1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Trắc nghiệm quản trị ngân hàng thương mại 1

44 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trắc Nghiệm Quản Trị Ngân Hàng Thương Mại 1
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 168,02 KB

Nội dung

Trắc nghiệm quản trị ngân hàng thương mại 1Trắc nghiệm quản trị ngân hàng thương mại 1Trắc nghiệm quản trị ngân hàng thương mại 1Trắc nghiệm quản trị ngân hàng thương mại 1Trắc nghiệm quản trị ngân hàng thương mại 1

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG TRẮC NGHIỆM QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1 (CÓ ĐÁP ÁN)

Trang 2

2

Trang 3

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 2

1. Phát hành giấy tờ có giá của NHTM (chọn đáp án sai)

a Có kỳ hạn, KH có thể rút trước hạn

b Có hai hình thức phát hành: ghi danh hoặc vô danh

c Mệnh giá tối thiểu 100.000

d Nếu KH tới hạn mà không tất toán NH có thể trả cho KH theo tiền gửikhông kỳ hạn

2. Phát hành giấy tờ có giá của NHTM tại thời điểm đáo hạn nếu KH không tất toán giấy tờ có giá NHTM nhập lãi vào gốc và chuyển sang

kỳ hạn tiếp theo

=>Sai

Chỉ đúng khi đây là tiền gửi tiết kiệm

3. Có mấy hình thức trả lãi của GTCG: 3 loại bao gồm: trả trước, trả sau và trả định kỳ

4. Điểm giống nhau giữa huy động vốn bằng GTCG và tiền gửi có kỳ hạn(chọn đáp án sai)

a Lãi suất cao

b.Chi phí quản lý thấp

c Có thể được dùng làm tài sản đảm bảo

Trang 4

d. Phát hành theo phương thức phát hành vô danh

5. Đối tƣợng KH của tiền gửi tiết kiệm: cá nhân

Trang 5

6. Trường hợp phát hành GTCG: Khi ngân hàng cần một lượng vốn lớn kỳ hạn đa dạng trong 1 khoảng thời gian ngắn

7. Nếu KH mua GTCG mà muốn rút trước hạn thì KH phải làm gì: Xin chiết khấu GTCG tại NHTM hoặc chuyển nhường GTCG cho người khác

8. Loại tiền gửi nào mà có thể không cần thỏa thuận trước về kỳ hạn rút tiền?

a Tiền gửi thanh toán(tiền gửi giao dịch)

b Tiền gửi tiết kiệm

d. Tiền gửi thanh toán

10. NHTM huy động vốn trực tiếp từ nền kinh tế gồm: Nhận tiền gửi

và phát hành GTCG

11. Đâu là hoạt động huy động vốn thường xuyên của

Trang 6

NHTM:nhận tiền gửi

Trang 7

12. Vốn tự có và vốn huy động nguồn vốn nào được coi là tấm

đệm chắn đỡ cho NHTM trong trường hợp rủi ro xảy ra?

=> Không (Phải nằm trong Nợ phải trả)

15. Các hình thức tái cấp vốn của NHNN đối với NHTM bao gồm:

- Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng

- Chiết khấu, Tái chiết khấu giấy tờ có giá

- Thấu chi hoặc cho vay qua đêm

16. Phát biểu nào sau đây không đúng về phương thức huy động vốn từ vay vốn NHNN?

a.Việc vay vốn phụ thuộc vào chính sách tiền tệ

b.NHTM có thể vay với kỳ hạn rất ngắn

c.Có 3 hình thức: thấu chi và cho vay qua đêm, cho vay lại theo hồ sơ tíndụng và Chiết khấu, Tái chiết khấu giấy tờ có giá

Trang 8

17. Hình thức huy động vốn nào sau đây giúp cung ứng nguồn vốn trung và dài hạn cho NHTM

Trang 9

a Kỳ phiếu

b Vay các tổ chức tín dụng khác

c.Vay NHNN

d Phát hành trái phiếu

18. Vì sao NHTM lại vay vốn từ các TCTD khác?

=>Nhằm mục đích cân đối vốn trong ngắn hạn, bù đắp thiếu hụt thanh khoản tạm thời

19. Lãi suất vay vốn liên ngân hàng: phụ thuộc vào cung và cầu vốn trên thị trường

20. Tiền gửi có kỳ hạn ngắn thường nhạy cảm với biến động lãi suất

21. Vốn đi vay có phải là nguồn vốn huy động thường xuyên

của NHTM không?

