Trắc nghiệm quản trị ngân hàng thương mại 1Trắc nghiệm quản trị ngân hàng thương mại 1Trắc nghiệm quản trị ngân hàng thương mại 1Trắc nghiệm quản trị ngân hàng thương mại 1Trắc nghiệm quản trị ngân hàng thương mại 1
Trang 1ĐỀ CƯƠNG TRẮC NGHIỆM QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1 (CÓ ĐÁP ÁN)
Trang 22
Trang 3CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 2
1. Phát hành giấy tờ có giá của NHTM (chọn đáp án sai)
a Có kỳ hạn, KH có thể rút trước hạn
b Có hai hình thức phát hành: ghi danh hoặc vô danh
c Mệnh giá tối thiểu 100.000
d Nếu KH tới hạn mà không tất toán NH có thể trả cho KH theo tiền gửikhông kỳ hạn
2. Phát hành giấy tờ có giá của NHTM tại thời điểm đáo hạn nếu KH không tất toán giấy tờ có giá NHTM nhập lãi vào gốc và chuyển sang
kỳ hạn tiếp theo
=>Sai
Chỉ đúng khi đây là tiền gửi tiết kiệm
3. Có mấy hình thức trả lãi của GTCG: 3 loại bao gồm: trả trước, trả sau và trả định kỳ
4. Điểm giống nhau giữa huy động vốn bằng GTCG và tiền gửi có kỳ hạn(chọn đáp án sai)
a Lãi suất cao
b.Chi phí quản lý thấp
c Có thể được dùng làm tài sản đảm bảo
Trang 4d. Phát hành theo phương thức phát hành vô danh
5. Đối tƣợng KH của tiền gửi tiết kiệm: cá nhân
Trang 56. Trường hợp phát hành GTCG: Khi ngân hàng cần một lượng vốn lớn kỳ hạn đa dạng trong 1 khoảng thời gian ngắn
7. Nếu KH mua GTCG mà muốn rút trước hạn thì KH phải làm gì: Xin chiết khấu GTCG tại NHTM hoặc chuyển nhường GTCG cho người khác
8. Loại tiền gửi nào mà có thể không cần thỏa thuận trước về kỳ hạn rút tiền?
a Tiền gửi thanh toán(tiền gửi giao dịch)
b Tiền gửi tiết kiệm
d. Tiền gửi thanh toán
10. NHTM huy động vốn trực tiếp từ nền kinh tế gồm: Nhận tiền gửi
và phát hành GTCG
11. Đâu là hoạt động huy động vốn thường xuyên của
Trang 6NHTM:nhận tiền gửi
Trang 712. Vốn tự có và vốn huy động nguồn vốn nào được coi là tấm
đệm chắn đỡ cho NHTM trong trường hợp rủi ro xảy ra?
=> Không (Phải nằm trong Nợ phải trả)
15. Các hình thức tái cấp vốn của NHNN đối với NHTM bao gồm:
- Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng
- Chiết khấu, Tái chiết khấu giấy tờ có giá
- Thấu chi hoặc cho vay qua đêm
16. Phát biểu nào sau đây không đúng về phương thức huy động vốn từ vay vốn NHNN?
a.Việc vay vốn phụ thuộc vào chính sách tiền tệ
b.NHTM có thể vay với kỳ hạn rất ngắn
c.Có 3 hình thức: thấu chi và cho vay qua đêm, cho vay lại theo hồ sơ tíndụng và Chiết khấu, Tái chiết khấu giấy tờ có giá
Trang 817. Hình thức huy động vốn nào sau đây giúp cung ứng nguồn vốn trung và dài hạn cho NHTM
Trang 9a Kỳ phiếu
b Vay các tổ chức tín dụng khác
c.Vay NHNN
d Phát hành trái phiếu
18. Vì sao NHTM lại vay vốn từ các TCTD khác?
=>Nhằm mục đích cân đối vốn trong ngắn hạn, bù đắp thiếu hụt thanh khoản tạm thời
19. Lãi suất vay vốn liên ngân hàng: phụ thuộc vào cung và cầu vốn trên thị trường
20. Tiền gửi có kỳ hạn ngắn thường nhạy cảm với biến động lãi suất
21. Vốn đi vay có phải là nguồn vốn huy động thường xuyên
của NHTM không?
