nhóm khách hàng (Trang 76)
Bảng 3.1 Chiến lược cơ cấu thị trường XNK của Việt nam đến năm 2020 - Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Bảng 3.1 Chiến lược cơ cấu thị trường XNK của Việt nam đến năm 2020 (Trang 90)
Bảng 3.2:  Chiến lƣợc cơ cấu mặt hàng XNK của Việt Nam đến năm 2020 - Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Bảng 3.2 Chiến lƣợc cơ cấu mặt hàng XNK của Việt Nam đến năm 2020 (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w