=> Không

(Chỉ có tiền gửi mới là nguồn vốn huy động thường xuyên của NHTM)

22. Tiền gửi của NH bao gồm: tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền huy động từ phát hành GTCG

23. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn khác nhau cơ bản nhất ở điều gì?

=> đối tượng gửi tiền: cá nhân >< cá nhân, tổ chức

Trang 10

=> lãi suất thấp hoặc không được hưởng lãi

Trang 11

25. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán khác nhau

cơ bản nhất ở điều gì?

=> Mục đích gửi tiền: hưởng lãi >< sử dụng phục vụ thanh toán

26. Tiền gửi có kỳ hạn là tiền gửi có sự thỏa thuận về kỳ hạn của KH

là cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp gửi vào NH nhằm mục đích hưởng lãi

Ghi chú: Tiền gửi tiết kiệm có thể có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn

27. Những loại GTCG NHTM có thể phát hành gồm : kỳ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi

28. Những loại GTCG NHTM có thể phát hành để huy động vốn ngắn hạn bao gồm có: kỳ phiếu và chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn

29. Vốn huy động trung và dài hạn của NHTM bao gồm: tiền gửi

trung dài hạn, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi trung dài hạn

30. Phát hành trái phiếu có ngắn, trung và dài hạn.

=> Nhận định sai

( Trái phiếu có trung và dài hạn)

31. Đặc điểm của huy động vốn thông qua phát hành chứng chỉ tiền gửi:

+Có thể huy động vốn ngắn, trung và dài hạn

Trang 12

+Nguồn vốn có tính ổn định cao

Trang 13

+Mỗi đợt phát hành chứng chỉ tiền gửi phải có sự phê duyệt bởi các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền

32. Phát hành kỳ phiếu của NHTM là để huy động vốn ngắn hạn

33. Tiền gửi thanh toán rất nhạy cảm với lãi suất thị trường

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3

1.Khái niệm cấp tín dụng theo luật các TCTD

2.Khái niệm cho vay theo luật các TCTD

3.Cho vay ngắn hạn là khoản vay có thời hạn cho vay tối đa là 1 năm

4 Cho vay trung hạn là khoản vay có thời hạn trên 1 năm – tối đa là 5 năm

5 Doanh nghiệp ko đc vay vốn để phục vụ cho mục đích nào sau đây?

Trang 15

8. Nếu vay vốn lưu động KH có thể sử dụng các phương thức: vay từng lần , vay theo hạn mức, vay thấu chi, hay các phương thức khác phù hợp

9 Nếu vay vốn dài hạn KH có thể vay

Trang 16

+ Vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

10. Phương thức cho vay từng lần có đặc điểm

Trang 17

+ Chỉ vay ngắn hạn

+

Tổng số tiền giải ngân ko vượt quá số tiền cho vay

+ Kế hoạch giải ngân ko đc thảo thuận trong hợp đồng tín dụng+ Kế hoạch trả nợ ko đc thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

