1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước ở Việt nam

31 459 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 224 KB

Nội dung

Cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước ở Việt nam

Trang 1

Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc ở Việt Nam

Lời mở đầu

Từ năm 1992,Đảng và Chính phủ bắt đầu thực hiệnmột chủ trơng lớn là cổ phần hoá(CPH) doanh nghiệp nhà n-ớc(DNNN).Sau nhiều năm thử nghiệm có kết quả tốt,Hộinghị Trung Uơng III,khoá IX đã khẳng định việc đẩy mạnh

cổ phần hoá là một trong những giải pháp lớn để sắpxếp,đổi mới,phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN.Tuynhiên,trong những năm đầu việc thử nghiệm CPH kéodài.Những năm gần đây,khi đã có chỉ đạo đẩy mạnhCPH,quá trình CPH lại mang tính bắt buộc các bộ,cácngành,các doanh nghiệp thờng né tránh CPH buộc phải CPHtheo tiêu chí,theo kế hoạch…nhng tốc độ CPH vẫn chacao.Vì vậy một việc làm cần thiết và cấp bách hiện naycủa các cơ quan đơn vị là nhận thức đúng đắn ý nghĩacủa công tác sắp xếp,đổi mới doanh nghiệp theo hớng cổphần hoá.Đó cũng là lý do tôi chọn đề tài này làm tiểu luậnrất mong đợc đóng góp một phần nhỏ bé của mình vào

Trang 2

công cuộc đổi mới đất nớc ngày càng giàu đẹp,văn minhhơn

Chơng I Khái quát về Cổ phần hoá và Cổ phần hoá

Doanh nghiệp nhà nớc

I Khái niệm CPH và CPH DNNN:

Trớc hết, phải hiểu rõ thế nào là cổ phần hoá, với không

ít ngời khái niệm cổ phần hoá vẫn còn rất mơ hồ “CPH làquá trình chuyển doanh nghiệp hoá nhà nớc từ chỗ chỉ cómột chủ sở hữu sang doanh nghiệp có nhiều chủ sởhữu” Thực chất CPH là làm giảm bớt vai trò trực tiếp làmchủ sở hữu các doanh nghiệp, giảm bớt đầu t của nhà nớctăng thêm nguồn vốn đầu t dân c, các tổ chức kinh tế xãhội trong và ngoài nớc để tạo thêm sức mạnh kinh tế trongdoanh nghiệp (DN) CPH DN Nà quá trình chuyển đổidoanh nghiệp thành công ti cổ phần trong đó nhà nớc vẫn

có thể làm chủ một bộ phận tài sản của doanh nghiệp CPH

DN không chỉ là quá trình chuyển sở hữu sang sở hữu củacác cổ đông mà còn có cả hình thức doanh nghiệp thu hútthêm vốn qua việc bán cổ phiếu để thành lập công ti CP

II Cơ sở lí luận và thực tiễn của CPHDN

Từ những năm 70 của thế kỉ XX trên thế giới đã diễn raquá trình giảm bớt sự can thiệp của nhà nớc về nền kinh tếthông qua t nhân hoá và CPH DN Nó bắt đầu từ Anh rồilan sang các nớc công nghiệp phát triển khác và các nớc

đang phát triển Đến đầu những năm 90 của quy mô t

Trang 3

nhân hoá và CPH DN đã trở thành hiện tợng phổ biến Đếnnhững năm 1995 đã có hơn 100.000DNN đã t nhân hoá vàCPH DN Hơn 80 nớc cam kết thực hiện t nhân hoá và CPH

DN nên có những cơ sở của việc thực hiện hiện tợng này

Thứ nhất: Các doanh nghiệp phát triển tràn lan lại không

đợc tổ chức và quản lí tốt Quản lí kinh tế theo kiểu hànhchính thông qua nhiều bất cập trung gian Hệ thống kếhoạch tài chính cứng nhắc không phù hợp với nền kinh tế thịtrờng Tính chủ động trong sản xuất –kinh doanh bị gò bóbởi nhiều quy chế xuất phát từ quyền sở hữu của nhà nớc

Sự độc quyền của các doanh nghiệp đợc pháp luật bảo vệ.Tất cả những cái đó đã đánh mất động lực kinh tế tronghoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp làmkết quả hoạt động của chúng yếu kém triền miên

Thứ hai: Do hoạt động kém hiệu quả nên các doanh

nghiệp trở thành gánh nặng cho các doanh nghiệp nhà nớc.Nhà nớc phải thờng xuyên sử dụng ngân sách trợ cấp trựctiếp và giao tiếp đến mức thiếu hụt cả ngân sách