=> Không
(Chỉ có tiền gửi mới là nguồn vốn huy động thường xuyên của NHTM)
22. Tiền gửi của NH bao gồm: tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền huy động từ phát hành GTCG
23. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn khác nhau cơ bản nhất ở điều gì?
=> đối tượng gửi tiền: cá nhân >< cá nhân, tổ chức
Trang 10=> lãi suất thấp hoặc không được hưởng lãi
Trang 1125. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán khác nhau
cơ bản nhất ở điều gì?
=> Mục đích gửi tiền: hưởng lãi >< sử dụng phục vụ thanh toán
26. Tiền gửi có kỳ hạn là tiền gửi có sự thỏa thuận về kỳ hạn của KH
là cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp gửi vào NH nhằm mục đích hưởng lãi
Ghi chú: Tiền gửi tiết kiệm có thể có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn
27. Những loại GTCG NHTM có thể phát hành gồm : kỳ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi
28. Những loại GTCG NHTM có thể phát hành để huy động vốn ngắn hạn bao gồm có: kỳ phiếu và chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn
29. Vốn huy động trung và dài hạn của NHTM bao gồm: tiền gửi
trung dài hạn, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi trung dài hạn
30. Phát hành trái phiếu có ngắn, trung và dài hạn.
=> Nhận định sai
( Trái phiếu có trung và dài hạn)
31. Đặc điểm của huy động vốn thông qua phát hành chứng chỉ tiền gửi:
+Có thể huy động vốn ngắn, trung và dài hạn
Trang 12+Nguồn vốn có tính ổn định cao
Trang 13+Mỗi đợt phát hành chứng chỉ tiền gửi phải có sự phê duyệt bởi các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
32. Phát hành kỳ phiếu của NHTM là để huy động vốn ngắn hạn
33. Tiền gửi thanh toán rất nhạy cảm với lãi suất thị trường
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3
1.Khái niệm cấp tín dụng theo luật các TCTD
2.Khái niệm cho vay theo luật các TCTD
3.Cho vay ngắn hạn là khoản vay có thời hạn cho vay tối đa là 1 năm
4 Cho vay trung hạn là khoản vay có thời hạn trên 1 năm – tối đa là 5 năm
5 Doanh nghiệp ko đc vay vốn để phục vụ cho mục đích nào sau đây?
Trang 158. Nếu vay vốn lưu động KH có thể sử dụng các phương thức: vay từng lần , vay theo hạn mức, vay thấu chi, hay các phương thức khác phù hợp
9 Nếu vay vốn dài hạn KH có thể vay
Trang 16+ Vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
10. Phương thức cho vay từng lần có đặc điểm
Trang 17+ Chỉ vay ngắn hạn
+
Tổng số tiền giải ngân ko vượt quá số tiền cho vay
+ Kế hoạch giải ngân ko đc thảo thuận trong hợp đồng tín dụng+ Kế hoạch trả nợ ko đc thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