11 Phương thức cho vay từng lần

- Ngân hàng quản lý theo dư nợ tối đa

- NH quản lý theo dư nợ

- NH quản lý theo doanh số cho vay

- NH quản lý theo dư nợ tối đa và doanh số giải ngân mỗi lần

12 Phương thức cho vay từng lần

+ Chỉ áp dụng cho vay đầu tư TS cố định

+ Chỉ cho vay bổ sung vốn lưu động

+

Cả bổ sung VLĐ và cả bổ sung VCĐ

13 Chọn phương án sai về cho vay từng lần

+

Số tiền giải ngân có thể vượt quá số tiền vay đã thỏa thuận

+ Thời hạn cho vay ngắn, trung hoặ dài

Trang 18

+ Mỗi lần vay KH phải làm hợp đồng

14 Trong cho vay từng lần, số tiền giải ngân

+ Đúng bằng số tiền vay

Trang 19

+Nhỏ hơn số tiền vay đã thỏa thuận

+Lớn hơn số tiền vay đã thỏa thuận

+

Tối đa bằng số tiền vay đã thỏa thuận

15 Cho vay theo hạn mức là (khái niệm cô Linh đã cho ghi trong vở)

16 Đặc điểm của cho vay theo hạn mức là

+ Quản lý theo doanh số cho vạy hoặc dư nợ tối đa

+ Quản lý theo doanh số cho vay

+ Quản lý theo doanh số giải ngân

+

Quản lý theo dư nợ tối đa

17 Cho vay theo hạn mức tín dụng

+ Mỗi lần vay ngân hàng và KH làm các thủ tục cần thiết

+ Tùy vào nhu cầu NHTM xác định thời hạn cho vay là ngân, trung, dài

+

Dư nợ cho vay đối với KH ko vượt quá hạn mức

+ Kế hoạch giải ngân

18 DN A ký hợp đồng cho vay vs NHTM dư nợ cao nhất 10 tỷ duy trì trong vòng 1 năm đây là phương thức cho vay j?

=> Cho vay theo hạn mức tín dụng

Trang 20

19 DN May mặc X đƣợc BIDV cấp hạn mức tín dụng để bổ sung vốn luuw động trong các nhu cầu sau nhu cầu nào BIDV ko chấp nhận?

+ Vay vốn để mua vải

+

Vay để xây dựng nhà xưởng

Trang 21

+ Vay Mua thuốc nhuộm

+ Vay để Trả lương CN

20 DN Y được sacombank cấp hạn mức tín dụng để bổ sung VLĐ nhu cầu nào đc cho vay

+ Vay để chi thưởng cho nhân viên

+ Vay để mua oto

+ Vay để mua NLV xây dựng công trình đang thi công

+ Vay để trả lãi các khoản nợ khác của NH

21. DN vay để mua NVL xây dựng thì đây là phương thức:

+ Bổ sung VLĐ

+ Đầu tư TS cố định

+Bổ sung VLĐ hoặc đầu tư TSCĐ tùy theo mục đích sử dụng

+ Đầu tư xây dựng cơ bản

22 Trong các phương thức sau pthuc nào là vay theo hạn mức tín dụng

+ Vay xây dựng nhà xưởng

+ Vay để mua máy móc

+ Vay để trả lãi cho NHTM trong tgian vay

Trang 23

Là phương thức cho vay mà NH thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho

KH chi vượt số dư trên tài khoản tiền gửi giao dịch, tới một hạn mứcnhất định và trong thời hạn quy định

24 Thấu chi là thời hạn cho vay ngắn, trung, dài Đ or S? => Sai

26. Khái niệm thời hạn cho vay:

Là khoảng tgian được tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụnggiải ngân vốn vay cho đến thời điểm mà KH phải trả hết nợ gốc và lãi tiềnvay theo thỏa thuận của TCTD và KH

27. Nếu dực vào chu kì hđ của KH để xđ thời hạn cho vay thì thời hạn cho vay có thể nhỏ hơn hoặc bằng chu kì hoạt động của KH

28 Trong thời gian ân hạn KH chưa phải trả nợ gốc cho NH

29 Thời hạn trả nợ là khoảng tgian tính từ ngày bắt đầu kì trả nợ đầu tiên cho đến khi KH trả hết nợ gốc và lãi cho NH

30 Kì trả nợ là các khoảng tgian nằm trong thời hạn cho vay đã thỏa thuận mà tại cuối mỗi khoảng tgian đó KH phải hoàn trả 1 phần hoặc toàn bộ nợ gốc và hoặc lãi tiền vay cho tổ chức tín dụng

Trang 24

31. Để hạn chế tổn thất trong cho vay NH nên tính và thu lãi địng kì theo dƣ nợ thực tế