Thứ ba: Về nhận thức lí luận có sự thay đổi về quan

điểm về vai trò cuả nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng “từchủ nghĩa t bản điều tiết” cuả Keyner đến “chủ nghĩa tự

do mới”, rồi “ nền kinh tế hỗn hợp” của Samuelson Sự thay

đổi nhận thức từ chỗ nhấn mạnh vai trò của khu vực kinh tếnhà nớc đến chỗ coi trọng khu vực kinh tế t nhân và vai trò

điều tiết của cơ chế thị trờng và hiện nay là sự phổ biếncủa mô hình “ nền kinh tế hỗn hợp giữa khu vực kinh tếnhà nớc và khu vực kinh tế t nhân” Quan điểm này đãlàm thay đổi t duy kinh tế của chính phủ, dẫn đến xu thế

đánh giá lại vai trò và hiệu quả của kinh tế – xã hội của hệthống nhà nớc và CPH DNNN là một giải pháp mà hầu hết cácnớc đều coi trọng bắt nguồn từ sự thay đổi quan điểm nóitrên

Thứ t : Sức hấp dẫn từ những u điểm từ những công ti

cổ phần so với các doanh nghiệp bình thờng khác, công ti

cổ phần có sức sống mạnh hơn, hiệu quả kinh tế hơn rõ rệt

và có vai trò to lớn trong sự phát triển của kinh tế xã hội đápứng yêu cầu của kinh tế thị trờng Hình thức sở hữu đadạng phong phú Nó có tác dụng thu hút, tập họp và sử dụng

có hiệu quả các nguồn vốn trong xã hội, tạo động lực cho sự

Trang 4

phát triển kinh tế xã hội Thực tế phát triển của nền kinh tếthị trờng cho thấy loại hình công ti hội tụ đủ các tiêu chítrên còn doanh nghiệp đơn sở hữu sẽ bị hạn chế trong đầu

t và cạnh tranh

CPH DNNN liên quan chặt chẽ tới việc tôn trọng và pháthuy sở hữu cá nhân không chỉ trong chế độ TBCN mà cảtrong chế độ XHCN

Với t cách vừa là cổ đông vừa là ngời làm thuê trongcông ti cổ phần , ngời lao động có quan hệ lợi ích chặt chẽvới doanh nghiệp còn với DNNN , nhà nớc làm chủ sở hữu làmcho mọi việc chung chung mơ hồ không gắn bó quyền sởhữu với quyền sử dụng, CPH DNNN thực sự là một cuộc cáchmạng triệt để thay đổi cách tổ chức hoạt động trong nội

bộ doanh nghiệp, thay đổi cơ bản mối quan hệ doanhnghiệp nhà nớc và tạo điều kiện cho doanh nghiệp thíchứng với hoạt động cạnh tranh trong cơ chế thị trờng

Suy cho cùng công ti cổ phần là sản phẩm tất yếu củanền sản xuất, xã hội hoá và nền kinh tế thị trờng pháttriển Việc chuyển các doanh nghiệp sang công ti cổ phần

là do tính xã hội hoá của sản xuất Do quy luật cạnh tranhtrong kinh tế thị trờng quyết định và thúc đẩy Đó là quátrình khách quan không do ý muốn chủ quan của bất kỳ thểchế chính trị hay cá nhân nào quyết định

Chơng II Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc ở việt

nam

I.Tiến trình CPHDNNN ở Việt Nam

Trang 5

Từ khi có chủ trơng CPH DNNN của đảng và chính phủ

đến nay quá trình CPH có thể chia làm 3 giai đoạn :giai

đoạn thí điểm cổ phần hoá, giai đoạn mở rộng CPH và giai

đoạn thúc đẩy CPH

1.1.Giai đoạn thí điểm cổ phần hoá từ (6-1992 đến 4-1996)

Thủ tớng chính phủ dới sự lãnh đạo của Đảng và nhà nớc

đã cho ra các quy định để thí điểm CPH với những nộidung chính nh sau

-Xác định rõ CPH DNNN với t nhân hoá doanh nghiệpnhà nớc ( t nhân hoá đợc hiểu là bán toàn bộ doanh nghiệpnhà nớc cho khu vực t nhân)

- Mục tiêu của thí điểm doanh nghiệp nhà nớc CPHDNNN chuyển một phần sở hữu nhà nớc thành sở hữu củacác cổ đông nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, huy

động đợc lợng vốn nhất định cả trong và ngoài nớc để

đầu t cho sản xuất kinh doanh tạo điều kiện để ngời lao

động thức sự làm chủ doanh nghiệp

-Điều kiện để doanh nghiệp nhà nớc có thể đợc chọn

để CHP thí điểm đó là các doanh nghiệp có quy môvừa(vốn 500-1000triệu đồng) tự hoạch toán đợc kinh tế