11 Phương thức cho vay từng lần
- Ngân hàng quản lý theo dư nợ tối đa
- NH quản lý theo dư nợ
- NH quản lý theo doanh số cho vay
- NH quản lý theo dư nợ tối đa và doanh số giải ngân mỗi lần
12 Phương thức cho vay từng lần
+ Chỉ áp dụng cho vay đầu tư TS cố định
+ Chỉ cho vay bổ sung vốn lưu động
+
Cả bổ sung VLĐ và cả bổ sung VCĐ
13 Chọn phương án sai về cho vay từng lần
+
Số tiền giải ngân có thể vượt quá số tiền vay đã thỏa thuận
+ Thời hạn cho vay ngắn, trung hoặ dài
Trang 18+ Mỗi lần vay KH phải làm hợp đồng
14 Trong cho vay từng lần, số tiền giải ngân
+ Đúng bằng số tiền vay
Trang 19+Nhỏ hơn số tiền vay đã thỏa thuận
+Lớn hơn số tiền vay đã thỏa thuận
+
Tối đa bằng số tiền vay đã thỏa thuận
15 Cho vay theo hạn mức là (khái niệm cô Linh đã cho ghi trong vở)
16 Đặc điểm của cho vay theo hạn mức là
+ Quản lý theo doanh số cho vạy hoặc dư nợ tối đa
+ Quản lý theo doanh số cho vay
+ Quản lý theo doanh số giải ngân
+
Quản lý theo dư nợ tối đa
17 Cho vay theo hạn mức tín dụng
+ Mỗi lần vay ngân hàng và KH làm các thủ tục cần thiết
+ Tùy vào nhu cầu NHTM xác định thời hạn cho vay là ngân, trung, dài
+
Dư nợ cho vay đối với KH ko vượt quá hạn mức
+ Kế hoạch giải ngân
18 DN A ký hợp đồng cho vay vs NHTM dư nợ cao nhất 10 tỷ duy trì trong vòng 1 năm đây là phương thức cho vay j?
=> Cho vay theo hạn mức tín dụng
Trang 2019 DN May mặc X đƣợc BIDV cấp hạn mức tín dụng để bổ sung vốn luuw động trong các nhu cầu sau nhu cầu nào BIDV ko chấp nhận?
+ Vay vốn để mua vải
+
Vay để xây dựng nhà xưởng
Trang 21+ Vay Mua thuốc nhuộm
+ Vay để Trả lương CN
20 DN Y được sacombank cấp hạn mức tín dụng để bổ sung VLĐ nhu cầu nào đc cho vay
+ Vay để chi thưởng cho nhân viên
+ Vay để mua oto
+ Vay để mua NLV xây dựng công trình đang thi công
+ Vay để trả lãi các khoản nợ khác của NH
21. DN vay để mua NVL xây dựng thì đây là phương thức:
+ Bổ sung VLĐ
+ Đầu tư TS cố định
+Bổ sung VLĐ hoặc đầu tư TSCĐ tùy theo mục đích sử dụng
+ Đầu tư xây dựng cơ bản
22 Trong các phương thức sau pthuc nào là vay theo hạn mức tín dụng
+ Vay xây dựng nhà xưởng
+ Vay để mua máy móc
+ Vay để trả lãi cho NHTM trong tgian vay
Trang 23Là phương thức cho vay mà NH thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho
KH chi vượt số dư trên tài khoản tiền gửi giao dịch, tới một hạn mứcnhất định và trong thời hạn quy định
24 Thấu chi là thời hạn cho vay ngắn, trung, dài Đ or S? => Sai
26. Khái niệm thời hạn cho vay:
Là khoảng tgian được tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụnggiải ngân vốn vay cho đến thời điểm mà KH phải trả hết nợ gốc và lãi tiềnvay theo thỏa thuận của TCTD và KH
27. Nếu dực vào chu kì hđ của KH để xđ thời hạn cho vay thì thời hạn cho vay có thể nhỏ hơn hoặc bằng chu kì hoạt động của KH
28 Trong thời gian ân hạn KH chưa phải trả nợ gốc cho NH
29 Thời hạn trả nợ là khoảng tgian tính từ ngày bắt đầu kì trả nợ đầu tiên cho đến khi KH trả hết nợ gốc và lãi cho NH
30 Kì trả nợ là các khoảng tgian nằm trong thời hạn cho vay đã thỏa thuận mà tại cuối mỗi khoảng tgian đó KH phải hoàn trả 1 phần hoặc toàn bộ nợ gốc và hoặc lãi tiền vay cho tổ chức tín dụng
Trang 2431. Để hạn chế tổn thất trong cho vay NH nên tính và thu lãi địng kì theo dƣ nợ thực tế
Trang 2532 Yếu tố nào ko liên quan tới thời hạn vay?
+ Mục đích vay
+ Chu kì hoạt động kinh doanh
+ Khả năng cân đối vốn của NH
+
Đối tượng KH vay là cá nhân hay tổ chức
33 Giống câu hỏi 32
+ Đặc điểm KD
+ Đặc điểm đối tượng vay vốn
+ Khả năng trả nợ của KH
+
Gtri tài sản đảm bảo
34 Xác định số tiền cho vay ko dựa trên yếu tố nào.
+
Thời gian hoàn vốn đầu tư
+ Nhu cầu vay vốn
+ Khả năng trả nợ
+ Mức cho vay tối đa của NHNN
35. Phí trả nợ trước hạn : là khoản phí tính trên số tiền và thời gian trả
nợ trước hạn mà KH phải trả cho NH
Trang 2636 Theo qđ của NHNN để được vay vốn NH thì KH phải?