Trang 25

32 Yếu tố nào ko liên quan tới thời hạn vay?

+ Mục đích vay

+ Chu kì hoạt động kinh doanh

+ Khả năng cân đối vốn của NH

+

Đối tượng KH vay là cá nhân hay tổ chức

33 Giống câu hỏi 32

+ Đặc điểm KD

+ Đặc điểm đối tượng vay vốn

+ Khả năng trả nợ của KH

+

Gtri tài sản đảm bảo

34 Xác định số tiền cho vay ko dựa trên yếu tố nào.

+

Thời gian hoàn vốn đầu tư

+ Nhu cầu vay vốn

+ Khả năng trả nợ

+ Mức cho vay tối đa của NHNN

35. Phí trả nợ trước hạn : là khoản phí tính trên số tiền và thời gian trả

nợ trước hạn mà KH phải trả cho NH

Trang 26

36 Theo qđ của NHNN để được vay vốn NH thì KH phải?

- Có ít nhất 30% vốn tự có tham gia vào phương án

- Có ít nhất 25% vốn tự có

- Có ít nhất 20% vốn tự có

Trang 27

- Có khả năng tài chính để trả nợ

36 Nhớ 4 đk vay vốn bắt buộc ( trong vở ghi đọc kĩ)

Đk1: Địa vị pháp lý KH vay vốn

Đk 2: Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

Đk 3: Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

Đk 4: Có DA đầu tƣ, PA SXKD, dịch vụ khả thi, PA đời sống có hiệu quả

và phù hợp với quy định của PL

38 Vì sao NHTM yêu cầu KH phải có 1 tỷ lệ vốn tự có tham gia vào pa/da kinh doanh?

=> Phân tán rủi ro cho ngân hàng

Đánh giá khả năng thanh toán của KH

Nâng cao trách nhiệm của KH đối với khoản vay

39 Trong các nhu cầu sau nhu cầu nào ko đc vay?

+ Vay để trả lãi thi công tính trong dự toán công trình

Trang 28

40 Nhu cầu nào sau đây đc NH cho vay

+ Để trả nợ gốc khoản cấp tín dụng tại chính TCTD cho vay+ Để trả nợ khoản cấp tín dụng đến hạn tại TCTD cho vay

Trang 29

42 Việc KH sử dụng TS của mình làm TS đảm bảo nhưng ko chuyển giao TS cho ngân hàng

-> thì gọi là thế chấp ( chuyển giao thì phải cầm cố)

43 Đặc điểm của cầm cố là có sự chuyển giao TS đảm bảo từ bên cầm

cố sang bên nhận cầm cố, quản lý trong thời hạn của hợp đồng cầm cố

44 Sự khác biệt của thế chấp và cầm cố, chọn đa sai?

45 Giá trị của TS đảm bảo theo quy định hiện hành Chọn đa sai?

+ TS đảm bảo phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ TH cầm giữ

TS bảo lưu quyền sở hữu

+ TS đảm bảo có thể là TS hiện có hoặc TS hình thành trong tương lai

Trang 30

+

Gtri của TS đảm bảo phải lớn hơn nghĩa vụ được đảm bảo

+ Gtri của TS đảm bảo có thể > = < nghĩa vụ đc đảm bảo

Trang 31

46 Lý do nào sau đây không phải là mục đích của đảm bảo

tiền vay bằng TS

+ Giảm thiểu tổn thất cho NH

+ Nâng cao trách nhiệm ng sử dụng vốn

+

Tuân thủ đk cho vay bắt buộc theo qđ của NHNN

+ Giảm thiểu rủi cho cho ngân hàng

47 Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có quyền thỏa thuận những phương thức xử lý tài sản cầm cố thế chấp như sau:

- Bán đấu giá, bên nhận bảo đảm tự bán TS, bên nhận bảo đảm nhận chính

TS để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm, phươngthức khác

48 Việc áp dụng biện pháp đảm bảo hoặc ko áp dụng biện pháp đảm bảo tiền vay là tùy theo thảo thuận giữa KH và NH

49 Trong quan hệ tín dụng NH đồng tiền trả nợ

+ Phải là nội tệ

+ Phải là ngoại tệ

+ Nội tệ hoặc ngoại tệ

+

Là đồng tiền cho vay

50 Tổng mức dư nợ cấp tín dung của NHTM đối với KH ko vượt quá 15% vốn tự có, đối với 1 KH và ng có liên quan ko vượt

Trang 32

quá 25% vốn tự có

Trang 33

51 Cơ cấu lại thời hạn trả nợ: là việc tổ chức tín dụng chấp nhận điều chỉnh kì hạn nợ, gia hạn nợ

52 Trong tgian cơ cấu nợ, KH ko phải chịu lãi suất quá hạn

53 Đọc thật kĩ khái niệm về điều chỉnh kì hạn nợ, gia hạn nợ,

54 Trong TH bị chuyển nợ quá hạn KH phải trả lãi trên dư nợ gốc

bị quá hạn tương ứng với tgian chậm trả, lãi suất ko vượt qua 150% lãi cho vay

55 Tổ chức tín dụng chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà

KH ko trả đc đúng hạn và ko đc tổ chức tín dụng cơ cấu lại nợ

56 Lãi suất quá hạn đc áp dụng cho phần dư nợ gốc bị quá hạn

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4

1 Đặc điểm của tiền gửi thanh toán (cô đã cho ghi)