đang kinh doanh có lãi hoặc trớc mắt đang gặp khó khănnhng có triển vọng hoạt động tốt không thuộc diện doanhnghiệp mà nhà nớc cần giữ 100% vốn, tập thể lao động

đoàn kết nhất trí Một số ngời làm việc ỏ doanh nghiệp cókhả năng mua cổ phần

-Hình thức thí điểm C PHDNNN :Bán cổ phần cho ngờilao động trong doanh nghiệp, cho các tổ chức kinh tế và xãhội trong nớc cho các cá nhân trong nớc

-Nguyên tắc xác định giá trị doanh nghiệp :Tính theogiá trị ỏ thời điểm doanh nghiệp ra CPH

-Ưu đãi với ngời lao động trong doanh nghiệp nhà nớc

cổ phần hoá doanh nghiệp: đợc mua u đãi cổ phiếu trảchệm không quá 12 tháng

- Cơ quan chủ trì tổ chức thí điểm CPH Bộ tàichính

-Kết quả

Trang 6

Đến tháng 4-1996 sau hơn 5 năm có quyết định số43/HĐBT cả nớc chỉ có 5 doanh nghiệp nhà nớc đợc chuyểnthành công ti cổ phần ,2/61 tỉnh thành phố và 3/7bộ cóDNNN đợc CPH đó là : Công ti đại lí liên hiệp vận chuyển,tổng công ti vận tải Hàng Hải- bộ Giao Thông) cổ phần hoáxong 7/1993 công ti cơ điện lạnh (sở công nghiệp thànhphố Hồ Chí Minh ) CPH xong tháng 7/ 1993 nhà máy giàyHiệp An (bộ công nghiệp) CPH tháng 10/1994 , Xí nghiệpchế biến thức ăn gia súc (bộ nông nghiệp) và công ti xuấtnhập khẩu Long An (tỉnh Long An) CPH xong tháng 7/1995 Đây đều là các DNNN mới thành lập có quy mô vừa vànhỏ chủ yếu sản xuất hàng hoá trong lĩnh vực không quantrọng Nên việc CPH còn quá chậm không đạt hiệu quả Đây

là giai đoạn rất khó khăn vì cơ chế vận hành của công ti

cổ phần và CPH là vấn đề rất mới ở Việt Nam

1.2 Giai đoạn mở rộng CPH <từ tháng 5/1996-6/1998>

-Chính phủ ra nghị định 28/CP để thúc đẩy CPH baogồm:

-Loại doanh nghiệp nhà nớc có thể đợc lựa chọn đểCPH Tất cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ với phơng án sảnxuất kinh doanh có hiệu qủa mà nhà nớc không cần giữ100% vốn

-Hình thức CP: có 3 hình thức

+giữ nguyên giá trị hiện có của doanh nghiệp và pháthành cổ phiếu nhằm thu hút thêm vốn để phát triển

+Bán một phần giá trị hiện có của doanh nghiệp

+Tách một bộ phận của doanh nghiệp có đủ điều kiện

để CPH

Chế độ u đãi đối với DNNN CPH

- Đợc giảm 50% lợi tức sau hai năm đầu tiên , đợc miễn phítrớc bạ đối với việc chuyển tài sản của DNNNCPH thành sởhữu của công ti cổ phần đợc tiếp tục vay vốn ở ngânhàng thơng mại nhà nớc theo cơ chế và laĩ xuất nh saukhi còn là DNNN Đợc tiếp tục xuất nhập khẩu hành hoá nhDNNN , đợc chủ động sử dụng số d bằng tiền của quỹkhen thởng và quỹ phúc lợi chia cho ngời đang làm việctại doanh nghiệp để mua cổ phiếu các chi phí CPH hóatích vào giá trị doanh nghiệp

Trang 7

Chế độ u đãi đối với ngời lao động trong DNNN CPH cổ

phần đợc cấp theo thâm niên và khả năng công tác Đợc

h-ởng cố tức và cho con làm việc ở công ti cổ phần và thừa

kế nhng không đợc hởng chuyển nhợng Đợc mua chịu cổphần trong 5 năm với mức lãi 4%/năm mức chịu không quá15%giá trị doanh nghiệp