- Có ít nhất 30% vốn tự có tham gia vào phương án
- Có ít nhất 25% vốn tự có
- Có ít nhất 20% vốn tự có
Trang 27- Có khả năng tài chính để trả nợ
36 Nhớ 4 đk vay vốn bắt buộc ( trong vở ghi đọc kĩ)
Đk1: Địa vị pháp lý KH vay vốn
Đk 2: Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Đk 3: Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Đk 4: Có DA đầu tƣ, PA SXKD, dịch vụ khả thi, PA đời sống có hiệu quả
và phù hợp với quy định của PL
38 Vì sao NHTM yêu cầu KH phải có 1 tỷ lệ vốn tự có tham gia vào pa/da kinh doanh?
=> Phân tán rủi ro cho ngân hàng
Đánh giá khả năng thanh toán của KH
Nâng cao trách nhiệm của KH đối với khoản vay
39 Trong các nhu cầu sau nhu cầu nào ko đc vay?
+ Vay để trả lãi thi công tính trong dự toán công trình
Trang 2840 Nhu cầu nào sau đây đc NH cho vay
+ Để trả nợ gốc khoản cấp tín dụng tại chính TCTD cho vay+ Để trả nợ khoản cấp tín dụng đến hạn tại TCTD cho vay
Trang 2942 Việc KH sử dụng TS của mình làm TS đảm bảo nhưng ko chuyển giao TS cho ngân hàng
-> thì gọi là thế chấp ( chuyển giao thì phải cầm cố)
43 Đặc điểm của cầm cố là có sự chuyển giao TS đảm bảo từ bên cầm
cố sang bên nhận cầm cố, quản lý trong thời hạn của hợp đồng cầm cố
44 Sự khác biệt của thế chấp và cầm cố, chọn đa sai?
45 Giá trị của TS đảm bảo theo quy định hiện hành Chọn đa sai?
+ TS đảm bảo phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ TH cầm giữ
TS bảo lưu quyền sở hữu
+ TS đảm bảo có thể là TS hiện có hoặc TS hình thành trong tương lai
Trang 30+
Gtri của TS đảm bảo phải lớn hơn nghĩa vụ được đảm bảo
+ Gtri của TS đảm bảo có thể > = < nghĩa vụ đc đảm bảo
Trang 3146 Lý do nào sau đây không phải là mục đích của đảm bảo
tiền vay bằng TS
+ Giảm thiểu tổn thất cho NH
+ Nâng cao trách nhiệm ng sử dụng vốn
+
Tuân thủ đk cho vay bắt buộc theo qđ của NHNN
+ Giảm thiểu rủi cho cho ngân hàng
47 Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có quyền thỏa thuận những phương thức xử lý tài sản cầm cố thế chấp như sau:
- Bán đấu giá, bên nhận bảo đảm tự bán TS, bên nhận bảo đảm nhận chính
TS để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm, phươngthức khác
48 Việc áp dụng biện pháp đảm bảo hoặc ko áp dụng biện pháp đảm bảo tiền vay là tùy theo thảo thuận giữa KH và NH
49 Trong quan hệ tín dụng NH đồng tiền trả nợ
+ Phải là nội tệ
+ Phải là ngoại tệ
+ Nội tệ hoặc ngoại tệ
+
Là đồng tiền cho vay
50 Tổng mức dư nợ cấp tín dung của NHTM đối với KH ko vượt quá 15% vốn tự có, đối với 1 KH và ng có liên quan ko vượt
Trang 32quá 25% vốn tự có
Trang 3351 Cơ cấu lại thời hạn trả nợ: là việc tổ chức tín dụng chấp nhận điều chỉnh kì hạn nợ, gia hạn nợ
52 Trong tgian cơ cấu nợ, KH ko phải chịu lãi suất quá hạn
53 Đọc thật kĩ khái niệm về điều chỉnh kì hạn nợ, gia hạn nợ,
54 Trong TH bị chuyển nợ quá hạn KH phải trả lãi trên dư nợ gốc
bị quá hạn tương ứng với tgian chậm trả, lãi suất ko vượt qua 150% lãi cho vay
55 Tổ chức tín dụng chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà
KH ko trả đc đúng hạn và ko đc tổ chức tín dụng cơ cấu lại nợ
56 Lãi suất quá hạn đc áp dụng cho phần dư nợ gốc bị quá hạn
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4
1 Đặc điểm của tiền gửi thanh toán (cô đã cho ghi)
- Tiền gửi thanh toán phải duy trì số dư tối thiểu
- Tài khoản tiền gửi thanh toán có thể bị phong tỏa 1 phần hoặc toàn
bộ số tiền trên TK khi có sự thoả thuận của người sử dụng dịch vụthanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc có quyếtđịnh của người có thẩm quyền hoặc có quyết định của cơ quan phápluật theo qui định của pháp luật
- Tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng sẽ bị đóng khi: Hai bênthoả thuận hoặc khách hàng không có nhu cầu tiếp tục sử dụng hoặcchủ TK bị chết, mất tích, DN bị phá sản hoặc tài khoản đã hết số dư
Trang 34nhƣng không đƣợc bổ sung trong khoảng thời gian qui định
- Tài khoản tiền gửi thanh toán có thể đứng tên 1 hoặc nhiều chủ TK
Trang 352 Thời hạn hiệu lực của séc ?