- Tiền gửi thanh toán phải duy trì số dư tối thiểu

- Tài khoản tiền gửi thanh toán có thể bị phong tỏa 1 phần hoặc toàn

bộ số tiền trên TK khi có sự thoả thuận của người sử dụng dịch vụthanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc có quyếtđịnh của người có thẩm quyền hoặc có quyết định của cơ quan phápluật theo qui định của pháp luật

- Tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng sẽ bị đóng khi: Hai bênthoả thuận hoặc khách hàng không có nhu cầu tiếp tục sử dụng hoặcchủ TK bị chết, mất tích, DN bị phá sản hoặc tài khoản đã hết số dư

Trang 34

nhƣng không đƣợc bổ sung trong khoảng thời gian qui định

- Tài khoản tiền gửi thanh toán có thể đứng tên 1 hoặc nhiều chủ TK

Trang 35

2 Thời hạn hiệu lực của séc ?

=> : 30 ngày kể từ ngày ký

1 Séc

 Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị KýPhát trích một số tiền nhất định từ tài khoản thanh toán của mình đểthanh toán cho người thụ hưởng

 Chủ thể tham gia:

 Người ký phát: người lập và ký tên cho tờ sét

 Người bị ký phát: là ngân hàng phục vụ người trả tiền thanh toán

số tiền trên séc cho người thực hưởng

 Người được trả tiền: là người được người Ký Phát chỉ định hưởng sốtiền trên séc

 Người được người thụ hưởng: là người cầm séc mà trên tờ séc ghingười thụ hưởng là mình ( là cầm xét được chuyển nhượng chomình ; séc vô danh thì ai cầm người đó được hưởng)

 Người thu hộ là người chịu trách nhiệm thu hộ số tiền trên séccho người thực hưởng

 Người bảo lãnh séc người bảo lãnh đứng ra cầm séc bảo lãnh

2 Các loại séc

Trang 36

 Xuất trình sau thời hạn xuất trình:

 Tờ séc chƣa đƣợc xuất trình

 Tài khoản vẫn đủ số dƣ

séc định danh

Séc thông thường (séc không được đảm bảo chi trả)

séc không có gạch chéo séc có danh

Séc được ngân hàng đứng ra cam kết đảm bảo chi trả séc chuyển khoản

séc gạch chéo Séc vô danh

Séc được đảm bảo chi trả (séc bảo chỉ) séc trả tiền Mặt

Căn cứ vào quy chế căn cứ vào phạm vi chuyển nhượng thanh toán

Căn cứ vào khả năng đảm bảo chi trả

Căn cứ vào phương thức trả tiền

Phân loại

Trang 37

 Thời điểm xuất trình chƣa Quá 6 tháng kể từ ngày cấp phát

 Địa điểm xuất trình: Nếu tờ séc có ghi rõ địa điểm cần theo tờ séc

 Nếu Séc không ghi thì xuất trình ở các địa điểm của nơi cấp phát

Trang 38

 Thực hiện thủ tục ký hậu, dãy chữ ký chuyển nhượng liên tục

 Chuyển nhượng toàn bộ số tiền và quyền phát sinh cho người được chuyển nhượng

 Chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng là không điều kiện

 Không được chuyển nhượng cho hai người trở lên trong một giao dịch chuyển nhượng

 Đảm bảo thanh toán séc

 Bảo lãnh Séc: chỉ định Người được bảo lãnh hoặc không

 Bảo Chi xét: Phong tỏa Tài khoản hoặc ký quỹ

 Thanh toán séc:

Séc được xuất trình trong thời hạn xuất trình và tại địa điểm quyđịnh, ngân hàng có trách nhiệm thanh toán trong ngày xuất trìnhhoặc ngày làm việc tiếp theo ngày xuất trình đó

 Xử lý các trường hợp phát sinh:

 Xuất trình trước ngày ghi là ngày ký phát

 Xuất trình sau thời hạn xuất trình

 Xuất trình khi người Ký Phát không còn tồn tại hoặc mất nănglực hành vi dân sự

 Tài khoản người Ký Phát không đủ số dư

Ngày đăng: 21/01/2025, 12:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w