Quyền hạn đợc CPH

- Các DNNN có vốn đầu t là 3 tỷ đồng trở xuống do bộ ởng các bộ, chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh thành phốchủ quản quyết định Các doanh nghiệp nhà nớc có sốvốn trên 3 tỷ đồng do thủ tớng chính phủ phê duyệt

tr Kết quả :có ba bộ, tổng công ti và 11 tỉnh, thành phố

có DNCPH Ngành công nghiệp và xây dung có 12 doanhnghiệp, ngành giao thông vận tải có 3 doanh nghiệp.Ngành dịch vụ có 7 doanh nghiệp, các doanh nghiệpcũng có quy mô lớn hơn, một doanh nghiệp có số vốn 120

tỉ đồng, 5 doanh nghiệp có số vốn 10 tỉ đồng trở lên.Trong 25 DN đã CPH có 1 DNNN không nắm giữ cổ phần

là công ti đầu t sản xuất và thơng mại Hà Nội Còn lại 24công ti ở đó nhà nớc nắm giữ ít nhất là 10% nhiều nhất

là 60% cổ đông là ngời lao động trong công ti sở hữu10-70% cổ phần còn lại là cổ đông ngoài doanhnghiệp

1.3 Giai đoạn thúc đẩy CPH < từ 7-1998đến nay>

- Chính phủ ra nghị định 44/1998./NĐ-CPvới những đốitợng mới sau:

- Đối tợng CPH:loại doanh nghiệp mà nhà nớc cần giữ 100%vốn, loại DNNN mà nhà nớc cần giữ cổ phần chi phối, cổphần đặc biệt

- Về đối tợng mua cổ phiếu:Mở rộng thêm đối tợng đợcmua cổ phiếu, cả ngời Việt định c ở nớc ngoài và ngời n-

ớc ngoài ở Việt Nam Tăng gấp đôi số lợng cổ phiếu bán racho các cổ đông

- Về xác định giá trị của DNCPH

+Về thủ tục: chỉ cần cơ quan nhà nớc ( đại diện cho

ng-ời bán ) và lãnh đạo DN ( đại diện cho ngng-ời mua) là cóthể định giá ,

+Về nội dung: Vận hành theo công thức

Trang 8

Giá trị thực

tế =

Sản lợngthực tếcủa từngsản phẩm

x Giá trị thịtrờng củatài sản tạithời điểmxác địnhgiá trị DN

x Chất l-ợng cònlại củatài sản

Quy trình CPH: đợc điều chỉnh lại cho phù hợp bỏ bớt

những khâu trùng lặp, đơn giản hoá thủ tục, tạo điều kiệnthuận lợi hơn cho các DN thực hiện CPHvà gồm 4 bớc

- Những u đãi của nhà nớc đối với DNCPH,đợc duy trì quĩphúc lợi dới dạng hiện vật,các công trình văn hoá,bệnhxá,nhà điều dỡng v v và nhà nớc giao cho cán bộ côngnhân viên trong công ty cổ phần quản lý với sự tham giacủa công doàn.Các khoản chi phí hợp lý của quá trình CƠH

đợc trừ vào tiền bán cổ phần của NN,có thể sử dụng vốnhiện có của NN tại DN để trang trải

- Những u đãi của NN đối với ngời lao động trong DN CƠH

đợc mua cổ phiếu giảm giá 30% với tổng giá trị u đãi khôngqúa 20% giá trị phần vốn NN tại DN< Tăng gấp đôi so vớinghị định 281CPMỗi năm ngời lao động đợc mua 10 cổphiếu u đãi( Mỗi cổ phiếu 100.000đ),Cổ phiếu u đãi có giátrị nh các cổ phiếu khác.Với những ngời lao động nghèo đợc

NN cho mua cổ phiếu u dãi trả chậm trong 10 năm trong đó

3 năm đầu đợc hoàn trả

- Về thẩm quyền quyết định cổ phần hoá:Cũng đợcchính phủ mở rộng hơn trớc.Thủ tớng chính phủ chỉ đạoCPH các DNNN có số vốn trên 10 tỷ đồng còn lại các DNNN

có vố vốn dới 10 tý đồng sẽ do các Bộ chủ tịch tỉh,thànhphố và Chủ tịch hội động quản trị Tổng công ty là ngời cóthẩm quyền và chịu trách nhiệm về việc lựa chọn tổ chứctriển khai CPH ở các DN này và báo cáo lên CP

- Kết quả: chỉ trong 6 tháng cuối năm 1998 đã có 90 DNNN

có số vốn trên 10 tỷ đồng,gấp hơn 3 lần so với kết quả củathời gian trớc đó.Năm 1999 ta đã CPH đợc 250 DN.Nh vậysau 2 năm nghị định 44/1998/NĐCP ra đời đã có 400 DN