=> : 30 ngày kể từ ngày ký
1 Séc
Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị KýPhát trích một số tiền nhất định từ tài khoản thanh toán của mình đểthanh toán cho người thụ hưởng
Chủ thể tham gia:
Người ký phát: người lập và ký tên cho tờ sét
Người bị ký phát: là ngân hàng phục vụ người trả tiền thanh toán
số tiền trên séc cho người thực hưởng
Người được trả tiền: là người được người Ký Phát chỉ định hưởng sốtiền trên séc
Người được người thụ hưởng: là người cầm séc mà trên tờ séc ghingười thụ hưởng là mình ( là cầm xét được chuyển nhượng chomình ; séc vô danh thì ai cầm người đó được hưởng)
Người thu hộ là người chịu trách nhiệm thu hộ số tiền trên séccho người thực hưởng
Người bảo lãnh séc người bảo lãnh đứng ra cầm séc bảo lãnh
2 Các loại séc
Trang 36 Xuất trình sau thời hạn xuất trình:
Tờ séc chƣa đƣợc xuất trình
Tài khoản vẫn đủ số dƣ
séc định danh
Séc thông thường (séc không được đảm bảo chi trả)
séc không có gạch chéo séc có danh
Séc được ngân hàng đứng ra cam kết đảm bảo chi trả séc chuyển khoản
séc gạch chéo Séc vô danh
Séc được đảm bảo chi trả (séc bảo chỉ) séc trả tiền Mặt
Căn cứ vào quy chế căn cứ vào phạm vi chuyển nhượng thanh toán
Căn cứ vào khả năng đảm bảo chi trả
Căn cứ vào phương thức trả tiền
Phân loại
Trang 37 Thời điểm xuất trình chƣa Quá 6 tháng kể từ ngày cấp phát
Địa điểm xuất trình: Nếu tờ séc có ghi rõ địa điểm cần theo tờ séc
Nếu Séc không ghi thì xuất trình ở các địa điểm của nơi cấp phát
Trang 38 Thực hiện thủ tục ký hậu, dãy chữ ký chuyển nhượng liên tục
Chuyển nhượng toàn bộ số tiền và quyền phát sinh cho người được chuyển nhượng
Chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng là không điều kiện
Không được chuyển nhượng cho hai người trở lên trong một giao dịch chuyển nhượng
Đảm bảo thanh toán séc
Bảo lãnh Séc: chỉ định Người được bảo lãnh hoặc không
Bảo Chi xét: Phong tỏa Tài khoản hoặc ký quỹ
Thanh toán séc:
Séc được xuất trình trong thời hạn xuất trình và tại địa điểm quyđịnh, ngân hàng có trách nhiệm thanh toán trong ngày xuất trìnhhoặc ngày làm việc tiếp theo ngày xuất trình đó
Xử lý các trường hợp phát sinh:
Xuất trình trước ngày ghi là ngày ký phát
Xuất trình sau thời hạn xuất trình
Xuất trình khi người Ký Phát không còn tồn tại hoặc mất nănglực hành vi dân sự
Tài khoản người Ký Phát không đủ số dư