đợc CPH trong đó 8 năm trớc chỉ cổ phần hoá đợc 30DN,đén hết năm 1999 đã có 7 bộ nghành,10 tổng công ty

và 41 tỉnh thành phố trực thuộc TW có DN CPH.Mạnh nhất là

Trang 9

ở Hà Nội:71 DN,TP HCM:45 DN,Nam Định:22 DN,ThanhHoá:12 DN,Bộ phát triển nông thôn:20DN.kTrong đó 11,9%

có số vốn điều lệ trên 10 tỉ đồng,52,3% có vốn dới 5 tỉ

đồng.Nếu phân theo cấp quản lý thì 71,8% trực thuộc các

địa phơng,19% trực thuộc các bộ ngành còn 9,2% trựcthuộc tổng công ty 91 phân theo lĩnh vực:Công nghiệp vàxây dung 44,6%,dịch vụ- thơng mại 41%,Nông nghiệp 2,7%

và thuỷ sản 1,66%.Tuy vậy sang năm 2000,CPH DNNN cóngững dấu hiệu không vui,1 số địa phơng nh Hà Nội,TPHCM,NĐ đều chững lại

II.Đánh giá chung về quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà n ớc ở Việt Nam

2.1.Những thành tựu đã đạt đợc:

Tiến độ CPH đợc cải thiện.Qua 10 năm,tính đến giữatháng 6 năm 2000 cả nớc ta đã CPH đợc 426 DN,trong đó từ6/1992 đến 4/1996 CPH đợc 5 DN,từ 5/1996 đến 6/1998CPH đợc 25 DN và từ 7/1998 đến nay CPH đợc 396 DN

Đối với DN đã CPH:Huy động đợc lợng vốn lớn,thay đổi

ph-ơng thức quản lý,điều hành DNNN tạo sự đồng tình ủng hộcao của ngời lao động và các nhà đầu t trong nớc và ngoàinớc.Tại 30 DN đã CPH(tính đến 2/6/1998),số vốn thu hút đợc

là 166.077 triệu đồng(Bằng 50% số vốn điều lệ hoạt độngcủa các DN này).Tính đến đầu năm 1997 bình quân mỗinăm vốn của các DN này tăng lên 45% có DN nh công ty CPcơ điện lạnh,sau 3 năm CPH(1993-1996) lợng vốn huy động

đã tăng gấp 2 lần.Đợc NN cho phát hành trái phiếu ra nớcngoài(năm 1996 thu hút đợc 5 triệu USD)

Nâng cao tính tự chủ đổi mới quản trị trong DN.Khichuyển đổi sang DN CP tức là chuyển từ sự quản lý trựctiếp của NN sang NN quản lý thông qua pháp luật,chínhsách.Hoạt động của DN sẽ chịu sự tác động trực tiếp củakinh tế thị trờng.Điều này buộc DN phải đổi mới hoạt độngquản trị từ t tởng dựa dẫm vào sự bao cấp của NN sang t t-ởng tự lực lời ăn lỗ chịu.Bộ máy quản lý đợc tinh giảm giám

đốc điều hành do hội đồng quản trị thuê,hội đồng quảntrị trong công ty CP do đại cổ đông bầu ra,khác với DNNN

do NN bổ nhiệm

Trang 10

Mọi hoạt động trong công ty CP đợc tiến hành theo điều

lệ và qui định chặt chẽ của Công ty giúp phát huy tốt vaitrò chủ sở hữu và năng lực của ngời quản lý chuyên nghiệptạo điều kiện áp dụng những thành tựu mới trong quản trịDN,nâng cao hiệu quả hoạt động của DN.Thu hút ngờingoài tham gia quản lý điều hành công ty CP

Hiệu quả của DN tăng lên rõ rệt:Hầu hết các DN đều cóchuyển biến tích cực toàn diện kể cả các DN trớc CPH bịthua lỗ

Doanh thu bình quân hàng năm tăng 25% trong 6 tháng

đầu năm 1999 có những công ty CP đạt doanh thu gấp đôicủa cả năm trớc CPH

Lợi nhuận trớc thuế hàng năm tăng bình quân 26% cócông ty đạt lợi nhuận gấp 2-3 lần so với trớc khi CPH

Ngời lao động và nhà nớc đều đợc lợi từ việc tăng doanhthu và từ cổ tức.Hạn chế tình trạng lãng phí thất thoátvốn,giảm chi phí đầu vào

Ba năm 2001-2003 đã cổ phần hoá đợc 979 DN và bộphận DN,bằng 71,6% tổng số DN và bộ phận DN đã cổphần hoá.Riêng năm 2003 CPH 611 DN và bộ phận DN,bằng244,4% năm 1999(năm có số DN CPH cao nhất).NhữngBộ,địa phơng thực hiện cổ phần hoá khá tốt là:Bộ Côngnghiệp,Bộ giao thông vận tải,Bộ xây dựng,thành phốHCM,Dải Dơng,Ninh Thuận,Thanh Hoá,Hà Tây,Thái Nguyên… Năm 2003 số DN có quy mô tơng đối lớn

2.2.Những hạn chế

Tuy vậy,trong cổ phần hoá cũng còn một số tồn tại:nóichung kcác doanh nghiệp cổ phần hoá quy mô còn nhỏ,nênmục tiêu huy động thêm vốn xã hội vào phát triển sản xuất-kinh doanh còn hạn chế;cha thu hút đợc nhiều nhà đầu t cótiền năng về vốn,công nghệ,thị trờng,kinh nghiệm quản

Trang 11

lý;cha thực sự đổi mới quản lý nội bộ công ty;còn hiện tợng

cổ đông chuyển nhợng cổ phiếu không đúng luật;chaphân định rõ và nhận thức đúng vai trò ngời đại diện sởhữu cổ phần nhà nớc và ngời trực tiếp quản lý cổ phần nhànứpc tại công ty cổ phần;các DN sau cổ phần hoá còn gặpkhó khăn khi vay vốn kinh doanh,nhất là các khoản vay u dãicủa nhà nớc,một sô dịnh hớng chính sách của Nghị quyếtcha đợc thể chế hoá nh thí điểm đa giá trị quyền sử dụng

đất vào giá trị DN CPH;sử dụng một phần vốn của DN đểhình thành cổ phần không chia của ngời lao động

Các doanh nghiệp đợc CPH và lợng vốn CPH nhỏ

Đa số doanh nghiệp đợc CPH là các doanh nghiệpnhỏ.Chẳng hạn,trong 460 DNNN đã CPH trong giai đoạn1992-2000,vốn Nhà nớc đợc đánh giá lại khi CPH là 1920 tỷ

đồng,phần còn lại 1.1287 tỷ đồng đợc bán cho ngời lao

động trong và ngoài DN.Tính trung bình,vốn của các DNCPH là 4,17 tỷ.Các DN CPH có vốn quá nhỏ,không phù hợp vớiloại hình công ty Cổ phần là loại hình chỉ phát huy thếmạnh khi DN có quy mô sản xuất lớn

số cổ phần này đợc tính vào phần vốn của Nhà nớc trongDN.Bên cạnh đó,theo Chỉ thị 01/2003/CT-TTG,Nhà nớc giữ51% cổ phần khi bán cổ phần lần đầu đối với các DNNNkhi CPH có vốn trên 5 tỷ đồng,sản xuất kinh doanh cólãi,khong tính đến các yếu tố về ngành,lĩnh vực kinhdoanh.Với hai tiêu chíe trên hầu hết các DNNN thuộcbộ,ngành,Tổng công ty và nhiều DNNN thuộc các địa ph-

Trang 12

ơng đều nằm trong diện Nhà nớc năm cổ phần chi phối khitiến hành CPH.Với tình trạng này,theo nhận định của mốt

số chuyên gia về CPH,thì số lợng DNNN thực tế sẽ lớn hơnnhiều con số gần 3000 DN(đã bao gồm cả DN giữ nguyên100% vốn nhà nớc và 1028 DNNN giữ cổ phần chi phối)vìphải cộng thêm các doanh nghiệp đã CPH nhng có cổ phầnnhà nớc chi phối nằm ngoài dự kiến

Với việc tiếp tục duy trì số lợng sớn các DNNN,só nhiềudoanh nghiệp quá nhỏ,vốn của nhà nớc sẽ tiếp tục bị dàntrải,mục tiêu nâng cao hiệu quả của các DNNN sẽ khôngthực hiện đợc

Định giá doanh nghiệp mang tính chủ quan,không theo thị trờng

Trong các văn bản hớng dẫn CPH,các phơng pháp định giá

đợc đề cập khá nhiều và chi tiết.Tuy nhiên,định giá cần

đ-ợc xem xét dới các góc độ khác:Ai là ngời định giá?Chủ sởhữu đích thực hay ngời đại diện,ngời bán hay ngời đimua?Quá trình định giá mang tính chủ quan hay kháchquan?Ngời mau luôn muốn giá thấp,ngời đại diện có thểhành động phơng hại đến lợi ích của ngời uỷ thác.Trong đa

số trờng hợp,chỉ có giá thị trờng,giá khách quan là có thểlàm hài lòng tất cả các bên

Bản thân các phơng pháp định giá tự nó không dẫn đếnmột mức giá hợp lý.Ngời muốn giá thấp luôn có thể đa rahàng ngàn chứng cứ cho lập luận của minh.Các quy định về

định giá cũng còn nhiều kẽ hở,nhiều vớng măc,đặc biệt là

về đất đai.Các doanh nghiệp có diện tích đất sử dụngtrong các thành phố có giá trị đất gấp nhiều lần các tài sảnkhác còn lại.Trong khi đó,các doanh nghiệp đợc CPH trongnhững năm trớc cha giải quyết vấn đề đất đai.Gần

đây,đất đai đợc đề nghị tính theo”khung giá sử dụng

đất hiện nay”,Khung giá sử dụng đất của Nhà nớc,của các

địa phơng thờng lại khác xa giá thị trờng

Việc định giá không theo thị trờng trong một số trờng hợpdẫn đến thất thoát tài sản lớn.Trong nhiều trờng hợpkhác,doanh nghiệp có giá cao,khó bán cổ phần,đợc sử dụng

nh một lý do để chậm KCPH hoặc giữ lại một phần lớn cổphần cho Nhà nớc ngoài kế hoạch và tiếp tục là mộtDNNN.Khi giá thị trờng đợc ấn định,nguyên tắc”tiền nào

Trang 13

của nấy”đợc thực hiện và tình trạng ở một doanh nghiệpthì cổ phần cha bán đã hết,ở doanh nghiệp khác cổ phầnlại không ai mua sẽ bị xoá bỏ

Hình thức xác định truyền thống thông qua Hội đồng

định giá doanh nghiệp trớc đây đã bộc lộ nhiều nhợc

điểm,vừa không xác định chính xác,vừa mất thời gian.Gần

đây,một số doanh nghiệp khi CPH đã thực hiện bán đấugiá và cho kết quả khả quan

“Nhận định về thực tiễn các doanh nghiệp đã thực hiện

đấu giía cổ phiếu thời gian qua,hầu hết các chuyên giaCPH đánh giá là thành công.Tuy nhiên,phân tích sâu hơnchút nữa,ông Đoàn Kim Đan,chuyên viên CPH,Ban chỉ đạo

đổi mới và phát triển doanh nghiệp Trung ơng chorằng,những thành công này thực ra mới chỉ màng tính chất

đơn lẻ,cha thực sự mang tính hệ thống.Một trong nhữngnguyên nhân,theo ông Đan.là quy định hiện tại về khối lợngCPH đợc bán theo hình thức đấu giá còn rất nhỏ”

CPH mang tính nội bộ

Quá trình CPH một doanh nghiệp từ phơng án,các nớc thựchiện cho đến những ngời tham gia đều có tính nội bộcao.”Toàn bộ quá trình CPH không đợc công khai trên cácphơng tiện thong tin đại chúng,thiếu những quy định bắtbuộc phải công bố công khai từng bớc CPH nh định giádoanh nghiệp,đấu giá cổ phần,thời điểm bán cổphần”nhất là đối với những doanh nghiệp có nhiều lợi thếkinh doanh.Danh sách ngời mua cổ phần đợc giữ kín cho

đến khi bán xong,để cả sau khi đã hết cổ phần cũngkhông đợc tiết lộ”Tỷ lệ bán cổ phần bán ra bên ngoài quáít.Các cổ đông ngoài doanh nghiệp bị đối xử phân biệt

về giá và thờng bị gây khó dễ cho các hoạt động chính

đáng của họ.Quy định bán cổ phiếu cho các cổ đôngtrong doanh nghiệp và các đối tợng u tiên khác theo giá đợcxác định,còn lợng cổ phiếu bán ra bên ngoài đợc bán thôngqua đấu giá là điều không hợp lý.Giá cổ phiếu cần đợc xác

định khách quan,qua đấu giá và là giá chung.Việc giảm giábao nhiêu phần trăm cho các đối tợng u tiên phải làm côngkhai,minh bạch,tách hoàn toàn khỏi việc xác định giá.Cóthể tăng tỷ lệ cổ phần bán ra bên ngoài qua hình thức đấu

Trang 14

giá,lấy mức giá đó làm chuẩn để tính giảm giá cho các đốitợng đợc u đãi.

Với những đặc điểm là đại đa số các doanh nghiệp CPH

có quy mô nhỏ,lợng vốn CPH ít,CPH ở mức độ khôngcao,mang nặng tính nội bộ,chơng trình CPH trên thực tếkhó có thể đạt đợc mục tiêu là”huy động vốn,tạo động lựcmạnh mẽ và cơ chế quản lý năng động,nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp nhà nớc; phát huy vaitrò làm chủ thực sự của ngời lao động,của cổ đông và tăngcpngf sự giám sát của xã hội đối với doanh nghiệp

Bên cạnh những hạn chế trên ở không ít DN sau CPH đãnảy sinh những bất cập mà nguyên nhân chủ yếu là do cơ

sở pháp lý cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNnày cha đợc phát hành đồng bộ hoặc cha phù hợp với thựctế;nhận thức sai lệch,thiếu đầy đủ về CTCP của một số cổ

đông.Những bất cập chính là:

Thứ nhất,về quản trị và điều hành CTCP

Thực tế cho thấy,một số CTCP(tức DNNN sau CPH)cha đợc

tổ chức,quản lý,hoạt động theo đúng quy định của phátluật(Luật DN)và điều lệ của công ty.Mối quan hệ giữa Hội

đồng quản trị(HĐQT)và giám đốc điều hành thiếu rõràng,thạam chí có giám đốc không tuân thủ sự điều hànhcủa HĐQT.Hầu nh các DN sau CPH vẫ sử dụng toàn bộ cán bộquản lý cũ:83% giám đốc cũ thành Chủ tịch HĐQT,76% phógiám đốc thành giám đốc điều hành và 79% kế toán trởngvẫn giữ nguyên

Do bộ máy điều hành ít thay đổi,nên t duy,triết lý kinhdonah,trình độ quản lý điều hành công ty cũng ít đợc

đổi mới.Hầu nh cha có một DN CPH nào swr dụng cơ chếthuê giám đốc điều hành.ở đây có phần,cho đến nay,quychế pháp lý nhà nớc về vấn đề này cũng cha hoànchỉnh.Hiện nay,ở không ít CTCP có tình trạng biểu quyết ở

đại hội cổ đông thì theo cơ chế phổ thông đầu phiếu.Lại

có một vài DN sau CPH,HĐQT của công ty đã phải họp thờngxuyên để giải quyết các vấn đề sự vụ,kể cả việc mua bánvật t cũng không để giám đốc quyết định,mua sắm,chitiêu chỉ khoảng 100 nghìn đồng cũng phải họp để xin ýkiến

Trang 15

Theo kết quả điều tra do Viện Quản lý kinh tế trung ơngphối hợp với công ty t vấn MInh-Hà và chuyên viên Ban Đổi mớidoanh nghiệp của các tỉnh thì khoảng 20% DN sau CPHcho rằng cơ chế hoạt động của công ty họ giống hoặc rấtgiống với DN ngoài quốc doanh,gần 50% cho rằng hoạt độngcủa công ty họ vừa giống DNNN lại vừa giống DN ngoài quốcdoanh và hơn 30% thì cho rằng quyền sở hữu và quyền vềtài sản của công ty giống hoặc rất giống DN ngoài quốcdoanh.

Thứ hai,về quản lý nhà nớc và quan hệ giữa các cơ quan nhà nớc với CTCP

Mặc dù đã có những văn bản quy định khá cụ thể về mốiquan hệ này,nhng trong thực tế,vẫn xảy ra vớng mắc ở từng

đơn vị cụ thể.Trong khi các DN CPH không có phần vốnnhà nớc kêu ca họ bị bỏ rơi,bị hẫng hụt thì các DN CPH có

cổ phần nhà nớc chi phối lại than phiền họ bị can thiệp quásâu của các cơ quan chủ quản thông qua ngời đại diện(của

Bộ Tài chính,UBND tỉnh,thành phố trực thuộc,HĐQT củaTổng công ty).Những kiểu can thiệp sâu thờng diễn ratrong trờng hợp công ty mẹ là DNNN và công ty con đãCPH,nhng có cổ phần chi phối của công ty mẹ hoặc củanhà Nớc.Những DN đã CPH này phải báo cáo với công ty mẹhoặc các cơ quan chủ quản từ việc cử cán bộ đi bọc đếnviệc đầu t,nâng cấp trang thiết bị và hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh giống y nh còn là DNNN.Không nhữngthế,những DN này còn phải đóng góp các khoản cho cấptrên.Rõ ràng là quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của các DN sau CPH còn bị hạn chế,làm cho thời cơkinh doanh bị bỏ lỡ.Theo Nghị định sô 73/2000/NĐ-CP ngày6/12/2000 của chính phủ thì nhiệm vụ lớn nhất của ngời

đại diện là sử dụng có hiệu quả tốt nhất số vốn nhà nớc

đaqx đầu t vào CTCP và vì thế,ngời đại diện chỉ có thểtác động vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công tytrong giới hạn số vốn của Nhà nớc ở coong ty đó mà thôi.Do

đó,không phải vì có phần vốn nhà nớc là ngời đại diện sẽchi phối mọi việc của CTCP.ở một số CTCP Nhà nớc giữ cổphần chi phối hoặc cổ phần đặc biệt,việc tăng vốn điều

lệ hay điều chỉnh cơ cấu vốn cổ đông rất phức tạp.Nhìnchung,cổ đông Nhà nớc không muốn hoặc khoong có khả

Ngày đăng: 26/03/2013, 15:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w